1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hướng dẫn ôn thi quản trị đầu tư quốc tế

27 480 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 59,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯI.Những vấn đề cơ bản về đầu tư quốc tế

1.Khái ni m: ệm:

- Đầu tư được hiểu theo nghĩa chung nhất là hy sinh những lợi ích trước mắt nhằm kì vọng thu

được lợi ích lớn hơn trong tương lai

- Dưới góc đ kinh tế, ộ kinh tế, đầu tư là sử dụng m t khối lượng giá trị các nguồn lực vào những hoạt ộ kinh tế,

đ ng nhất định nào đó nhằm kì vọng thu được lượng giá trị lớn trong tương lai.ộ kinh tế,

-Nhắc đến đầu tư là nhắc đến hoạt đ ng đầu tư và vốn đầu tư Hoạt đ ng đầu tư bao gồm cả ộ kinh tế, ộ kinh tế, quá trình chuyển hóa các nguồn lực thành vốn kinh doanh, do đó có thể nói vốn là kết quả của hoạt đ ng.ộ kinh tế,

-Căn cứ vào thời hạn: đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn, đầu tư trung hạn

-Căn cứ địa điểm đầu tư: đầu tư trong nước và quốc tế

3 Đầu tư quốc tế:

-Khái ni m: ệm: Đầu tư quốc tế là hoạt đ ng đầu tư được thực hi n ngoài không gian kinh tế quốc ộ kinh tế, ệm: gia của nhà đầu tư

-Đ c điểm:ặc điểm:

 Các dòng tiền thu c đầu tư quốc tế được chảy từ nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư ộ kinh tế, sang nền kinh tế khác

 Có nhiều dòng tiền khác nhau tham gia vào hoạt đ ng đầu tư quốc tế.ộ kinh tế,

 Đầu tư quốc tế bị chi phối bởi các lu t l , quy định…của quốc gia tiếp nh n đầu tư và ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và các thông l quốc tế.ệm:

 Phải đối m t với nhiều nguy cơ rủi ro caoặc điểm:

4 Đ ng cơ của đầu tư quốc tế: ộng cơ của đầu tư quốc tế:

Trang 2

-Do nhu cầu tìm kiếm nguyên li u thô: (sự cần thiết của nguyên li u thô, ví dụ các nước phát ệm: ệm: triển…)

-T n dụng các lợi thế so sánh, tranh thủ chi phí cơ h i thấp nhằm thu được lợi nhu n siêu ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ngạch (t n dụng lợi thế, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhu n siêu ngạch)ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

-Mục tiêu tiết ki m nhiều chi phí, thu lợi nhu n max (thay vi c xuất khẩu bằng vi c sản xuất ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: ệm: ngay tại nước nh p khẩu, tiết ki m chi phí v n tải, nguyên li u, lưu kho, bến bãi, thuế…)ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm:

-Nhu cầu mở r ng quy mô kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, phân tán rủi ro.( đầu tư vào nhiềuộ kinh tế, nước khác nhau)

5 Cơ h i và thách thức đối với đầu tư quốc tế: ộng cơ của đầu tư quốc tế:

a Cơ h i: ộng cơ của đầu tư quốc tế:

-Thu được nhiều lợi nhu n, mang lại sự giàu có cho các hãng và các quốc gia Vì:ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 T n dung được lợi thế so sánh, tăng lợi nhu n siêu ngạch, giảm chi phíật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Đối với quốc gia đi đầu tư thì thu lợi nhu n từ bên ngoài đổ vểật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Đối với nước nh n đầu tư thì đánh thức đc tiềm năng thế mạnh, tăng sức cạnh tranh ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và cho nền kinh tế

-Tạo ra sự phát triển bền vững Vì:

 Đối với các hãng: tạo ra quy mô lớn, mạng lưới mở r ng, có thể hình thành nên công ty ộ kinh tế,

đa quốc gia, tránh nguy cơ sụp đổ do rủi ro được phân tán

 Đối với quốc gia và toàn cầu: điều chỉnh lượng vốn từ nơi dư thừa đến nơi thiếu, tạo sự phát triển cân bằng

-Làm cho hoạt đ ng kinh tế năng đ ng hơn Vì:ộ kinh tế, ộ kinh tế,

 Đối vs nhà đầu tư:do đầu tư quốc tế phải đối m t vs nhiều rủi ro, do đó phải tính toán ặc điểm:cẩn th n, phải nâng cao trình đ trong hoạt đ ng đầu tư.ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ộ kinh tế, ộ kinh tế,

 Đối với quốc gia:hạn chế đ c quyền, ứng dụng thành tựu khoa học công ngh và trình ộ kinh tế, ệm:

đ quản lí tiên tiến.ộ kinh tế,

-Thúc đẩy và hưởng lợi từ h i nh p quốc tế và toàn cầu hóa Vì:ộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Đầu tư quốc tế là m t trong những kênh quan trọng để các nền kinh tế của các quốc gia ộ kinh tế, thâm nh p vào nhauật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Nhờ có h i nh p và toàn cầu, các hàng rào ngăn cản đầu tư đc dỡ bỏ, thị trường qte mởộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

r ng và thống nhất.ộ kinh tế,

Trang 3

b.Thách thức:

-Sự hạn chế về thông tin

-Đối m t với nhiều rủi ro: rủi ro tỷ giá, rủi ro chính trị, rủi ro nền kinh tế nc nh n đầu tưặc điểm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

-Vướng vào nhiều rào cản: thuế quan, phi thuế quan

6 So sánh FDI và FII:

Khái ni mệm: Là vi c nhà đầu tư đưa tiền và các ệm:

nguồn lực cần thiết từ m t quốc gia ộ kinh tế, sang m t quốc gia khác và chuyển hóa ộ kinh tế, chúng thành vốn để tổ chức hoạt đ ng ộ kinh tế, kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợinhu n tối đaật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

Là hoạt đ ng đầu tư được diễn ra giữa ộ kinh tế, các quốc gia, song nhà đầu tư không trực tiếp tham gia vào tổ chức điều hành, sử dụng vốn đầu tư mà công

vi c đó được giao cho những chủ thể ệm: khác

Hình thức

đầu tư

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, công ty liên doanh, công ty 100%vốn từ nước ngoài, hình thức khác

Chủ yếu thực hi n thông qua chứng ệm: khoán( cả cổ phiếu và trái phiếu); tín dụng quốc tế( cho vay) ; cho thuê tài sản quốc tế( thuê thông thường và thuê tài chính)

Tác đ ng ộ kinh tế,

-Cùng với những bảo đảm pháp lý có

tính quốc tế, bằng cách điều chỉnh những chiếc “van” như: Ưu đãi thuế, tài chính, tiền tệ, phát triển hạ tầng cứng-mềm, các thủ tục hải quan, hành chính, các nước chủ nhà có thể hướng dẫn luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào đúng chỗ, đúng lúc, đủ khối lượng cần thiết theo kế hoạch định hướng sự phát triển kinh tế-xã hội của

-Trực tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư gián tiếp và gián tiếp làm tăng tổng vốnđầu tư trực tiếp của xã hội Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài khi đổ vào Việt Nam sẽ trực tiếp làm tăng lượng vốn đầu tư gián tiếp trên thị trường vốn trong nước Hơn nữa, khi vốn đầu

tư gián tiếp nước ngoài gia tăng sẽ làm phát sinh hệ quả tích cực gia tăng dây chuyền đến dòng vốn đầu tư gián tiếp trong nước

-Góp phần tích cực vào phát triển thị trường tài chính nói riêng, hoàn thiện các thể chế và cơ chế thị trường nói chung Đồng thời còn kéo theo sự gia tăng yêu cầu và hiệu quả áp dụng các

Trang 4

mình nguyên tắc cạnh tranh thị trường,

trước hết trên thị trường chứng khoán…

-Tăng cường cơ hội và đa dạng hoá phương thức đầu tư, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và thu nhập của đông đảo người dân

-Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lýnhà nước theo các nguyên tắc và yêu cầu kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế

Tác đ ng ộ kinh tế,

tiêu cực

-nếu việc chuyển giao công nghệ (cả

phần “cứng” lẫn phần “mềm”) không được thực hiện đầy đủ, hoặc chỉ

chuyển giao những công nghệ lạc hậu, thì mặc nhiên “những lợi thế tương đối của nước bắt đầu muộn” sẽ bị tước bỏ

– đó là một mặt Mặt khác, khi đó nướctiếp nhận không chỉ không cải thiện được tình trạng công nghệ, khả năng xuất khẩu, mà còn phải chịu thêm gánh nặng nuôi dưỡng và dỡ bỏ những công nghệ “bất cập” này theo kiểu “bỏ thì

vương, thương thì tội” Ngoài ra, còn phải kể thêm tình trạng phụ thuộc một chiều vào đối tác nước ngoài về kinh tế

– kỹ thuật của nước tiếp nhận dòng đầu tư kiểu ấy gây ra

-tác động kinh tế-xã hội và môi trường tổng hợp của các dự án FDI, nhất là các dự án dùng nhiều đất nông nghiệp, tạo áp lực thất nghiệp và là nguồn phát thải, gây ô nhiễm môi trường lớn trong tương lai Đặc biệt, các dự án xây dựng sân golf ở đồng bằng, vùng đất màu mỡ

và những dự án “bán bờ biển” cho các nhà kinh doanh du lịch nước ngoài rất dễ làm tổn thương đến lợi ích lâu dài của các thế hệ tương la

-Tăng mức độ nhạy cảm và khả năng bất ổn về kinh tế liên quan đến các nhân tố nước ngoài khi việc chuyển đổi và rút vốn đầu tư gián tiếp nói trên diễn ra theo kiểu “tháo chạy” đồng loạttrên phạm vi rộng và số lượng lớn… Trong tình huống như vậy, một sự đổ vỡ, một cuộc khủng hoảng đầu tư – tài chính – tiền tệ, lạm phát cao, thậm chí là khủng hoảng kinh tế hết sức tệ hại và bất khả kháng là hoàn toàn có thể xảy ra đối với nước tiếp nhận đầu tư, nếu không có và triển khai tốt các phương án phòng ngừa hiệu quả.-Gia tăng nguy cơ bị mua lại, sáp nhập, khống chế và lũng đoạn tài chính đối với các doanh nghiệp và tổ chức phát hành chứng khoán

-Tăng quy mô, tính chất và sự cấp thiết đấu tranh với tình trạng tội phạm kinh tế quốc tế như: Hoạt động lừa đảo, hoạt động rửa tiền, hoạt động tiếp vốn cho các kinh doanh phi pháp và hoạt động khủng bố, cùng các loại tội phạm và các đe doạ an ninh phi truyền thống khác

Ngoài ra còn có hình thức: mua đi bán lại và đầu cơ quốc tế

Trang 5

II- QUẢN TRỊ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ:

1.Khái ni m: ệm:

-Quản trị đầu tư quốc tế là những công vi c có liên quan đến tự tổ chức, quản lí và thực hi n ệm: ệm: hoạt đ ng đầu tư quốc tế của nhà đầu tư và các chủ thế khác có liên quan Quản trị đầu tư ộ kinh tế, quốc tế bao gồm: hình thành ý tưởng đầu tư, chuẩn bị phương án đầu tư, quản lý điều hành khai thác dự án đầu tư

2.Đ c điểm: ặc điểm:

-Mang những đ c điểm của quản trị kinh doanh quốc tế: mục đích là tìm lợi nhu n tối đa trên ặc điểm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và thi trường quốc tế

-Thường thực hi n bởi đa chủ thể: các chủ thế khác nhau về quốc tịch, ngôn ngữ, văn hóa, tạo ệm: nên tác đ ng nhiều chiều cho quan h quốc tế.ộ kinh tế, ệm:

-Thường sử dụng nhiều đồng tiền khác nhau

-Phải tuân thủ theo các chính sách, chế đ của nhiều quốc gia và thông l quốc tế.ộ kinh tế, ệm:

3.N i dung: ộng cơ của đầu tư quốc tế:

-Quản trị đầu tư quốc tế trực tiếp: chủ yếu là quản trị các dự án FDI bao gồm có: chuẩn bị dự án, tổ chức triển khai, điều hành khai thác dự án

-Quản trị quốc tế gián tiếp: nghiên cứu thị trường, thành l p quỹ đầu tư quốc tế, thực hi n ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: nghi p vụ…ệm:

-Quản trị đầu tư quốc tế khác

-Quản trị rủi ro: nh n di n, phân tích rủi ro; đề xuất giải pháp và bi n pháp thích hợp.ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: ệm:

III-Thực trạng đầu tư quốc tế ở Vi t Nam: ệm:

1.Đầu tư trực tiếp vào VN

-Ban hành lu t đầu tư trực tiếp nước ngoài 12/1987 sau nhiều lần sửa đổi, năm 2005 thống ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và nhất vào lu t đầu tư quốc gia.ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

Trang 6

 Tính đến 2010, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp tới 25% GDP hàng năm, chiếm trên dưới ½ tổng kim ngạch xuất khẩu( không kể dầu thô)

2.Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của vi t nam: ệm:

-Lu t đầu tư trực tiếp nước ngoài 1987, lu t đầu tư năm 2005 điều chỉnh.ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

-Thành tựu:

Có trên 700 dự án, với số vốn đăng kí xấp xỉ 15 tỷ USD, đã thực hi n gần 3 tỷ tới hơn 50 quốc ệm: gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Trong đó Lào là quốc gia có số dự án nhiều nhất

3.Đầu tư quốc tế gián tiếp:

Chủ yếu trên 2 kênh thị trường chứng khoán VN và đầu tư vào trái phiếu chính phủ Vi c các ệm: nhà đầu tư VN thực hi n đầu tư ra nước ngoài nhìn chung chưa có gì đáng kể.ệm:

3.1 Đầu tư quốc tế trên thị trường chứng khoán:

-Sửa đổi lu t: tăng tỉ l nắm giữ của các nhà đầu tư nước ngoài lên 30% đôi vơi các công ty cổ ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: phần, 49% đôi vơi các tổ chức niêm yết

-Sự ra đời của sở giao dịch chứng khoán Tp HCM và HN tạo ra cơ h i phát triển cho đầu tư gián ộ kinh tế, tiếp nước ngoài

-Kết quả: có gần 30 quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt đ ng tại VN, tổng vốn rót vào n i địa ộ kinh tế, ộ kinh tế, khoảng 2 tỷ, tham gia mua bán khoảng 7-9% doanh số giao dịch hàng ngày của thị trường CK

3.2 Đầu tư vào trái phiếu chính phủ VN:

-10/2005, phát hành TP lần đầu tiên, chính phủ VN bán 750 tri u USD trái phiếu kì hạn 10 năm, ệm: lãi suất 7,125%/năm cao hơn 2,56% mức lãi suất của trái phiếu kho bạc Mỹ vào thời điểm đáo hạn tương tự

-Đợt phát hành năm 2009, kết quả thu được ko như mong muốn do lãi suất huy đ ng ko hấp ộ kinh tế, dẫn

-Ngày 26/01/2010, tại Hong Kong, Vi t Nam phát hành thành công 1 tỷ USD trái phiếu chính ệm: phủ, thời hạn 10 năm, lãi suất 6,95%/ năm

Trang 7

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRỰC TIẾP

Đầu tư quốc tế trực tiếp chính là đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI FDI thực hi n thông qua ện thông qua nhiều hình thức nhưng hình thức dẫn tới thành l p DN mới là phổ biến hơn cả Hơn nữa ập DN mới là phổ biến hơn cả Hơn nữa

phương thức thực hi n FDI chủ yếu thông qua dự án, nên quản trị đầu tư quốc tế trực tiếp thực ện thông qua chất là quản lí dự án FDI

I.Khái quát về dự án FDI:

1.Khái ni m cơ bản: ệm:

-Dự án là tổng thể các hoạt đ ng( quyết định và công vi c) nhằm thực hi n vi c đầu tư quốc tếộ kinh tế, ệm: ệm: ệm: trực tiếp đc xác định giới hạn về không gian, thời gian, nguồn lực cần thiết để chuển hóa tiền, các nguồn lực cần thiết thành vốn SXKD

-Đầu tư được hiểu theo nghĩa hẹp và trực tiếp, là các hoạt đ ng nhằm chuyển tiền thành vốn ộ kinh tế, để kiếm lời Hiểu 1 cách chung nhất thì đầu tư là chuyển hóa các nguồn lực cần thiết hi n có ệm:

thành vốn để sinh lợi trong tương lai cho nhà đầu tư Đầu tư trực tiếp nước ngoài là vi c nhà ệm: đầu tư mang vốn đầu tư đến m t quốc gia khác để trực tiếp tổ chức hoạt đ ng sản xuất kinh ộ kinh tế, ộ kinh tế, doanh nhằm tìm kiếm lợi nhu n tối đa.ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

-Dự án đầu tư:

 Về hình thức: đó là t p hồ sơ tài li u trình bày 1 cách chi tiết và h thống các hoạt đ ngật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: ệm: ộ kinh tế,

sẽ được thực hi n.ệm:

 Về n i dung: là t p hợp tất các các hoạt đ ng để biến m t lượng nguoogn lực thành ộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ộ kinh tế, ộ kinh tế, vốn để sinh lợi trong tương lai

Dự án đầu tư nước ngoài trước hết là dự án đầu tư, nhưng khác ở chỗ nguồn vốn được đưa từ

m t quốc gia đến quốc gia khác.ộ kinh tế,

2.Đ c điểm của dự án đầu tư nước ngoài: ặc điểm:

-Mang những đ c điểm chung của dự án chung:ặc điểm:

 Mục đích cuối cùng là tạo ra sản phẩm nhất định

 Bao gồm nhiều hoạt đ ng gắn bọ, phụ thu c, ko thể thiếuộ kinh tế, ộ kinh tế,

 Các công vi c được thực hi n trong m t thời gian xác định, có điểm khởi đầu, kết thúc.ệm: ệm: ộ kinh tế,

 Mỗi dự án cần m t nguồn lực giới hạn: tài nguyên, con người, tài chínhộ kinh tế,

 Mang tính kế hoạch cao

-Mang nhưng đ c điểm riêng có:ặc điểm:

Trang 8

 Nhà đầu tư trực tiếp tha gia vào vi c tổ chức, quản lí điều hành, sử dụng vốn đầu tư.ệm:

 Các bên tham gia có thể gốm nhiều quốc tịch và sử dụng ngôn ngữ khác nhau

 Chịu sự chi phối của nhiều h thống pháp lu tệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Mức đ rủi ro trong dự án FDI cao, bao gồm rủi ro chung, rủi ro đ c thù về tỷ giá, chính ộ kinh tế, ặc điểm:trị

 Có thể sử dụng nhiều đồng tiền

II- Quản trị dự án FDI:

Chu trình của dự án

Theo nghĩa r ng gồm 4 giai đoạn: chuẩn bị, triển khai, khái thác, kết thúcộ kinh tế,

Theo nghĩa hẹp bao gồm 3 giai đoạn: soạn thảo, thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư, triểnkhai dự án.( học cách này)

Câu hỏi: Trên cơ sở 3 bước để thực hi n 1 dự án FDI, hãy cho biết bước nào là quan trọng ện 1 dự án FDI, hãy cho biết bước nào là quan trọng nhất đối với nước sở tại và đối với nhà đầu tư.

FDI là vi c nhà đầu tư đưa tiền và các nguồn lực cần thiết từ m t quốc gia sang m t ệm: ộ kinh tế, ộ kinh tế, quốc gia khác và chuyển hóa chúng thành vốn để tổ chức hoạt đ ng kinh doanh nhằm mục đíchộ kinh tế, tìm kiếm lợi nhu n tối đa.ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

Dự án đầu tư:

 Về hình thức: đó là t p hồ sơ tài li u trình bày 1 cách chi tiết và h thống các hoạt đ ngật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: ệm: ộ kinh tế,

sẽ được thực hi n.ệm:

 Về n i dung: là t p hợp tất các các hoạt đ ng để biến m t lượng nguoogn lực thành ộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ộ kinh tế, ộ kinh tế, vốn để sinh lợi trong tương lai

Dự án đầu tư nước ngoài trước hết là dự án đầu tư, nhưng khác ở chỗ nguồn vốn được đưatừ m t quốc gia đến quốc gia khác.ộ kinh tế,

Mỗi dự án đầu tư thông thường được thực hi n qua 3 bước sau:ệm:

1.Quản trị soạn thảo dự án đầu tư

Là vi c tổ chức, điều hành các công vi c có liên quan để xây duwjnh, biên soạn các b hồ sơ sự ệm: ệm: ộ kinh tế, án FDi do nhà đầu tư trực tiếp tiến hành ho c thông qua các công ty dịch vụ tư vấnặc điểm:

N i dung:ộ kinh tế,

1.1 công tác nghiên cứu chuẩn bị:

Trang 9

-Nghiên cứu:

 Thị trường: cung cầu, giá cả…

 Kĩ thu t công ngh : các loại công ngh hi n có trên thế giới, m t bằng công ngh của ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: ệm: ệm: ặc điểm: ệm: dự án tương tự

 Nhu cầu đầu vào cho sản xuất kinh doanh: nguyên, nhiên li u, lao đ ng, kho bãi v n tảiệm: ộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Địa điểm thực hi n dự ánệm:

 Tài chính của dự án: tổng vốn, huy đ ng vốn, hi u quả sử dụng vốn.ộ kinh tế, ệm:

-Chuẩn bị:

 Các căn cứ pháp lý của nhà đầu tư

 Các văn bản pháp lý khác có liên qua

 Các tài li u thông tin về máy móc thiết bị, v t tư…ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Các mẫu hồ sơ

1.2 quản trị biên soan dự án:

-Biên soạn dự án cơ h i: ộ kinh tế,

 Phần cứng: tên dự án, tên nhà đầu tư, lĩnh vực, ngành nghề đầu tư

 Nôi dung: ngành nghề sxkd, tổng vốn đầu tư, hình thức đầu tư, địa điểm DA… chủ yếu làdự kiến, do đó có thể đưa ra 2,3 p/án trở lên

-Biên soạn dự án tiền khả thi

 Điều ki n: sau khi đã có chủ trương đầu tư và n i dung trong dự án cơ h i đc lựa chọnệm: ộ kinh tế, ộ kinh tế,

 Phần cứng: trên cơ sở dự án cơ h i, bổ sung n i dung cần thiếtộ kinh tế, ộ kinh tế,

 N i dung: chi tiết đến mức cao nhất có thể n i dung dự án cơ h i đc lựa chọn Bao gồm ộ kinh tế, ộ kinh tế, ộ kinh tế, các bản vẽ, thuyết minh, minh họa… các tài li u để đàm phán, kí kết vs các đối tác trong ệm: liên doanh, liên kết; là cơ sở để biên soạn dự án khả thi

-Biên soạn dự án khả thi:

 Điều ki n hồ sơ dự án tiền khả thi đã đc chỉnh sửa, bổ sung ở mức đầy đủ, hoàn thi n ệm: ệm: nhất có thể

 N i dung: l p h i đồng đánh giá hồ sơ DA tiền khả thi, phê duy t hồ sơ DA.ộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ộ kinh tế, ệm:

2.Quản trị thẩm định dự án FDI:

Là xem xét 1 cách kĩ lưỡng các thông tin được trình bày trong hồ sơ dự án khả thi, để cuối cùngđưa ra quyết định hay từ bỏ dự qán của cơ quan nhà nước thu c nước tiếp nh n đầu tư.ộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

Trang 10

-N i dung thẩm địnhộ kinh tế,

 Tư cách pháp ly, năng lực tài chính của nhà đầu tư

 Mức đ phù hợp của dự án so với quy hoạch phát triểnộ kinh tế,

 Trình đ kĩ thu t của dự ánộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Tuyển dụng lao đ ng sở tạiộ kinh tế,

 Thẩm định hi u quả kinh tế của dự ánệm:

 Xử lí chất thải, bảo v môi trường.ệm:

-Phân cấp thẩm định dự án: Ở VN: B KH-DT, sở KH-DT địa phương, khu CN được b KHDT ủy ộ kinh tế, ộ kinh tế, quyền

-quy trình thẩm định: tiếp nh n hồ sơ, l p kế hoạch thẩm định, tổ chức thẩm định, thông báo ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và kết quả thẩm định

3.Quản trị triển khai dự án

Là quá trình biến ý đồ ý tưởng đầu tư trên giấy thành thực tế thông qua vi c các nhà quản trị ệm: tiến hành giao dịch với cơ quan quản lí nước sở tại và thực hi n công vi c cụ thể.ệm: ệm:

-N i dung:ộ kinh tế,

 Thực hi n các thủ tục hình thành dự án: hình thành cơ quan lãnh đạo và b máy doanh ệm: ộ kinh tế, nghi p; hoàn tất các thủ tục hành chínhệm:

 Thuê đất giải phóng m t bằngặc điểm:

 Mua sắm nh p khẩu máy móc, thiết bị v t tư cho dự ánật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Xây lắp các hạng mục công trình

 Tuyển dụng và đào tạo lao đ ng: tuyển dụng tại chỗ or nước ngoài, đào tạo cơ bản or ộ kinh tế, bổ sung…

 Tổ chức v n hành chạy thửật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

 Khánh thành, bàn giao

Ý nghĩa các bước:

-Quản trị soạn thảo dự án là bước khởi đầu của m t chu trình quản lí dự án mà kết quả của ộ kinh tế, chúng là đưa ra được b hồ sơ của dự án thể hi n được yêu cầu và nguy n vọng của nhà đầu ộ kinh tế, ệm: ệm:

tư, xác định rõ định hướng và quyết tâm đầu tư của nhà đầu tư

-Quá trình thẩm định dự án

Đối với nhà đầu tư: không phải công vi c trực tiếp của nhà đầu tư nhưng có thể nói đây là bướcệm: ngo t trong thực hi n dự án đầu tư Nếu đáp ứng được yêu cầu thì nhà đầu tư nh n được giấyặc điểm: ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

Trang 11

phép đầu tư, từ đó để thực hi n các bước tiếp theo Nếu dự án ko được chấp nh n, công vi c ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: của nhà đầu tư tạm thời phải dừng lại, thường là dừng tạm thời.

Đối với nước sở tại: đây là bước quan trọng nhất để cq nước sở tại thực hi n kiểm tra, kiểm ệm: soát và thu hút FDI ở thế chủ đ ng Chính quyền nước sở tại có thể đánh giá các bất lơi và tích ộ kinh tế, cực của dự án để từ đó quyết định cấp giấy phép hay ko nhằm thực hi n mục tiêu vĩ mô, điều ệm: tiết đầu tư nước ngoài nói riêng và đầu tư nói chung đối vs sự phát triển kte xã h i.ộ kinh tế,

-Quá trình triển khai

Với nhà đầu tư: giúp hi n thực hóa ý đồ ý tưởng của nhà đầu tưệm:

Với nước sở tại: bổ sung vốn đầu tư cho nền kinh tế, đồng thời có thêm cơ sở để sxkd, tăng thêm năng lực cho nền kinh tế

Như v y ta có thể nh n thấy rằngật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

Đối với nhà đầu tư thì quan trọng nhất là bước 1 vì từ bước 1 nhà đầu tư mới có thể tạo ra được m t b hồ sơ dự án hoàn chỉnh, đầy đủ để được nước sở tại cấp giấy phép đầu tư Đồng ộ kinh tế, ộ kinh tế, thơi đây cũng là cơ sở để thực hi n các bước sau đó Và nếu bước này làm sai thì có thể làm lại ệm: được

Đối với nước nh n đầu tư thì bước 2 là quan trọng nhất vì ở bước này chính quyền nước sở tại ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và có thể nắm quyền chủ đ ng đưa ra quyết định cho hay ko cho phép nhà đầu tư thực hi n dự ộ kinh tế, ệm: án, giúp định hướng, điều chỉnh vốn FDI theo hướng cân bằng, tăng trưởng, ổn định, bền vững và hi u quả ca Đồng thời ở bước này, cq nước nh n đầu tư mới có thể phân tích được sự tác ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

đ ng của dự án FDI, từ đó chọn lọc những dự án có nhiều tác đ ng tích cực đối vs đất nước ộ kinh tế, ộ kinh tế, Kiến nghị: cần chống thái đ quan liêu, cửa quyền sách nhiều, thiếu minh bạch làm ảnh hưởng ộ kinh tế, đển tinh thần của nhà đầu tư

CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ GIÁN TIẾP I-Khái quát về đầu tư quốc tế gián tiếp:

1.Khái ni m: ệm:

-Đầu tư gián tiếp là loại đầu tư mà người đầu tư vốn và người sử dụng vốn không phải là m t ộ kinh tế, chủ thể Nhà đầu tư sẽ bỏ vốn đầu tư dưới hình thức mua chứng khoán, các giấy tờ có giá khác,thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán và các định chế tài chính trung gian khác nhằm mục tiêuthu lợi nhu n nhưng không trực tiếp tham gia vào vi c quản lí, điều hành đối tượng mà họ bỏ ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: vốn

Trang 12

-Đầu tư quốc tế gián tiếp là các khoản đầu tư do các nhà đầu tư nước ngoài thực hi n thông ệm: qua 2 hình thức chủ yếu là mua cổ phẩn, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác của doanh nghi p, của chính phủ và cả các tổ chức tự trị được phép phát hành trên thị trường tài ệm: chính ho c nhà đầu tư thực hi n đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán ho c định chế ặc điểm: ệm: ặc điểm:tài chính trung gian khác trên thị trường tài chính.

-Đầu tư quốc tế gián tiếp không trực tiếp đi thẳng vào nên kinh tế từ nhà đầu tư mà qua thị trường chứng khoán

2.Đ c điểm: ặc điểm:

-Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành, quản lí đối tượng mà họ bỏ vốn

-Được thực hi n thuần túy trên thị trường tài chính quốc tế, ko kèm theo cam kết chuyển giao ệm: tài sản, khoa học công ngh …ệm:

3.Tác đ ng ộng cơ của đầu tư quốc tế:

-Tích cực:

 Tăng vốn đầu tư gián tiếp từ đó làm tăng tổng vốn đầu tư trực tiếp của toàn xã h i Vì: ộ kinh tế, Các doanh nghi p trong nước có thể tiếp c n vs các nguồn tiết ki m nước ngoài, t n ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm: ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và dụng nguồn vốn này để đầu tư, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm bớt áp lực vốn trong quátrình mở r ng sản xuất kinh doanh Ngoài ra còn có tác đ ng dây chuyền đối vs các nhà ộ kinh tế, ộ kinh tế, đầu tư trong nước nhờ sự tác đ ng của nhà đầu tư nước ngoài ộ kinh tế,

 Góp phần tác đ ng tích cực vào sự phát triển của thị trường tài chính nói riêng, hoàn ộ kinh tế, thi n thể chế và cơ chế thị trường nói chung, đ c bi t ở các nước đang phát triển Vì: ệm: ặc điểm: ệm: nhờ FII, thị trường tài chính nc nh n đầu tư trở nên đồng b cân đối và sôi đ ng hơn =>ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ộ kinh tế, ộ kinh tế, phát triển các định chế và dịch vụ tài chính, thể chế tài chính trung gian khác, các dịch vụ

tư vấn, bổ trợ tư pháp…Đồng thời kéo theo sự gia tăng yêu cầu và hi u quả áp dụng các ệm: nguyên tắc cạnh tranh thị trường, nhất là trên thị trường chứng khoán

 Tăng cơ h i và đa dạng hóa phương thức đầu tư, cải thi n chất lượng nguồn nhân lực ộ kinh tế, ệm: và thu nh p của đông đảo người dân Vì: khi thị trường tài chính đc phát triển về cả ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và chiều sâu và chiều r ng, mang lại cơ h i và sự đa dạng hóa trong lựa chọn các phương ộ kinh tế, ộ kinh tế, thức đầu tư => có thêm điều kiên lựa chọn hình thức sử dụng vốn của mình Thu nh p ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

đc tạo ra có thể từ lãi vay or chênh l ch giá mua bán, lãi suất, lợi tức => cải thi n thu ệm: ệm:

nh p Đồng thời, nhờ sự phát triển này, tăng cơ h i đc cọ xát, rèn luy n và bồi dưỡng ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ộ kinh tế, ệm: kiến thức kinh nghi m…ệm:

 Nâng cao năng lực và hi u quả quản lí của nhà nước theo nguyên tắc và yêu cầu của ệm: kttt, h i nh p quốc tế Vì: yêu cầu về tính minh bạch của báo cáo tài chính cao hơn => ộ kinh tế, ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và nâng cao vai trò quản lí, giám sát Nhà nước đa dạng hóa công cụ và thực hi n vi c ệm: ệm:

Trang 13

quản lí của mình theo mục tiêu lựa chọn thích hợp Đ t ra yêu cầu đối vs nhà nước đó ặc điểm:phải chủ đ ng đổi mới và sử dụng hi u quả công cụ quản lí kinh tế của mình theo ộ kinh tế, ệm: nguyên tắc thị trường như công cụ: bảo lãnh, dự phòng, dư nợ, lãi suất…

nh n đầu tư cần có các phương án phòng ngừa hi u quả.ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và ệm:

 Gia tăng nguy cơ bị mua lại, sáp nh p, khống chế và lũng đoạn tài chính đối vs các ật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và doanh nghi p và tổ chức phát hành chứng khoán Vì: đến m t ngưỡng nào đó, đầu tư ệm: ộ kinh tế, gián tiếp có thể chuyển thành đầu tư trực tiếp => nhà đầu tư nước ngoài có thể nắm quyền điều hành, sử dụng vốn…

 Tăng quy mô, tính chất và sự cấp thiết đầu tranh vs tình trạng t i phạm kinh tế quốc tế ộ kinh tế, Như: lũng đoạn, đầu cơ, lừa đảo, rửa tiền, tiếp vốn cho các kinh doanh phi pháp, khủng bố, t i phạm an ninh khác.ộ kinh tế,

4.Nhân tố ảnh hưởng:

-Bối cảnh quốc tế: hòa bình, ổn định vĩ mô, quan h ngoại giao, môi trường pháp líệm:

-Nhu cầu và khả năng của nhà đầu tư nước ngoài

-Mức đ tự do hóa và sức cạnh tranh: ưu đãi tài chính, sự thân thi n, cơ chế quản lí… của môi ộ kinh tế, ệm: trường đầu tư trong nước

-Sự phát triển của h thống tiền t và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nói riêng, thể chế thị ệm: ệm: trường của nc tiếp nh n đầu tưật lệ, quy định…của quốc gia tiếp nhận đầu tư và

-Sự phát triển và đ mở cửa thị trường chứng khoánộ kinh tế,

-Chất lượng CP,TP do DN vs NN phát hành

-Sự đang dạng và hi u quả của các định chế tài chính trung gianệm:

-Sự phát triển và chất lượng của h thống thông tin và dịch vụ chứng khoán.ệm:

5.Đối tượng của đầu tư quốc tế gián tiếp:

Ngày đăng: 18/03/2016, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w