1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế độ trợ cấp hưu trí ở việt nam

18 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 35,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ hưu trí nhìn chung đảm bảo tương quan về lương hưu của người nghỉ hưu trước và sau khi thực hiện luật BHXH, không tạo nên sự chênh lệch lương hưu giữa những người nghỉ hưu có cùng

Trang 1

LỚP AN SINH XÃ HỘI 4

BÀI THUYẾT TRÌNH

NHÓM 6: CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HƯU TRÍ Ở VIỆT NAM

THÀNH VIÊN:

LÊ THỊ DUNGMSV : CQ530586

NGUYỄN THỊ HƯƠNGMSV : CQ521738

NGUYỄN THỊ MỸ LINHMSV : CQ532190

NGUYÊN THỊ NGHIMSV : CQ532667

NGUYỄN NHƯ QUỲNHMSV : CQ533232

ĐINH THỊ THỤC VIÊNMSV : CQ534500

JOENG KIMSRENG MSV : CQ535111

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

Trang 2

MỤC LỤC:

I)Khái quát chung về chế độ hưu trí

1.1 Khái niệm

1.2 Tầm quan trọng của BHHT

1.2.1 Khía cạnh xã hội 1.2.2 Khía cạnh pháp lý 1.3 Nguyên tắc của chế độ BHHT 1.4 Phân loại

1.5 Đối tượng tham gia 1.6 Quỹ BHXH

II) Vấn đề hưu trí ở VN

2.1 Chế độ hưu trí bắt buộc

2.2 Chế độ hưu trí tự nguyện

2.3 Cách tinh lương hưu

2.4 Điều kiện để hưởng lương hưu

III) Thực trạng và giải pháp

3.1 Thuận lợi và khó khan

3.1.1 Thuận lợi

3.1.2 Khó khăn

3.2 Bất cập

3.2.1 Những biểu hiện của cơ quan quản lý

3.2.2 Những bất cập trong đóng BHHT

3.2.4 Những bất cập trong chi quỹ BHHT-BHXH

3.2.5 Những bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

Trang 3

3.3 Giải pháp IV) Kết luận

I)KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

1.1 KHÁI NIỆM

Chế độ trợ cấp hưu trí là chế độ bảo hiểm xã hội đảm bảo thu nhập cho người hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao động nữa

Chế độ trợ cấp hưu trí có vị trí quan trọng trong hệ thống các chế độ BHXH và được mọi người lao động đặc biệt quan tâm

Chế độ hưu trí nhìn chung đảm bảo tương quan về lương hưu của người nghỉ hưu trước và sau khi thực hiện luật BHXH, không tạo nên sự chênh lệch lương hưu giữa những người nghỉ hưu có cùng tuổi nghỉ hưu, cùng điều kiện làm việc và cùng thời gian đóng BHXH, đảm bảo công bằng trong hưởng thụ.

1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA BHHT

 Khía cạnh xã hội

• Trong hệ thống BHXH, bảo hiểm hưu trí là chế độ dành cho nhưng người không còn tham gia quan hệ lao động nữa vì vậy chế độ này rất cân thiết và không thể thiếu được bởi bất cứ người lao động nào cũng hết tuổi lao động

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

Trang 4

nhưng họ vẫn có nhu cầu đảm bảo đời sống và lương hưu của họ là nguồn thu nhập chinh của họ lúc này

• Được hưởng trợ cấp khi về hưu là một trong những mục đích, động lực cơ bản

để người lao động tham gia quan hệ BHXH

• Theo Dự báo Dân số của Liên hợp quốc (2002) về dân số VN đến năm 2050

tỷ lệ người già (trên 60 tuổi) sẽ chiếm khoảng 25% dân số và tỷ lệ phụ thuộc của dân số già là 42% Phần lớn phí đóng vào BHXH đều dành cho việc chi trả chế độ bảo hiểm hưu trí (16% trên 20% quỹ lương mà người lao động và người sử dụng lao động đóng góp vào BHXH dành cho chế độ hưu trí và ước tính tỷ lệ này sẽ tang lên 22% tổng số lương)

Chế độ bảo hiểm hưu trí đã góp phần cùng với chế độ BHXH khác tạo nên ý nghĩa của BHXH nói chung trên các phương diện kinh tế, chính trị, xã hội và pháp lý Đối với người lao động là kết quả của quá trình lao động trong suốt quá trình làm việc, sau khi

về hưu họ thấy yên tâm trong cuộc sống là chỗ dựa tinh thần giúp họ không thấy mặc cảm là gánh nặng cho gia đình và xã hội.

 Khía cạnh pháp lý

• Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã thông qua công ước số 102 năm 1952 quy định những quy phạm tối thiểu về an sinh xã hội trong đó khuyến nghị các quốc gia thành viên phải thực hiện ít nhất 3 trong 9 chế độ được quy định

trong công ước, trong đó có chế độ bảo hiểm hưu trí Điều này chứng tỏ bảo hiểm hưu trí luôn được ILO, chính phủ các nước cũng như người lao động hết sức quan tâm.

• Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách xã hội lớn của đảng và nhà nước ta Từ bản hiến pháp đầu tiên năm 1946 đến các hiến pháp sau này đều khẳng định quyền hưởn bảo hiểm xã hội của người lao động

• Từ khi luật BHXH 2006 được ban hành không những đánh dấu một mốc mới

về công tác lập pháp trong lĩnh vực BHXH mà còn cải thiện chế độ hưu trí theo hướng công bằng hơn giữa các thành phần kinh tế tiến tới giai đoạn phát triển ổn định và bền vững

1.3 Nguyên tắc của chế độ BHHT

Chế độ bảo hiểm hưu trí là một trong những chế độ của BHXH nên cũng tuân theo những nguyên tắc chung của BHXH:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

Trang 5

1. Mức tính BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH

2. Mức đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tinh trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động Mức đóng BHXH tự nguyện được tinh trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

3. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng

BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH

4. Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích,được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHXH thất nghiệp

5. Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo kịp thời và đầy

đủ quyền lợi của người tham gia BHXH

 Ngoài ra BHHT còn tuân theo những nguyên tắc riêng biệt:

 Nguyên tắc phân biệt hợp lý chế độ BHHT giữa lao động nam và lao động nữ

 Nguyên tắc ưu đãi với một số ngành nghề, lĩnh vực nhất định như người lao động hành nghề có tính chất nặng nhọc độc hại, làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh, làm việc trong linh vực an ninh quốc phòng…

1.4 Phân loại

 Theo hình thức tham gia gồm có:

1. BHXH bắt buộc: áp dụng đối với tất cả những người lao động làm việc thao hợp đồng dài hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ trên 3 tháng và các đối tượng khác được quy định tại điều 2LBHXH

2. BHXH tự nguyện: áp dụng đối với những đối tượng khác

 Theo hình thức hưởng gồm có:

1. Hưởng lương hưu hàng tháng với mức lương đầy đủ khi đáp ứng cá điều kiện theo quy ddihj của pháp luật

2. Hưởng lương hưu hàng tháng với mức lương thấp hơn

3. Hưởng lương hưu 1 lần

1.5 Đối tượng tham gia

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Trang 6

BHHT bắt buộc (Theo quy định tại điều 2 LBHXH 2006 đối tượng tham gia

BHXH bao gồm người lao động và người sử dụng lao động):

 Về phía người lao động:

• Những đối tượng tham gia quan hệ lao động không xác định thời hạn

• Hợp đồng lao động có đủ thời hạn từ 3 tháng trở lên

• Cán bộ, công chức, viên chức

• Công nhân quốc phòng, công an nhân dân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

• Người làm việc ở nước ngoài trước đó đã đóng BHXH bắt buộc

 Về phía người sử dụng lao động:

• Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị,CT-XH

• Các cơ quan tổ chức khác và các cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động…

BHHT tự nguyện: các đối tượng tham gia BHHT tự nguyện là những người lao

động khác không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 2 của LBHXH

1.6 Quỹ BHHT

 Quỹ BHHT bắt buộc thì nguồn hình thành là:

• Do người lao động và người sử dụng lao động đóng góp

• Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ, hỗ trợ của Nhà nước

• Các nguồn thu hợp pháp khác

 Mức đóng và phương thức đóng góp:

 Người lao động hàng tháng đóng 5% tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí, tử tuất Từ 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm vào 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%

 Người sử dụng lao đóng 11% trên quỹ lương, tiền công đóng BHXH của người lao động vào quỹ Từ 2010 trở đi, cứ 2 năm mỗi lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

Trang 7

 Đối với Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an phục vụ có thời hạn thì mức đóng là 16% Từ 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm vào 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%

 Quỹ BHHT tự nguyện thì nguồng hình thành khác với BHHT bắt buộc là không có

sự đóng góp của người sử dụng lao động

 Mức đóng và phương thức đóng góp: người lao động đóng vào quỹ hàng tháng là 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn Từ 2010 trở đi, cứ mỗi năm đóng thêm vào 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%

II)CHẾ ĐỘ BHHT Ở VIỆT NAM

2.1Chế độ hưu trí bắt buộc.

2.1.1 Chế độ hưu trí hàng tháng

• Chế độ hưu trí hàng tháng đầy đủ: khi thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và:

• Đối với lao động nam đủ 60 tuổi, lao động nữ đủ 55 tuổi

• Tuổi nghỉ hưu này được giảm tối thiểu là 5 tuổi, cụ thể từ 55 tuổi đến 60 tuổi đối với lao động nam, từ 50 tuổi đến 55 tuổi đối với lao động nữ trong các trường hợp người lao động đủ

15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc nơi

có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên

• Đối với những người làm việc trong lĩnh vực vũ trang nhân dân được giảm 5 năm tuổi đời so với những người lao động ở khu vực dân sự

• Chế độ hưu trí hàng tháng với mức thấp hơn:khi thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và:

• Nam đủ từ 50 tuổi, nữ đủ từ 45 tuổi mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

• Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB và XH, và Bộ y

tế ban hành

(Ở Mỹ độ tuổi nghỉ hưu ở cả 2 giới là 65,ở Anh nam là 65,nữ

là 60,ở Nhật nam là 60,nữ là 55 Hiện nay do tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên nên một số đất nước đang có xu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

Trang 8

hướng tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động hoặc có chế độ hưu trí mềm dẻo với cái biện pháp ko chính thức nhằm khuyến khích lao động tiếp tục làm việc và nghỉ hưu muộn hơn Về cơ bản những quy định của pháp luật VN về tuổi nghỉ hưu là tương đồng với pháp luật của các nước trên thế giới Tuy nhiên trên thực tế ở khu vực sản xuất kinh doanh,người lao động làm công việc nặng nhọc độc hại,tuy tuổi nghỉ hưu

đã giảm song nhiều người lao động vẫn khó có thể tiếp tục làm việc đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật

Mức hưởng bhht hàng tháng tính trên cơ sở thời gian đóng bảo hiểm và mức bình quân tiền lương của tiền lương tháng làm cơ sở đóng bhxh Trước đây quỹ bhxh do ngân sách nhà nước tài trợ nhưng bây giờ quỹ bhxh được hình thành trên cơ

sở đóng gáp của người lao động và người sử dụng lao động.Vì vậy mà cách tính mức hưởng bảo hiểm phải dựa vào các yếu

tố nêu trên Điều 52 luật bhxh quy định mức bảo hiểm cao nhất bằng 75% mức bình quân tiền lương hàng thàng làm căn

cứ đóng bh nhằm đảm bảo công bằng giữa lao động nữ và lao động nam khi về hưu bởi lao động nữ nghỉ hưu sớm hơn lao động nam 5 năm Do vậy, lao động nữ đủ năm tuổi và đủ 25 năm đóng bhxh cũng sẽ được hưởng mức lương hành tháng tối đa như lao động nam đủ năm tuổi và có 30 năm đóng bhxh Với mức bhht hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc mức hưởng bhxh không được cao hơn mức lương khi người lao động đang làm việc nhưng cũng ko thấp hơn mức bhxh tối thiểu)

2.1.2Chế độ hưu trí một lần:

 Những trường hợp được hưởng hưu trí một lần được quy định tại điều 55 luật

BHXH, điều 30 Nghị định 152/2006/NĐ-CP, Thông tư 03/2007/TT BLĐTBXH

 Mức BHHT được tính theo thời gian đóng BHXH

2.2 Chế độ hưu trí tự nguyện

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

Trang 9

Chế độ hưu trí tự nguyên là chế độ mà người lao động được hưởng khi họ tham gia đóng BHXH tự nguyện, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH

Về cơ bản, chế độ hưu trí từ nguyện hoàn toàn giống với chế độ hưu trí bắt buộc nhưng có một số điểm khác:

• Đối tượng tham gia: trường hợp tại điều 2 khoản 5 luật BHXH, điều

2 NĐ 190/2007 gồm:

• Người lao động làm việc theo hợp đồng dưới 3 tháng

• Cán bộ không chuyên trách cấp xã

• Người lao động tự tạo việc làm

• Người lao động làm việc có thoeif han ở nước ngoài mà trước

đó chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã nhận BHXH một lần

• Các đối tự nguyện khác

Đặc điểm căn bản ở đây là tất cả các đối tượng tự mình tham gia không có sự ép buộc

từ luật pháp, phù hợp với nhu cầu thực tế của bản thân.

2.3 Cách tính lương hưu

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng quy định tại Điều 1 Nghị định số 93/2006/NĐ-CP bao gồm:

1 Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định

2 Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định

3 Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ

4 Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

Trang 10

5 Cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số

09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ

ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI

1 Đối tượng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 mục I Thông tư này hưởng lương hưu

và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2006 thì mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội được điều chỉnh theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 93/2006/NĐ-CP như sau:

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH từ ngày 01/10/2006

=

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 9/2006

x 1,10; 1,08; 1,06; 1,04

Cách tính lương hưu của bảo hiểm tự nguyện: mức bình quân thu

nhập tháng đóng BHXH được tính cho toàn bộ thời gian (Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH= Tổng các mức thhu nhập tháng đóng BHXH/ Tổng số tháng đóng BHXH)

Đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc

• Mức lương hưu: cứ đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm một năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 3% đối với nữ và 2% đối với nam Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng sinh hoạt phí thì mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 01 tháng lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ cho từng thời kỳ

• Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu hàng tháng là bình quân tiền lương tháng của 5 năm cuối (60 tháng) trước khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang đoàn điều dưỡng thương binh thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý hoặc trước khi đi lao động hợp tác quốc tế

• Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối, bao gồm: tiền lương theo cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức

vụ lãnh đạo (nếu có) được chuyển đổi thành hệ số lương tương ứng quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

Ngày đăng: 17/03/2016, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w