Hoạt động kinh tế Hoạt động Kinh tế: là hoạt động của một cộng đồng người, một quốc gia liên quan đến một phần hoặctất cả các hoạt động của quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu
Trang 1CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
1 Hoạt động kinh tế
Hoạt động Kinh tế: là hoạt động của một cộng đồng người, một quốc gia liên quan đến một phần hoặctất cả các hoạt động của quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
Quy luật khan hiếm và nguyên tắc cơ bản của hoạt động kinh tế:
- Quy luật khan hiếm: Tất cả các nguồn lực của mỗi một quốc gia, một tổ chức ngày càng trở lên khan hiếm so với mục tiêu mà quốc gia, tổ chức mong muốn đạt được
Tuy nhiên khan hiếm là sự khan hiếm mang nghĩa tương đối
Do sự tác động của QL khan hiếm nên hoạt động kinh tế tuân thủ theo 02 nguyên tắc cơ bản:
1 Nguyên tắc tiết kiệm: Yêu cầu các quốc gia, tổ chức đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra với chi phí
các nguồn lực ít nhất
2 Nguyên tắc tối đa: Với cùng các nguồn lực hiện có, các quốc gia các tổ chức phải đạt được mục tiêu
kinh tế là cao nhất
2 Hoạt động kinh doanh:
1 Định nghĩa hoạt động kinh doanh
- Kinh doanh: là việc thực hiện một, một vài, hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lời
2 Mục đích của hoạt động kinh doanh
Gồm 05 mục đích:
- Tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng;
- Tạo ra việc làm và đào tạo đội ngũ lao động;
- Tạo ra giá trị gia tăng đóng góp cho ngân sách từ đó góp phần giải quyết các vấn đề xã hội;
- Định hướng cho tiêu dùng từ đó tạo ra văn minh tiêu dùng;
- Là mắt xích quan trọng để gắn nối quá trình sản xuất, phân phối trao đổi tiêu dùng.
Nói một cách chung nhất mục đích của hoạt động kinh doanh là tạo ra khách hàng Để tạo ra khách hàng thì DN có 02 chức năng chính:
+ Maketing: tìm hiểu nhu cầu khách hàng
3 Tư duy kinh doanh:
Tư duy kd: là khả năng phân tích tổng hợp của chủ thể kinh doanh để từ đó đưa ra các quyết định trongkinh doanh Trong đó, trước hết là những quyết định quan trọng:
- Kinh doanh đơn ngành hay đa ngành;
- Kinh doanh nội địa hay kinh doanh quốc tế hay kết hợp cả hai;
1
Trang 2- Kinh doanh một công đoạn hay tất cả các công đoạn
Một tư duy kinh doanh đúng đắn của chủ thể kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị thích ứng đượctốt với các môi trường kinh doanh, đưa ra được các quyết định kinh doanh chính xác từ đó giúp cho DNphát triển
4 Nguồn lực kinh doanh
Gồm:
- Tư liệu lao động,
- Đối tượng lao động: gồm Lao động chủ thể (lao động quản trị) và Lao động khách thể (lao động
trực tiếp)
+ Lao động quản trị: Mặc dù không trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhưng trong bất cứ một giá trịnào của sản phẩm, dịch vụ được tạo ra đều không thể thiếu được đóng góp của lao động quản trị Vì vậy nó là một trong những nguồn lực cần thiết cho hoạt động kinh doanh
3 Chu kỳ kinh doanh và mô hình kinh doanh
1 Chu kỳ kinh doanh:
Kn: là khái niệm mô tả các dao động lặp đi lặp lại được nhận thấy của hoạt động kinh doanh
Trong kinh doanh thường có các loại chu kỳ:
- Chu kỳ gắn với sản phẩm (chu kỳ sống của sản phẩm): Ngày nay, do sự tác động của công nghệ chu
kỳ sống của Sp ngày càng rút ngắn
- Chu kỳ theo thời gian (Tính mùa của sản phẩm)
- Chu kỳ gắn với vòng quay của tiền
Các giai đoạn của chu kỳ: gồm 05 giai đoạn
1 Giai đoạn hình thành
2 Giai đoạn xâm nhập
3 Giai đoạn tăng trưởng
4 Giai đoạn bão hòa
5 Giai đoạn suy thoái
2 Mô hình kinh doanh
Khái niệm: MHKD là khái niệm được sử dụng để mô tả các bộ phận cấu thành của HĐKD và mối liên
hệ giữa các bộ phận đó
Người ta có thể xây dựng MHKD ở nhiều cấp độ khác nhau:
- Mô hình kinh doanh tổng quát
- MHKD trong ngành, lĩnh vực kinh doanh cụ thể
- MHKD cho từng tình huống kinh doanh
Một mô hình kinh doanh tổng quát gồm 04 bộ phận (khu vực) chính:
(slide)
Trang 33 Kinh doanh toàn cầu
- Khái niệm: Là hoạt động đầu tư vượt ra ngoài biên giới quốc gia.
- Cơ hội khi tham gia KD toàn cầu:
+ Tìm kiếm KH mới, nhà cung cấp mới
+ Giảm CP SXKD, nâng cao năng lực cạnh tranh
+ Khai thác các năng lực tiềm tàng
+ Giảm thiểu rủi ro trong KD
- Áp lực khi tham gia KD toàn cầu:
+ Giảm chi phí kinh doanh
+ Đáp ứng nhu cầu địa phương
4 Một số hình thức kinh doanh mới
- Kinh doanh trực tuyến (mua sắm trực tuyến): Người tiêu dùng mua hàng hóa dịch vụ thông qua
mạng Internet
- Kinh doanh đa cấp (bán hàng đa cấp): Là hình thức tiếp thị sản phẩm, hàng hóa thông qua mạng
lưới những người tham gia bán hàng đa cấp và được tiếp thị trực tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi làm việc hoặc tại một địa điểm nào khác mà không phải tại địa điểm bán lẻ thường xuyên của DN
- Nhượng quyền kinh doanh: Là hình thức mà bên nhượng quyền cho phép bên nhận nhượng quyền
được sử dụng sản phẩm, cũng như các tài sản vô hình của mình tại một địa điểm trong một khoảng thời gian nhất định, đồng thời bên nhận nhượng quyền phải tuân thủ các quy định chặt trẽ được đặt
ra trong kinh doanh Bên nhận nhượng quyền phải trả cho bên nhượng quyền một khoản tiền cố định gọi là phí nhượng quyền và một khoản tiền khác phụ thuộc vào kết quả HĐKD gọi là phí hoạt động
II DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm
1.1 Đi từ khái niệm
- Tổ chức: là một nhóm từ 02 người trở lên cùng hoạt động với nhau một cách có quy củ, theo những
nguyên tắc thể chế nhất định nhằm thực hiện một mục tiêu chung
- Phân loại tổ chức:
+ Theo tính chất hoạt động: tổ chức chính trị - tổ chức kinh tế - tổ chức xã hội
+ Theo mục tiêu: Tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận
- Doanh nghiệp:
+ Khái niệm: DN là một tổ chức kinh tế hoạt động trong kinh tế cơ chế thị trường
+ Định nghĩa trên là đúng nhất, mang tính lý thuyết nhất và không thay đổi
1.2 Đi từ khái niệm Xí nghiệp
- Xí nghiệp: là một đơn vị kinh tế được tổ chức một cách có kế hoạch nhằm sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường
3
Trang 4- Đặc trưng cơ bản của XN:
+ XN là nơi kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ
+ XN phải tuân thủ nguyên tắc cân bằng tài chính: Thu đảm bảo bù chi
+ XN tuân thủ nguyên tắc hiệu quả : có lợi nhuận
- XN khi hoạt động trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung
+ Cơ chế kế hoạch hóa tập trung: điều tiết kinh tế bằng kế hoạch
+ XN khi hoạt động trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung: mặc dù được bổ sung thêm 3 đặc trưng
nữa nhưng vẫn được gọi là XN gồm:
Thực hiện nguyên tắc công hữu về TLSX
Thực hiện kế hoạch thống nhất
Mục tiêu là hoàn thành kế hoạch
- XN khi hoạt động trong cơ chế thị trường:
- Nếu được bổ sung thêm 03 đặc trưng nữa thì XN sẽ trở thành DN:
+ Thực hiện nguyên tắc đa sở hữu về TLSX
+ Tự xây dựng kế hoạch sản xuất
+ Tối đa hóa lợi nhuận
DN: là xí nghiệp hoạt động trong cơ chế kinh tế thị trường Mọi DN đều là XN song không phải XNnào cũng là DN
1.3 Đi từ khái niệm của Luật DN
Tìm hiểu luật DN năm 2015 - Luật số 68/2014/QH13
Trang 52 Sự cần thiết phải nhận thức đứng đắn về môi trường kinh doanh
- Doanh nghiệp là hệ thống mở nhà quản trị phải đưa ra quyết định đúng đắn
3 Phân chia môi trường kinh doanh.
Phân chia theo phạm vi MT quốc tế
môi trường vĩ mô ( kte quốc dân)Môi trường cạnh tranh ( vi mô)Môi trường nội bộ
Phân chia theo các yếu tố của môi trường môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường kinh tế
Môi trường văn hoá - xã hội
Môi trường kỹ thuật - công nghệ
Môi trường dân số và lao động
Môi trường ĐK tự nhiên, cơ sở hạ tầng
Phân chia theo phạm vi doanh nghiệp : MT bên trong
MT bên ngoài
4 Môi trường kinh doanh của DN VN.
- Các DN VN hiện nay đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hưởng XHCN
Thực chất cta chưa có cơ chế thị trường mà đang từng bước xây dựng và những tàn dư của cơ chế hoátập trung vẫn đang tồn tại
Định hướng xã hội chủ nghĩa
Môi trường khu vực và quốc tế
DN VN đang hoạt động ngày càng hội nhập sâu rộng vào môi trường khu vực và quốc tế Quá trình đó mang đến cho các DN VN cả cơ hội và thách thức
+ Môi trường vĩ mô : tồn tại 3 yếu điểm gây cản trở hoạt động SX KD
o Thủ tục hành chính
o Cơ sở hạ tầng yếu kém ( hệ thống giao thông )
o Chất lượng nguồn nhân lực
Môi trường nội bộ :
o Quy mô hoạt động nhỏ bé
o Công nghệ trung bình, lạc hậu
o Chất lượng lao động thấp (35% lao động qua đào tạo)
Tình hình tài chính : Vốn CSH 30%, 70% vốn vay, lãi cao, k ổn định
o cán bộ quản trị k được đào tạo bài bản, kỹ năng quản trị yếu kém
5
Trang 6o Bán hàng (CEO) tư duy kinh doanh ngắn hạn, manh mún, chộp giật, phong trào.
III> Môn học quản trị KD.
Trang 7CHƯƠNG 2 : KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ KD
I Khái niệm.
1) Đi từ khái niệm quản trị:
KN : là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản trị lên các đối tượng bị quản trị nhằm
Đối tượng
Mục tiêu
Thực chất của quản trị KD là quản trị hoạt động con người trong SX KD, thông qua đó quản trị các yếu tố khác của quá trình SXKD
2) Đi từ chức năng quản trị
CN quản trị những công việc cùng loại mang tính độc lập tương đối với những công việc khác được hình thành trong quá trình chuyên môn hoá
Hiện nay thường xét 4 chức năng chính trị của quản trị
o Đinh hướng ( lập kế hoạch)
o Tổ chức
o Chỉ huy, lãnh đạo
o Kiếm soát và điều chỉnh
Quản trị KD là tổng hợp các hoạt động, kế hoạch hoá, tổ chức và kiểm tra sự kết hợp các yếu
tố sản xuất của doanh nghiệp 1 cách có hiệu quả nhất, nhằm giúp cho DN đạt được các mục tiêu trong KD, trong 1 môi trường KD liên tục biến động
QTKD là 1 tiến trình đi từ hoạch định và kết thúc ở kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh
3) Đi từ các chức năng, hoạt động của DN
CN hoạt động của DN : DN sau khi đi vào hoạt động cần tiến hành nhiều hoạt động khác nhau Chia làm 6 nhóm :
Trang 8o Chủ sở hữu : đưa ra quyết định về tài sản.
o người điều hành : đưa ra quyết định về SXKD
mang tính liên tục : tồn tại trong suốt vòng đời của DN
Luôn gắn với môi trường, phải thích ứng với thay đổi của môi trường KD
Mang tính tổng hợp phức tạp :
o Đối tượng : con người
o môi trường kinh doanh phức tạp, biến động
o quản trị mọi hoạt động của DN
III CƠ SỞ TỔ CHỨC HOẠT ĐÔNG QUẢN TRỊ
Quản trị trên cơ sở tuyệt đối hoá ưu điểm chuyên môn hoá :
o Chuyên môn hoá luôn dẫn tới năng suất, chất lượng cao, chuyên môn hoá càng cao năng suất chất lượng càng cao
o Dựa trên đặc điểm chuyên môn hoá => chia nhỏ quan điểm quản trị để thực hiện => nâng caonăng suất, chất lượng
o Tuy nhiên khi chia nhỏ ra thì việc phối hợp sẽ gặp khó khăn chia càng nhỏ càng gặp khó khăn
QT trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất của các quá trình KD
Với cơ sở thứ 1 : hình thành mô hình quản trị theo chức năng
Cơ sở t2 : hình thành mô hình quản trị theo quá trình
Nguyên tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà chủ DN và nhà quản trị phải tuân thủ
Những ràng buộc theo tiêu chuẩn, chuẩn mực nhất định buộc những người thực hiện hoạt động quản trị tuân thủ
1 Cơ sở hình thành.
Trang 9Các DN khác nhau có thể có hệ thống nguyên tắc quản trị khác nhau Tuy nhiên để đưa ra các nguyêntắc quản trị DN thì DN cần dựa trên cơ sở :
Hệ thống mục tiêu của DN
Quy luật khách quan tác động đến hoạt động SXKD của DN
Các điều kiện cụ thể của môi trường KD
=> Các nguyên tắc quản trị của DN không phải bất biến, sẽ thay đổi khi cơ sở xây dựng nó thay đổi
2 Các yêu cầu.
Các nguyên tắc đưa ra đảm bảo tính thống nhất
mang tính bắt buộc và tự hoạt động
tạo cho người thực hiện có tính chủ động cao
Tác động tích cực đến kết quả và hiệu qủa KD
Luôn thích ứng với những thay đổi của môi trường KD
3 Nguyên tắc chung.
Tuân thủ pháp luật và thông lệ KD
Định hướng khách hàng
Quản trị định hướng mục tiêu
Chuyên môn hoá
Kết hợp hài hoà các lợi ích
Hiệu quả
Ngoại tệ
4 Vận dụng các nguyên tắc.
Tuân thủ nguyên tắc nhưng phải hết sức linh hoạt
Tuân thủ các nguyên tắc nhưng phải k ngừng nghiên cứu, hoàn thiện các nguyên tắc
Trang 10 Cơ sở :Dựa trên các mối quan hệ về quyền lực đã được hình thành trong DN, tác động lên các đối tượng thông qua chỉ thị, mệnh lệnh.
Đặc điểm : là sự cưỡng bức đơn phương của chủ thể quản trị mọi mệnh lệnh đều phải chấp hành, mọi vi phạm đều được xử lý thich đáng
Vai trò : Thiết lập trật tự, kỷ cương cho DN
Tạo cơ sở để tiến hành các phương pháp khác nhau
Các phương pháp kinh tế
Cơ sở : dựa trên các quy luật về kinh tế, lợi ích tác động lên đối tượng thông qua lợi ích kinh tế
Đặc điểm :
Đặt đối tượng vào hoàn cảnh tự quyết định hành vi của mình dựa theo lợi ích kinh tế
Dựa vào công cụ : Lương, thưởng, định mức
=> Phạm vi tác dụng đều có giới hạn nhà quản trị k thể lạm dụng, phải biết lựa chọn
Vai trò : quan trọng, góp phần tạo ra động lực cho người lao động
Đa dạng, phụ thuộc vào phong cách của nàh quản trị
Vai trò quan trọng : đối tượng là con người-> thực thể phức tạp
3 Yêu cầu khi vận dụng.
Mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm Nhà quản trị phải biết sử dụng tổng hợp, phù hợp với mục tiêu và điều kiện của môi trường
Trang 112 Lý thuyết cổ điển về hoạt động KD.
Lý thuyết QT khoa học ( Frederick Winslou Taylor)
Luận điểm cơ bản :
Cho rằng cách quản trị 1 tổ chức được cho là tốt nhất nếu nó giúp tổ chức tăng cường năng suất lao động
để tăng NSLĐ :
Tách biệt lao động của nhà QT với công nhân
người lao động cần phân tích cụ thể thao tác tạo ra sản phẩm, loại bỏ thao tác tạo ra sản phẩm, loại bỏ thao tác dư thừa, chuẩn hoá thao tác còn lại, huấn luyện công nhân =>lựa chọn để phân công
nhà quản trị tập trung chức năng phân công, kiểm tra, đánh giá
Trả lương cho sản phẩm
Đóng góp : tăng NSLĐ, phát triển kỹ năng phân công, kiểm soát
hạn chế : xem nhẹ nhu cầu của con người
Lý thuyết quản trị quan liêu ( max Weber)
Luận điểm cơ bản :
Quản trị theo thể chế quan liêu là cách quản trị tốt nhất : cách quản trị dựa trên hệ thống các nguyên tắc mà mọi người tuyệt đối chấp hành, dựa trên quy trình hoạt động đã được chuẩn hoá, dựa trên hệ thống thứ bậc xác định rõ ràng Trong đó cấp dưới phải chịu sự điều hanhg chỉ huy của cấp trên
Khi quản trị theo thể chế quan liêu : tổ chức hoạt động như 1 cỗ máy đảm bảot ính chính xác, hiệu qủa, loại bỏ được xung đột, mâu thuẫn trong tổ chức
Đóng góp :
mang cho tổ chức tính ổn định, hiệu quả
nhiều nguyênt ắc này đề ra cho đến nay vẫn có ý nghĩa
Hạn chế :
Nguyên tắc cứng nhắc
nhà quản trị tìm cách bảo vệ quyền lực => quan liêu (xa rời quần chúng, xa rời thực tế)
Lý thuyết quản trị hành chính ( Henry Fayol)
11
Trang 12 Luận điểm : gtri của tổ chức được cho là tốt nhất nếu nó giúp tổ chức đó tăng NSLĐ NSLĐ của
tổ chức phụ thuộc vào việc phân công, chỉ huy, phối hợp của nhà quản trị
=> Qtri 1 tổ chức phải tập trung vào nhà quản trị, các chức năng của quản trị
Đóng góp : Cách tiếp cận mang tính tổng quát (theo chức năng quản trị) đến nay vẫn còn ý nghĩa
Hạn chế : đề cao quá mức lý trí của nhà quản trị, xem nhẹ vai trò của người lao động
Chưa chú ý đến tác động của môi trường
Lý thuyết hành vi trog quản trị ( Abraham Maslow, Douglas M Gregos, Chris )
Luận diểm cơ bản :
quản trị tốt nhất nếu giúp tăng LĐ
Muốn tăng NSLĐ phải thoả mãn nhu cầu của người LĐ : vật chất - tinh thần
Cách quản trị 1 tổ chức phụ thuộc vào việc nhà quản trị nhìn nhận bản chất của người LĐnhư thế nào Phải nhìn nhận NLĐ theo lý thuyết Y thay lý thuyết X trước đây
Đóng góp : đặt ngừoi lao động vào trọng tâm quản trị ý nghĩa vẫn đưuọc tiếp tục phát triển nhờ những nghiên cứu mới về hành vi người lao động
hạn chế : kết luận ít mang tính tổng quát
Lý thuyết hiện đại
thừa hưởng những thành quả của lý thuyết hệ thống : coi DN là 1 hệ thống và sử dụng cách tiếp cận hệ thống
Lý thuyết định lượng trong quản trị : qtri của tổ chức là pảhi ra các quyết định Vì vậy để quản trị 1 hệ thống tốt phải ra được các quyết định chính xác => tập trung vào các mô hình, các
phương pháp để hỗ trợ cho nhà quản trị khi ra quyết định
Lý thuyết quản trị trong quá trình : Vào những năm 90 của thế kỷ 20 do cạnh tranh giữa các DN trở nên hết sức gay gắt => xuất hiện lý thuyết qtri theo quá trình với quan niệm cho rằng cách qtri 1 DN được cho là tốt nhất nếu nó tạo ra sản phẩm, dvu thoả mãn nhu cầu của KH
=> Mỗi khi DN có 1 KH thì DN sẽ hình thành 1 quá trình bao gồm tất cả các công việc : Nghiên cứu thiết kế sản phẩm, cung ứng NVL, sx chế tạo , cung cấp sản phẩm cho KH DN lựa chọn những người tốt nhất thực hiện các công việc này để đưa vào trong quá trình với mục tiêu lớn nhất là tạo ra sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu KH
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ quá trình đó giải tán or chỉnh sửa phục vụ KH khác
Nền tảng mô hình quá trình theo quá trình đang được rất nhiều DN triển khai hiện naỏa mãn nhu cầu KH
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ quá trình đó giải tán or chỉnh sửa phục vụ KH khác
Nền tảng mô hình quá trình theo quá trình đang được rất nhiều DN triển khai hiện nay