1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH HOC LOP 8 CA NAM THEO CHUAN KTKN

93 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên tổng kết - Giáo viên giải tích thêm: Khi sự bài tiết bị trì truệ thì các chất thải bị tích tụ nhiều trong máu  biến đổi tính chất trong môi trường máu => cơ thể nhiễm độc b

Trang 1

- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng.

- Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lý

+ Trả lời các câu hỏi in nghiêng SGK

+ Trả lời các câu hỏi cuối bài

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định?

Câu 2: Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt khi trời nóng, lạnh?

3 Bài mới:

Vào bài: Trong khẩu phần ăn, vitamin và muối khoáng là hai chất cần với một lượng rất nhỏ

Tuy nhiên chúng là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần ăn uống Vậy, vai trò của chúng là gì? Có những loại vitamin và muối khoáng nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1:

VITAMIN

Mục tiêu: Hiểu được vai trò của từng loại vitamin đối với đời sống và nguồn cung cấp chúng

Từ đó xây dựng được khẩu phần ăn hợp lý

Cách tiến hành:

- Cho học sinh hoàn thành bài tập tam giác

SGK theo cá nhân:

- Gọi 1-2 HS đọc kết quả, 1-2 HS khác NX

- GV tổng kết các ý đúng là: 1,3,5,6

- Cho HS các nhóm đọc thông tin và quan sát

bảng 34.1 SGK thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Vitamin là gì?

+ Vitamin có thể xếp thành mấy nhóm? Đó

là những nhóm nào?

+ Vitamin có vai trò gì với cơ thể?

+ Thực đơn trong bữa ăn cần phối hợp như

thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?

- Từng cá nhân dọc thông tin SGK tự hoàn thành bài tập:

- 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung

- Học sinh tự sửa bài tập

- Các nhóm đọc thông tin + bảng 34.1 thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Là hợp chất hữu cơ có bản chất hóa học + 2 nhóm:

Tan trong nước: B (B1 …B12, B15 ), C, H, PP Tan trong dầu mỡ: A, D, E, K + Đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể

+ Cần phối hợp các loại thức ăn có nguồn gốc

từ thực vật và thức ăn có nguồn gốc từ động vật

Trang 2

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết

- Hỏi thêm:

+ Người và động vật có khả năng tự tổng

hợp vitamin được không?

+ Thiếu vitamin sẽ ảnh hưởng gì cho cơ

+ Rối loạn chức năng sinh lý và phát sinh nhiều bệnh tật như còi xương, chảy máu, viêm da, chậm lớn, rụng lông

- 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung

Tiểu kết:

- Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều ezim trong cơ thể.

- Vai trò: đảm bảo các hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể

- Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy vitamin từ thức ăn

- Trong khẩu phần ăn uống hàng ngày, chúng ta cần đảm bảo cân đối thành phần thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao nói thiếu vitamin D trẻ em mắc bệnh

còi xương?

+ Vì sao nhà nước vận động nhân dân sử

dụng muối iôt?

+ Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần được

cung cấp những loại thực phẩm nào và chế

biến như thế nào để đảm bảo vitamin và muối

khoáng cho cơ thể?

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết

- Giáo viên giải thích thêm:

+ Người lớn một ngày cần khoảng 4-5g Na

(tương ứng 10-12,5g Nacl) Nếu ăn nhiều Nacl

sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất và làm cho

thân nhiệt tăng cao, gây ra sốt muối

+ S: tác dụng hình thành lông, tóc, móng Sản

phẩm trao đổi của S là sunfat có tác dụng giải

độc => ăn thịt bò, gan, cá, trứng, đậu

- Cá nhân đọc thông tin + bảng 34.2 SGK trả lời:

+ Thành phần quan trọng của tế bào Đảm bảo cân bằng ASTT và lực trương của

tế bào Thành phần cấu tạo của nhiều emzim

- 1 học sinh trả lời + 1 học sinh nhận xét

- Các nhóm quan sát bảng 34.2 thảo luận trả lời + Cơ thể hấp thụ canxi khi có mặt vitamin D =>

ăn nhiều trứng, rau xanh + uống sữa

+ Tránh bệnh bướu cổ, bệnh đần độn, kém trí nhớ

+ Cung cấp đủ thịt, trứng, sữa và rau quả Cung cấp muối (nước chấm) vừa phải Trẻ em cần tăng cường muối Canxi Nên dùng muối iôt

Chế biến thức ăn hợp lý chống mất vitamin

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

bổ sung

- Học sinh lắng nghe để nhận biết kiến thức

Trang 3

Tiểu kết:

- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia vào nhiều hệ ezim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng

- Khẩu phần ăn cần:

+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (động vật và thực vật)

+ Sử dụng muối iốt hàng ngày

+ Chế biến thức ăn hợp lý để chống mất vitamin

+ Trẻ em cần tăng cường muối Canxi

4 Tổng kết, đánh giá:

Câu 1: Vitamin có vai trò gì đối với cơ thể?

Câu 2: Hãy giải thích vì sao trong thời kì Pháp thuộc, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây

Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn?

( -> Trong cỏ tranh có một số muối khoáng (tuy không nhiều) và chủ yếu là muối Kali Vì vậy, việc ăn cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hàng ngày)

Câu 3: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?

( -> Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người khỏe mạnh)

5 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục " Em có biết?"

- Đọc bài mới, bài 36 ”Tiêu chuẩn ăn uống, nguyên tắc lập khẩu phần”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 114

Trang 4

- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính.

- Xác định được những nguyên tắc thành lập khẩu phần

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vitamin là gì? Nêu vai trò của vitamin đối với cơ thể?

- Muối khoáng là gì? Cho biết trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phải cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể?

3 Bài mới:

Vào bài: Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi người là khác nhau Như vậy làm thế nào để cân đối

các thành phần dinh dưỡng trong cơ thể? Khẩu phần ăn và nguyên tắc lập khẩu phần của từng người như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1:

NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ

Mục tiêu: Hiểu nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người không giống nhau Từ đó đề ra chế độ dinh dưỡng hợp lý chống suy dinh dưỡng

Cách tiến hành:

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Nhiều cầu dinh dưỡng của trẻ em, người

trưởng thành, người già khác nhau như thế

nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

+ Vì sao trẻ bị suy dinh dưỡng ở các nước

đang phát triển thường chiếm tỉ lệ cao?

+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi

cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

+ Chất lượng cuộc sống thấp, kinh tế kém phát triển

+ Giới tính:Nam cao hơn nữ Lứa tuổi:Trẻ cao hơn già Lao động:Lao động nặng cao hơn lao động nhẹ

Trạng thái sinh lý: Người có kích thước lớn nhu cầu cao, người bệnh mới ốm dậy cần nhiều hơn

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Trang 5

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN

Mục tiêu: Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn chủ yếu

Cách tiến hành:

-Hỏi:

+ Những loại thức ăn nào giàu chất đường bột

(gluxit)?

+ Những loại thức ăn nào giàu chất béo (lipit)?

+ Những loại thực phẩm nào giàu chất đạm

(prôtêin)?

+ Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa gì?

+ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở

những điểm nào?

- Giáo viên tổng kết

- Học sinh tự suy nghĩ trả lời độc lập:

+ Gạo, ngô, khoai ,sắn, ngũ cốc (kê, đậu, lúa nếp, lúa tẻ, bắp), mía, sữa

+ Mỡ ĐV, dầu TV (lạc, vừng, dừa, đậu tương) + Thịt, cá, trứng, sữa, đậu đỗ

+ Cung cấp đủ dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể

Ăn ngon miệng hơn Hấp thụ thức ăn tốt hơn + Thành phần các chất Năng lượng chứa trong nó

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

Tiểu kết:

- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:

+ Thành phần các chất

+ Năng lượng chứa trong nó

- Cần phối hợp đủ các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhiều cầu của cơ thể

Hoạt động 3:

KHẨU PHẦN VÀ NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN

Mục tiêu: Hiểu được khái niệm khẩu phần và những nguyên tắc xây dựng khẩu phần

Cách tiến hành:

- Hỏi:

+ Khẩu phần là gì?

- Giáo viên tổng kết

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Khẩu phần ăn uống của người mới ốm dậy

có gì khác với người bình thường? Tại sao?

+ Vì sao trong khảu phần ăn uống nên tăng

cường rau, hoa quả tươi?

+ Để xây dựng một khẩu phần ăn uống hợp lý

cần dựa trên những căn cứ nào?

- Giáo viên tổng kết

- Học sinh đọc thông tin trả lời câu hỏi độc lập + Lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

- 1 học sinh trả lời

- Học sinh các nhóm thảo luận trả lời:

+ Tăng cường thức ăn bổ dưỡng để mau chống phục hồi sức khỏe

+ Đáp ứng nhiều cầu vitamin Cung cấp thêm chất xơ giúp họat động tiêu hóa

dễ dàng + Đáp ứng nhiều cầu dinh dưỡng Đảm bảo cân đối thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, vitamin, muối khoáng, chất hữu cơ

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ sung

Trang 6

- Hỏi thêm:

+ Tại sao những người ăn chay vẫn khỏe

mạnh?

+ Thế nào là bữa ăn hợp lý, có chất lượng?

+ Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn

+ Đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng

Cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn + Phát triển kinh tế gia đình

Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng

• Chế biến hợp khẩu vị

• Bàn ăn, bát đũa sạch

• Bày món ăn đẹp, hấp dẫn

• Tinh thần sảng khoái, vui vẻ

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

Tiểu kết:

- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.

- Nguyên tắc lập khẩu phần là:

+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhiều cầu của từng đối tượng

+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ cung cấp đủ muối khoáng và vitamin.

+ Đảm bảo cung cáp đủ năng lượng cho cơ thể.

4 Tổng kết, đánh giá:

Câu 1: Vì sao nhiều cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người? Cho một vài ví dụ cụ thể?

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Loại thực phẩm nào giàu chất đường bột?

2 Loại thực phẩm nào giàu prôtêin?

a Rau, quả tươi b Trứng, thịt

c Gạo, ngô, khoai d Cả a và b

Câu 3: Thế nào là khẩu phần? Nêu những nguyên tắc khi lập khẩu phần?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục " Em có biết?"

- Đọc bài 37 ”Thực hành:phân tích một khẩu phần ăn cho trước”

+ Đọc kĩ nội dung và cách tiến hành

+ Xem kĩ bảng 37.1 ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2

+ Kẻ bảng 37.3 vào vở

Trang 7

- Trình bày được các bước thành lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần.

- Đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, kĩ năng tính toán

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Bảng 37.1  37.3 SGK

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Vào bài: Khẩu phần là gì? Lập khẩu phần cần dựa trên những nguyên tắc nào? Chúng ta đã

biết nguyên tắc lập khẩu phần Vậy, hãy vận dụng những hiểu biết đó để tập xây dựng khẩu phần một cách hợp lý cho bản thân Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1:

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP LẬP KHẨU PHẦN

Mục tiêu: Học sinh trình bày được các bước thành lập khẩu phần

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước tiến

hành

- Dùng bảng 37.2 SGK ví dụ 1 vài số liệu của

kết quả tính toán

- Chú ý: Hệ số hấp thụ của cơ thể đối với

prôtêin la 60% và tỉ lệ thất thoát do chế biến

+ Muối khoáng, vitamin

- Học sinh đọc thông tin nêu được 4 bước:

+ B1: Kẻ bảng tính theo mẫu + B2: Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp vào cột A

Xác định A1 (lượng thải bỏ) Xác định A2 (ăn được) A2 = A – A1 + B3: Tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm

+ B4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần

- Học sinh theo dõi để biết cách tính

- Học sinh lắng nghe để biết thêm

- Học sinh theo dõi để biết cách tính (Vd: gạo tẻ) + 7.9 * 4 = 3.16 (prôtêin)

+ 344 * 4 = 1376 + Dựa vào bảng

Trang 8

Tiểu kết:

Các bước lập khẩu phần:

- Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu.

- Bước 2:

+ Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp A.

+ Xác định lượng thải bỏ (A1=A x tỉ lệ % thải).

+ Xác định lượng thực phẩm ăn được A2 = A - A1.

- Bước 3: Tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm.

- Bước 4: Đánh gía chất lượng của khẩu phần.

Hoạt động 2:

TẬP ĐÁNH GIÁ MỘT KHẨU PHẦN

Mục tiêu:

- Biết cách đánh giá định mức đáp ứng của một khẩu phần

- Biết tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân

- Yêu cấu học sinh hoàn thành bảng 37.3 SGK

- Yêu cầu học sinh tự thay đổi một vài loại thức

ăn và khối lượng mỗi loại rồi tính toán lại số liệu

- Đọc bài 38 “ BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU”

+Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK trang 124

Trang 9

Ngày soạn:

Tiết 40, Tuần 20

Chương VII: BÀI TIẾT

Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

3.Về thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh cơ quan bài tiết

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Vào bài: Hàng ngày ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào? ( mồ hôi, CO2 nước

tiểu) Vậy, thực chất của hoạt động bài tiết là gì? Vai trò của bài tiết của cơ thể sống như thế nào? Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

- Cho HS đọc thông tin SGK trả lời các câu hỏi:

+ Bài tiết là gì?

+ Bài tiết có vai trò gì?

+ Hằng ngày cơ thể bài tiết ra môi trường

ngoài những sản phẩm nào?

+ Cơ quan nào thực hiện bài tiết những sản

phẩm trên?

- Giáo viên nhận xét

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát

sinh từ đâu?

- HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi độc lập: + Là hoạt động thải các chất cặn bã và chất độc hại

+ Duy trì tính ổn định của môi trường trong => tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất

+ CO2, nước tiểu, mồ hôi + Phổi, thận, da

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- Các nhóm thảo luận trả lời:

+ Hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể (CO2, mồ hôi,…)

Hoạt động tiêu hóa: một số chất quá liều lượng ( thuốc, rượu, colesteron…)

Trang 10

+ Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan

trọng?

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết

- Giáo viên giải tích thêm: Khi sự bài tiết bị trì

truệ thì các chất thải bị tích tụ nhiều trong máu

 biến đổi tính chất trong môi trường máu =>

cơ thể nhiễm độc ( biểu hiện nhức đầu, mệt

mỏi, hôn mê, thậm chí bị chết)

+ Bài tiết CO2 của hệ hô hấp Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

CẤU TẠO CỦA HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

Mục tiêu:Hiểu và trình bài được các thành phần chủ yếu của hệ bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành:

- Cho học sinh quan sát hình 38.1,A,B,C,D thảo

luận hoàn thành bài tập tam giác SGK

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Giáo viên sửa bài: 1d, 2a, 3d, 4d

- Cho một vài học sinh lên xác định trên hình vẽ

+ Các cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Cấu tạo của thận?

+ Cấu tạo của một đơn vị chức năng thận?

- Cho 1 vài HS trả lời 1 vài HS NX

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên giới thiệu bệnh sỏi thận: Các chất vô

cơ trong nước tiểu (muối Ca, P, urat, oxalat,…)

có thể kết tinh nếu nồng độ của chúng quá cao

và pH thích hợp => tạo ra những viên sỏi làm tắc

nghẽn đường dẫn nước tiểu và gây đau đớn dữ

- Học sinh tự sữa bài

- Một vài học sinh lên bảng xác định trên hình + 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu (niệu quản), bàng quang (bóng đái) và ống dẫn đái (niệu đạo)

+ Mỗi quả thận dài 10 -12.5cm và nặng 170g, gồm 2 phần:

Phần vỏ (màu đỏ thẫm): nhiều mạch máu, hình hạt, là cầu thận Phần tủy (màu vàng): chứa hệ thống ống thận, hình tháp (tháp Malpighi)

Trong cùng: xoang rỗng màu trắng, gọi là

bể thận + Cầu thận (quản cầu Malpighi): một búi mao mạch hình cầu

Nang cầu thận (nang Bowman): là một cái túi gồm hai lớp, thông với ống thận

Ống thận: ống lượn gần, quai henle và ống lượn xa, ống lượn gần và ống lượn xa nằm trong phần vỏ, quai henle nằm trong phần vỏ

Ngoài ra còn có ống góp: không thuộc đơn vị thận

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- Lắng nghe để nhận biết kiến thức

Trang 11

Tiểu kết:

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu,bóng đái và ống đái.

- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm hai quả thận, mỗi quả chứa khoảng một triệu đơn vị chức năng để lọc máu và nước tiểu.

- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận.

4 Tổng kết, đánh giá:

Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất:

1 Chức năng của hệ bài tiết là gì?

a Lọc và thải các chất độc hại trong cơ thể b Giữ cho mt trong luôn ổn định, TĐC bthường

c Điều chỉnh tỉ lệ gluxit, lipit và prôtêin d Cả a và b

2.Hệ bài tiết gồm những cơ quan nào?

c Thận bài tiết nước tiểu d Cả a, b và c

3.Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì?

4 Phần vỏ của thận có chứa:

a Nang cầu thận b Cầu thận

5 Phần tủy của thận có chứa:

Câu 2: Trình bày cấu tạo của thận trên hình vẽ?

5 Dặn dò:

- Học bài, đọc mục " Em có biết?"

- Đọc bài 39 “Bài tiết nước tiểu”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK trang 127

Trang 12

1 Về kiến thức: - Trình bày được:

+ Quá trình tạo thành nước tiểu

+ Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu

+ Quá trình tạo thành nước tiểu

- Phân biệt được:

+ Nước tiểu đầu và huyết tương

+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

2 Về kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng phân tích

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: -Tranh hình 39.1 SGK

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Điền vào chỗ trống các câu sau:

Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong.Hoạt động này do phổi, thận, da đảm nhiệm, trong đó phổi đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết khí CO 2, thận đóng vai trò quan trọng trong việc bài

tiết các chất thải khác qua nước tiểu.

Câu 2: Hệ bài tiết có cấu tao như thế nào?

3 Bài mới:

Vào bài: Nước tiểu đượ hình thành do sự lọc máu trong thận Vậy quá tỳinh lọc máu để tạo

thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận đã diễn ra như thế nào? Sau khi được hình thành chúng sẽ được bài xuất ra ngoài như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU

Mục tiêu: - Trình bày được sự tạo thành nước tiểu

- Chỉ ra dược sự khác biệt giữa:

+ Nước tiểu đầu và máu

+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

Cách tiến hành:

- Cho học sinh đọc thông tin SGK+quan sát sơ đồ

39.1 thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình

nào? Chúng diễn ra ở đâu?

+ Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ

- Các nhóm tự đọc thông tin kết hợp quan sát sơ đồ 39.1 thảo luận trả lời:

+ 3 quá trình:

Lọc máu: ở cầu thận Hấp thụ lại: ở nang cầu thận Bài tiết tiếp: ở nang cầu thận + Nước tiểu đầu không có các tế bào máu

Trang 13

- Giáo viên giải thích quá trình tạo thành nước tiểu:

Ở cầu thận áp lực lọc của máu khoảng

60mmHg lớn hơn áp lực trong nang Bowman nên

các chất trong huyết tương từ máu  nang

Bowman trừ prôtêin không được lọc Vì prôtêin có

phân tử lượng tương đối lớn và ở dạng keo

Thành của nang Bowman có các lỗ lọc có đường

kính 30-40A0 ngăn cản không cho hồng cầu (40%)

và prôtêin thấm lọc qua (trừ khi bị viêm đường

kính các lỗ to ra) Còn 60% được lọc (nhưng thực

chất 480ml  120ml lọt qua lỗ lọc sang cầu thận),

120ml hấp thụ lại + 480ml bài tiết tiếp

Máu theo động mạch tới cầu thận với áp lực

cao tạo ra lực đẩy nước và các chất hòa tan có

kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30 - 40A0) trên vách

mao mạch vào nang cầu thận, các tế bào máu và

prôtêin có kích thước lớn nên không lọt qua lỗ lọc

Kết quả là tạo thành nước tiểu đầu trong nang cầu

thận

Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra

hai quá trình: hấp thụ lại nước và các chất cần

thiết và quá trình bài tiết tiếp Kết quả tạo thành

nước tiểu chính thức

- Hỏi:

+ Nếu một quả thận của người bị hư thì sao?

+ Nếu cả hai quả thận đề bi hư thì quả trình tạo

thành nước tiểu có diễn ra không? Ngày nay để

thay thế thận bị hư ta dùng biện pháp nào?

+ Nếu các quá trình tạo thành nước tiểu bằng

- Học sinh lắng nghe để nhận biết kiến thức

- Học sinh suy nghĩ trả lời độc lập:

+ Quá trình lọc nước tiểu vẫn diễn ra bình thường vì mỗi quả thận có đến một triệu đơn

vị chức năng

+ Quá trình lọc nước tiểu không diễn ra được Hiện nay thường dùng thận nhân tạo + Học sinh lên trình bày trên hình vẽ + Lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì

ổn định môi trường trong

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

Tiểu kết:

Nước tiểu đầu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận Bao gồm 3 quá trình:

- Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận.

- Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, H 2 Ovà các ion còn cần thiết Na+,Cl-…)

- Quá trình bài tiết tiếp các chất độc và chất không cần thiết.

Trang 14

Hai quá trình này đều diễn ra ở ống thận, tạo ra nước tiểu chính thức và duy trì ổn định nồng

độ các chất trong máu.

Hoạt động 2:

THẢI NƯỚC TIỂU

Mục tiêu: Trình bày được quá trình bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành:

- Cho HS đọc thông tin SGK thảo luận câu hỏi

+ Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức

năng của thận diễn ra liên tục, nhưng sự thải

nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào những

+ Hoạt động bài tiết nước tiểu có thể bị hạn

chế bởi những nguyên nhân nào?

+ Để tránh vi khuẩn và các chất độc hại ảnh

hưởng đến đường tiết niệu ta phải làm gì?

+ Để tạo điều kiện cho hệ bài tiết lọc và thải

nước tiểu cần làm gì?

+ Nước tiểu có mùi khai là do đâu?

- Giáo viên nhận xét

- Giảng thêm: Phản xạ tiểu tiện thuộc loại phản

xạ tự động của tủy sống, song nó chịu sự chi

phối của vỏ não và cầu não Người và động vật

bị tổn thương tủy sống hoặc hôn mê, vỏ não

không còn chịu sự chi phối hoạt động của tủy

sống  phản xạ tiểu tiện diễn ra một cách

không chủ động

- HS các nhóm đọc thông tin thảo luận trả lời + Liên tục: Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu được hình thành liên tục Gián đoạn: Nước tiểu tích trữ ở bóng đái lên tới 200ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu

và cơ vòng bóng đái mở ra phối hợp với sự co

cơ vòng bóng đái và cơ bụng -> thải ra ngoài

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Học sinh suy nghĩ trả lời độc lập + Nước tiểu chính thức bể thận  ống dẫn nước tiểu  tích trữ ở bóng đái  ống đái  thải ra ngoài

+ Do sỏi: các chất vô cơ có trong nước tiểu (muối Ca, P, urat, oxalat,…) có thể kết tinh nếu nồng độ của chúng quá cao và độ pH thích hợp

Do viêm đường tiết niệu: vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây viêm bể thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái

+ Không nên ăn thức ăn chưa chín kĩ, bị ôi thiu

và chú ý vệ sinh an toàn thực phẩm + Ăn uống đủ nước; Đi tiểu đúng lúc; Không nên nhịn lâu

+ Các chất thải tích trữ lại

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- Lắng nghe để nhận biết kiến thức

Câu 2: Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng nhất:

1 Nước tiểu được tạo thành ở bộ phận nào?

a Đơn vị chức năng của thận b Vỏ thận và bể thận

Trang 15

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK trang 130

- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó

- Trình bày được thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó

2 Về kĩ năng:

- Rèn kuyện kĩ năng phân tích, nhận xét

- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống

3 Về thái độ:

- Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

II PHƯƠNG TIỆN DAY HỌC:

1 Giáo viên: - Tranh phóng to hình 38.1 và 38.2 SGK

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?

Câu 2: Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?

3 Bài mới:

Vào bài: Hoạt động bài tiết có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể sống Vậy làm thế nào để

có một hệ bài tiết khỏe mạnh Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

MỘT SỐ TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY HẠI CHO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

Mục tiêu: Hiểu được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó

Cách tiến hành:

- Cho học sinh đọc thông tin trả lời các câu hỏi

+ Nêu những tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

nước tiểu?

+ Những tác nhân này ảnh hưởng như thế nào

đến hệ bài tiết nước tiểu?

- Giáo viên tổng kết

- Cho học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi SGK:

+ Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể

dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thế nào về

sức khỏe?

+ Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu

quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả

như thế nào về sức khỏe?

- Cá nhân đọc thông tin SGK trả lời + Vi khuẩn gây bệnh

Chất độc trong thức ăn Khẩu phần ăn không hợp lý + Cầu thận bị viêm và suy thoái Ống thận làm việc kém hiệu quả,tổn thương Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn

+ Kém hiệu quả  quá tình hấp thu lại các chất cần thiết và bài tiết tiếp các chất cặn bã bị giảm  môi trường trong bị rối loạn  trao đổi chất bị rối loạn  ảnh hưởng bất lợi sức khỏe

Trang 16

+ Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có

thể ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe?

- Giáo viên tổng kết

Bị tổn thương: tắc ống thận hay nước tiểu hòa thẳng vào máu  đầu độc cơ thể

+ Bí tiểu hay không di tiểu được  đau dữ dội,

có thể kèm theo sốt  có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không cấp cứu kịp thời

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

Tiểu kết:

- Các chất độc trong thức ăn, đồ uống

- Khẩu phần ăn không hợp lý

- Các vi trùng gây bệnh

Hoạt động 2:

CẦN XÂY DỰNG THÓI QUEN SỐNG KHOA HỌC ĐỂ BẢO VỆ HỆ BÀI TIẾT NƯỚC

TIỂU TRÁNH CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI

Mục tiêu: - Trình bày được cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học

- Tự đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học

+ Em đã có thói quen sống khoa học chưa?

Nếu có là những thói quen nào? Nếu chưa có

hãy đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống

- Học sinh tự sửa bài

- Học sinh suy nghĩ trả lời + Tùy tình hình cụ thể của mỗi học sinh mà học sinh trả lời các ý kiến khác nhau

Tiểu kết:

Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể

cũng như hệ bài tiết nước tiểu

- Hạn chế các tác nhân cuae via sinh vật gây bệnh

2 Khẩu phần ăn uống hợp lý:

- Không nên ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn,

quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

- Không được ăn thức ăn thừa ôi thiu và

- Tạo thuận lợi cho quá trình lọc máu được ltục

3 Khi muốn đi ti tiểu thì đi ngay, không nên

Câu 1 : Hãy trình bày các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Bệnh nào dưới đây xảy ra do sự kết muối khoáng và các chất khác trong nước tiểu?

a Viêm thận b Sỏi thận

c Nhiễm trùng thận d Cả a và b

2 Người bị sỏi thận cần hạn chế sử dụng những chất nào?

a Muối klhoáng b Nước

c Vitamin d Cả b và c

3 Khi có sỏi trong đường dẫn nước tiểu thì sức khỏe sẽ như thế nào?

a Bí tiểu hoặc không đi tiểu được b Đau dữ dội và có thể bị sốt

c Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể chết d Cả a, b, c

5 Dặn dò:

- Học bài,đọc mục " Em có biết?"

- Đọc bài 41” Cấu tạo và chức năng của da"

Trang 17

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK trang 133

- Mô tả được cấu tạo của da

- Thấy rõ được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Tranh cấu tạo da

- Mô hình cấu tạo da (nếu có)

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?

Câu 2: Cần xây dựng các thói quen sống khoa học nào để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu?

3 Bài mới:

Vào bài: Da là lớp bao phủ bề mặt của cơ thể, là cơ quan thực hiện nhiều chức năng khác

nhau và chúng ta đã biết da có chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt Vậy ngoài hai chức năng

đó da còn có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

CẤU TẠO CỦA DA

Mục tiêu: Học sinh trình bày được cấu tạo của da

Cách tiến hành:

- Cho học sinh quan sát hình 41 SGK trả lời

các câu hỏi:

+ Da có cấu tạo gồm mấy lớp?

+ Chỉ ra giới hạn của từng lớp đó?

+ Đánh dấu mũi tên ( ) chỉ các thành phần

cấu tạo của các lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ

dưới da theo sơ đồ SGK?

+ Nêu thành phần cấu tạo của mỗi lớp?

- Cá nhân quan sát hình 41 SGK trả lời câu hỏi: + 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da + 1-2 học sinh lên chỉ trên tranh giới hạn của 3 lớp

+ 1-2 học sinh lên đánh dấu vào sơ đồ

+ Lớp biểu bì:Tầng sừng Tầng tế bào sống Lớp bì: Thụ quan

Tuyến nhờn

Cơ co chân lông

Trang 18

+ Nêu vai trò của lớp biểu bì?

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- Giáo viên nhận xét

- Cho các nhóm đọc thông tin+quan sát hình

41 SGK thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Vào mùa hanh khô, ta thường thấy có

những vảy trắng nhỏ bong ra nhiều phấn ở

quần áo Điều đó giúp cho ta giải thích như

thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của

+ Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng

quá hay lạnh quá?

- Giáo viên giảng thêm: Da có diện tích bề

mặt khoảng 2m2, bề dày của da thay đổi từ

0,5 – 3 mm tùy vị trí

Tuyến mồ hôi Dây thần kinh Mạch máu Lớp mỡ dưới da: Lớp mỡ + Bảo vệ các bộ phận bên trong

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- Các nhóm đọc thông tin + quan sát hình 41 thảo luận trả lời:

+ Lớp tế bào bên ngoài cùng của da hóa sừng và chết, đó là tầng sừng

+ Các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên

da có nhiều tuyến tiết chất nhờn lên bề mặt da + Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút của tế bào thần kinh

+ Trời nóng: mạch máu dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi

Trời lạnh: mạch máu co lại, cơ chân lông co + Lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học của môi trường và chống mất nhiệt khi trời rét

+ Tóc tạo nên một lớp đệm không khí có vai trò chống tia tử ngoại của ánh nắng mặ trời và điều hòa nhiệt độ

Lông mày: ngăn mồ hôi và nước (khi đi dưới trời mưa)

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cá nhân suy nghĩ trả lời:

+ Lớp bì + Tuyến mồ hôi: 2,5 – 3 triệu phân bố khắp bề mặt cơ thể nhưng nhiều ở lòng bàn tay, gan bàn chân, nách, trán

Tuyến nhờn: khắp cơ thể, có nhiều ở mặt, tóc Tuyến sữa: dạng phát triển đặc biệt của tuyến

mồ hôi, có ở cả nam và nữ Quá trình hình thành phôi và phát triển ban đầu giống nhau Khi đến tuổi dậy thì tuyến sữa phát triển mạnh ở nữ

Trang 19

Mục tiêu: Học sinh nêu được những chức năng của da

Cách tiến hành:

- Hỏi:

+ Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng

bảo vệ?

+ Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các

kích thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng

bài tiết?

+ Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?

+ Da có những chức năng gì?

- Giáo viên tổng kết

- Giảng thêm: Da là một cơ quan bài tiết các

sản phẩm thừa của cơ thể rất quan trọng Nếu

một người bị bỏng (mất 40% diện tích của da)

thì có thể bị chết vì nhiễm độc các chất thải

của cơ thể

- Các nhân suy nghĩ trả lời:

+ Các sợi mô liên kết Lớp mỡ dưới da Tuyến nhờn + Tiếp nhận kích thích: các cơ quan thụ cảm Bài tiết: tuyến mồ hôi

+ Co, dãn của mạch máu dưới da, hoạt động của tuyến mồ hôi và cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt

+ Bảo vệ cơ thể Điều hòa thân nhiệt Nhận biết các kích thích Bài tiết

Da và sản phẩm của da vẻ đẹp của con người

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- Lắng nghe để nhận biết kiến thức

Tiểu kết:

- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố có hại của môi trường

- Điều hòa thân nhiệt

- Nhận biết các kích thích của môi trường

- Tham gia hoạt động bài tiết

- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp của con người

4 Tổng kết, đánh giá:

Câu 1: Trình bày cấu tạo của da bằng hình vẽ?

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng nhất:

1 Nhờ đâu mà da ta luôn mềm mại và không thấm nước

- Đọc bài 42 ” Vệ sinh da”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK trang 136

+ Tìm một số bệnh ngoài da, biểu hiện và cách phòng chống

Trang 20

- Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh cộng đồng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Một số tư liệu về bệnh ngoài da

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày cấu tạo của da bằng hình vẽ?

Câu 2: Nêu chức năng của da?

3 Bài mới:

Vào bài : Da là cơ quan thực hiện được nhiều chức năng khác nhau Mặt klhác, da còn là

cơ quan có bề mặt tiếp xúc với môi trường rất lớn Vì vậy, bệnh về da rất đa dạng Vậy làm thế nào để bảo vệ da khỏi các bệnh đó và để thực hiện các chức năng quan trọng cần phải làm gì? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

- Cho học sinh đọc thông tin trả lời các câu hỏi:

+ Da bẩn có hại như thế nào?

+ Da bị xây xát có hại như thế nào?

+ Để giữ da sạch sẽ cần phải làm gì?

- Cho 1 - 2 HS trả lời, 1 - 2 HS NX

- Giáo viên nhận xét

- Cá nhân đọc thông tin trả lời:

+ Môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, phát sinh bệnh ngoài da

Hạn chế hoạt động bài tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức khỏe

+ Dễ nhiễm trùng: nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn uốn ván

+ Tắm giặt thường xuyên Không nên nặn trứng cá

- 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung

Tiểu kết:

- Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ để tránh bệnh ngoài da

- Chống xây xát da

Trang 21

- Giáo viên phân tích mối quan hệ giữa rèn

luyện da với rèn luyện cơ thể:

+ Cơ thể là một khối thống nhất, vì vậy rèn

luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan

trong đó có da

+ Rèn luyện thân thể phải thường xuyên tiếp

xúc với môi trường, vì vậy ảnh hưởng trực

tiếp tới khả năng chịu đựng của da

+ Da bảo vệ các cơ quan trong cơ thể đồng

thời liên hệ mật thiết với các nội quan, vì vậy

khả năng chịu đựng của da và sức chịu

đựng của các cơ quan bên trong có tác động

Giáo viên lưu ý hình thức tắm nước lạnh

có thể thực hiện vào mùa hè, còn mùa đông

có thể tắm nếu đã rèn luyện trở nên quen,

trước khi tắm phải khởi động, không tắm lâu,

tắm rồi thay quần áo ngay

+ Đánh dấu(x) vào ô chỉ những nguyên tắc

xx + Các nguyên tắc rèn luyện da:

Rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khẻo của từng người

Thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời lúc buổi sáng

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh trả lời tùy theo thực tế

Trang 22

Mục tiêu: Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh ngoài da

Cách tiến hành:

- Cho học sinh hoàn thành bảng 42.2 SGK: ghi các bệnh ngoài

da, biểu hiện của bệnh và cách phòng chống

- Giáo viên có thể nêu một số bệnh chủ yếu:

STT Bệnh ngoài da Biểu hiện Cách phòng chống

- 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung

Câu 1: Vì sao phải bảo vệ da và giữ gìn vệ sinh da?

Câu 2: Rèn luyện da bằng cách nào?

Câu 3: Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục" Em có biết?"

- Đọc bài 43 ”Giới thiệu chung hệ thần kinh”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK trang 138

Trang 23

Ngày soạn:

Tiết 45, Tuần 23

Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Tranh phóng to hình 43.1 và 43.2 SGK

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da?

Câu 2: Rèn luyện da bằng những hình thức nào?

Câu 3:Trình bày các biện pháp phòng chống bệnh ngoài da?

3 Bài mới:

Vào bài: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích đó bằng

sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường Hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện chức năng đó? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

NƠRON – ĐƠN VỊ CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH

Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của một nơron điển hình và chức năng của nơron

Cách tiến hành:

- Cho học sinh quan sát hình 43.1, trả lời các

câu hỏi:

+ Mô tả cấu tạo của nơron?

+ Nêu rõ chức năng của nơron?

Tận cùng là cúc xinap + Cảm ứng: tiếp nhận và phản ứng lại kích thích bằng phát sinh xung thần kinh

Dẫn truyền: lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định

- 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung

Trang 24

- Gọi 1-2 học sinh lên bảng mô tả cấu tạo của

một nơron

- Các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét

- Giáo viên thông báo thêm:

+ Thân + sợi nhánh  chất xám

+ Sợi trục  chất trắng

- 1-2 học sinh lên bảng chỉ hình

- Các học sinh ở dưới theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe để nhận biết kiến thức

Tiểu kết:

- Nơron là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh

- Mỗi nơron bao gồm một thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục Sợi trục thường có bao mielin Tận cùng sợi trục có các cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa các nơron này với các nơron khác hoặc với cơ quan trả lời.

Hoạt động 2:

CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THẦN KINH

Mục tiêu: Hiểu được cách phân chia hệ thần kinh theo cấu tạo và theo chức năng

Cách tiến hành:

- Cho HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

+ Có mấy cách phân chia các bộ phận của hệ

thần kinh?

- Cho 1 - 2 HS trả lời, 1 - 2 HS NX

- Giáo viên nhận xét

1 Cấu tạo:

- Cho các nhóm quan sát hình 43.2 SGK thảo

luận hoàn thành bài tập tam giác SGK: Điền

các từ: não, tủy sống, bó sợi cảm giác và bó

sợi vận động vào chỗ trống cho thích hợp

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

- Cho học sinh đọc thông tin trả lời các câu hỏi:

+ Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được

phân thành mấy phân hệ?

+ Phân biệt chức năng hệ thần kinh sinh

dưỡng và hệ thần kinh vận động?

- Cho 1 - 2 HS trả lời, 1 - 2 HS NX

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên cho ví dụ về hệ thần kinh vận động

và hệ thần kinh sinh dưỡng

- Cá nhân đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi + Nhiều cách, nhưng có 2 cách chủ yếu sau: Phân chia theo cấu tạo và theo chức năng

- 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung

- Các nhóm quan sát hình 43.2 SGK thảo luận trả lời:

1 Não 2 Tủy sống

3 Bó sợi cảm giác 4 Bó sợi vận động

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

bổ sung

- Học sinh lên chỉ hình

- Học sinh nhận xét

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK, trả lời:

+ 2 phân hệ: * Hệ thần kinh sinh dưỡng

* Hệ thần kinh vận động + Hệ thần kinh vận động:

* Điều khiển hoạt động của cơ vân

* Là hoạt động có ý thức

Hệ thần kinh sinh dưỡng:

* Điều hòa hoạt động các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

2 Chức năng: Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được phân thành:

- Hệ thần kinh vận động liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức

Trang 25

- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản, là hoạt động không có ý thức

4 Tổng kết, đánh giá:

Câu 1: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới dạng

sơ đồ?

Câu 2: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron bằng hình vẽ?

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Vai trò của hệ thần kinh là gì?

a Điều khiển hoạt động các cơ quan b Điều hòa hoạt động các cơ quan

c Phối hợp hoạt động các cơ quan d Cả a,b, c

2 Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là gì?

a Nơron b Mô thần kinh

c Sợi thần kinh d Cả b và c

5 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục " Em có biết"

- Đọc bài 44 ”Thực hành: Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tủy sống”

+ Đọc kĩ nội dung và cách tiến hành

Trang 26

- Tiến hành thành công các thí nghiệm qui định

- Từ kết quả quan sát được qua thí nghiệm:

+ Nêu được chức năng của tủy sống, đồng thời phỏng đoán được các thnàh phần cấu tạo của tủy sống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống qua các hình vẽ để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo của tủy sống và chức năng (đã tìm hiểu qua thí nghiệm)

2 Về kĩ năng:

- Rèn các kĩ năng thực hành

3 Về thái độ:

- Giáo dục tính kỉ luật, ý thức vệ sinh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Vào bài: Tủy sống là một bộ phận của hệ thần kinh trung ương Tủy sống có 3 chức năng

cơ bản là: phản xạ, dinh dưỡng và dẫn truyền Vậy, tủy sống có cấu tạo như thế nào để phù hợp với những chức năng đó? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG

Mục tiêu: Học sinh tiến hành thành công 3 thí nghiệm ở lô 1 Từ kết quả thí nghiệm của 3 lô nêu được chức năng của tủy sống

Cách tiến hành:

- Giáo viên giới thiệu cách tiến hành thí nghiệm

trên ếch đã hủy não

+ Ếch cắt đầu hoặc phá não

+ Treo ếch lên giá để ếch hết choáng (5-6

+ Thí nghiệm 2: Kích thích chi đó mạnh hơn bằng HCl 1%

Trang 27

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn các nhóm

- Giáo viên lưu ý học sinh: mỗi lần kích thích

bằng axit phải rửa lại thật sạch chỗ da có axit

và để khoảng 3-5 phút mới kích thích lại

- Yêu cầu học sinh ghi lại kết quả của 3 thí

nghiệm như bảng 44 SGK

- Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản xạ,

yêu cầu học sinh dự đoán chức năng của tủy

sống

* Bước 2: Giáo viên biễu diễn thí nghiệm 4, 5

(với điều kiện ếch dã được cắt ngang tủy sống)

+ Thí nghiệm 4: Kích thích rất manh chi sau

bằng HCl 3%

+ Thí nghiệm 5: Kích thích rất mạnh chi trước

bằng HCl 3%

- Yêu cầu học sinh quan sát và ghi lại kết quả

- Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục

đích gì?

* Bước 3: giáo viên biễu diễn thí nghiệm 6.,7

với điều kiện hủy tủy trên vết cắt ngang

+ Thí nghiệm 6: Kích thích rất mạnh chi trước

bằng HCl 3%

+ Thí nghiệm 7: Kích thcíh rất mạn chi sau

bằng HCl 3%

- Yêu cầu học sinh quan sát và ghi lại kết quả

- Qua thí nghiệm có thể khẳng định được điều

gì?

- Giáo viên đối chiếu với kết quả dự đoán ban

đầu để sữa chữa

+ TN 3: Kích thích rất mạnh bằng HCl 3%

- Thí nghiệm thành công khi có kết quả:

+ Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải co + Thí nghiệm 2: Hai chi sau co + Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co

- Các nhóm ghi lại kết quả và dự đoán của mình

ra nháp

- Học sinh dự đóan chức năng của tủy sống

- Học sinh lắng nghe và quan sát giáo viên làm

- Học sinh ghi lại kết quả vào bảng 44:

+ Thí nghiệm 4: Chỉ 2 chi sau co + Thí nghiệm 5: Chỉ 2 chi trước co

- Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ các đường dẫn truyền

- Học sinh quan sát

- Học sinh ghi lại kết quả vào bảng 44:

+ Thí nghiệm 6: 2 chi trước không co + Thí nghiệm 7: 2 chi sau co

- Tủy sống có các căn cứ thần kinh điều khiển các phản xạ

- Học sinh lắng nghe để nhận biết kiến thức

Hoạt động 2:

NGHIÊN CỨU CẤU TẠO CỦA TỦY SỐNG

Mục tiêu: Học sinh trình bày được cấu tạo của tủy sống phù hợp với chức năng của tủy sống Cách tiến hành:

- Cho học sinh quan sát hình 44.1, 44.2 SGK

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Trình bày cấu tạo ngoài của tủy sống về:

+ Cấu tạo ngoài của tủy sống:

@ Nằm trong õng xương sống, từ đốt sống

cổ thứ I đến đốt thắt lưng thứ II

@ Hình trụ, dài 50cm, 2 phàn phình là phần phình cổ và phần phình thắt lưng

@ Màu trắng bóng @ 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện và màng nuôi => nuôi dưỡng và bảo vệ tủy sống + Cấu tạo trong của tủy sống:

@ Ở trong, hình cánh bướm @ Ở ngoài, bao quanh chất xám

Trang 28

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết

- Hỏi thêm:

+ Nêu chức năng của chất xám?

+ Nêu chức năng của chất trắng?

- Giáo viên nhận xét

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Cá nhân suy nghĩ trả lời:

+ Là căn cứ thần kinh của các PXKĐK + Là các đương dẫn truyền nối các căn cứ của tủy sống với nhau và với não bộ

- 1-2 HS trả lời + 1-2 Hs NX, bổ sung

Tiểu kết:

1 Cấu tạo của tủy sống:

a Cấu tạo ngoài:

- Vị trí: Nằm trong ống xương ssống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II

- Chất trắng: ở ngoài, bao quanh chất xám

2 Chức năng của tủy sống:

- Chất xám là căn cứ (trung khu) của các phản xạ không điều kiện.

- Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ.

4 Tổng kết, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong quá trình thí nghiệm hoặc thảo luận

- Tuyên dương nhóm làm tốt, động viên nhắc nhở nhóm làm chưa tốt

- Hướng dẫn học sinh làm thu hoạch theo bảng 44 SGK trang 140

- Trả lời các câu hỏi:

+ Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tủy sống đảm nhiệm? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó?

+ Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó?

5 Dặn dò:

- Học cấu tạo và chức năng của tủy sống

- Đọc bài 45 ”Dây thần kinh tủy”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 143

Trang 29

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy.

- Giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha

2 Về kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Tranh phóng to hình 45.1 và 45.2 SGK

- Bảng phụ

- Bảng 45 SGK

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của tủy sống?

3 Bài mới:

Vào bài: Chúng ta đã tìm hiểu xong cấu tạo và chức năng của tủy sống Hôm nay, chúng ta

sẽ tìm hiểu cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

CẤU TẠO CỦA DÂY THẦN KINH TỦY

Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo của dây thần kinh tủy

Giải thích được vì sao gọi dây thần kinh tủy là dây pha

Cách tiến hành:

- Cho học sinh đọc thông tin SGK + quan sát

hình 45.1 trả lời các câu hỏi:

+ Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy?

+ Mỗi dây thần kinh tủy gồm mấy nhóm sợi

thần kinh, đó là những nhóm sợi nào?

+ Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

+ Trình bày cấu tạo của dây thần kinh tủy?

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu 1-2 học sinh lên xác định các rễ tủy

và các dây thần kinh tủy

- Cá nhân tự đọc thông tin + quan sát hình 45.1 SGK trả lời các câu hỏi:

+ 31 đôi dây thần kinh tủy + 2 nhóm:

* Sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau

* Sợi thần kinh vận động nối với tủy sống qua rế trước

+ Dây thần kinh tủy do các bó sợi thàn kinh cảm giác và vận động nhập lại, nối với tủy sống qua rễ sau và rễ trước

+ Có 31 đôi dây thần kinh tủy Mỗi dây gồm các nhóm sợi thần kinh cảm giác và nhóm sợi thần kinh vận động

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- 1-2 học sinh lên bảng chỉ hình

Tiểu kết:

Trang 30

Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha, gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động) được nối với tủy qua các rễ sau và rễ trước.

Hoạt động 2:

CHỨC NĂNG CỦA DÂY THẦN KINH TỦY

Mục tiêu: Trình bày được chức năng của dây thần kinh tủy

Cách tiến hành:

- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm ở bảng 45 SGK

- Cho học sinh các nhóm quan sát bảng 45 +

hình 45.2 SGK thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Nêu chức năng của rễ tủy?

+ Cho biết chức năng của dây thần kinh tủy?

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết

- Học sinh quan sát bảng 45 SGK

- Các nhóm quan sát bảng 45 + hình 45.2 SGK thảo luận trả lời:

+ Rễ trước: dẫn truyền xung vận động từ trung ương đi ra các cơ quan đáp ứng (cơ, chi)

Rễ sau: dẫn truyền xung thàn kinh cảm giác

từ các thụ quan về trung ương+ Dẫn truyền xung thần kinh

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ sung

Câu 1: Trình bày cấu tạo của dây thần kinh tủy?

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Dẫn truyền xung thần kinh từ các cơ quan về trung ương thần kinh là:

a Dây thần kinh li tâm b Dây thần kinh hướng tâm

c Dây thần kinh pha d Hai câu a, b đúng

2 Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh đến các cơ quan để điều khiển chúng hoạt động

a Dây thần kinh li tâm b Dây thần kinh hướng tâm

c Dây thần kinh pha d Hai câu a, b đúng

5 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc bài 46 ” Trụ não, tiểu não, não trung gian”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK trang 146

Trang 31

- Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não.

- Trình bày được chức năng chủ yếu cảu trụ não

- Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não

- Xác định dược vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian

2 Về kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:- Tranh phóng to hình 46.1, 46.2 và 46.3 SGK

- Mô hình bộ não

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày cấu tạo của dây thần kinh tủy?

Câu 2: Nêu chức năng của dây thần kinh tủy?

3 Bài mới :

Vào bài: Tiếp theo tủy sống là não bộ Não bộ gồm trụ não, tiểu não, não trung gian và đại

não Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vị trí cũng như cấu tạo và chức năng của trụ não, tiểu não

và não trung gian

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

VỊ TRÍ VÀ CÁC THÀNH PHÀN CỦA NÃO BỘ

Mục tiêu: - Biết được vị trí và các thành phần của não bộ

- Xác định được giới hạn của trụ não, tiểu não và não trung gian

Cách tiến hành:

- Cho học sinh quan sát hình 46.1 SGK hoàn

thành Bài tập tam giác SGK: Điền vào chỗ trống

để hoàn chỉnh các thông tin đã cho

1 Não trung gian 2 Hành não

3 Cầu não 4 Não giữa

5 Cuống não 6 Củ não sinh tư

Trang 32

Não bộ kể từ dưới lên gồm: trụ não, tiểu não, não trung gian và đại não

Hoạt động 2:

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỤ NÃO

Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo và chức năng của trụ não

- So sánh thấy sự giống và khác nhau giữa trụ não và tủy sống

Cách tiến hành

- Cho HS tự đọc thông tin trả lời các câu hỏi:

+ Nêu cấu tạo của trụ não?

+ Trình bày chức năng của trụ não?

+ Nêu cấu tạo của tủy sống?

+ Cho biết chức năng của tủy sống?

+ Trong chất xám của trụ não có bao nhiêu đôi

dây thần kinh não? Được chia làm mấy loại?

- Giáo viên nhận xét

- Cho học sinh thảo luận nhóm hoàn thành bảng

46 SGK: So sánh cấu tạo và chức năng của trụ

não với tủy sống

- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết và thông báo đáp án đúng

- Cá nhân tự đọc thông tin trả lời:

+ Chất trắng (ở ngoài), chất xám (ở trong) + Chất xám: điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan

Chất trắng: dẫn truyền + Chất trắng (ở ngoài), chất xám (ở trong) + Chất xám: căn cứ của PXKĐK

Chất trắng: đường dẫn truyền nối căn cứ với tủy sống và não bộ

+ 12 đôi dây thần kinh não

3 loại: dây cảm giác, dây vận động và dây pha

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 46 SGK

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,

Căn cứ thần kinh

Ở trong phân thành các

nhân xám

Căn cứ thần kinhChất

Bộ phận ngoại biên

(dây thần kinh)

31 đôi dây thần kinh pha 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3

loại:dây cảm giác, dây vận động và dây

NÃO TRUNG GIAN

Mục tiêu:Hiểu được cấu tạo và chức năng của não trung gian

Cách tiến hành:

- Cho HS tự đọc thông tin SGK và hỏi:

+ Cho biết vị trí của não trung gian?

+ Nêu cấu tạo của não trung gian?

+ Trình bày chức năng của não trung gian?

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu 1 vài học sinh lên bảng xác định vịt trí

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK trả lời:

+ Nằm giữa trụ não và đại não + Gồm đồi thị và vùng dưới đồi thị + Đồi thị: chuyển tiếp các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới lên não

Các nhân xám ở vùng dưới đồi: trung tâm điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

- 1 vài học sinh lên bảng xác định trên hình

Trang 33

và cấu tạo của não trung gian.

Tiểu kết:

- Đồi thị: chuyển tiếp các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới lên não.

- Các nhân xám ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

+ Cho biết vị trí của tiểu não?

+ Nêu cấu tạo của tiểu não?

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên giới thiệu các thí nghiệm và cho học

sinh thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Qua các thí nghiệm rút ra kết luận về chức

năng của tiểu não?

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK trả lời:

+ Sau trụ não, dưới đại não + Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu não Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền

- Chất xám ở ngoài, làm thành vỏ tiểu não.

- Chất trắng ở trong, là các đường dẫn truyền.

2 Chức năng: Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.

4 Tổng kết, đánh giá:

Câu 1: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não?

Cấu tạo - Gồm: hành tủy, cầu não và

não giữa

- Chất trắng: ở ngoài

- Chất xám: ở trong

- Gồm: đồi thị và vùng dưới đồi

- Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám

- Vỏ chất xám nằm ngoài

- Chất trắng là các đường dẫn truyền

Chức

năng

Điều khiển hoạt động của

các cơ quan sinh dưỡng:

tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp

Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

Điều hòa và phối hợp các

cử độgn phức tap và giữ thăng bằng cơ thể

- Đọc bài 47 ”Đại não”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 150

Trang 34

- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Tranh phóng to hình 47.1 -> 47.3 SGK

- Mô hình bộ não

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌN BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Xác định các thành phần của não bộ trên hình vẽ?

Câu 2: Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não?

Câu 3: Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não?

3 Bài mới:

Vào bài: Các em đã thấy những người bị chấn thương sọ não do tai nạn giao thông hay tai

nạn lao động, những người bị tai biến mạch máu não do xơ vữa động mạch, huyết áp cao gây xuất huyết não Tại sao như vậy? (Do não bị bị tổn thương hoặc máu bị chèn ép làm ảnh hưởng đến chức năng của não, trong đó trực tiếp ảnh hưởng là đại não), Vậy, đại não có cấu tạo như thế nào? Chức năng của đại não là gì? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

CẤU TẠO CỦA ĐẠI NÃO

Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của đại não

Cách tiến hành:

- Yêu cầu 1 học sinh lên xác định vị trí của đại

não trên hình vẽ

- Cho học sinh quan sát các hình 47.1  47.3

SGK thảo luận nhóm hòan thành bài tập điền từ

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết và thông báo đáp án đúng

- Hỏi:

+ Nêu cấu tạo ngoài của đại não?

- 1 học sinh lên chỉ trên hình: Đại não nằm phía trên não trung gian

- Các nhóm tự quan sát hình 47.1  47.3 SGK thảo luận hoàn thành bài tập điền từ

1 Khe 2 Rãnh3.Trán 4 Đỉnh

5 Thùy thái dương 6 Chất trắng

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Học sinh tự sửa bài

- Cá nhân dựa vào bài tập ở trên trả lời:

+ Bề măt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là

Trang 35

+ Trình bày cấu tạo trong của đại não?

+ Giải thích hiện tượng liệt nửa thân người?

+ Để tránh hiện tượng này chúng ta cần phải

+ Chất xám ở ngoài làm thành vỏ não, dày

+ Đại não bị tổn thương 1 bên + Thực hiện đúng luật lệ giao thông Cẩn thận trong khi làm việc

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

Tiểu kết:

1 Cấu tạo ngoài:

- Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt vỏ não.

- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nữa

- Mỗi bán cầu đại não có 4 thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương.

2 Cấu tạo trong:

- Chất xám ở ngoài làm thành vỏ não, dày 2-3mm gồm 6 lớp tế bào khác nhau.

- Chất xám nằm dưới vỏ não là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nháu và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh Hầu hết các đường này đều bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống Trong chất trắng còn có các nhân nền.

Hoạt động 2:

SỰ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG CỦA ĐẠI NÃO

Mục tiêu: Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não ở người

Cách tiến hành:

- Cho HS tự đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Vỏ não người được chia thành các vùng

chức năng nào?

- Giáo viên nhận xét

- Cho học sinh thảo luận hoàn thành bài tập tam

giác SGK: chọn các số tương ứng với vùng

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK trả lời:

+ Vùng giác quan: vị giác, thính giác, thị giác, khứu giác

Vùng cảm giác Vùng vận động Vùng vận động ngôn ngữ (nói và viết) Vùng hiểu tiếng nói và vùng hiểu chữ viết

- Học sinh tự sửa bài

- Cá nhân suy nghĩ trả lời:

+ Giống: Vùng cảm giác Vùng giác quan Vùng vận động Khác: Vùng vận động ngôn ngữ Vùng hiểu tiếng nói và hiểu chữ viết

- 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung

Trang 36

* Vùng thính giác: Thuộc thùy thái dương,

cảm giác âm thanh

*Vùng vị giác: thuộc thùy đỉn, cảm giác ngọt,

mặn, chua, đắng

* Vùng khứu giác: cảm giác thơm, thối, tanh

+ Vùng cảm giác: thuộc thùy đỉnh, 1 bên chi

phối cảm giác nửa thân người bên kia Booj

phận nào cơ thể có cảm giác tinh vi vùng cảm

giác tương ứng ở vỏ não sẽ nở rộng, tổn

thương 1 bên gây rối loạn cảm giác nửa bên kia

(mất cảm giác nóng, lạnh)

- Lắng nghe để nhận biết kiến thức

Tiểu kết:

- Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện.

- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng:

+ Vùng giác quan: vị giác, thính giác, thị giác

+ Vùng cảm giác

+ Vùng vận động

+ Vùng vận động ngôn ngữ (nói và viết)

+ Vùng hiểu tiếng nói và vùng hiểu chữ viết

4 Tổng kết, đánh giá:

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất

1.Đại não có cấu tạo như thế nào?

a Gồm 6 lớp tế bào b Chủ yếu là những tế bào hình tháp

c Dày khoảng 2-3mm d Cả a, b, c đúng

2 Trên vỏ não, vùng thị giác nằm ở thùy nào?

3 Rãnh đỉnh là ranh giới của những thùy nào?

a Thùy trán và thùy đỉnh b Thùy đỉnh và thùy thái dương

c Thùy trán và thùy thái dương d Thùy thái dương và thùy chẩm

Câu 2: Mô tả cấu tạo trong của đại não?

Câu 3: Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não ở người, chứng tỏ sự tiến hóa

của người so với các động vất khác trong lớp thú?

(Khối lượng não lớn hơn

Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt não (khối lượng chất xám lớn)

Có vùng cảm giác, vùng vận động ngôn ngữ nói, viết, vùng hiểu tiếng nói và vùng hiểu chữ viết)

5 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục " Em có biết?"

- Đọc bài 48: “Hệ thần kinh sinh dưỡng”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 154

Trang 37

- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động về mặt cấu trúc và chức năng.

- Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng

về mặt cấu trúc và chức năng

2 Về kĩ năng:

- Phát riển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh

3 Về thái độ:

Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Tranh vẽ các hình 48.1 48.3 SGK

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Chú thích các vùng chức năng của vỏ đại não?

Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Đại não la phần não phát triển nhất ở người Đại não gồm: chất xám tạo thành vỏ não, là trung tâm của các phản xạ có điều kiện; chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh Trong chất trắng còn

có các nhân nền.

3 Bài mới:

Vào bài: Dựa vào chức năng hệ thần kinh được phân chia thành mấy phân hệ? (Hệ thần kinh

vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng) Vậy hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo và chức năng như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

CUNG PHẢN XẠ SINH DƯỠNG

Mục tiêu: Phân biệt được cung phản xạ sinh dưỡng và cung phản xạ vận động

Cách tiến hành:

- Cho học sinh quan sát hình 48.1, 48.2 SGK

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Trung khu của các phản xạ vận động và

phản xạ sinh dưỡng nằm ở đâu?

+ So sánh cung phản xạ sinh dưỡng với cung

phản xạ vận động? (Đường hướng tâm và

đường li tâm)

- Các nhóm tự quan sát hình 48.1, 48.2 SGK thảo luận trả lời:

+ Đều nằm trong chất xám nhưng trung khu của phản xạ sinh dưỡng nằm trong sừng bên của tủy sống và trụ não

+ Đường hướng tâm của 2 phản xạ đều gồm 1 nơron liên hệ với trung khu ở sừng sau chất xám (Đều từ cơ quan thụ cảm  trung ương) Đường li tâm của pxạ vận động chỉ có 1 nơron chạy thẳng từ sừng trước của chất xám tới cq đáp ứng, còn đường li tâm của pxạ

Trang 38

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Giáo viên tổng kết

- Yêu cầu 1 vài học sinh lên bảng mô tả đường

đi của xung thần kinh trong cung phản xạ của

Đặc điểm so sánh Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng

Tung ương Chất xám (đại não, tủy sống) Chất xám ( trụ não, sừng bên tủy

sống) Đường hướng tâm Từ cơ quan thụ cảm trung ương Từ cơ quan thụ cảm trung ương Đường li tâm Sừng trước chất xám cơ quan

đáp ứng.

Qua sợi trước hạch và sợi sau hạch, chuyển giao ở hạch giao cảm.

Hoạt động 2:

CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG

Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng

- So sánh cấu tạo phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm

Cách tiến hành:

- Cho học sinh tự đọc thông tin kết hợp quan

sát hình 48.3 SGK trả lời 2 câu hỏi:

+ Hệ thần kinh sinh dưỡng được phân thành

mấy bô phận?

+ Trình bày cấu tạo của hệ thần kinh sinh

dưỡng?

- Giáo viên nhận xét

- Cho các nhóm quan sát bảng 48.1 thảo luận

trả lời câu hỏi tam giác SGK:

+ Trình bày rõ sự khác nhau giữa hai phân hệ

giao cảm và đối giao cảm?

- Cho đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

Ngoại biên: dây thần kinh và hạch thần kinh

- 1-2 HS trả lời + 1-2 HS NX, bổ sung

- Các nhóm tự quan sát bảng 48.1 SGK thảo luận trả lời:

Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm hai phân hệ:

- Phân hệ giao cảm có trung ương nằm ở chất xám thuộc sừng bên tủy sống (đốt tủy ngực I đến đốt thắt lưng III) Các nơron trước hạch đi tới chuỗi hạch giao cảm và tiếp cận với nơron sau hạch.

- Phân hệ đối giao cảm có trung ương là các nhân xám trong trụ não và đoạn cùng của tủy sống Các nơron trước hạch đi tới các hạch đối giao cảm (nằm cạnh cơ quan) để tiếp cận các nơron sau hạch Các sợi trước hạch của cả hai phân hệ đều có bao mielin, còn các sợi sau hạch không có bao mielin.

Hoạt động 3:

CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG

Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng

Cách tiến hành:

- Cho HS tự quan sát bảng 48.2 SGK trả lời các

Trang 39

+ Có nhận xét gì về chức năng của 2 phân hệ

giao cảm và đối giao cảm?

+ Điều đó có ý nghĩa gì đối với đời sống?

co và lực co đồng thời làm giảm các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp)

Câu 2: Trình bày sự giống và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh

giao cảm và phân hệ thần kinh đối giao cảm trên tranh hình 48.3 SGK ?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục " Em có biết?"

- Làm bài tập 2 SGK trang 154

- Đọc bài 49 ” Cơ quan phân tích thị giác”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 158

Trang 40

- Nêu được ý nghĩa của các cơ quan phân tích đối với cơ thể.

- Xác định rõ các thành phần của một cơ quan phân tích Từ đó, phân biệt được cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích

- Mô tả được các thành phần chính của cơ quan phân tích thị giác Nêu rõ cấu tạo của màng lưới trong cầu mắt

- Giải thích dược cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật

2 Về kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ mắt

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Tranh hình 49.1  49.3 SGK

- Mô hình cấu tạo cầu mắt

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm những bộ phận nào?

a Thần kinh vận động và thần kinh cơ xương b TK giao cảm và thần kinh đối giao cảm

c Thần kinh cảm giác và thần kinh vận động d Cả a và b đúng

2 Trung ương của thần kinh giao cảm nằm ở đâu?

a Chất xám thuộc sừng bên của tủy sống b Chất trắng của tủy sống

c Chất trắng của bán cầu não d Cả b và c đúng

3 Trung ương của thần kinh đối giao cảm nằm ở đâu?

a Nhân xám nằm trong trụ não b Sừng bên của đoạn cùng tủy sống

c Chất trắng của tủy sống d Cả a và b đúng

Câu 2: Cho học sinh lên chú thích hình cung phản xạ ( vận động và sinh dưỡng)

Câu 3: Phân biệt cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng?

3 Bài mới :

Vào bài: Chúng ta luôn tiếp nhận được các tác động từ môi trường xung quanh cũng như mọi

thay đổi của môi trường bên trong cơ thể là nhờ sự tồn tại của cơ quan phân tích Vậy cơ quan phân tích là gì? Nó có cấu tạo như thế nào và có những cơ quan phân tích nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

CƠ QUAN PHÂN TÍCH

Mục tiêu: - Xác định được các thành phần cấu tạo của cơ quan phân tích

- Nêu được ý nghĩa của cơ quan phân tích đối với cơ thể

- Phân biệt được cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích

Cách tiến hành:

Ngày đăng: 19/03/2016, 06:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 66.1: Các cơ quan bài tiết - SINH HOC LOP 8 CA NAM THEO CHUAN KTKN
Bảng 66.1 Các cơ quan bài tiết (Trang 89)
Bảng 66.2: Quá trình tạo nước tiểu của thận - SINH HOC LOP 8 CA NAM THEO CHUAN KTKN
Bảng 66.2 Quá trình tạo nước tiểu của thận (Trang 90)
Bảng 66.6: Các cơ quan phân tích quan trọng - SINH HOC LOP 8 CA NAM THEO CHUAN KTKN
Bảng 66.6 Các cơ quan phân tích quan trọng (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w