Các hệ cơ quan Hệ cơ quan Các cq trong từng hệ cơ quan Chức năng từng hệ cơ quan Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 16/8
Tiết: 1
Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
(Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất)
2 Kiểm tra bài cũ
Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể người và vệ sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
- Cho HS đọc thông tin
Trang 2- Đặc điểm khác biệt giữa người và động vật lớp thú
- Học bộ môn cơ thể người
và vệ sinh giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sáthình 1.1 1.3, liên hệ thực
tế để trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức về
cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?
- Cá nhân nghiên cứu trao đổi nhóm
- Một vài đại diện trình bày,
bổ sung để rút ra kết luận
- Quan sát tranh + thực tế
trao đỏi nhóm để chỉ ramối liên quan giữa bộ mônvới khoa học khác
Tiểu kết:
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lýcủa các cơ quan trong cơ thể
Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường từ đó để
đề ra biện pháp bảo vệ
cơ thể, rn luyện thân thể, bảo vệ môi trường
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu
mục III SGK, liên hệcác phương pháp đã họcmôn Sinh học ở lớp dưới
để trả lời:
- Nêu các phương pháp
cơ bản để học tập bộ môn?
- Cho HS lấy VD cụ thểminh hoạ cho từngphương pháp
- Cho 1 HS đọc kết luậnSGK
- Cá nhân tự nghiên cứu ,trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày,
bổ sung để rút ra kết luận
- HS lấy VD cho từngphương pháp
tế, có biện pháp vệ sinhrèn luyện cơ thể
4 Kiểm tra, đánh giá
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớpthú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật”
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Kẻ bảng 2 vào vở
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
-
Tiết:2
CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- Nắm được chức năng của từng hệ cơ quan
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK)
III.CÁC BƯỚC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các phần cơ thể
? Kể tên các hệ cơ quan
ở động vật thuộc lớp
thú?
*Gv yêu cầu Hs:Trả lời
mục câu hỏi trong SGK
tr.8
* GV tổng kết ý kiến của
các nhóm và thông báo ý
đúng
*HS nhớ lại kiến thức kể
đủ 7 hệ cơ quan
* HS quan sát tranh hình SGK và trên bảng →
Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời → yêu cầu:
+ Da bao bọc
+ Cấu tạo gồm 3 phần
+ Cơ hoành ngăn cách
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
1.Các phần cơ thể
* Kết luận:
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần:
đầu, thân, tay chân
- Cơ hoành ngăn khoang
Trang 4lên bảng để HS chữa bài.
* GV ghi ý kiến bổ sung
- Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng →
nhóm khác bổ sung
ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cq trong từng hệ cơ quan Chức năng từng hệ cơ quan
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu
hóa
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thê
tới các TB, mang chất thải,
CO2 từ TB tới cơ quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí CO2, O2
giữa cơ thể với môi trườngBài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng
đái
Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
Thần kinh Não, tuỷ, dây thần kinh, hạch
thần kinh
Điều hoà, điều khiển hoạt độngcủa cơ thể
4 Kiểm tra, đánh giá
HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
Kí duyệt
Trang 5Tuần: 2 Ngày soạn: 22/8
Tiết: 3
Bài 3: TẾ BÀO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức
- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
3 Bài mới
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể
? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
- Yêu cầu HS quan sát H
3.1 và cho biết cấu tạo
một tế bào điển hình
- Treo tranh H 3.1 phóng
to để HS gắn chú thích
- Quan sát kĩ H 3.1 vàghi nhớ kiến thức
+ Nhân: nhiễm sắc thể, nhâncon
Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào
- Lưới nội chất có vai trò
- Cá nhân nghiên cứubảng 3.1 và ghi nhớ kiếnthức
- Dựa vào bảng 3 để trả
Kết luận:
Bảng 3.1
Trang 6- Tại sao nói nhân là
trung tâm của tế bào?
- Hãy giải thích mối
- Trao đổi nhóm để trảlời
+ Các nguyên tố hoá học
đó đều có trong tự nhiên
Kết luận:
- Tế bào là một hỗn hợpphức tạp gồm nhiều chất hữu
cơ và vô cơ
a Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, O, S, N.+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ1C:2H: 1O)
+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thayđổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoángchứa Ca, Na, K, Fe vànước
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
- Yêu cầu HS nghiên cứu
kĩ sơ đồ H 3.2 SGK để
trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và
môi trường có mối quan
hệ với nhau như thế
+ Cơ thể lấy từ môitrường ngoài oxi, chấthữu cơ, nước, muốikhoáng cung cấp cho tếbào trao đổi chất tạonăng lượng cho cơ thểhoạt động và thảicacbonic, chất bài tiết
+ HS rút ra kết luận
Kết luận:
- Hoạt động của tế bàogồm: trao đổi chất, lớnlên, phân chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tếbào liên quan đến hoạtđộng sống của cơ thể + Trao đổi chất của tếbào là cơ sở trao đổi chấtgiữa cơ thể và môitrường
+ Sự phân chia tế bào là
cơ sở cho sự sinh trưởng
và sinh sản của cơ thể
Trang 7bào có liên quan gì đến
hoạt động sống của cơ
thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết
chức năng của tế bào là
gì?
- 1 HS đọc kết luận SGK
+ Sự cảm ứng của tế bào
là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
4 Kiểm tra, đánh giá
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
-Tiết: 4
Bài 4: MÔ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm mô
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Bài mới
VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta
có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1: Khái niệm mô
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
- Yêu cầu HS đọc mục - HS trao đổi nhóm để 1 Khái niệm mô
Trang 8I SGK và trả lời câu hỏi:
nhau Sự phân hoá diễn
ra ngay ở giai đoạn phôi
- Vậy mô là gì?
hoàn thành bài tập
- Dựa vào mục “Em cóbiết” ở bài trước để trảlời
- Vì chức năng khácnhau
mô còn có các yếu tố không
bào ở mô biểu bì, vị trí,
cấu tạo, chức năng Hoàn
- Nghiên cứu kĩ hình vẽkết hợp với SGK, traođổi nhóm để hoàn thànhvào phiếu học tập củanhóm
- Đại diện nhóm báo cáokết quả
- Máu thuộc loại mô gì?
Vì sao máu được xếp vào
- HS quan sát kĩ H 4.2 đểtrả lời
Trang 9vân và cơ tim giống và
khác nhau ở điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình
dạng và cấu tạo như thế
nào?
- Yêu cầu các nhóm hoàn
thành tiếp vào phiếu học
- Hoàn thành phiếu họctập của nhóm đại diệnnhóm báo cáo kết quả
- Báo cáo kết quả
Kết luận: Cấu tạo, chức năng các loại mô
1 Mô biểu bì
- Biểu bì bao phủ
- Biểu bì tuyến
- Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng.
- Nằm trong các tuyến của cơ thể.
- Bảo vệ che chở, hấp thụ.
- Tiết các chất.
- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.
Nâng đỡ, liên kết các cơ quan hoặc
là đệm cơ học.
- Cung cấp chất dinh dưỡng.
Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.
Trang 103 Mô cơ
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn
cơ quan và cơ thể.
- Hoạt động theo
ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào có hình thoi, đầu nhọn, có
1 nhân.
4 Mô thần kinh
- Nằm ở não, tuỷ sống, có các dây thần kinh chạy đến các hệ cơ quan.
- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt động các cơ quan đảm bảo sự thích ứng của cơ thể với môi trường.
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron
và các tế bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.
4 Kiểm tra, đánh giá
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c Co dãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
3 Mô thần kinh có chức năng:
a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào
d Điều hoà hoạt động các cơ quan
e Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
(đáp án d đúng)
Trang 11- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểubì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bàogồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm.
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loại mô đó
- Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khảnăng co dãn
3 Bài mới
VB: Từ câu hỏi kiểm tra, GV nêu: để kiểm chứng điều đã học, chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô
Trang 12Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
- GV treo bảng phụ viết
sẵn nội dung các bước làm
tiêu bản
- Nếu có điều kiện GV
hướng dẫn trước cho nhóm
tế bào mô cơ vân lên lam
kính và đặt lamen lên lam
kính
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1%
vào cạnh lamen, dùng giấy
- Các nhóm tiến hànhlàm tiêu bản nhưhướng dẫn, yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phảithẳng
+ Đậy lamen không cóbọt khí
- Các nhóm nhỏ axitaxetic 1%, hoàn thànhtiêu bản đặt trên bàn để
GV kiểm tra
- Các nhóm điều chỉnhkính, lấy ánh sáng đểnhìn rõ mẫu
- Đại diện các nhómquan sát đến khi nhìn
rõ tế bào
- Cả nhóm quan sát,nhận xét: Thấy được:
màng, nhân, vânngang, tế bào dài
Kết luận:
a Cách làm tiêu bản mô cơvân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắpcơ
- Dùng kim nhọn rạch dọcbắp cơ ( thấm sạch máu)
- Đậy lamen, nhỏ dd axitaxetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏinhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy được các thành phầnchính: màng, tế bào chất,nhân, vân ngang
Trang 13Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- GV phát tiêu bản cho
các nhóm, yêu cầu HS
quan sát các mô và vẽ
hình vào vở
- GV treo tranh các loại
mô để HS đối chiếu
- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh kính để quan sát rõ
Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ hình và đối chiếu với hình vẽ SGK và hình trên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để lần lượt quan sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở
Kết luận:
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3
tế bào tạo thành nhóm
- Mô xương: tế bào nhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều, dài
4 Nhận xét - đánh giá
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự
Trả lời câu hỏi:
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo
3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
-Tiết: 6
Bài 6: PHẢN XẠ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát,phân tích, tổng hợp kiến thức
3 thái độ: Giáo dục học sinh say mê khám phá khoa học
Trang 142 Kiểm tra bài cũ
Thu báo cáo của HS ở giờ trước
3 Bài mới
VB:
- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
- Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thếnào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
- Yêu cầu HS nghiên cứu
tranh câm cấu tạo nơron
và mô tả cấu tạo 1 nơron
- GV chỉ trên tranh chiều
lan truyền xung thần
kinh trên hình 6.1 và 6.2
(cung phản xạ)
Lưu ý: xung thần kinh
lan truyền theo 1 chiều
- Dựa vào chức năng dẫn
- HS ghi nhớ chú thích
- 1 HS lên bảng gắn chúthích
- HS nhận xét, nêu cấu tạonơron
- Nghiên cứu tiếp SGK đểtrả lời các câu hỏi
1 Cấu tạo và chức năngcủa noron
a cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xungquanh có tua ngắn (sợinhánh)
- Tua dài (sợi trục): cóbao miêlin, tận cùngphân nhánh có cúcximáp
Trang 15truyền, người ta chia
- HS điền kết quả Cácnhóm khác nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát H
6.2 và trả lời câu hỏi:
- Xung thần kinh được
dẫn truyền như thế nào?
- Hãy giải thích phản xạ
kim châm vào tay, tay
- Lấy từ 3-5 VD
- Trao đổi nhóm và rút rakhái niệm phản xạ
- Không vì thực vật không
có hệ thần kinh, đó chỉ là sựthay đổi về sự trương nướccủa các tế bào gốc lá)
b Cung phản xạ
Trang 16- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3 loạinơron: nơron hướng tâm,trung gian, li tâm
- Cung phản xạ gồm 5thành phần: cơ quan thụcảm, nơron hướng tâm,nơron trung gian, nơron litâm, cơ quan phản ứng
Nơron hướng tâm
(nơron cảm giác)
- Thân nằm bên ngoài
TƯ thần kinh
- Truyền xung thần kinh
từ cơ quan đến TƯ thầnkinh (thụ cảm)
Nơron trung gian
- Truyền xung thần kinh
từ trung ương tới cơ quanphản ứng
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
Kí duyệt
Trang 17Tuần:4 Ngày soạn: 31/8
Tiết: 7
Chương II – Vận động Bài 7: BỘ XƯƠNG
2 Kiểm tra bài cũ
- Phản xạ là gì? Cho 1 Vd về phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trongphản xạ đó
2 Bài mới
VB:
? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?
? Bộ xương người có đặ điểm cấu tạo và chức năng như thế nào?
Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 7
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
- Yêu cầu HS quan sát H
7.1 và trả lời câu hỏi:
Trang 18- Tìm hiểu điểm giống và
khác nhau giữa xương
tay và xương chân?
+ Khác: về kích thước,cấu tạo đai vai và đaihông, xương cổ tay, bàntay, bàn chân
+ Sự khác nhau là do taythích nghi với quá trìnhlao động, chân thích nghivới dáng đứng thẳng
- HS dựa vào kiến thức ởthông tin kết hợp vớitranh H 7.1; 7.2 để trảlời
+ Xương chi dưới to, khoẻ,dài, chắc chắn, ít cử động
=> Bộ xương người thích nghivới quá trình lao động vàđứng thẳng
2 Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hìnhdáng cơ thể
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các
cơ quan
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động
Hoạt động 2: Các khớp xương
- Yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin mục III và trả
lời câu hỏi:
- Thế nào gọi là khớp
xương?
- Có mấy loại khớp?
- Yêu cầu HS quan sát H
7.4 và trả lời câu hỏi:
- Dựa vào khớp đầu gối,
- Có 3 loại khớp xương:
+ Khớp động: 2 đầu xương cósụn, giữa là dịch khớp (hoạtdịch), ngoài có dây chằng giúp
cơ thể có khả năng cử độnglinh hoạt
+ Khớp bán động: giữa 2 đầuxương có đệm sụn giúp cửđộng hạn chế
+ Khớp bất động: 2 đầu xươngkhớp với nhau bởi mép răngcưa hoặc xếp lợp lên nhau,
Trang 19- Cho HS đọc kết luận
SGK
không cử động được
4 Củng cố
? Chức năng của bộ xương là gì?
? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp xương bằng dán chú thích
(nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình)
5 Hướng dẫn
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Đọc mục “Em có biết”
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
-Tiết: 8
Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS nắm được cấu tạo chung 1 xương dài Từ đó giải thích được sự lớn lên của xương
và khả năng chịu lực của xương
- Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản
Trang 20II CHUẨN BỊ.
- Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK
- Vật mẫu: Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà
Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương.Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựng HCl10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit
(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ như trên theo nhóm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đốivới hoạt động của con người?
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
3 Bài mới
VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)
GV: Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xương cókhả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Cấu tạo của xương
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin mục I SGK kết hợp quan
sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú
thích và trả lời câu hỏi:
- Xương dài có cấu tạo như
- Cấu tạo hình ống của thân
xương, nan xương ở đầu
xương xếp vòng cung có ý
nghĩa gì với chức năng của
xương?
- GV: Người ta ứng dụng
cấu tạo xương hình ống và
cấu trúc hình vòm vào kiến
- HS nghiên cứu thôngtin và quan sát hình vẽ,ghi nhớ kiến thức
- 1 HS lên bảng dán chúthích và trình bày
- Các nhóm khác nhậnxét và rút ra kết luận
- Cấu tạo hình ống làmcho xương nhẹ và vữngchắc
- Nan xương xếp thànhvòng cung có tác dụngphân tán lực làm tăngkhả năng chịu lực
I Cấu tạo của xương
Trang 21trúc xây dựng đảm bảo độ
bền vững và tiết kiệm
nguyên vật liệu (trụ cầu, cột,
vòm cửa)
- Nêu cấu tạo và chức năng
của xương dài?
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục I.3 và quan
sát H 8.3 để trả lời:
- Nêu cấu tạo của xương
ngắn và xương dẹt?
- Nghiên cứu bảng 8.1,ghi nhớ thông tin và trìnhbày
- Nghiên cứu thông tin ,quan sát hình 8.3 để trảlời
thí nghiệm chứng minh vai
trò của sụn tăng trưởng:
dùng đinh platin đóng vào vị
trí A, B, C, D ở xương 1 con
bê B và C ở phía trong sụn
tăng trưởng A và D ở phía
ngoài sụn của 2 đầu xương
Sau vài tháng thấy xương
dài ra nhưng khoảng cách
BC không đổi còn AB và
CD dài hơn trước
Yêu cầu HS quan sát H 8.5
cho biết vai trò của sụn tăng
trưởng
- GV lưu ý HS: Sự phát triển
của xương nhanh nhất ở tuổi
dậy thì, sau đó chậm lại từ
18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ,
mang vác nặng dẫn tới sụn
tăng trưởng hoá xương
nhanh, người không cao
được nữa Tuy nhiên màng
- Xương dài ra do các tếbào ở sụn tăng trưởngphân chia và hoá xương
Trang 22xương vẫn sinh ra tế bào
xương
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xương
- GV biểu diễn thí nghiệm:
Cho xương đùi ếch vào
ngâm trong dd HCl 10%
- Gọi 1 HS lên quan sát
- Hiện tượng gì xảy ra.
- Dùng kẹp gắp xương đã
ngân rửa vào cốc nước lã
- Thử uốn xem xương cứng
+ Có bọt khí nổi lên (khí
CO2) chứng tỏ xương cómuối CaCO3
+ Xương mềm dẻo, uốncong được
- Đốt xương bóp thấyxương vỡ
+ Xương vỡ vụn
+ HS trao đổi nhóm vàrút ra kết luận
+ Chất vô cơ: muốicanxi
+ Chất hữu cơ (cốt giao)
- Sự kết hợp 2 thànhphần này làm cho xương
có tính chất đàn hồi vàrắn chắc
4 Kiểm tra, đánh giá
Cho HS làm bài tập 1 SGK
Trả lời câu hỏi 2, 3
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
Kí duyệt
Trang 23Tiết 9
Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- Mô tả cấu tạo của một bắp cơ.
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động.
2 Kĩ năng
- Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo và tính chát của cơ.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo, chức năng của xương dài.
- Xương to ra và dài ra nhờ đâu? Cho biết tính chất và thành phần hoá học của xương.
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.
- GV: yêu cầu HS đọc thông
tin mục I và quan sát hình
9.1 trả lời câu hỏi:
? Bắp cơ cấu tạo như thế
về cấu tạo bắp cơ, TB cơ
- Đĩa tối tập hợp tơ cơ dày,
đĩa sáng tập hợp phần còn
lại của cơ tơ mảnh Tơ cơ
mảnh xuyên vào tơ cơ dày
nên đĩa tối 2 đầu sẫm, ở
giữa không có tơ cơ mảnh
- Đại diện nhóm trình bày
- TB cơ ( sợi cơ): có nhiều
tơ cơ gồm 2 loại:
+ Tơ cơ dày: có các mẫu lồi sinh chất tạo nên vân tối.
+ Tơ cơ mảnh: trơn tạo nên vân sáng.
- Đơn vị cấu trúc TB cơ gồm đĩa tối ở giữa, 2 nửa đĩa sáng ở 2 đầu
Trang 24II- Tính chất của cơ:
- Tính chất của cơ là co và dãn.
- Sự co cơ chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.
III- Ý nghĩa của hoạt động
co cơ:
- Co cơ giúp xương cử động làm cho cơ thể vận động và lao động được.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ.
- GV: biểu diễn thí nghiệm
+ Cơ co rồi dãn
+ Do tơ mảnh xuyên sâuvào vùng phân bố của tơ cơdày
- HS: quan sát kết hợp hình9.3 SGK thực hiện lệnh
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
+ Do co cơ trương tác độngnhiều kích thích
+ Do dây thần kinh bị huỷhoại
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ.
- GV: yêu cầu HS quan sát
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
4 Củng cố
- Trình bày cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
- Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa hoạt động co cơ
5 Dặn dò: - Học bài, làm bài tập ở SGK.
- Xem trước bài tiếp theo
* Hướng dẫn bài tập:
- Câu 2( SGK): Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối
đa Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng đểtrọng tâm rơi vào gót chân
- Câu 3( SGK):
+ Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi co tối đa
+ Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khảnăng tiếp nhận kích thích do mất trương lực cơ
Tiết 10 : Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng trong lao động
và di chuyển
Trang 25- Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ.
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Trình bày tính chất và ý nghĩa của sự co cơ
3 Bài mới:
Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi: Vậy hoạt động của cơ mang lại
hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ?
Hoạt động 1:Tìm hiểu công của cơ.
- GV: yêu cầu HS làm bài
tập mục SGK
? Từ bài tập trên em có
nhận xét gì về sự liên quan
giữa cơ - lực và co cơ.
? Thế nào là công của cơ.
? Hoạt động của cơ phụ
thuộc vào yếu tố nào Hãy
phân tích một yếu tố.
- GV: lấy ví dụ về công như
SGK
- HS: hoạt động cá nhânlàm bài tập SGK
- HS: Đại diện 1 2 HSlàm bài HS khác bổ sung
+ Hoạt động của cơ tạo ralực làm vật di chuyển
- HS: Trao đổi thống nhấtcâu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung
I- Công cơ:
- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vvật làm vật di chuyển tức là cơ đã sinh ra công.
- Công của cơ phụ thuộc vào yếu tố:
+Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật
II- Sự mỏi cơ:
- Sự mỏi cơ là hiện tượng
cơ làm việc nặng và lâu biên độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn
1- Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Lượng O 2 cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lượng cung cấp cho
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ
- GV: Đã bao giờ em bị mỏi
cơ chưa? có hiện tượng gì
khi bị mỏi cơ?
- Yêu cầu:
+ Khối lượng thích hợpcông sinh ra lớn
+ Kéo nhiều lần biên độ co
cơ giảm ngừng
Trang 26? Nguyên nhân nào dẫn
đến mỏi cơ.
? Mỏi cơ ảnh hưởng như
thế nào tới sức khoẻ và lao
động.
? Khi bị mỏi cơ cần làm gì
để hết mỏi.
? Trong lao động cần có
biện pháp gì để cho cơ lâu
mỏi và có năng suất lao
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
cơ ít.
- Sản phẩm tạo ra là xítlactic, tích tụ đầu độc cơ.
2- Biện pháp chống mỏi cơ:
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- GV: Yêu cầu HS làm việc
độc lập trả lời câu hỏi ở
+ Thần kinh
+ V bắp cơ+ Lực co cơ+ Độ bền bỉ
Trang 27I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thíchnghi dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chi trên vàchi dưới)
- Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sựtiến hóa của hệ vân động
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định cách luyện tập thể thao, lao động vừa sức, kĩ năng
ra quyết định khi xác định thói quen rèn luyện thể thao thường xuyên, lao động vừa sứclàm việc đúng tư rthế
- Kĩ năng so sánh phân biệt khái quát tìm hiểu sự tiến hóa của hệ vân động
- Tranh Sự khác nhau ở mặt biểu hiện các trạng thái tình cảm khác nhau
- Tranh tư thế ngồi học ảnh hưởng đến sự phát triển của cột sống
III.Các Bước
1- Ổn định :
2- Kiểm tra:
- HS: Trình bày cấu tạo của bộ xương người
- GV: Nhắc lại cấu tạo của hệ cơ
3- Bài mới:
* Vào bài: Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật Trải qua quá trình tiến hoá, cơ thể người có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương Vậy những biến đổi đó như thế nào bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hoá của hệ vận động ở người.
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xương người so với xương thú.
- GV: yêu cầu HS quan sát
- HS: hoạt động cá nhânhoàn thành bảng 11 SGK
- Đại diện 1 2 HS trả lời
HS khác bổ sung( nếu cần)
I- Sự tiến hoá của bộ xương người so với xương thú:
1 Sự tiến hoá:
( Xem bảng 11 SGK).
Trang 28Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú
- Lớn phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài, bàn hìnhphẳng
- Nhỏ
- GV: cho HS thảo luận:
? Đặc điểm nào của bộ
xương người thích nghi
với tư thế đứng thẳng và đi
- Đại diện nhóm trình bày
- Khớp xương: cử động linh hoạt
II- Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
- Cơ nét mặt: biểu thị được trạng thái khác nhau
- Cơ vận động: lưỡi phát triển.
- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm cơ đặc biệt cơ
III- Vệ sinh hệ vận động:
- Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần:
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lý.
+ Thường xuyên tiếp xúc
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ người so với thú.
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin và quan sát
H11.4 SGK
? Sự tiến hoá của hệ cơ
người so với hệ cơ thú thể
hiện như thế nào.
+ Cơ tay – cơ chân
+ Cơ gập ngửa thân ( cơ
bụng lưng)
- GV: trong quá trình tiến
hoá do điều kiện và cuộc
- HS: nghe và ghi nhớ kiếnthức
- HS: nghe và ghi nhớ kiếnthức
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động.
- GV: yêu cầu HS làm bài
tập ở mục SGK
- HS: cá nhân quan sátH11.5 và hiểu biết của mình
để hoàn thành bài tập
Trang 29do nguyên nhân nào.
? Sau bài học này em sẽ
làm gì.
- HS: đại diện 1 2 HS trảlời lớp bổ sung
- HS: vận dụng kiến thức đãhọc để trả lời câu hỏi
với ánh nắng ( 7 8 giờ) + Rèn luyện thân thể lao động vừa sức.
- Để chống cong vẹo cột sống cần:
+ Mang vác đều 2 vai + Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
4- Kiểm tra đánh giá:
Đánh dấu (x) vào đặc điểm chỉ có ở người mà không có ở thú ( động vật).
+ Xương sọ lớn hơn xương mặt
+ Cột sống cong hình cung
+ Lồng ngực nở theo chiều lưng bụng
+ Cơ nét mặt phân hoá
+ Cơ nhai phát triển
+ Khớp cổ tay kém linh động
+ Khớp chậu - đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu
+ Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng
5- Dặn dò:
- Học bài làm bài tập SGK
- Chuẩn bị: + 2 nẹp dài 30 – 40 cm
+ cuộn băng y tế 2 cuộn/tổ
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
Tiết 12:
Bài 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết nguyên nhân gây gãy xương
- Kể được một số thao tác cần thực hiện khi nạn nhân bị gãy xương
2 Kĩ năng
- Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểuphương pháp sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương
- Kỹ năng ứng phó với các tình huống để bảo vệ bản thân hay tự sơ cứu băng bó khi bịgãy xương
Trang 30- Tranh Đeo cẳng tay vào cổ.
- Tranh Băng bó xương chân bị gãy
- Mỗi tổ học sinh: 2 thanh nẹp bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng 4-5 cm, dày 0,6-1 cm; 4cuộn băng y tế (vải sạch rộng 4-5 cm) dài 2 m/ cuộn; bốn miếng vải sạch (gạc y tế)20x40 cm
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương.
? Nguyên nhân dẫn đến
gãy xương.
? Vì sao nói khả năng gãy
xương liên quan đến lứa
nguyên nhân gãy xương
- GV: Bảo vệ gìn giữ môi
trường, khi tham gia giao
+ Làm sạch vết thương
+ Tiến hành sơ cứu
- Đại diện nhóm trả lời
nhóm khác bổ sung
- HS: lắng nghe và ghi nhớkiến thức để ứng dung vàothực tế
1- Nguyên nhân gãy xương:
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân: tai nạn, leo cây, chạy ngã, luyện tập TDTT.
- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ.
- Không được nắn bóp bừa bãi.
2- Tập sơ cứu và băng bó:
a Sơ cứu:
- Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên chỗ gãy xương.
- Lót vải mềm gấp dày vào các chỗ đầu xương.
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy.
Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó.
- GV: yêu cầu HS quan sát
hình và đọc thông tin ở
mục: 1, 2 SGK
? Phương pháp sơ cứu cho
người bị gãy xương như
thế nào.
? Băng bó cho người gãy
xương qua những thao tác
- Đại diện nhóm trả lời
nhóm khác bổ sung
- Các nhóm tiến hành tập sơcứu và băng bó
Trang 31- GV: nhận xét kết quả của
từng nhóm, cho điểm nhóm
làm tốt
- Với xương chân: băng từ
cổ chân vào, nếu là xương đùi nẹp từ sườn đến gót chân buộc cố định ở phần thân.
4- Nhận xét - đánh giá:
- GV: nhận xét chung về ưu, nhược điểm của giờ thực hành
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu mỗi nhóm làm thu hoạch
- Yêu cầu HS làm vệ sinh
5- Dặn dò:
- Viết bài thu hoạch
- Xem trước bài 13
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
- Nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu
- Nêu được thành phần và vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể
- Kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
II- Chuẩn bị:
- Tranh Thí nghiệm tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
- Bảng phụ Bảng 13 trang 43 SGK
- Tranh Quan hệ giữa máu, nước mô và bạch huyết
III- Hoạt động dạy học:
1- Ổn định
Trang 32Hoạt động 1:Tìm hiểu về máu.
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu thí nghiệm SGK
? Máu gồm những thành
phần nào.
- GV: yêu cầu HS xem bảng
để phân biệt được 3 TB máu
- GV: yêu cầu HS làm bài
tập điền từ ở lệnh SGK
- GV: nhận xét chốt lại kiến
thức
- GV: yêu cầu HS đọc nội
dung bảng 13 và thông tin
thảo luận nhóm câu hỏi ở
lệnh SGK
- GV: mời đại diện nhóm
trả lời
? Huyêt tương và hồng cầu
có vai trò gì đối với cơ thể
- HS: xem thí nghiệm vàquan sát kĩ 2 phần trong ốngnghiệm
+ Máu gồm 2 thành phần:
Đặc: màu sẫm ( TB máu) Lỏng: màu vàng ( huyếttương)
- HS: xem bảng ghi nhớkiến thức
+ 1 HS trả lời HS khác bổsung Yêu cầu:
1 Huyết tương
2 Hồng cầu
3 Tiểu cầu
- HS: cá nhân tự thu nhậnthông tin trao đổi nhómthống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trả lời
nhóm khác bổ sung
I- Máu:
1 Tìm hiểu thành phần cấu tạo máu:
- Máu gồm 2 thành phần chính:
+ Huyết tương :lỏng, trong suốt, có màu vàng nhạt chiếm 55 % thể tích.
+ TB máu: gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45
- Huyết tương có vai trò: Duy trì trạng thái lỏng của máu, vận chuyển chất ding dưỡng và chất thải.
- Hồng cầu có Hb ( huyết sắc tố) làm cho máu có màu đỏ.
+ Hb +O 2 Máu đỏ tươi + Hb + CO 2 Máu đỏ thẫm.
- Hồng cầu có chức năng vận chuyển O 2 và CO 2
II- Môi trường trong của
cơ thể:
- Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết.
- Môi trường trong giúp TB
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường trong của cơ thể.
- GV: yêu cầu HS quan sát
H13.2 SGK
? Các TB cơ, não… của cơ
thể người có trao đổi trực
tiếp với môi trường ngoài
không.
? Sự trao đổi chất của TB
- HS: nghiên cứu H13.2SGK trả lời câu hỏi
- HS: trao đổi nhóm và nêuđược:
+ TB ở trong không trựctiếp trao đổi chất với môitrường ngoài mà trao đổi
Trang 33trong cơ thể người với môi
trường ngoài, dán tiếp
thông qua các yếu tố nào.
- GV: dùng H13.2 giảng về
mối quan hệ giữa máu,
nước mô và bạch huyết
? Môi trường trong cơ thể
thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
4- Kiểm tra đánh giá:
* Chọn câu trả lời theo em là đúng nhất:
1 Máu gồm các thành phần nào:
a Huyết tương – Hồng cầu – Bạch cầu b Huyết tường – Hồng cầu – Tiểu cầu
c Huyết tương và TB máu d Huyết tương và hồng cầu
2 Đặc điểm nào sau đây của hồng cầu:
a Hình đĩa lõm 2 mặt không có nhân b Hình đĩa lõm 2 mặt màu hồng có nhân
c Hình dạng thay đổi có nhân d Trong suốt, kích thước lớn có nhân
3 Môi trường trong cơ thể gồm:
a TB – Bạch huyết – Máu b Nước mô - Bạch huyết – TB máu
c Bạch huyết và Tb máu d Nước mô, máu và bạch huyết
5- Dặn dò:
- Học bài làm bài tập cuối bài
- Đọc mục em có biết và xem trước bài 14
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
-Tiết 14:
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS trả lời được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Liên hệ thực tế giải thích vì sao nên tiêm phòng
Trang 34III- Các bước:
1 Ổn định: - Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu thành phần cấu tạo của máu và chức năng của chúng
- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có vai trò gì?
3 Bài mới:
Khi cơ thể bị tấn công bởi chất đọc, vi khuẩn, virut thì cơ thể sẽ chống lại bằng cơ chế nào? Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào?
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu H14.2 đọc thông tin trả
lời câu hỏi
? Vậy khi có vi khuẩn, vi
rút xâm nhập vào cơ thể
- Đại diện 1 – 2 HS trả lời
HS khác nhận xét bổ sung
- HS: quan sát hình ghi nhớthông tin trao đổi nhómthống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả nhóm khác bổ sung
- HS: nghe và ghi nhớ kiếnthức
- Có vi rút HIV, tế bào ungthư
- HS: + Thực bào + Vô hiệu hoá KN + Phá huỷ TB nhiễm
I- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
- Kháng thể là phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
- Bạch cầu tham gia bảo vệ
cơ thể bằng các hoạt động: + Thực bào: là hiện tượng bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong TB rồi tiêu hoá chúng.
+ Vô hiệu hoá kháng nguyên TB limphô B tiết ra kháng thể gây kết dính các kháng nguyên.
+ Phá huỷ tế bào nhiễm:
TB limphô T tiếp xúc và tiết
ra prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và TB nhiễm bị phá huỷ
II- Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc bệnh nào đó.
- Miễn dịch có 2 loại:
+ Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của
cơ thể ( do kháng thể) + Miễn dịch nhân tạo: là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin.
Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch.
- GV: yêu cầu HS đọc thông
? Miễn dịch có mấy loại
? Sự khác nhau giữa 2 loại
- HS: dựa vào thông tin đạidiện trả lời lớp bổ sung
Trang 35- GV: lấy thêm 1 số VD
? Ở nước ta bây giờ người
ta đang tiêm phòng cho trẻ
- HS: viêm não, viêm gan B
4- Kiểm tra đánh giá:
* Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào?
a Tiết kháng thể d Vô hiệu hoá kháng nguyên
b Tiết kháng nguyên e Tạo kháng nguyên và kháng thể
c Thực bào g Phá huỷ tế bào nhiễm
- Nêu được khái niệm đông máu
- HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
- Giải thích được cho máu có hại cho cơ thể hay không
Trang 361 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bạch cầu có những hoạt động chủ yếu nào?
- Miễn dịch là gì? Phân biệt miễn dịch tự nhiên với miễn dịch nhân tạo
3 Bài mới:
Ở người khi bị một vết đứt, đầu tiên máu chảy ra nhiều sau đó chảy ít rồi ngừng Vì sao khi truyền máu phải chọn máu giữa người cho và người nhận Đó là nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 1:Tìm hiểu đông máu.
- GV: yêu cầu HS đọc
thông tin ở SGK và xem sơ
đồ trang 48
? Đông máu là gì? Đông
máu có ý nghĩa gì đối với
cơ thể.
? Sự đông máu liên quan
tới yếu tố nào của máu.
? Máu không chảy ra khỏi
mạch nữa là nhờ đâu.
? Tiểu cầu đóng vai trò gì
trong quá trình đông máu.
- HS: thảo luận nêu được:
+ Đông máu giúp cơ thểchống mất máu
+ Sự đông máu liên quanhoạt động của tiểu cầu
+ Nhờ búi tơ máu hìnhthành giữa các TB máuthành khối máu đông bịt vếtthương
- Sự đông máu giúp cơ thể không bị mất máu nhiều khi
bị thương hay trong phẫu thuật.
- Nguyên nhân: Sự đông máu là do tiểu cầu bị phá vỡ giải phóng enzim dưới tác dụng của canxi làm cho prôtêin trong huyết tương hoà tan sinh ra tơ máu kết dính tế bào máu khối máu đông.
II- Các nguyên tắc truyền máu:
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc truyền máu.
- GV: yêu cầu HS xem thí
nghiệm SGK và kết qủa thí
nghiệm bảng 15
? Hồng cầu máu người
cho có loại kháng nguyên
nào.
? Huyết tương người nhận
có loại kháng nguyên nào?
α kết dính A
β kết dính B
- HS: chú ý ghi nhớ thôngtin
Trang 37nhóm máu.
- GV: yêu cầu HS làm bài
tập mục SGK
- GV: yêu cầu HS đọc kỹ
nội dung câu hỏi SGK và
xem lại mục 1 SGK trả lời
- HS: cá nhân tự tìm hiểuthông tin ở mục 1 trả lời câuhỏi Nêu được:
+ Máu có tác nhân gây bệnhthì không truyền được chongười khác
- HS: Đại diện 1 2 HS trả lời HS khác bổ sung
2- Nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:
- Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc sau: + Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp.
+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền.
+ Truyền tuân thủ theo sơ
đồ hình thoi.
4- Kiểm tra đánh giá:
Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:
1 Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu:
a Hồng cầu c Tiểu cầu
b Bạch cầu d Enzim
2 Máu không đông là do:
a Tơ máu c Hồng cầu
b Huyết tương d Bạch cầu
3 Người có nhóm máu AB không truyền được cho người có nhóm máu A, O, B vì:
- Xem trước bài 16
- Ôn lại vòng tuần hoàn của thú
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
-Tiết 16:
Bài 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 38- HS nắm được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng.
- Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
Hoạt động 1:Tìm hiểu tuần hoàn máu.
- GV: treo sơ đồ H16.1 cho
HS nghiên cứu
? Hệ tuần hoàn gồm
những thành phần nào.
- GV: Dựa vào màu sắc
phân biệt máu giàu O2 và
giàu CO2, các loại mạch
- GV: yêu cầu HS thảo luận
câu hỏi mục SGK
? Mô tả đường đi của máu
trong vòng tuần hoàn lớn
- Đại diện 12 HS trả lời
Cơ quan TNP
- HS: + Tim co bóp đẩymáu
TT, nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy đẩy máu + Hệ mạch: gồm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
có chức năng dẫn máu đi khắp cơ thể.
2 Sự vận chuyển máu:
- Vòng tuần hoàn nhỏ: TTP
ĐmP Phổi TmP TNT
- Vòng tuần hoàn lớn: TTT
ĐmC cơ quan (TB) TmC TNP
3 Vai trò của hệ tuần hoàn
Giúp máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể.
II- Sự lưu thông bạch huyết:
- Hệ bạch huyết bao gồm: + Mao mạch BH
Trang 39? Dựa vào hình cho biết hệ
bạch huyết gồm những
thành phần nào.
? Hệ bạch huyết được chia
làm mấy phân hệ? Sự luân
chuyển bạch huyết trong
phân hệ như thế nào?
- GV: yêu cầu HS dựa trên
cơ sở đó thảo luận câu hỏi
? Mô tả đường đi của bạch
huyết trong phân hệ lớn và
+ Ống bạch huyết + Hạch bạch huyết
- Hệ bạch huyết gồm 2 phân hệ:
+ Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải của cơ thể TM máu.
+ Phân hệ lớn: thu bạch huyết phần còn lại của cơ thể.
- Vai trò của hệ bạch huyết:
hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển máu trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.
4- Kiểm tra đánh giá:
- Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào?
- Sự luân chuyển máu trong 2 vòng tuần hoàn? Vai trò của nó?
- Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào? Vai trò của hệ bạch huyết?
5- Dặn dò:
- Học bài làm bài tập SGK
- Đọc mục em có biết
- Xem trước bài 17, kẻ bảng 54 vào vở bài tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
-
- Trình bày được cấu tạo của tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút)
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo tim, mạch máu, chu kì tim
Trang 402 Kiểm tra bài cũ:
- Hệ tuần hoàn gồm những bộ phận nào? Mô tả đường đi của máu trong các vòng tuần hoàn
- Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào? Nêu sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ
3 Bài mới:
Tim có vai trò như "máy bơm" tạo lực đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn, còn mạch máu
là các "ống dẫn" đưa máu đi khắp cơ thể Vậy tim và mạch máu có cấu tạo như thế nào
để phù hợp với các chức năng trên?
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo của tim.
- GV: treo tranh H17.1 SGK
yêu cầu HS quan sát hình
? Nêu cấu tạo ngoài của
tim.
- GV bổ sung: Có màng bao
tim bên ngoài
- GV: yêu cầu HS hoàn
thành bảng 17.1 SGK làm
câu hỏi dự đoán tìm cấu tạo
trong của tim
- GV: nhận xét dự đoán của
các nhóm
? Cấu tạo tim phù hợp với
chức năng như thế nào.
- HS: quan sát hình và trảlời câu hỏi
- 1 HS trình bày cấu tạongoài của tim
- HS: hoạt động nhóm hoànthành bảng và các dự đoán
- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
+ Cấu tạo bằng cơ dày khoẻ
có các ngăn, có các van cobóp tống máu đi
I- Cấu tạo tim:
1 Cấu tạo ngoài:
- Tim hình chóp có đáy quay lên trên và đỉnh xuống dưới.
- Bên ngoài có màng bao tim bằng mô liên kết.
2 Cấu tạo trong:
- Tim có 4 ngăn: 2 TN và 2 TT.
- Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ Thành TT có thành cơ dày nhất.
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch
có van.
II- Cấu tạo mạch máu:
- Có 3 loại mạch máu: + Động mạch: cấu tạo 3 lớp dày gồm mô liên kết, cơ trơn, biểu bì.
+ Tĩnh mạch: cấu tạo 3 lớp như động mạch có thành mỏng hơn, có van 1 chiều + Mao mạch: cấu tạo chỉ
có 1 lớp biểu bì.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo mạch máu.
- Gv: treo tranh 17.2 SGK
cho HS quan sát và thảo
luận câu hỏi SGK
- HS: nêu được 3 loại: ĐM,
TM, MM
- HS: dựa vào hình nêuđược sự khác nhau về cấutạo khác nhau về chứcnăng
- HS: đại diện nhóm trả lời
nhóm khác bổ sung