1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn ôn thi triết học cao học

58 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng ta đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào quá trình xâydựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay...40Câu 8.4: Anh chị hãy phân tích tư tưởng của Mac: “Sự phát triển h

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN THI TRIẾT HỌC CAO HỌC

Câu 5.1: Thế giới quan là gì? Anh/chị hãy phân tích và so sánh các hình thức cơ bản của nó 3Câu 5.2: Anh/Chị hãy phân tích những thành tựu và hạn chế của các hình thức thế giới quan duy vật trước C.Mác 5Câu 5.3: Anh/Chị hãy phân tích nội dung & bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý‎ luận của thế giới quan khoa học 6Câu 5.4: Anh/Chị hãy phân tích cơ sở lý‎ luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta? 7Câu 5.5: Đảng ta khẳng định: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế,tôn trọng quy luật khách quan” Anh/ Chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó 10Câu 5.6: Bằng lý‎ luận thực tiễn, hãy chứng minh rằng: ý‎ thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới 11Câu 5.7: Anh/Chị hãy phân tích nội dung và ý‎ nghĩa triết học câu nói của C.Mác: “Vũ khí của

sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ

có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất; nhưng lý‎ luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất,một khi nó thâm nhập vào quần chúng” 12Câu 5.8: Bằng lý‎ luận và thực tiễn, Anh/Chị hãy chứng minh rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội” 13Câu 6.1: 14Anh/Chị hãy trình bày khái quát các hình thức lịch sử của phép biện chứng? 14Câu 6.2: Anh/Chị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý‎ luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì tronghoạt động nhận thức và họat động thực tiễn? 16Câu 6.3: Anh chị hãy phân tích cơ sở lý‎ luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển? Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong họat độngnhận thực và thực tiễn 18Câu 6.4: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập và vạch ra ý‎ nghĩa phương pháp luận của nó 19Câu 6.5: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, và vạch ra ý‎ nghĩa phương pháp luận của nó 20Câu 6.6: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định và vạch ra ý‎ nghĩa phương pháp luận của nó (xem thêm SGK phần 3.3 trang 76) 22Câu 6.7: Bằng lý‎ luận và thực tiễn Anh chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái cũ

và cái mới luôn là quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời 23Câu 6.8: Anh/Chị hãy giải thích câu nói của V.I.Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có sự giải thích và một sự phát triển thêm” 24Câu 6.9: Cơ sở nào để khẳng định nguyên tắc lịch sử - cụ thể là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin? Nêu những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc lịch sử - cụ thể 26Câu 6.10: Phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng là gì? Mối quan hệ giữa chúng? 27Câu 7.1: Anh/Chị hãy phân tích câu nói của V.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn

là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý‎ luận nhận thức” 27Câu 7.2: Phân tích những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý‎ luận và thực tiễn 29

Trang 2

Câu 7.3: Dựa vào những yêu cầu của nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý‎ luận, phân tích câu nói của Mác: “Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê pháncủa vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, nhưng lý‎ luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng” 31Câu 7.4: Vận dụng lý‎ luận vào thực tiễn, V.I.Lênin nhận xét: “Thực tiễn cao hơn nhận thức (lý‎ luận), vì nó có ưu điểm không những của tính phổ biến, mà cả tính hiện thực trực tiếp” Anh/Chị hãy phân tích nhận xét trên 32Câu 7.5: Anh/Chị hãy nêu ra những nguyên nhân cơ bản của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều Để khắc phục triệt để bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều, chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc nào trong triết học Mác – Lênin? Phân tích các yếu tố cơ bản của nguyên tắc đó 34Câu 8.1: Anh/Chị hãy phân tích những tiền đề xuất phát mà C.Mác dựa vào để xây dựng lý‎ luận hình thái kinh tế - xã hội 35Câu 8.2: Anh/ chị hãy phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Đảng ta đã vận dụng quy luật này như thế nào vào quá trình xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay? 36Câu 8.3: Anh/Chị hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Đảng ta đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào quá trình xâydựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay 40Câu 8.4: Anh chị hãy phân tích tư tưởng của Mac: “Sự phát triển hình thái kinh tế XH là quá trình lịch sử tự nhiên” 43Câu 8.5: Anh/Chị hãy phân tích ý‎ nghĩa lý‎ luận và thực tiễn của học thuyết hình thái kinh tế -

xã hội 45Cau 8.6: Anh/Chị hãy phân tích Con đường đi lên CNXH ở Việt Nam hiện nay: 47Câu 11.1: Anh/Chị hãy trình bày tóm tắt một số quan điểm tiêu biểu về con người trong lịch

sử triết học trước Mác 51Câu 11.2: Anh/Chị hãy phân tích quan điểm của triết học Mac-Lênin về bản chất con người

và về vấn đề giải phóng con người 55Câu 11.3: Trình bày những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về con người 57CÂU 11.4: Anh/Chị hãy trình bày những mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung cơ bản của việc xâydựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của giai đoạn cách mạng hiện nay 57

Trang 3

Câu 5.1: Thế giới quan là gì? Anh/chị hãy phân tích và so sánh các hình thức cơ bản của nĩ.

THẾ GIỚI QUAN là hệ thống tổng quát những quan điểm của con người về thế giới (tồn bộ

sự vật và hiện tượng thuộc tự nhiên và xã hội), về vị trí con người trong thế giới đĩ và vềnhững quy tắc xử sự do con người đề ra trong thực tiễn xã hội TGQ cĩ cấu trúc phức tạp, gồmnhiều yếu tố trong đĩ cĩ hạt nhân là tri thức Trong TGQ, những quan điểm triết học, khoa học,chính trị, đạo đức, thẩm mĩ và đơi khi cả quan điểm tơn giáo đĩng vai trị quan trọng nhất Tínhchất và nội dung của TGQ được quyết định chủ yếu bởi những quan điểm triết học Vấn đề chủyếu trong một TGQ cũng đồng nhất với vấn đề cơ bản của triết học (chủ yếu là quan hệ giữa ý‎thức và vật chất) Tuỳ theo cách giải quyết vấn đề này mà người ta phân chia ra hai loại TGQ

cơ bản: duy vật và duy tâm TGQ cĩ tính chất lịch sử vì TGQ phản ánh sự tồn tại vật chất vàtồn tại xã hội, phụ thuộc vào chế độ xã hội và trình độ hiểu biết, đặc biệt là khoa học của từngthời kì lịch sử Trong xã hội cĩ giai cấp, TGQ mang tính giai cấp; về nguyên tắc, TGQ của giaicấp thống trị là TGQ thống trị; nĩ chi phối xã hội và lấn át TGQ của các giai cấp khác TGQkhơng những là sự tổng hợp lí luận và ý‎ nghĩa nhận thức, mà cịn rất quan trọng về mặt thựctiễn; nĩ làm kim chỉ nam cho hành động của con người

TGQ là “lăng kính” để CN nhìn nhận TG, cẩm nang hướng dẫn cuộc sống; tức chức năng chính TGQ định hướng họat động nhận thức & thực tiễn cho CN trong TG mà họ đang sống

Các hình thức cơ bản của TGQ

 TGQ thần thoại

 Chứa đầy hình tượng hoang đường hoà quyện trong lý trí ngây thơ của CN ng.thuỷ mông mụi, cố truy tìm cội nguồn của mình trong những tưởng tượng viễn vông

 Thể hiện qua các huyền thoại

 TGQ tôn giáo

 Dựa trên niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của các lực lượng siêu nhiên, thần thánh chi phối GTN, trần tục (CN)

 Thể hiện qua giáo lý (hạt nhân lý luận) & các nghi thức, tín ngưỡng (sùng bái lực lượng siêu nhiên)

 Với niềm tin (cao hơn lý trí), TGQ tôn giáo vừa phản ánh sự nghèo nàn của hiện thực vừa ph.kháng chống lại sự nghèo nàn ấy; nó hướng

CN đến TG hoàn thiện, hoàn mỹ sau khi chết Nó là nhu cầu TT của một bộ phận nh.dân

Trang 4

 Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo – vào trong đầu óc của CN – những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hằng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế” [Ăngghen].

 “Sự bất lực của GC bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tinvào một cuộc đời tốt đẹp ở TG bên kia, cũng giống như sự bất lực của CN dã man trong cuộc đấu tranh chống thiên nhiên đã đẻ ra lòng tin vào thần thánh, ma quỷ, vào những phép mầu,v.v.” [Lênin]…

 TGQ triết học

 Hệ thống quan điểm, quan niệm của CN về TG, về bản thân, cuộc sống & vị trí của CN trong TG ấy

 Xuất hiện khi nhận thức của CN đạt được trình độ cao (trừu tượng - khái quát) & XH có nhu cầu chỉ đạo cuộc sống bằng tư tưởng

 Thể hiện qua hệ thống các phạm trù (lý luận)

 TH là hạt nhân lý luận của TGQ [TH đồng nhất với TGQ TH; Còn TGQ TH bao gồm TGQDV và

TGQDT]

 Khi phân biệt thế giới quan triết học với thế giới quan khác, C.Mác viết: “… các vị hướng về tình cảm, triết học hướng về lý trí; các vị

nguyền rủa, than vãn, triết học dạy bảo; các vị hứa hẹn thiên đường và toàn bộ thế giới, triết học không hứa hẹn gì cả ngoài chân lý; các vị đòi hỏi tin tưởng tín ngưỡng của các vị, triết học không đòi hỏi tin tưởng vào các kết luận của nó, nó đòi hỏi kiểm nghiệm những điều hoài nghi; các vị dọa dẫm, triết học an ủi Và, thật thế, triết học biết cuộc sống khá đầyđủ để hiểu rằng những kết luận của nó

không bao giờ bao dung sự khao khát hưởng lạc

Trang 5

và lòng vị kỷ – của cả thiên giới lẫn thế giới trần tục” [C.Mác].

Câu 5.2: Anh/Chị hãy phân tích những thành tựu và hạn chế của các hình thức thế giới quan duy vật trước C.Mác.

 TGQDV chất phác

 Xuất hiện vào thời cổ đại, khi hoạt động thựctiễn của CN còn quá thấp, nhận thức của CNcòn ngây thơ, đơn giản; Là TGQ của một bộphận GC thống trị tiến bộ

 Thể hiện trong tư tưởng của trường phái DV: Aâmdương - Ngũ hành; Milê; Lôkayatta; Nguyên tử;…

 Thành tựu:

 Không dựa vào cái siêu nhiên/lòng tin màdựa vào cái tự nhiên/lý trí để lý giải TG;Đặt ra những vấn đề mà TH & KH phảigiải đáp Thúc đẩy nhận thức phát triển;

 Hạn chế:

 Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể;Mang tính trực quan, phỏng đoán, thiếuchứng cứ KH;

 Không triệt để - Không lý giải được bảntính của các hiện tượng TT, quan hệ giữacái TT & cái VC;

 Mới chỉ giải thích TG chứ chưa góp phầncải tạo TG

 TGQDV siêu hình

 Biểu hiện rõ nét vào tk.17-18 ở Tây Âu, gắnliền với thực tiễn xây dựng PTSX TBCN và nhậnthức KHTN (trừ cơ học) còn thô sơ; Quan điểm cơhọc và ph.pháp phân tích (đem lại kết quả banđầu) được đề cao; Là TGQ của GCTS thống trịtiến bộ

Trang 6

 Thể hiện trong tư tưởng của trường phái DV như:

DV kinh nghiệm Anh, DV chiến đấu Pháp,…

 Mang tính máy móc, không hiểu đúng bảnchất của CN; Không lý giải được bản tínhcủa các hiện tượng TT cũng như quan hệgiữa cái TT và cái VC; tức không triệt để;

Câu 5.3: Anh/Chị hãy phân tích nội dung & bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học

Trả lời: Trang 15-25 sách GK.

1 Nội dung: của CNDVBC với tính cách là hạt nhân lý‎ luận của Thế giới quan khoa học bao

gồm 2 nhĩm quan niệm Đĩ là nhĩm quan niệm duy vật về thế giới nĩi chung và nhĩm duyvật vầ xã hội nĩi riêng:

a)Quan điểm duy vật về thế giới:

 Tồn tại của thế giới là tiền đề thống nhất thế giới: Trước khi thế giới cĩ thể là một thểthống nhất thì trước hết thế giới phải tồn tại Tính thống nhất thật sự của thế giới là ở tính vậtchất của nĩ, tính vật chất này được chứng minh bằng một sự phát triển lâu dài và khĩ khăncủa triết học và khoa học tự nhiên

 Nguyên lý‎ về tính thống nhất vật chất của thế giới, cĩ nội dung như sau:

 Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vơ hạn, vơ tận

 Trong thế giới vật chất chỉ tồn tại các quá trình vật chất cụ thể, cĩ mức độ tổ chức nhấtđịnh; đang biến đổi chuyển hĩa lẫn nhau là nguồn gốc, nguyên nhân của nhau; cùng chịu sựchi phối bởi các quy luật khách quan của TGVC

 Ý thức, tư duy con người chỉ là sản phẩm của một dạng vật chất cĩ tổ chức cao; thế giớithống nhất và duy nhất

 Phạm trù vật chất: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quanđược đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,phản ánh và tồn tại khơng phụ thuộc vào cảm giác

 Phạm trù ý‎ thức, quan hệ giữa ý‎ thức và vật chất: Ý thức của con người tồn tại trước hếttrong bộ ĩc con người, sau đĩ thơng qua thực tiễn lao động nĩ tồn tại trong các vật phẩm docon người sáng tạo ra Ý thức gồm nhiều yếu tố: tri thức, tình cảm, niềm tin, ý‎ chí… trong đĩtri thức và tình cảm cĩ vai trị rất quan trọng Thơng qua hoạt động thực tiễn, ý‎ thức con

Trang 7

người xâm nhập vào hiện thực vật chất tạo nên sức mạnh tinh thần tác động lên thế giới gópphần biến đổi thế giới.

Quan điểm duy vật về xã hội:

 Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên, nó là kết quả phát triển lâu dài của tự nhiên,

có quy luật vận động, phát triển riêng, sự vận động, phát triển của xã hội phải thông qua hoạtđộng thực tiễn

 Sản xuất vật chất là cơ sở đời sống xã hội: Nền sản xuất vật chất trong từng giai đoạnlịch sử gắn liền với một phương tiện sản xuất nhất định, sự thay đổi PTSX sẽ làm thay đổimọi mặt của đời sống xã hội

 Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên, là lịch sử phát triển các hình tháikinh tế xã hội một cách đa dạng nhưng thống nhất từ thấp đến cao, mà thực chất là lịch sửphát triển của xã hội

LLSX   QHSX   PTSX   (CSHT + KTTT)   HTKTXH 

 Quần chúng nhân dân (QCND) là chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử: QCND là lựclượng trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, sáng tạo ra mọi giá trị tinh thần, quyết định thànhbại của mọi cuộc cách mạng Vai trò chủ thể QCND biểu hiện khác nhau ở những điều kiệnlịch sử khác nhau và ngày càng lớn dần; sức mạnh của họ chỉ được phát huy khi họ đượchướng dẫn, tổ chức, lãnh đạo

2 Bản chất của CNDVBC:

 CNDVBC đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học từ quan điểm thực tiễn:

CNDV cũ thiếu quan điểm thực tiễn, máy móc  không thấy được tính năng động của ý‎thức; riêng CNDVBC khẳng định vật chất có trước và quyết định ý‎ thức; trong hoạt độngthực tiễn ý‎ thức tác động tích cực làm biến đổi hiện thực vật chất theo nhu cầu của con người

 CNDVBC đã thống nhất TGQDV với phép biện chứng: CNDV cũ mang nặng tính siêuhình, PBC được nghiên cứu trong hệ thống triết học duy tâm  Mác cải tạo CNDV cũ, giảithoát PBC ra khỏi tính thần bí, tư biện  xây dựng nên CNDVBC; thống nhất giữa TGQDVvới PBC

 CNDVBC là CNDV triệt để; nó không chỉ duy vật trong lĩnh vực tự nhiên mà còn tronglĩnh vực xã hội CNDVLS là cống hiến vĩ đại của C.Mác cho kho tàng tư tưởng của loàingười: CNDV cũ không triệt để; CNDV lịch sử ra đời là kết quả vận dụng CNDV vào nghiêncứu lĩnh vực xã hội, tổng kết lịch sử, kế thừa có phê phán toàn bộ tư tưởng xã hội trên cơ sởkhái quát thực tiễn mới của giai cấp vô sản Với CNDVLS nhân loại tiến bộ có được mộtcông cụ vĩ đại trong nhận thức, cải tạo thế giới

 CNDVBC mang tính thực tiễn - cách mạng, nó hướng dẫn con người trong hoạt độngthực tiễn cải tạo thế giới:

 CNDVBC là vũ khí lý‎ luận của giai cấp vô sản: Lợi ích giai cấp vô sản phù hợp lợi íchnhân loại tiến bộ, được luận chứng bằng những cơ sở lý‎ luận khoa học  CNDVBC trởthành hệ tư tưởng của giai cấp vô sản có sự thống nhất tính khoa học và tính cách mạng

 CNDVBC không chỉ giải thích thế giới mà còn góp phần cải tạo thế giới

 CNDVBC khẳng định sự tất thắng của cái mới: nó xóa bỏ cái cũ lỗi thời, xây dựng cáimới tiến bộ

 CNDVBC là một hệ thống mở, là kim chỉ nam cho mọi hành động

Câu 5.4: Anh/Chị hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?

* Cơ sở lý luận :

Trang 8

Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyênlý‎ về tính thống nhất vật chất của thế giới Yêu cầu của nguyên tắc này được tóm tắt nhưsau :khi nhận thức khách thể (đối tượng), sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể

tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùytiện

- Vật chất là cái có trước tư duy Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan pháttriển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy Do tư duy phản ánh thế giới vật chất, nêntrong quá trình nhận thức đối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ ý‎ kiến chủ quan củachúng ta về đối tượng.mà phải xuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nó,không được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng.Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lôgíc” nào đó, mà phải rút ranhững sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng- cái lôgíc phát triểncủa chính đối tượng đó

- Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghémtrong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện thâm nhậphữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật “nghệ thuật” chinh phục như thế không mangđến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó xa lạ với chính nó Điều này đặt ra cho chủ thể mộttình thế khó khăn Làm như thế nào để biết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật

là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sungthêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng

- Giới tự nhiên và xã hội không bao giờ tự phơi bày tòan bộ bản chất của mình rathành các hiện tượng điển hình Con người không phải chỉ nhận thức những cái gì bộc lộ ratrước chủ thể Do đó để phản ánh khách thể như một chỉnh thể, chủ thể tư duy không thểkhông bổ sung những yếu tố chủ quan như đề xuất các giả thuyết, đưa ra các dự đóan khoahọc ….Thiếu những điều này tư duy sẽ không mang tính biện chứng, sẽ không thể hiện bảntính sáng tạo thông qua trí tưởng tượng của chính mình Yêu cầu phát huy tính năng độngsáng tạo của chủ thể đòi hỏi chủ thể tư duy phải biến đổi, thậm chí cải tạo đối tượng để tìm rabản chất của nó Những biến đổi, cải tạo đó là chủ quan nhưng không phải tùy tiện, mà lànhững biến đổi và cải tạo đối tượng phù hợp quy luật của hiện thực thuộc lĩnh vực nghiêncứu

- Yêu cầu khách quan trong xem xét có ý‎ nghĩa rất quan trọng trong nhận thức cáchiện tượng thuộc đời sống xã hội Đối tượng nghiên cứu bao gồm cái vật chất và cái tinh thầnchứa đầy những cái chủ quan, những cái lý‎ tưởng và luôn chịu sự tác động của các lực lượng

tự phát của tự nhiên lẫn lực lượng tự giác (ý‎ chí, lợi ích, mục đích, nhân cách, cá tính khácnhau) của con người Ở đây đối tượng, khách thể tư duy quyện chặt vào chủ thể tư duy bằng

hệ thống những mối liên hệ chằng chịt Do đó cần phải cụ thể hóa nguyên tắc khách quantrong xem xét các hiện tượng xã hội, tức là phải kết hợp nó với các yêu cầu phát huy tínhnăng động, sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng Điều này có nghĩa là nguyên tắckhách quan trong xem xét không chỉ bao hàm yêu cầu xuất phát từ chính đối tượng, từ nhữngquy luật vận động và phát triển của nó, không được thêm bớt tùy tiện chủ quan, mà nó cònphải biết phân biệt những quan hệ vật chất với những quan hệ tư tưởng, các nhân tố kháchquan với các nhân tố chủ quan, thừa nhận các quan hệ vật chất khách quan tồn tại xã hội lànhân tố quyết định.còn những hiện tượng tinh thần, tư tưởng được quy định bởi đời sống vậtchất của con người và các quan hệ kinh tế của họnhưng chúng có ảnh hưởng ngược lại tồn tại

xã hội Phải coi xã hội là một là một cơ thể sống tồn tại và phát triển không ngừng chứ khôngphải là cái gì đó kết thành một cách máy móc Phân tích một cách khách quan những quan hệsản xuất cấu thành một hình thái kinh tế xã hội nhất định và cần phải nghiên cứu những quyluật vận hành và phát triển của hình thái xã hội đó

- Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan tâm

và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, đối

Trang 9

với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xã hội, đối với việc đánh giá tình hình xã hội

… những đánh giá có giá trị hơn, những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá,những cách giải quyết thuộc về các lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấptiên tiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó Vì vậy tính khách quan trong xemxét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính đảng Việc xem thường nguyên tắcnày dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễ biến nó thànhchủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp

* Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét:

Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với các nguyên tắckhác của lôgíc biện chứng Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau:

 Trong hoạt động nhận thức, Chủ thể phải:

- Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà khôngđược tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan

- Hai là: Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyếtkhoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đóbằng thực nghiệm

 Trong hoạt động thực tiễn, Chủ thể phải :

- Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó

- Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kếhọach, tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện Kịp thời điều chỉnh, uốnnắng họat động của con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra

Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý‎ thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tìnhcảm, ý‎ chí, lý‎ trí… tức là phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức vàhọat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới

* Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam:

Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất Cụ thểlà:

- Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định cácđường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước

- Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóađường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước

- Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dân tộc là độnglực chủ yếu để phát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau (lợi ích kinh tế,lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xãhội ) thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy công cuộc đổi mới

- Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bại trước đổi mới,Đảng ta kết luận: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọngquy luật khách quan”

Biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý‎ thức, phát huy vai trò của các yếu tố chủquan (tri thức, tình cảm…) tức phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức

và thực tiển:

- Coi sự thống nhất giữa tình cảm (nhiệt tình cách mạng, lòng yêu nước, ý‎ chí quậtcường…) và tri thức (kinh nghiệm dựng nước và giữ nước, hiểu biết khoa học) là động lựctinh thần thúc đẩy công cuộc đổi mới Chống lại thái độ ỷ lại, trì trệ, chỉ biết làm theo cách cũ

mà không biết dũng cảm làm theo cái mới, biết khơi dậy lòng yêu nước, ý‎ chí quật cường…phải phổ biến tri thức khoa học, công nghệ hiện đại cho đông đảo cán bộ, đảng viên và nhândân, biết nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài

- Coi trọng công tác tư tưởng, đẩy mạnh giáo dục tư tưởng Đặc biệt là giáo dục chủnghĩa Mác –Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cho đông đảo người Việt Nam chúng ta Phải

Trang 10

nâng cao và đổi mới tư duy lý‎ luận mà trước hết là chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủnghĩa xã hội ở Việt Nam.

- Kiên quyết khắc phục và ngăn ngừa tái diễn bệnh chủ quan, duy ý‎ chí,lối suy nghĩ

và hành động giản đơn, nóng vội theo nguyện vọng chủ quan ảo tưởng mà bất chấp quy luậtkhách quan, coi thường tình hình thực tế

Câu 5.5: Đảng ta khẳng định: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan” Anh/ Chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó

Dựa vào những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bại trước Đổi mới ở ViệtNam:

Do bệnh chủ quan, duy ý‎ chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội chạy theonguyện vọng chủ quan ảo tưởng đã xuất hiện trước Đổi mới, chúng có nguyên nhân và gây ranhững tác hại lớn trên nhiều lĩnh vực hoạt động của nước nhà:

- Nguyên nhân: Do yếu kém về năng lực tư duy, lạc hậu về lý‎ luận, ít kinh nghiệmtrong xây dựng và quản lý‎ đất nước; Do mắc nhiều sai lầm ấu trĩ “tả” khuynh, nóng vội(những sai lầm này xảy ra trong một điều kiện lịch sử rất đặc biệt của dân tộc ta – môtdân tộc biết phát huy tối đa sức mạnh tinh thần, khao khát thoát ra khỏi cuộc sống lầmthan, nô lệ …); Do không xuất phát từ hiện thực cuộc sống, do bất chấp quy luật kháchquan, coi thường tri thức khoa học cùng tầng lớp tri thức, …

- Tác hại: Tạo ra những chính sách sai lầm, gây ra những hậu quả về nhiều mặt (kinh

tế, chính trị, xã hội … ) rất nghiêm trọng và kéo dài, làm xói mòn lòng tin của nhân dân tađối với Đảng và sự nghiệp của Đảng

Để công cuộc Đổi mới thành công, cần phải khắc phục hoàn toàn chủ nghĩa chủ quan mắcphải trước Đổi mới, đồng thời ngăn ngừa không cho nó hồi sinh trở lại bằng cách quán triệt

và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc khách quan

Chủ nghĩa duy vật biện chứng dựa trên nội dung lý‎ luận của nguyên lý‎ thống nhất thế giớitrong tính vật chất để xây dựng các yêu cầu của nguyên tắc khách quan

Các yêu cầu cơ bản của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

+ Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

- Xuất phát từ hiện thực khách quan để tái hiện lại nó như nó vốn có mà không đượcđưa ra những nhận định, đánh giá tùy tiện chủ quan

Trang 11

- Biết phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể, dám đưa ra các giả thuyết khoahọc có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả thuyết

đó bằng thực nghiệm

+ Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:

- Xuất phát từ hiện thực khách quan để phát hiện ra những quy luật chi phối nó; cho dùhiện thực khách quan đó có tồn tại như thế nào

- Dựa trên các quy luật khách quan đó vạch ra các chương trình, mục tiêu, kế hoạch;tìm kiếm các biện pháp, công cụ, phương thức để tổ chức thực hiện các chương trình,mục tiêu, kế hoạch đó; kịp thời điều chỉnh, uốn nắn hoạt động của con người theo lợiích và mục đích được đặt ra

Như vậy, bằng việc rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bại trước Đổimới; đồng thời quán triệt việc vận dụng nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biệnchứng một cách nghiêm túc và triệt để, Đảng ta khẳng định: “Mọi đường lối, chủ trương củaĐảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”

u 5.6: Bằng lý luận thực tiễn, hãy chứng minh rằng: ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới.

- Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan, nghĩa là nội dung của ý‎ thức là

do thế giới khách quan qui định, nhưng ý‎ thức là hình ảnh chủ quan, hình ảnh tinh thần chứ không phải là hình ảnh vật lý‎, vật chất như chủ nghĩa duy vật bình thường quan niệm

- Khi nói ý‎ thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, cũng có nghĩa là ý‎ thức

là sự phản ánh tự giác, sáng tạo thế giới Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo về thế giới do nhu cầu của việc con người cải biến giới tự nhiên quyết định và được thực hiện thông qua hoạt động lao động Vì vậy ý‎ thức là cái vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi ở trong đó

ý‎ thức không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo thế giới

- Ý thức phản ánh thế giới: ý‎ thức tồn tại trong bộ óc con người và là một sản phẩm xã hội

- Ý thức sáng tạo ra thế giới thể hiện:

• con người thu nhận thông tin, cải biến thông tin trên cơ sở cái đã có, ý‎ thức sẽ tạo ra tri thức mới về vật chất Ý thức có thể tiên đoán, tiên liệu tương lai, có thể tạo ra những ảo tưởng, những huyền thoại, những giả thiết khoa học Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

• Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người, song đây là

sự phản ánh đặc biệt - phản ánh trong quá trình con người cải tạo thế giới Quá trình ấy diễn ra ở 3 mặt: sự trao đổi thông tin giữa chủ thể với đối tượng phản ánh, mô hình hóa đối tượng trong tư duy hình ảnh tinh thần và chuyển

Trang 12

vào mô hình hóa từ tư duy ra hiện thức khách quan hay gọ là hiện thức hóa môhình tư duy – là giai đoạn cải tạo hiện thực khách quan

Câu 5.7: Anh/Chị hãy phân tích nội dung và ý nghĩa triết học câu nói của C.Mác: “Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất; nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng”.

C.Mác đã nói rõ rằng, "tư tưởng căn bản không thể thực hiện được cái gì hết Muốnthực hiện tư tưởng thì cần có những con người sử dụng lực lượng thực tiễn" Tư tưởng nói ởđây là tư tưởng khoa học Như vậy, theo C.Mác, tự bản thân khoa học không thể tạo ra bất kỳmột tác động nào, mà phải thông qua sự vận dụng và hoạt động thực tiễn của con người thì

nó mới phát sinh tác dụng Ý tưởng này còn được C.Mác diễn giải trong Lời nói đầu Gópphần phê phán triết học pháp quyền của Hêgen bằng một câu có âm hưởng mạnh mẽ và cósức hấp dẫn, lôi cuốn độc giả: "Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự

phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, nhưng

lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng" Ở đây,

"Vũ khí của sự phê phán" và "lý‎ luận" là khoa học, tư tưởng khoa học, lý‎ luận khoa học, còn

"sự phê phán của vũ khí” và "lực lượng vật chất" là hoạt động vật chất, hoạt động thực tiễncủa con người Như vậy, C Mác đã giải trình rất rõ răng, lý‎ luận khoa học phải thông qua hoạtđộng của con người thì mới trở thành lực lượng vật chất

Tri thức khoa học khi được con người ứng dụng, sử dụng trong sản xuất, được "chuyển hoá" ,vật chất hoá thành máy móc, công cụ sản xuất thì nó trở thành lực lượng sản xuất Ngày nay,khi mà quá trình ứng dụng khoa học vào sản xuất diễn ra một cách mau chóng, kịp thời thì rõràng là khoa học đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Rõ ràng, ngày nay khoa học ngày càng đóng vai trò to lớn trong nền sản xuất xã hội nóiriêng, trong đời sống nhân loại nói chung Nói đúng về một sự thật hiển nhiên về vai trò, tácdụng tích cực, to lớn của khoa học và kỹ thuật (gần đây người ta thường nói và viết là "khoahọc công nghệ") Nhận đinh khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp là nhận địnhđúng đắn, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử

Để vận dụng được khoa học vào sản xuất trực tiếp, tức là để khoa học trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp thì phải có phát minh, sáng tạo, phải có sự phát triển của hệ thống máy móc.Hơn nữa, C.Mác còn chỉ rõ: "Có một lực lượng sản xuất khác mà tư bản có được không mấtkhoản chi phí nào, đó là sức mạnh của khoa học Nhưng tư bản chỉ có thể chiếm hữu đượcsức mạnh ấy của khoa học bằng cách sử dụng máy móc (phần nào cả trong quá trình hoáhọc) Sự tăng dân số là một lực lượng sản xuất mà tư bản có được không phải chi phí gì cả Nhưng vì để có thể được sử dụng trong quá trình sản xuất trực tiếp, bản thân những lực lượng

ấy cần đến một bản thể do lao động tạo ra, nghĩa là tồn tại dưới dạng lao động vật hoá" Nhưvậy, theo C.Mác, khoa học chỉ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp khi tồn tại dưới dạng laođộng được vật hoá thành máy móc

Khoa học vốn là sản phẩm của tư duy, của trí tuệ Nếu không thông qua hoạt động của ngườilao động (công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức…), mà chỉ tự bản thân nó thôi, thì như Mácnói khoa học không thể biến thành cái gì cả, không thể sinh ra tác động tích cực hay tiêu cực.Ngày nay, muốn xây dựng và phát triển kinh tế tri thức với những đặc trưng cơ bản, quantrọng và quyết định nhất hàm lượng khoa học, trí tuệ, chất xám kết tinh rất nhiều ở sản phẩmlao động thì phải ra sức đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học vào sản xuấtmột cách triệt đế hơn, trực tiếp hơn so với các nền kinh tế trước đó

Trang 13

Câu 5.8: Bằng lý luận và thực tiễn, Anh/Chị hãy chứng minh rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị Điều đó có nghĩa

là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội”.

Trả lời:

Quan điểm về vai trò của quan hệ giữa người và người về vật chất đối với quan hệ giữa người

và người về tinh thần Về điều này, C.Mác và Ph.Ăngghen viết: “Trong mọi thời đại, những

tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị Điều đó có nghĩa là giai cấp nào làlực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội.Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệusản xuất, thành thử nói chung những tư tưởng của những người không có tư liệu sản xuất tinhthần cũng đồng thời bị giai cấp thống trị đó chi phối Những tư tưởng thống trị không phải làcái gì khác mà chỉ là sự biểu hiện tinh thần của những quan hệ vật chất thống trị, chúng lànhững quan hệ vật chất thống trị được biểu hiện dưới hình thức tư tưởng; do đó là sự biểuhiện của chính ngay của những quan hệ làm cho một giai cấp trở thành giai cấp thống trị; do

đó, đó là những tư tưởng của sự thống trị của giai cấp ấy”

Quan hệ giữa con người với con người có hai loại là quan hệ vật chất và quan hệ tinh thần;trong đó, theo C.Mác và Ph.Ăngghen, quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần Quanđiểm đúng đắn này của C.Mác và Ph.Ăngghen về xã hội là cơ sở phương pháp luận khoa học

vô cùng quan trọng để chúng ta xem xét và phân tích chính xác các vấn đề quan trọng vàphức tạp của triết học xã hội, như bản chất của chiến tranh, bản chất của nhà nước và phápluật, bản chất của chính trị, đạo đức và tôn giáo…

Trong lịch sử, từ xa xưa cho đến nay, vẫn thường xuyên xảy ra những cuộc chiến tranh tànkhốc mà thoạt nhìn, chúng ta dễ lầm tưởng đó là những cuộc chiến tranh thuần túy vì những

tư tưởng nào đó (thuần túy vì tôn giáo, vì độc lập dân tộc, vì tự do, vì nhân nghĩa ) Thực rathì không phải như vậy Nguyên nhân xâu sa của mọi cuộc chiến tranh giữa người và người là

sự tranh giành các tư liệu sinh hoạt (thức ăn, thức uống, nhà ở, quần áo ) Tranh giành về tưtưởng nào đó nếu có thì chỉ là nguyên nhân phái sinh chứ không phải là nguyên nhân sâu xacủa các cuộc chiến tranh Thông thường, để gây ra một cuộc chiến tranh thì người gây chiếnphải tìm một lý‎ do tư tưởng nào đó, tức là phải coi cuộc chiến chiến tranh ấy là “hợp lý‎”, “có giá trị phổ biến” Điều này cũng đúng đối với các hành vi bạo lực của nhà nước dùng để trấn

áp sự phản kháng của những người không chấp hành pháp luật của nhà nước “Thật ra, mỗigiai cấp mới thay thế cho giai cấp thống trị trước mình, muốn thực hiện được mục đích củamình, đều nhất thiết phải biểu hiện lợi ích của bản thân mình thành lợi ích chung của mọithành viên trong xã hội hay nói một cách trừu tượng: phải gắn cho những tư tưởng của bản

Trang 14

thân mình một hình thức phổ biến, phải biểu hiện những tư tưởng đó thành những tư tưởngduy nhất hợp lý‎, duy nhất có giá trị phổ biến” Nhà nước tư sản “chẳng phải là cái gì khác màchỉ là hình thức tổ chức mà những người tư sản buộc phải dùng đến để bảo đảm lẫn cho nhau

sở hữu và lợi ích của họ, ở ngoài nước cũng như ở trong nước”, “nhà nước là hình thức màcác cá nhân thuộc một giai cấp thống trị dùng để thực hiện lợi ích chung của họ và là hìnhthức dưới đó toàn bộ xã hội công dân của một thời đại được biểu hiện một cách tập trung” Quan điểm thứ năm trên đây, về thực chất, chính là quan điểm về mối quan hệ giữa cơ sở hạtầng và kiến trúc thượng tầng

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại

- Là hình thức đầu tiên của phép biện chứng trong lịch sử triết học, là nội dung cơ bản trongnhiều hệ thống triết học của Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại Tiêu biểu như: Tư tưởngbiện chứng của triết học Trung Quốc là “biến dịch luận”, “ngũ hành luận” của Âm dương gia.Trong triết học Ấn Độ biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học Phật giáo vớicác phạm trù như: “vô ngã”, “vô thường” (Phật Thích Ca), “nhân duyên”

Thời cổ đại Hy Lạp, một số nhà triết học duy tâm (Xoocrat và Platông) coi phép biệnchứng là nghệ thuật đàm thoại, nghệ thuật tranh luận sáng tạo, dắt dẫn linh hồn nhận thức đếnvới chân lý‎ Arixtôt đồng nhất phép biện chứng với lôgíc học Một số nhà triết học duy vật có

tư tưởng biện chứng về sự vật (biện chứng khách quan) Hêraclit coi sự biến đổi của thế giới

như một dòng chảy Ông nói: “Mọi vật đều trôi đi, mọi vật đều biến đổi” “Người ta không thể tắm được hai lần trong cùng một dòng sông”

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại có đặc điểm là: Nhận thức đúng về tính biện chứngcủa thế giới nhưng không phải dựa trên thành tựu của khoa học mà bằng trực kiến thiên tài,bằng trực quan chất phác, là kết quả của sự quan sát trực tiếp Do đó, chưa đạt tới trình độphân tích giới tự nhiên, chưa chứng minh được mối liên hệ phổ biến nội tại của giới tự nhiên

Từ nửa cuối thế kỷ XV, khoa học tự nhiên bắt đầu phát triển mạnh, đi vào nghiên cứu từngyếu tố riêng biệt của giới tự nhiên dẫn đến sự ra đời của phương pháp siêu hình và phươngpháp này trở thành thống trị trong tư duy triết học và nghiên cứu khoa học vào thế kỷ XVIII

Trang 15

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ Cantơ và hoàn thiện ở hệ

thống triết học của G.Hêghen

Triết học cổ điển Đức đã trình bày những tư tưởng cơ bản nhất của phép biện chứng duy tâm.Tính duy tâm trong triết học của G.Hêghen được biểu hiện ở chỗ, ông coi phép biện chứng làquá trình phát triển khởi đầu của “ý‎ niệm tuyệt đối”, coi biện chứng chủ quan là cơ sở củabiện chứng khách quan

Ông cho rằng “ý‎ niệm tuyệt đối” là điểm khởi đầu của tồn tại, tự “tha hóa” thành giới tựnhiên và trở về với bản thân nó trong tồn tại tinh thần Tinh thần, tư tưởng, ý‎ niệm tuyệt đối

là cái có trước, thế giới hiện thực chỉ là bản sao chép của ý‎ niệm Phép biện chứng củaHêghen bao gồm: lý‎ luận về tồn tại, lý‎ luận về bản chất, và lý‎ luận về khái niệm

Như vậy, Hêghen, là người xây dựng phép biện chứng tương đối hoàn chỉnh với một hệ thốngkhái niệm, phạm trù, quy luật Tuy nhiên, phép biện chứng Hêghen là phép biện chứng duytâm, là phép biện chứng ngược đầu; ông coi biện chứng của ý‎ niệm sinh ra biện chứng của sựvật, chứ không phải ngược lại Ph.Ăngghen nhận xét rằng: “Tính chất thần bí mà phép biệnchứng đã mắc phải ở trong tay Hêghen tuyệt nhiên không ngăn cản Hêghen trở thành ngườiđầu tiên trình bày một cách bao quát và có ý‎ thức những hình thái vận động chung của phépbiện chứng Ở Hêghen, phép biện chứng bị lộn ngược đầu xuống đất Chỉ cần dựng nó lại là

sẽ phát hiện được cái hạt nhân hợp lý‎ của nó ở đằng sau cái vỏ thần bí của nó”

Phép biện chứng duy tâm khách quan

Phép biện chứng duy tâm xuất hiện trong triết học cổ điển Đức cuối thế kỉ XVIII, nửa đầu thế

kỉ XIX Đại diện tiêu biểu là Hêghen Ông là người đầu tiên xây dựng hoàn chỉnh phép biệnchứng duy tâm với một hệ thống khái niệm, phạm trù và quy luật cơ bản Sai lầm của phépbiện chứng duy tâm khách quan của Hêghen là ở chỗ ông cho rằng biện chứng của ý‎ niệmsản sinh ra biện chứng của sự vật Đó là phép biện chứng duy tâm khách quan, thiếu triệt để,thiếu khoa học

Phép biện chứng duy vật

Kế thừa có chọn lọc những thành tựu của các nhà khoa học trước đó, dựa trên cơ sở khái quátnhững thành tựu mới nhất của khoa học thời ấy và thực tiễn lịch sử loài cũng như thực tiễn xãhội, vào giữa thế kỉ XIX, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng lập chủ nghĩa duy vật biện chứng vàphép biện chứng duy vật, về sau được V.I.Lênin phát triển vào đầu thế kỉ XX, đem lại chophép biện chứng một hình thức mới về chất Đó là phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương phápluận biện chứng Chính vì vậy, nó đã khắc phục được những hạn chế của phép biện chứng

Trang 16

chất phác thời cổ đại và những thiếu sót của phép biện chứng duy tâm khách quan thời cậnđại Nó đã khái quát đúng đắn những quy luật cơ bản chung nhất của sự vận động và pháttriển của thế giới Phép biện chứng duy vật trở thành một khoa học.

Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở một hệ thống những nguyên lý‎, nhữngphạm trù cơ bản, những quy luật phổ biến phản ánh đúng đắn hiện thực Trong hệ thống đó,nguyên lý‎ về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý‎ về sự phát triển là hai nguyên lý‎ khái quát

nhất Vì thế Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người

và của tư duy”.

Câu 6.2: Anh/Chị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn?

Trả lời: (Tham khảo thêm sách TH - P2, trang 70).

a/ Cơ sở lý‎ luận của nguyên tắc toàn diện: là nội dung nguyên lý‎ về mối liên hệ phổ biến MLHPB là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi sự vật, trongmọi lĩnh vực hiện thực

MLHPB mang tính khách quan và phổ biến Nó chi phối tổng quá sự tồn tại , vận động,phát triển của mọi sự vật, quá trình xảy ra trong thế giới; và là đối tượng nghiên cứu của phépbiện chứng Nó được nhận thức trong các cặp phạm trù (mặt đối lập- mặt đối lập; chất-lượng;cái cũ-cái mới; cái riêng-cái chung; nguyên nhân- kết quả; nội dung-hình thức; bản chất- hiệntượng; tất nhiên- ngẫu nhiên; khả năng- hiện thực

• Nội dung nguyên lý‎:

- Mọi sự vật, hiện tượng hay quá trình (vạn vật) trong thế giới đều tồn tại trong muônvàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau Mối liên hệ tồn tại khách quan, phổ biến và đadạng

- Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệ phổbiến Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổngquát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng xảy ra trong thế giới.b/ Những yêu cầu về Phương pháp luận:

- Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

Trang 17

o Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếutố…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt.

o Phân loại để xác định quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…) nào là bêntrong, cơ bản, tất nhiên, ổn định…; còn những mối liên hệ nào là bên ngoài, ko cơ bản, ngẫunhiên

o Dựa trên các MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…) bên trong đế lý‎giải các MLH, quan hệ còn lại Qua đó, xây dựng hình ảnh về SV như sự thống nhất cácMLH; phát hiện ra đặc điểm, tính chất, quy luật (bản chất) của nó

- Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải:

o Đánh giá đúng vai trò của từng MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…)chi phối SV

o Thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng nhiều biện pháp thích hợp để biến đổi nhữngMLH, đặc biệt là những MLH bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng…

o Nắm vững sự chuyển hóa các MLH, kịp thời đưa ra các biện pháp bổ sung để phát huy /hạn chế sự tác động của chúng, lái SV theo đúng quy luật và hợp lợi ích chúng ta

c/ Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế trong hoạt động nhận thức

và hoạt động thực tiễn:

→ Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tác toàn diện sẽ khắc phục được chủ nghĩa phiếndiện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện, trong hoạt động thực tiễn và nhận thứccủa chính mình

+ Chủ nghĩa phiến diện: là cách xem xét chỉ thấy ở một mặt, một mối quan hệ, một tính chấthay từ một phương diện nào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiều mối liên hệ nhiều tínhchất cúa sự vật

+ Chủ nghĩa chiết trung: là cách xem xét chỉ chú ý‎ đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ nhưng

ko rút ra được bản chất, mối liên hệ cơ bản của sự vật mà coi chúng như nhau, kết hợp chúngmột cách vô nguyên tắc, tùy tiện

+ Chủ nghĩa ngụy biện: Cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơ bản, cáichủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt được mục đích hay lợi ích của mình mộtcách tinh vi

Trong đời sống XH, nguyên tắc toàn diện có vai trò cục kỳ quan trọng Nó đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phải chú ý‎ đến lợi ích của các chủ thể khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản và lợi ích ko cơ bản

Trang 18

Câu 6.3: Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển? Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong họat động nhận thực và thực tiễn.

Gợi ý trả lời: (Tham khảo thêm sách TH - P2, trang 53,73)

Xem xét các quan điểm:

- Quan điểm siêu hình:

Xem xét thế giới trong trạng thái tĩnh, cho rằng các sự vật trong thế giới tồn tại bất động,không có sự vận động phát triển, nếu có sự phát triển thì chỉ là sự tăng giảm đơn thuần vềlượng chứ không có sự thay đổi về chất Đi tìm nguồn gốc của sự phát triển bên ngoài sựvật

- Quan điểm biện chứng:

Xem xét sự vật trong trạng thái động, sự vật hiện tượng trong thế giới luôn luôn vận độngbiến đổi, phát triển không ngừng Đi tìm nguồn gốc động lựa của sự phát triển ấy là doviệc giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, cách thức sự vật phát triển là sự tích lũy vềlượng dẫn đến sự thay đổi về chất và khuynh hướng của sự phát triển theo hướng xoắntrôn ốc

Khái niệm phát triển:

Phát triển là một khuynh hướng tất yếu của sự vận động, là những biến đổi theonhững chiều hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến ngàycàng hoàn thiện

- Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, do mâu thuẫn trong bản thân sự vật gây ra.Phát triển là một khuynh hướng vận động tổng hợp của hệ thống sự vật, trong đó, sựvận động có thay đổi những quy định về chất (thay đổi kết cấu – tổ chức) của hệthống sự vật theo khuynh hướng tiến bộ giữ vai trò chủ đạo; còn sự vận động có thayđổi những quy định về chất của sự vật theo xu hướng thoái bộ và sự vận động chỉ cóthay đổi những quy định về lượng của sự vật theo xu hướng ổn định giữ vai trò phụđạo, cần thiết cho xu hướng về chủ đạo trên

- Hai quan điểm cơ bản về sự phát triển (sự tiến hóa): sự phát triển coi như là giảm đi

và tăng lên, như lặp lại; và sự phát triển coi như sự thống nhất của các mặt đối lập.Quan điểm thứ nhất thì chết cứng, nghèo nàn, khô khan Quan điểm thứ hai là sinhđộng Chỉ có quan niệm thứ hai mới cho ta chìa khóa của “sự vận động”, của tất thảymọi cái “đang tồn tại”; chỉ có nó mới cho ta chìa khóa của những “bước nhảy vọt”,của “sự gián đoạn của tính tiệm tiến”; của “sự chuyển hóa thành mặt đối lập”, của sựtiêu diệt cái cũ và sự nảy sinh ra cái mới”

- Phát triển như sự chuyển hóa: giữa các mặt đối lập; giữa chất và lượng; giữa cái cũ vàcái mới; giữa cái riêng và cái chung; giữa nguyên nhân và kết quả; giữa nội dung vàhình thức; giữa bản chất và hiện tượng; giữa tất nhiên và ngẫu nhiên; giữa khả năng

và hiện thực

- Phát triển là quá trình tự thân của thế giới vật chất, mang tính khách quan, phổ biến và

đa dạng: phát triển trong giới tự nhiên vô sinh; phát triển trong giới tự nhiên hữu sinh;phát triển trong xã hội; phát triển trong tư duy, tinh thần

Trang 19

Nội dung nguyên lý:

- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vận động và phát triển

- Phát triển mang tính khách quan – phổ biến, là khuynh hướng vận động tổng hợp tiếnlên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiệm hơncủa một hệ thống vật chất, do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chấtgây ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định

Yêu cầu phương pháp luận:

Trong hoạt nhận thức yêu cầu chủ thể phải:

- Phát hiện những xu hướng biến đổi, chuyển hóa, những giai đoạn tồn tại của bản thân

sự vật trong sự tự vận động và phát triển của chính nó;

- Xây dựng được hình ảnh chỉnh thể về sự vật như sự thống nhất các xu hướng, nhữnggiai đoạn thay đổi của nó; từ đó phát hiện ra quy luật vận động, phát triển (bản chất)của sự vật

Trong hoạt động thực tiễn yêu cầu chủ thể phải:

- Chú trọng đến mọi điều kiện, khả năng… tồn tại của sự vật để nhận định đúng các xuhướng, những giai đoạn thay đổi có thể xảy ra đối với nó

- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thíchhợp (mà trước hết là công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những điềukiện, phát huy hay hạn chế những khả năng… tồn tại của sự vật nhằm lèo lái sự vậnđộng, phát triển theo hướng hợp quy luật và có lợi cho chúng ta

- Mọi sự vật đều liên hệ lẫn nhau và các mâu thuẫn giữa chúng gây ra sự vận động, phát triển

- Mỗi mâu thuẫn biện chứng đều trải qua 3 giai đoạn:

o Sinh thành: với sự xuất hiện của các mặt đối lập – với cơ sở hình thành là sự biến đổi ngượcchiều nhau của 1 số yếu tố cấu thành nên bản thân sự vật

o Hiện hữu: với sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Bên trong các mặt đối lập chứađựng các yếu tố giống nhau khiến cho giữa các mặt đối lập luôn có sự tương tác qua lạingang nhau, thống nhất với nhau, cái này là tiền đề của cái kia, cái này thay đổi kéo theo cáikia thay đổi Tuy nhiên chiều hướng tác động này thường theo xu hướng đấu tranh phủ định,loại bỏ lẫn nhau

o Giải quyết: Sự chuyển hóa của các mặt đối lập Sự thống nhất mang tính tương đối gắn với sự

ổn định, còn sự đấu tranh mang tính tuyệt đối gắn liền với sự vận động thay đổi của bảnthân sự vật, làm phát sinh các mâu thuẫn biện chứng Khi điều kiện khách quan hội đủ, cácmặt đối lập tự thực hiện quá trình chuyển hóa, các mâu thuẫn biện chứng được giải quyếtkhi các mặt đối lập tự phủ định chính mình để biến thành cái khác, gồm 2 phương thức chủ

Trang 20

yếu: hoặc mặt đối lập này chuyển hóa thành mặt đối lập kia ở 1 trình độ mới, hoặc cả 2 mặtđối lập cùng chuyển hóa thành những cái thứ 3 nào đó mà quy luật khách quan và điều kiệncho phép.

- Mâu thuẫn biện chứng (sự thống nhât và đấu tranh của các mặt đối lập bao gồm mâu thuẫnbên trong, bên ngoài, cơ bản, không cơ bản, ) được giải quyết, cái cũ mất đi, cái mới ra đời vớinhững mâu thuẫn biện chứng mới hay thay đổi vai trò tác động của những mâu thuẫn biệnchứng cũ

- Mâu thuẫn biện chứng là nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển, sự vận động và pháttriển trong thế giớ vật chất mang tính tự thân

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trong hoạt động nhận thức, chủ thể phải:

o Phân đôi sự vật thành các mặt đối lập, khảo sát sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đốilập để phát hiện ra các mâu thuẫn biện chứng đang chi phối sự vật đó;

o Phân loại và xác định đúng giai đoạn tồn tại cũng như xu thế phát triển tiếp theo vai trò củatừng mâu thuẫn biện chứng đang chi phối sự vận động và phát triển của sự vật;

o Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật để xác định đúng quy mô và phương thứcgiải quyết của từng mâu thuẫn biện chứng, dự đoán cái mới ra đời sẽ vận động dưới sự tácđộng của những mâu thuẫn biện chứng nào

- Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải:

o Hiểu rõ những mâu thuẫn biện chứng nào là nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự vận động vàphát triển của bản thân sự vật, từ đó xây dựng các đối sách thích hợp;

o Thông qua thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp để can thiệpđúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ vào tiến trình vận động và phát triển của bản thân sự vật

để lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta

o Muốn sự vật thay đổi nhanh phải đẩy mạnh sự đấu tranh của các mặt đối lập và tạo điều kiệnthuận lợi để chúng nhanh chóng chuyển hóa lẫn nhau, để mâu thuẫn biện chứng sớm đượcgiải quyết; ngược lại muốn duy trì sự ổn định của sự vật phải dung hòa sự xung đột của cácmặt đối lập trong phạm vi cho phép

o Khi điều kiện đã hội đủ và mâu thuẫn biện chứng đã chín muồi phải cương quyết giải quyết

nó, mà không nên chần chừ, do dự hay thỏa hiệp, tức là giải quyết mâu thuẫn đúng lúc,đúng chỗ và đúng mức độ

Câu 6.5: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó

(Tham khảo SGK trang 75)

Trả lời:

Quy luật chuyển hóa từ thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất & ngược lại:

Chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy:

Trang 21

 Chất - tính quy định vốn có của sự vật, đặc trưng cho sự vật là nó, giúp phân biệt nóvới sự vật khác.

 Lượng - tính quy định vốn có của sự vật, biểu thị quy mô, tốc độ vận động, phát triểncủa sự vật cũng như của các thuộc tính (chất) của nó

 Độ - giới hạn mà trong đó sự thay đổi về Lượng chưa làm Chất thay đổi căn bản

 Điểm nút - mốc (giới hạn) mà sự thay đổi về Lượng vượt qua nó sẽ làm Chất thay đổicăn bản

 Bước nhảy - sự chuyển hóa về Chất do những thay đổi về Lượng trước đó gây ra;Bước nhảy là giai đoạn cơ bản trong tiến trình phát triển của sự vật, nó tồn tại kháchquan, phổ biến, đa dạng (Bước nhảy toàn bộ/Bước nhảy cục bộ; Bước nhảy độtbiến/Bước nhảy dần dần; Bước nhảy tự nhiên/Bước nhảy xã hội/Bước nhảy tư duy)

Nội dung quy luật:

 Mọi sự vật đều được đặc trưng bằng sự thống nhất giữa Chất và Lượng

 Sự vật bắt đầu vận động, phát triển bằng sự thay đổi về Lượng (liên tục, tiên tiến); nếuLượng thay đổi trong độ, chưa vượt quá điểm nút thì Chất không thay đổi căn bản; khiLượng thay đổi vượt qua độ, quá điểm nút thì Chất sẽ thay đổi căn bản, bước nhảy xảyra

 Bước nhảy làm cho Chất thay đổi (gián đoạn, đột biến) – Chất (Sự vật ) cũ mất đi, Chất(Sự vật) mới ra đời; Chất mới gây ra sự thay đổi về Lượng (làm thay đổi quy mô tồn tại,tốc độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật )

 Sự thay đổi về Lượng gây ra sự thay đổi về Chất; sự thay đổi về Chất gây ra sự thay đổi

về Lượng là phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trong thế giới; phát triểnvừa mang tính liên tục vừa mang tính gián đoạn

Phân tích:

Trong quá trình vận động và phát triển, Chất và Lượng của sự vật cũng biến đổi Sựthay đổi của Lượng và của Chất không diễn ra độc lập với nhau, mà chúng có quan hệ chặtchẽ với nhau Nhưng không phải bất kỳ sự thay đổi nào của Lượng cũng ngay lập tức làmthay đổi căn bản Chất của sự vật Lượng của sự vật có thể thay đổi trong một giới hạn nhấtđịnh mà không làm thay đổi căn bản Chất của sự vật đó Khi vượt qua giới hạn đó sẽ làm cho

sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chất mới ra đời (bước nhảy xảy ra)

Vd: Khi xét các trạng thái tồn tại khác nhau của nước với tư cách là những chất khácnhau (chất – trạng thái), ứng với chất – trạng thái đó, Lượng ở đây là nhiệt độ, thì dù Lượng

có thay đổi trong một phạm vi khá lớn (0 độ C< t<100 độ C), nước vẫn ở trạng thái lỏng (tức

là chưa thay đổi về chất – trạng thái) Khi nhiệt độ của nước giảm đến 0 độ C nước sẽ chuyểnsang trạng thái rắn và khi đạt đến 100 độ C nước sẽ chuyển sang trạng thái hơi (bước nhảyxảy ra) Ở đây, 0 độ C và 100 độ được gọi là điểm nút

Sự thay đổi về chất là kết quả của sự thay đổi về lượng khi đạt đến điểm nút Sau khi

ra đời, chất mới có tác động trở lại sự thay đổi của lượng Chất mới có thể làm thay đổi quy

mô tồn tại của sự vật, làm thay đổi nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật đó

Ý nghĩa phương pháp luận:

Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

 Phát hiện chính xác các quy định về chất và lượng của sự vật; thấy được sự thống nhấtgiữa chúng để xác định đúng độ, điểm nút của sự vật;

 Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật để xác định đúng tính chất, quy mô,tiến độ của bước nhảy có thể xảy ra;

 Hiểu rằng, chất chỉ thay đổi khi lượng thay đổi vượt quá độ, quá điểm nút; còn nếulượng chưa thay đổi qua độ, chưa qua điểm nút thì bước chưa thể xảy ra, chất chưa thayđổi căn bản được;

Trang 22

 Xác định được chất mới (sau khi sự vật thực hiện bước nhảy), qua đó xác định lượng

độ, điểm nút và bước nhảy, tức định hình được sự vật mới phải ra đời thay thế sự vật cũnhư thế nào

Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:

 Hiểu rõ phương thức vận động và phát triển của sự vật; từ đó xây dựng các đối sáchthích hợp;

 Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng linh hoạt các công cụ, phương tiện vật chất canthiệp đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ vào tiến trình vận động và phát triểncủa sự vật,lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích cùa chúng ta Cụ thể:

◊ Muốn có sự thay đổi về chất phải kiên trì tích lũy thay đổi về lượng;

◊ Muốn duy trì sự ổn định của chất phải giữ sự thay đổi về lượng trong phạm vi giớihạn độ;

◊ Khi lượng thay đổi đạt tới giới hạn độ phải kiên quyết thực hiện bước nhảy

Câu 6.6: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó (xem thêm SGK phần 3.3 trang 76)

1 VỊ TRÍ CỦA QUY LUẬT:

+ Là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

+ Quy luật này chỉ ra khuynh hướng vận động phát triển của sự vật, hiện tượng, tính tất yếucủa sự ra đời cái mới, mối liên hệ giữa cái cũ và cái mới

2 PHỦ ĐỊNH BIỆN CHỨNG VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NÓ:

* Phủ định biện chứng:

-Là một mắt khâu của quá trình tự phát triển của sự vật đưa đến sự ta đời của cái mới tiến bộhơn so với cái cũ lời thời

Đặc trưng:

+ Nó là điều kiện và là nhân tố của sự phát triển

+ Nó là nhân tố liên hệ giữa cái cũ và cái mới

* Đặc điểm của phủ định biện chứng:

+Khẳng định các yếu tố tích cực ở cái cũ sẽ tồn tại cùng với sự vật

+Giải quyết mâu thuẫn và là bước nhảy về chất

+ Mang tính khách quan: Do mâu thuẫn của bản thân sự vật tự quy định Hơn nữa, phươngthức phủ định sự vật cũng không tùy thuộc ý‎ muốn của con người

+ Mang tính kế thừa: Trong quá trình phủ định biện chứng bao hàm trong nó những nội dungtích cực của cái bị phủ định

3 PHỦ DỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH HÌNH THỨC XOÁY ỐC CỦA SỰ PHÁT TRIỂN:

* Phủ định của phủ định: là phạm trù triết học chỉ sự xác lập lại cái cũ ở một trình độ cao hơntrong quá trình phát triển của sự vật

* Đường xoáy ốc của sự vận động và phát triển:

+ Mỗi lần phủ định là kết quả đấu tranh và chuyển hóa các mặt đối lập trong bản than sự vậtgiữa mặt khẳng định và mặt phủ định

+ Sự phủ định thứ nhất được thực hiện một cách căn bản sữ làm cho sự vật cũ chuyển thànhcái đối lập của mình

+ Sau những lần phủ định tiếp theo, đến một lúc nào đó sẽ ra đời một sự vật mới mang nhiềuđặc trưng đối lập với cái xuất phát Như vậy về hình thức sẽ trở lại cái ban đầu, song, thựcchất, không phải giống nguyên như cái cũ, mà dường như lặp lại cái cũ, nhưng trên cơ sở caohơn

Trang 23

(Ví dụ: hạt ngô (khẳng định) – cây ngô (phủ định lần 1) – bắp ngô (phủ định lần 2 – phủ địnhcủa phủ định).

Đặc điểm quan trọng nhất của sự phát triển biện chứng thông qua phủ định củ phủ định chính

là sự phát triển dường như quay trở lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

4 Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

• Quy luật phủ định của phủ định giúp chúng ta nhận thức được tính đúng đắn và tất yếu của

sự vật bởi phát triển là khuynh hướng chung, do đó cái mới bao giờ cũng chiến thắng Song,quá trình phát triển không diễn ra theo đường đường thẳng mà con đường xoắn ốc: quanh co,phức tạp với nhiều chu kỳ và giai đoạn trung gian

- Sự vật ra đời sau luôn là cái mới, cái tiến bộ hơn cái trước thế nhưng không phải lúc nàocũng như vậy, có nhiều lúc, cái mới lại là cái thụt lùi so với cái cũ, thế nhưng sự thụt lùi đó lànhững bước thụt lùi trong quá trình phát triển chung của nó

- Nhận thức được quy luật này chúng ta sẽ biết cách tác động phù hợp sao cho sự vật pháttriển nhanh hay chậm, tránh được những nhận thức sai lầm, chủ quan duy ý‎ chí và bảo thủtrong công việc và trong các hiện tượng xã hội Đồng thời cần phải chống thái độ phủ địnhsạch trơn hoàn toàn không có gì, coi thường giá trị truyền thống mà cần phải biết phát hiện racái mới, tạo điều kiện cho cái mới phát triển

Câu 6.7: Bằng lý luận và thực tiễn Anh chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới luôn là quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời

* Về mặt lý luận:

+ Quy luật phủ định của phủ định của phép tư duy biện chứng chỉ ra rằng: Bất cứ sựvật hiện tượng nào trong thế giới đều trải qua quá trình sinh ra, tồn tại, phát triển và diệtvong Sự vật cũ mất đi được thay bằng sự vật mới Sự thay thế đó là tất yếu của quá trình vậnđộng và phát triển của sự vật

+ Sự vật là một tập hợp các yếu tố tương tác với nhau, trong sự tương tác đó nảy sinhvài yếu tố (biến đổi) trái ngược nhau, tạo nên cơ sở các mặt đối lập trong sự vật Các mặt đốilập này không tách rời nhau, chứa những yếu tố giống nhau cùng tồn tại trong sự vật, tácđộng qua lại lẫn nhau Dù vậy, các mặt đối lập luôn đấu tranh với nhau, tác động qua lại theo

xu hướng loại bỏ lẫn nhau

+ Sự thống nhất của các mặt đối lập nay chỉ mang tính tương đối nhưng sự đấu tranhmang tính tuyết đối Sự đấu tranh này gắn liền với sự vận động và thay đổi của sự vật Mâuthuẫn biện chứng phát triển tương ứng với quá trình thống nhất giữa các mặt đối lập còn sựđấu tranh giữa các mặt đối lập thì chuyển dần từng bước từ bình lặng tới quyết liệt, làm xuấthiện khả năng chuyển hoá của các mặt đối lập

+ Mâu thuẫn biện chứng là nguồn gốc của mọi sự phát triển, chúng đều trải qua cácgiai đoạn: từ sự xuất hiện của các mặt đối lập, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đốilập, rồi chuyển hoá các mặt đối lập Khi mâu thuẫn được giải quyết, cái cũ mất đi cái mới rađời tiến bộ, ưu việt hơn cái cũ và tự nó cũng chứa đựng những mâu thuẫn mới, hay thay đổinhững vai trò tác động của các mâu thuẫn cũ

* Về mặt thực tiễn:

+ Thực tế đã chứng minh vận cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới luôn là qúa trìnhkhó khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiếnthắng cái cũ Điều đó được minh chứng rõ ràng trong cuộc đấu tranh giữa giai cấp phong kiến

và giai cấp công nhân trong xã hội ta đưa đất nước đi lên từ chế độ phong kiến bỏ qua tư bảnchủ nghĩa đi lên chủ nghĩa xã hội

Trang 24

+ Cùng là hai giai cấp tồn tại tong cùng một chế độ xã hội nhưng giữa các giai cấpnày luôn chứa đựng những mâu thuẫn, phủ định lẫn nhau, mâu thuẫn lên đến cao trào chính

là cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân lao động lật đổ giai cấp phong kiến Quá trình đấutranh ấy diễn ra lâu dài và quyết liệt, mặc dù có gặp phải những khó khăn chống cự của chế

độ cũ nhưng rồi lực lượng lao động mới tiến bộ hơn vẫn chiến thắng Thay thế chế độ phongkiến lạc hậu, là chế độ xã hội chủ nghĩa với những tiến bộ mới, tuy nhiên trong nó vẫn chứađựng những mâu thuẫn chưa thể xoá bỏ giữa tầng lớp nhân dân lao động với tàn dư của chế

độ phong kiến, với giai cấp tư sản đang hình thành trong nền kinh tế

Câu 6.8: Anh/Chị hãy giải thích câu nói của V.I.Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có sự giải thích và một sự phát triển thêm”.

GIẢI THÍCH:

+ V.I.LêNin ý‎ muốn nói vị trí “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật; quy luật nàyvạch ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển, dođiều này xuất phát từ qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Thực tế, tất cả các

sự vật, hiện tượng trên thế giới (tự nhiên, xã hội, tư duy) đều chứa đựng những mặt tráingược nhau, khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, có thể là mâu thuẩn nội tại hoặc giữa nóvới sự vật hiện tượng khác – điều này mang tính khách quan và phổ biến

+ Ta nhận thấy, nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập: Trong nguyên tử có điện

tử và hạt nhân (điện tích âm và điện tích dương); trong sinh vật có đồng hoá và dị hoá; trongkinh tế thị trường có cung và cầu, hàng và tiền v v Những mặt trái ngược nhau đó trongphép biện chứng duy vật gọi là mặt đối lập Tuy nhiên, theo phép biện chứng quan niệm, mâuthuẫn để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sựvật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

+ Do các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâuthuẫn biện chứng, vì vậy mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan và phổ biếntrong tự nhiên, xã hội và tư duy Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lậpnày tạo thành khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc,không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đềtồn tại Xét về phương diện nào đó giữa các mặt đối lập bao giờ cũng có một số yếu tố giốngnhau Sự thống nhất của các mặt đối lập bao hàm sự đồng nhất của nó

+ Mặt khác khái niệm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướngtác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập Hình thức đấu tranh của các mặtđối lập rất phong phú tùy thuộc vào tính chất, mối quan hệ và điều kiện cụ thể của sự vật,hiện tượng

+ Tóm lại 2 ý‎ này, quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫnđến sự chuyển hóa giữa chúng Sự chuyển hóa của các mặt đối lập diễn ra hết sức phong phú,

đa dạng tùy thuộc vào tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiệnlịch sử cụ thể Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa chúng

Trang 25

là tuyệt đối, sự thống nhất giữa chúng là tương đối, có điều kiện, tạm thời; trong sự thốngnhất đã có sự đấu tranh, đấu tranh trong tính thống nhất của chúng.

+ Không chỉ dừng lại ở đó, ta thử xét thêm vai trò của mâu thuẫn đối với quá trìnhvận động và phát triển của sự vật: Sự liên hệ, tác động và chuyển hóa giữa các mặt đối lập lànguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển trong thế giới “Sự phát triển là một cuộcđấu tranh giữa các mặt đối lập” Do hai mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn biện chứng tồn tạitrong sự thống nhất với nhau Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồntại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại củamặt kia làm tiền đề Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữa chúng bao giờ cũng

có những nhân tố giống nhau Những nhân tố giống nhau đó gọi là sự “đồng nhất” của cácmặt đối lập Với ý‎ nghĩa đó,” sự thống nhất của các mặt đối lập” còn bao hàm cả sự “ đồngnhất” của các mặt đó Do có sự “đồng nhất” của các mặt đối lập mà trong sự triển khai củamâu thuẫn đến một lúc nào đó, các mặt đối lập có thể chuyển hoá lẫn nhau Sự thống nhất củacác mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau của chúng Song đó chỉ là trạng tháivận động của mâu thuẫn ở một giai đoạn phát triển khi diễn ra sự cân bằng của các mặt đốilập

DO ĐÓ:

+ Để thúc đẩy sự vật phát triển thì phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn đó

là đấu tranh của các mặt đối lập Khi đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn phải phù hợp vớitrình độ phát triển mâu thuẫn đồng thời phải tìm ra phương thức, phuơng tiện, lực lượng đểgiải quyết mâu thuẫn

+ Các mặt đối lập không chỉ thống nhất, mà còn luôn “đấu tranh” với nhau Đấu tranhcủa các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữacác mặt đó Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú, đa dạng, tuỳ thuộcvào tính chất, vào mối liên hệ qua lại giữa các mặt đối lập và tuỳ điều kiện cụ thể diễn racuộc đấu tranh giữa chúng

PHÁT TRIỂN THÊM:

+ Do bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại mâu thuẫn, nhưng muốn phát hiện rađược mâu thuẫn thì phải tìm ra những mặt những khuynh hướng trái ngược nhau tức là tìm ramặt đối lập, đồng thời tìm ra mối liên hệ tác động lẫn nhau giữa các mặt đối lập đó Khi phântích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn, phải xem xét

vị trí vai trò và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn Đồng thời phải xem xét quá trìnhphát sinh, phát triển và vị trí của từng mặt đối lập, mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng,điều kiện chuyển hoá lẫn nhau giữa chúng có như thế chúng ta mới hiểu đầy đủ đúng đắn vềbản thân sự vật hiện tượng, đúng sự vận động phát triển và điều kiện để giải quyết mâu thuẫnnhư thế nào

+ Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính phổ biến và là nguồn gốc, động lực của sựvận động, phát triển do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, pháthiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được nguồn gốc, bản chất, khuynhhướng của sự vận động phát triển Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú do đó trong việc

Trang 26

nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể tức là biết phân tích

cụ thể từng loại mâu thuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp Trong quá trình hoạt độngnhận thức và thực tiễn, cần phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từnghoàn cảnh, điều kiện nhất định; những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương phápgiải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất

+ Theo tôi, ý‎ nghĩa phương pháp luận mà V.I.LêNin muốn truyền đạt lại: Để nhậnthức đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng và giải pháp đúng cho hoạt động thực tiễnphải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật Muốn phát hiện ra mâu thuẫn phảitìm ra trong thể thống nhất những mặt, những khuynh hướng trái ngược nhau, tức tìm ranhững mặt đối lập và tìm ra những mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập

đó Mặt khác, V.I.Lênin từng viết: “ Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức của các

bộ phận của nó, đó là thực chất…của phép biện chứng”

+ Do đó, khi ta phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển củatừng mâu thuẫn, xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn; phải xemxét quá trình phát sinh, phát triển và vị trí của từng mặt đối lập, mối quan hệ tác động qua lạigiữa chúng, điều kiện chuyển hoá lẫn nhau giữa chúng Chỉ có như thế mới có thể hiểu đúngmâu thuẫn của sự vật, hiểu đúng xu hướng vận động, phát triển và điều kiện để giải quyết

Để thúc đẩy sự vật phát triển phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn, không được điềuhoà mâu thuẫn.Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn phải phù hợp với trình độ phát triển củamâu thuẫn Phải tìm ra phương thức, phương tiện và lực lượng để giải quyết mâu thuẫn Mâuthuẫn chỉ được giải quyết khi điều kiện đã chín muồi Một mặt phải chống thái độ chủ quan,nóng vội; mặt khác phải tích cực thúc đẩy các điều kiện khách quan để làm cho các điều kiệngiải quyết mâu thuẫn đi đến chín muồi Mâu thuẫn khác nhau phải có phương pháp giải quyếtkhác nhau Phải tìm ra các hình thức giải quyết mâu thuẫn một cách linh hoạt, vừa phù hợpvới từng loại mâu thuẫn, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể

Câu 6.9: Cơ sở nào để khẳng định nguyên tắc lịch sử - cụ thể là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin? Nêu những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

Cơ sở lý‎ luận của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là toàn bộ nội dung lý‎ luận của phép biện chứngduy vật với tính cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến về sự phát triển, tức là một hệthống các nguyên lý‎, quy luật, phạm trù nói về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển xảy ratrong toàn bộ thế giới Cở sở lý‎ luận này xuất phát từ sự phản ánh trong phương thức tồn tại

cụ thể của sự vật trong hiện thực

Vì vậy, nguyên tắc lịch sử - cụ thể được coi là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác– Lênin vì nó tổng hợp những nguyên tắc, quan điểm, yêu cầu mang tính phương pháp luậncủa triết học Mác – Lênin, do đó, hiểu theo nghĩa rộng, nó cũng chính là phương pháp biệnchứng

Những yêu cầu cơ bản cùa nguyên tắc lịch sử - cụ thể:

- Trong hoạt động nhận thức, chủ thể phải tìm hiểu quá trình hình thành, tồn tại và pháttriển cụ thể của những sự vật cụ thể trong những điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ cụ thể

- Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải xây dựng được những đối sách cụ thể, ápdụng cho những sự vật cụ thể đang tồn tại trong những điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ

Trang 27

cụ thể mà không nên áp dụng những khuôn mẫu chung chung cho bất cứ sự vật nào,trong bất kỳ điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ nào (tham khảo chi tiết sgk trang 78)

- Nguyên tắc lịch sử - cụ thể đòi hỏi phải phân tích sự vật cụ thể trong những tìnhhuống cụ thể có thể thấy được

- Nguyên tắc lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta phải bao quát được các sự kiện xảy ratrong nghiên cứu khoa học hay các biến cố xảy ra trong các tiến trình lịch sử nhânloại Tuy nhiên, không cho phep kết hợp các sự kiện khoa học như những cái thuầntúy của tự nhiên hay mô tả các biến cố lịch sử như những cái vụn vặt đơn lẻ của xãhội, mà phải tái hiện, mô tả chúng trên cơ sở vạch ra được cái tất yếu logic, cái chungcủa chúng

Câu 6.10: Phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng là gì? Mối quan hệ giữa chúng?

Phép biện chứng tư duy là một hệ thống tư tưởng phản ánh những mối liên hệ cơ bản và phổquát – các nguyên lý‎, quy luật biện chứng – chi phối những hình thức tư duy biện chứng Vềnguồn gốc, phép biện chứng tư duy chính là sự phản ánh của phép biện chứng khách quanvào trong bộ óc con người

Tư duy biện chứng là một hệ thống các nguyên tắc có quan hệ với nhau điều phối hoạt độngcủa chủ thể tư duy trong việc nhận thức và cải tạo thực tiễn thế giới Về nguồn gốc, tư duybiện chứng được xây dựng từ những nội dung cơ bản của phép biện chứng tư duy, trước hết

là từ nội dung của các nguyên lý‎, quy luật cơ bản

Mối quan hệ giữa phép biện chứng tư duy và tư duy biện chứng

Phép biện chứng tư duy có nhiệm vụ giải thích những gì xảy ra trong quá trình tư duy nhậnthức, đồng thời vạch ra những mối liện hệ phổ biến giữa các tiến trình tư duy và diễn đạt điều

đó bằng hệ thống các phạm trù của phép biện chứng duy vật Trong khi đó, tư duy biện chứng– công cụ nhận thức hiệu quả được xây dựng từ nội dung của phép biện chứng tư duy nóiriêng, phép biện chứng duy vật nói chung – được chủ thể sử dụng để nắm bắt bản chất của sựvật trong quá trình vận động, phát triển của chính nó

Phép biện chứng tư duy thực hiện chức năng chính là giải thích, nó chỉ ra các quy luật mà tưduy biện chứng tuân theo, các hình thức mà tư duy biện chứng phải dựa vào Còn tư duy biệnchứng thực hiện chức năng điều tiết, nó chỉ ra chủ thể tư duy phải xử sự như thế nào, phảithực hiện những thao tác nào để đạt được mục đích là hiểu thấu bản chất của sự vật trong sựvận động và phát triển của nó – khách thể biện chứng

Không nên đồng nhất phép biện chứng của tư duy với tư duy biện chứng mặc dù chúng cùngphản ánh một đối tượng là tư duy lý‎ luận hiện đại Nói đến phương thức tư duy lý‎ luận khoahọc không nên chỉ chú trọng đến các nguyên tắc chi phối tư duy mà cần phải làm rõ các quyluật, hình thức thể hiện của nó

Câu 7.1: Anh/Chị hãy phân tích câu nói của V.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận nhận thức”

Trong lịch sử triết học trước Mác, các trào lưu đều có quan niệm chưa đúng, chưa đầy đủ về thực tiễn Chủ nghĩa duy tâm chỉ hiểu thực tiễn như là hoạt động tinh thần của con người, chứkhông xem nó là hoạt động vật chất Ngược lại, chủ nghĩa duy vật trước Mác đã hiểu được

Trang 28

thực tiễn là hành động vật chất của con người nhưng lại xem nó là hoạt động con buôn đê tiện, không có vai trò gì đối nhận thức của con người.

Triết học Mác - Lênin đánh giá phạm trù thực tiễn là một trong những phạm trù nền tảng, cơ bản của triết học nói chung và lý‎ luận nhận thức nói riêng Quan điểm đó đã tạo nên một bước chuyển biến cách mạng trong triết học

Hoạt động thực tiễn có ba hình thức cơ bản: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị

xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn Đây là hoạt động mà con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra sản phẩm vật chất nhằm duy trì sự tồn tại thiết yếu của mình

Hoạt động chính trị xã hội là hoạt động của các tổ chức cộng đồng người khác nhau nhằm cảibiến các mối quan hệ xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển

Thực nghiệm khoa học là hoạt động được tiến hành trong đều kiện do con người tạo ra gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định các quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu Đây là một hình thức đặc biệt của thực tiễn, nó có vai tròngày càng tăng trong sự phát triển của xã hội

Giữa các dạng hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định Bởi vì nó là hoạt động khách quan, thường xuyên nhất tạo ra điều kiện cần thiết để con người tồn tại và phát triển; đồng thời cũng tạo điều kiện để tiến hành các dạng hoạt động khác Còn các dạng hoạt động khác nếu tiến bộ thì tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất vật chất được tăng cường, nếu phản tiến bộ thì kìm hãm

sự gia tăng của sản xuất vật chất

Chính sự tác động lẫn nhau giữa các dạng (hình thức) hoạt động làm cho thực tiễn vận động, phát triển không ngừng và ngày càng có vai trò quan trọng đối với nhận thức

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Con người luôn luôn có nhu cầu khách quan là phải giải thích và cải tạo thế giới, điều đó bắt buộc con người phải tác động trực tiếp vào các sự vật, hiện tượng bằng hoạt động thực tiễn của mình, làm cho các sự vật vận động, biến đổi qua đó bộc lộ các thuộc tính, những mối liên

hệ bên trong Các thuộc tính và mối liên hệ đó được con người ghi nhận chuyển thành những tài liệu cho nhận thức, giúp cho nhận thức nắm bắt được bản chất các quy luật phát triển của thế giới Chẳng hạn, xuất phát từ nhu cầu cần đo đạc diện tích, đo sức chứa của các bình mà toán học ra đời và phát triển Suy cho đến cùng không có một lĩnh vực nào lại không xuất phát từ thực tiễn, không nhằm vào việc phục vụ hướng dẫn thực tiễn

Mặt khác, nhờ có hoạt động thực tiễn mà các giác quan con người ngày càng được hoàn thiện; năng lực tư duy lôgíc không ngừng được củng cố và phát triển; các phương tiện nhận thức ngày càng tinh vi, hiện đại, có tác dụng “nối dài” các giác quan của con người trong việcnhận thức thế giới Chẳng hạn, từ công việc điều hành, tổ chức nền sản xuất mà đòi hỏi các môn khoa học quản lý‎ ra đời và phát triển

Hơn nữa, nhận thức ra đời và không ngừng hoàn thiện trước hết không phải vì bản thân nhận thức mà là vì thực tiễn, nhằm giải đáp các vấn đề thực tiễn đặt ra và để chỉ đạo, định hướng

Trang 29

hoạt động thực tiễn Chẳng hạn, các môn khoa học quản lý‎ ra đời nhằm giúp các nhà quản lý‎ tìm ra các biện pháp nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Như vậy, thực tiễn vừa là cơ sở, động lực vừa là mục đích của nhận thức Không những thế thực tiễn còn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả nhận thức, kiểm tra chân lý‎ Bởi vì nhận thức thường diễn ra trong cả quá trình bao gồm các hình thức trực tiếp và gián tiếp, điều đó không thể tránh khỏi tình trạng là kết quả nhận thức không phản ánh đầy đủ các thuộc tính của sự vật Mặt khác, trong quá trình hình thành kết quả nhận thức thì các sự vật cần nhận thức không đứng yên mà nằm trong quá trình vận động không ngừng Trong quá trình đó, nhiều thuộc tính, nhiều mối quan hệ mới đã bộc lộ mà nhận thức chưa kịp phản ánh Để phát hiện mức độ chính xác, đầy đủ của kết quả nhận thức phải dựa vào thực tiễn Mọi sự biến đổi của nhận thức suy cho cùng không thể vượt ra ngoài sự kiểm tra của thực tiễn chịu sự kiểm nghiệm trực tiếp của thực tiễn Qua thực tiễn để bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện kết quả nhận thức C Mác viết: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thểđạt tới chân lý‎ khách quan hay không, hoàn toàn không phải là vấn đề lý‎ luận mà là một vấn

đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý‎”

Thực tiễn quyết định nhận thức, vai trò đó đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn quán triệt quan điểm mà V.I Lênin đã đưa ra: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản nhất của lý‎ luận nhận thức” Quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng công tác tổng kết thực tiễn Việc nghiên cứu lý‎ luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành

Câu 7.2: Phân tích những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

1 Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và là tiêu chuẩn của lý luận ; lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn

a Thực tiễn là cơ sở của lý luận :

- Con người quan hệ với thế giới không phải bằng lý‎ luận mà bằng thực tiễn.Chính từ trong hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới mà nhận thức ở con ngườiđược hình thành và phát triển Thực tiễn cung cấp những tài liệu cho nhậnthức và lý‎ luận, mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp đối với người này hayngười kia, thế hệ này sang thế hệ khác, ở trình độ kinh nghiệm hay lý‎ luận, xétđến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn

- Lý‎ luận xuất hiện trên cơ sở của thực tiễn, nó là kết quả tổng kết kinh nghiệmthực tiễn của con người Thựcc tiễn đề ra những vấn đề mà lý‎ luận cần phảilàm sang tỏ, cần phải giải đáp Chỉ có lý‎ luận nào gắn với thực tiễn, phục vụnhu cầu của thực tiễn và được thực tiễn kiểm tra thì mới bắt rễ sâu trong hiệnthực, thì mới có lý‎ do để tồn tại lâu dài

b Thực tiễn là động lực của lý luận :

- Lý‎ luận được sinh ra từ trong quá trình hoạt động thực tiễn và đòi hỏi lý‎ luậnphải hoàn thiện chính minh để bao quát và giải quyết tốt các vấn đề do thựctiễn đăt ra, điều này làm cho lý‎ luận ngày càng đầy đủ, phong phú và sâu sắchơn

Ngày đăng: 24/09/2017, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w