1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng va giải pháp của chế độ bảo hiểm hưu trí hiện nay

15 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 32,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ hưu trí nhìn chung đảm bảo tương quan về lương hưu của người nghỉ hưu trước và sau khi thực hiện luật BHXH, không tạo nên sự chênh lệch lương hưu giữa những người nghỉ hưu có cùng

Trang 1

I)KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

1.1 KHÁI NIỆM

Chế độ trợ cấp hưu trí là chế độ bảo hiểm xã hội đảm bảo thu nhập cho người hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao động nữa

Chế độ trợ cấp hưu trí có vị trí quan trọng trong hệ thống các chế độ BHXH và được mọi người lao động đặc biệt quan tâm

Chế độ hưu trí nhìn chung đảm bảo tương quan về lương hưu của người nghỉ hưu trước và sau khi thực hiện luật BHXH, không tạo nên sự chênh lệch lương hưu giữa những người nghỉ hưu có cùng tuổi nghỉ hưu, cùng điều kiện làm việc và cùng thời gian đóng BHXH, đảm bảo công bằng trong hưởng thụ.

1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA BHHT

 Khía cạnh xã hội

 Trong hệ thống BHXH, bảo hiểm hưu trí là chế độ dành cho nhưng người không còn tham gia quan hệ lao động nữa vì vậy chế độ này rất cân thiết và không thể thiếu được bởi bất cứ người lao động nào cũng hết tuổi lao động nhưng họ vẫn có nhu cầu đảm bảo đời sống và lương hưu của họ là nguồn thu nhập chinh của họ lúc này

 Được hưởng trợ cấp khi về hưu là một trong những mục đích, động lực cơ bản

để người lao động tham gia quan hệ BHXH

 Theo Dự báo Dân số của Liên hợp quốc (2002) về dân số VN đến năm 2050

tỷ lệ người già (trên 60 tuổi) sẽ chiếm khoảng 25% dân số và tỷ lệ phụ thuộc của dân số già là 42% Phần lớn phí đóng vào BHXH đều dành cho việc chi trả chế độ bảo hiểm hưu trí (16% trên 20% quỹ lương mà người lao động và người sử dụng lao động đóng góp vào BHXH dành cho chế độ hưu trí và ước tính tỷ lệ này sẽ tang lên 22% tổng số lương)

Chế độ bảo hiểm hưu trí đã góp phần cùng với chế độ BHXH khác tạo nên ý nghĩa của BHXH nói chung trên các phương diện kinh tế, chính trị, xã hội và pháp lý Đối với người lao động là kết quả của quá trình lao động trong suốt quá trình làm việc, sau khi

về hưu họ thấy yên tâm trong cuộc sống là chỗ dựa tinh thần giúp họ không thấy mặc cảm là gánh nặng cho gia đình và xã hội.

 Khía cạnh pháp lý

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

Trang 2

 Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã thông qua công ước số 102 năm 1952 quy định những quy phạm tối thiểu về an sinh xã hội trong đó khuyến nghị các quốc gia thành viên phải thực hiện ít nhất 3 trong 9 chế độ được quy định

trong công ước, trong đó có chế độ bảo hiểm hưu trí Điều này chứng tỏ bảo hiểm hưu trí luôn được ILO, chính phủ các nước cũng như người lao động hết sức quan tâm.

 Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách xã hội lớn của đảng và nhà nước ta Từ bản hiến pháp đầu tiên năm 1946 đến các hiến pháp sau này đều khẳng định quyền hưởn bảo hiểm xã hội của người lao động

 Từ khi luật BHXH 2006 được ban hành không những đánh dấu một mốc mới

về công tác lập pháp trong lĩnh vực BHXH mà còn cải thiện chế độ hưu trí theo hướng công bằng hơn giữa các thành phần kinh tế tiến tới giai đoạn phát triển ổn định và bền vững

1.3 Nguyên tắc của chế độ BHHT

Chế độ bảo hiểm hưu trí là một trong những chế độ của BHXH nên cũng tuân theo những nguyên tắc chung của BHXH:

1 Mức tính BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH

2 Mức đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tinh trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động Mức đóng BHXH tự nguyện được tinh trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

3 Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng

BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH

4 Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích,được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHXH thất nghiệp

5 Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo kịp thời và đầy

đủ quyền lợi của người tham gia BHXH

 Ngoài ra BHHT còn tuân theo những nguyên tắc riêng biệt:

 Nguyên tắc phân biệt hợp lý chế độ BHHT giữa lao động nam và lao động nữ

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

Trang 3

 Nguyên tắc ưu đãi với một số ngành nghề, lĩnh vực nhất định như người lao động hành nghề có tính chất nặng nhọc độc hại, làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh, làm việc trong linh vực an ninh quốc phòng…

1.4 Phân loại

 Theo hình thức tham gia gồm có:

1 BHXH bắt buộc: áp dụng đối với tất cả những người lao động làm việc thao hợp đồng dài hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ trên 3 tháng và các đối tượng khác được quy định tại điều 2LBHXH

2 BHXH tự nguyện: áp dụng đối với những đối tượng khác

 Theo hình thức hưởng gồm có:

1 Hưởng lương hưu hàng tháng với mức lương đầy đủ khi đáp ứng cá điều kiện theo quy ddihj của pháp luật

2 Hưởng lương hưu hàng tháng với mức lương thấp hơn

3 Hưởng lương hưu 1 lần

1.5 Đối tượng tham gia

BHHT bắt buộc (Theo quy định tại điều 2 LBHXH 2006 đối tượng tham gia

BHXH bao gồm người lao động và người sử dụng lao động):

 Về phía người lao động:

 Những đối tượng tham gia quan hệ lao động không xác định thời hạn

 Hợp đồng lao động có đủ thời hạn từ 3 tháng trở lên

 Cán bộ, công chức, viên chức

 Công nhân quốc phòng, công an nhân dân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

 Người làm việc ở nước ngoài trước đó đã đóng BHXH bắt buộc

 Về phía người sử dụng lao động:

 Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị,CT-XH

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

85

86

87

88

89

Trang 4

 Các cơ quan tổ chức khác và các cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động…

BHHT tự nguyện: các đối tượng tham gia BHHT tự nguyện là những người lao

động khác không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 2 của LBHXH

1.6 Quỹ BHHT

 Quỹ BHHT bắt buộc thì nguồn hình thành là:

 Do người lao động và người sử dụng lao động đóng góp

 Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ, hỗ trợ của Nhà nước

 Các nguồn thu hợp pháp khác

 Mức đóng và phương thức đóng góp:

 Người lao động hàng tháng đóng 5% tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí, tử tuất Từ 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm vào 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%

 Người sử dụng lao đóng 11% trên quỹ lương, tiền công đóng BHXH của người lao động vào quỹ Từ 2010 trở đi, cứ 2 năm mỗi lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%

 Đối với Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an phục vụ có thời hạn thì mức đóng là 16% Từ 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm vào 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%

 Quỹ BHHT tự nguyện thì nguồng hình thành khác với BHHT bắt buộc là không có

sự đóng góp của người sử dụng lao động

 Mức đóng và phương thức đóng góp: người lao động đóng vào quỹ hàng tháng là 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn Từ 2010 trở đi, cứ mỗi năm đóng thêm vào 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%

II)CHẾ ĐỘ BHHT Ở VIỆT NAM

2.1Chế độ hưu trí bắt buộc.

2.1.1 Chế độ hưu trí hàng tháng

 Chế độ hưu trí hàng tháng đầy đủ: khi thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và:

90

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100

101

102

103

104

105

106

107

108

109

110

111

112

113

114

115

116

117

118

Trang 5

 Đối với lao động nam đủ 60 tuổi, lao động nữ đủ 55 tuổi

 Tuổi nghỉ hưu này được giảm tối thiểu là 5 tuổi, cụ thể từ 55 tuổi đến 60 tuổi đối với lao động nam, từ 50 tuổi đến 55 tuổi đối với lao động nữ trong các trường hợp người lao động đủ

15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc nơi

có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên

 Đối với những người làm việc trong lĩnh vực vũ trang nhân dân được giảm 5 năm tuổi đời so với những người lao động ở khu vực dân sự

 Chế độ hưu trí hàng tháng với mức thấp hơn:khi thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và:

 Nam đủ từ 50 tuổi, nữ đủ từ 45 tuổi mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

 Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB và XH, và Bộ y

tế ban hành

(Ở Mỹ độ tuổi nghỉ hưu ở cả 2 giới là 65,ở Anh nam là 65,nữ

là 60,ở Nhật nam là 60,nữ là 55 Hiện nay do tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên nên một số đất nước đang có xu hướng tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động hoặc có chế độ hưu trí mềm dẻo với cái biện pháp ko chính thức nhằm khuyến khích lao động tiếp tục làm việc và nghỉ hưu muộn hơn Về cơ bản những quy định của pháp luật VN về tuổi nghỉ hưu là tương đồng với pháp luật của các nước trên thế giới Tuy nhiên trên thực tế ở khu vực sản xuất kinh doanh,người lao động làm công việc nặng nhọc độc hại,tuy tuổi nghỉ hưu

đã giảm song nhiều người lao động vẫn khó có thể tiếp tục làm việc đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật

Mức hưởng bhht hàng tháng tính trên cơ sở thời gian đóng bảo hiểm và mức bình quân tiền lương của tiền lương tháng làm cơ sở đóng bhxh Trước đây quỹ bhxh do ngân sách nhà nước tài trợ nhưng bây giờ quỹ bhxh được hình thành trên cơ

sở đóng gáp của người lao động và người sử dụng lao động.Vì vậy mà cách tính mức hưởng bảo hiểm phải dựa vào các yếu

tố nêu trên Điều 52 luật bhxh quy định mức bảo hiểm cao

119

120

121

122

123

124

125

126

127

128

129

130

131

132

133

134

135

136

137

138

139

140

141

142

143

144

145

146

147

148

149

150

151

152

153

154

Trang 6

nhất bằng 75% mức bình quân tiền lương hàng thàng làm căn

cứ đóng bh nhằm đảm bảo công bằng giữa lao động nữ và lao động nam khi về hưu bởi lao động nữ nghỉ hưu sớm hơn lao động nam 5 năm Do vậy, lao động nữ đủ năm tuổi và đủ 25 năm đóng bhxh cũng sẽ được hưởng mức lương hành tháng tối đa như lao động nam đủ năm tuổi và có 30 năm đóng bhxh Với mức bhht hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc mức hưởng bhxh không được cao hơn mức lương khi người lao động đang làm việc nhưng cũng ko thấp hơn mức bhxh tối thiểu)

2.1.2Chế độ hưu trí một lần:

 Những trường hợp được hưởng hưu trí một lần được quy định tại điều 55 luật

BHXH, điều 30 Nghị định 152/2006/NĐ-CP, Thông tư 03/2007/TT BLĐTBXH

 Mức BHHT được tính theo thời gian đóng BHXH

2.2 Chế độ hưu trí tự nguyện

Chế độ hưu trí tự nguyên là chế độ mà người lao động được hưởng khi họ tham gia đóng BHXH tự nguyện, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH

Về cơ bản, chế độ hưu trí từ nguyện hoàn toàn giống với chế độ hưu trí bắt buộc nhưng có một số điểm khác:

 Đối tượng tham gia: trường hợp tại điều 2 khoản 5 luật BHXH, điều

2 NĐ 190/2007 gồm:

 Người lao động làm việc theo hợp đồng dưới 3 tháng

 Cán bộ không chuyên trách cấp xã

 Người lao động tự tạo việc làm

 Người lao động làm việc có thoeif han ở nước ngoài mà trước

đó chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã nhận BHXH một lần

 Các đối tự nguyện khác

155

156

157

158

159

160

161

162

163

164

165

166

167

168

169

170

171

172

173

174

175

176

177

178

179

180

181

182

183

184

Trang 7

Đặc điểm căn bản ở đây là tất cả các đối tượng tự mình tham gia không có sự ép buộc

từ luật pháp, phù hợp với nhu cầu thực tế của bản thân.

2.3 Cách tính lương hưu

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng quy định tại Điều 1 Nghị định số 93/2006/NĐ-CP bao gồm:

1 Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định

2 Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định

3 Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ

4 Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng

5 Cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số

09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ

ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI

1 Đối tượng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 mục I Thông tư này hưởng lương hưu

và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2006 thì mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội được điều chỉnh theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 93/2006/NĐ-CP như sau:

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH

từ ngày 01/10/2006

=

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 9/2006

x 1,10; 1,08; 1,06; 1,04

Cách tính lương hưu của bảo hiểm tự nguyện: mức bình quân thu

nhập tháng đóng BHXH được tính cho toàn bộ thời gian (Mức bình

185

186

187

188

189

190

191

192

193

194

195

196

197

198

199

200

201

202

203

204

205

206

207

208

209

210

211

212

213

214

215

Trang 8

quân thu nhập tháng đóng BHXH= Tổng các mức thhu nhập tháng đóng BHXH/ Tổng số tháng đóng BHXH)

Đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc

 Mức lương hưu: cứ đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm một năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 3% đối với nữ và 2% đối với nam Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng sinh hoạt phí thì mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 01 tháng lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ cho từng thời kỳ

 Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu hàng tháng là bình quân tiền lương tháng của 5 năm cuối (60 tháng) trước khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang đoàn điều dưỡng thương binh thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý hoặc trước khi đi lao động hợp tác quốc tế

 Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối, bao gồm: tiền lương theo cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức

vụ lãnh đạo (nếu có) được chuyển đổi thành hệ số lương tương ứng quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế

độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Mức lương quân hàm Chuẩn úy tính bằng hệ số 3,90

2.4 Điều kiện để hưởng lương hưu

Điều 145 Luật Lao động quy định:

1- Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi có đủ điều kiện

về tuổi đời và thời gian đã đóng BHXH như sau:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi Tuổi đời được hưởng chế độ hưu trí của những người làm các công việc nặng nhọc, độc hại hoặc làm việc ở vùng cao, biên giới, hải đảo và một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định; b) Đã đóng BHXH 20 năm trở lên

2- Trường hợp người lao động không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng nếu có một trong các điều kiện sau đây thì cũng được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức thấp hơn:

a) Người lao động đủ điều kiện về tuổi đời quy định tại điểm a khoản 1 Điều này

mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH nhưng ít nhất đã có đủ 15 năm đóng BHXH;

216

217

218

219

220

221

222

223

224

225

226

227

228

229

230

231

232

233

234

235

236

237

238

239

240

241

242

243

244

245

246

247

248

249

Trang 9

b) Người lao động đã đóng BHXH 20 năm trở lên chưa đủ điều kiện về tuổi đời nhưng ít nhất đã đủ 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

c) Người lao động làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại theo quy định của Chính phủ, đã đóng BHXH từ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

3- Người lao động không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được hưởng trợ cấp một lần

4- Mức hưởng chế độ hưu trí hàng tháng và trợ cấp một lần quy định tại các khoản 1, khoản 2 và 3 Điều này, phụ thuộc vào mức và thời gian đã đóng BHXH

do Chính phủ quy định

Rõ ràng trong quy định của Luật lao động tại điểm a, mục 2, điều 145 thì những người đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ và có ít nhất đủ 15 năm đóng BHXH thì vẫn được hưởng lương hưu hàng tháng (tất nhiên mức lương hưu trongg trường hợp này chỉ là 45% lương bình quân BHXH)

Theo Điều 55 Luật BHXH thì:

Đây là một biện pháp nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia bh đồng thời cũng đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì trên thực tế có nhiều thời gian đóng bảo hiểm rất dài trong khi đó pháp luật lại khống chế mức tối đa được hưởng là 75% tương đương với khoảng 25 năm đóng bhxh với nữ và 30 năm đối với nam

BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu:

1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng BHXH một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này mà chưa đủ hai mươi năm đóng BHXH;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng BHXH;

c) Sau một năm nghỉ việc, nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng BHXH;

d) Ra nước ngoài để định cư

Mức bhht 1 lần được tính theo thời gian đóng bhxh Cứ mỗi năm đóng bhxh tính bằng 1,5 tháng mức tiền lương bình quân tháng làm căn cứ đóng bhxh.(VÍ DỤ:

Bà A đến nay đã đủ 55 tuổi,tham gia đóng bhxh 17 năm,mức lương trung bình thánh là 2 triệu thì bà được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 1,5*2 triệu*17 năm=51 triệu)

250

251

252

253

254

255

256

257

258

259

260

261

262

263

264

265

266

267

268

269

270

271

272

273

274

275

276

277

278

279

280

281

282

283

284

285

286

Trang 10

Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi; đủ 20 năm đóng BHXH trở lên Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm so với thời gian quy định thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH, tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%

VÍ DỤ: Ngày 20/7/2008 Ông A 60 tuổi,làm việc ở doanh nghiệp nhà nước từ năm

1985,ông đã tham gia đóng bhxh đầy đủ trong suốt quá trình làm việc cho đến nay,giả sử mức lương bình quân tháng của ông là 1,5 triệu đồng thì chế độ bảo hiểm hưu trí của ông được giải quyết như thế nào?(TRẢ LỜI: Theo điều 50 và 52 luật bảo hiểm xã họi và các quy định của Thông tư 03/2007/BLDTBXH thì ông A đủ tuổi để hưởng chế độ bhht do vậy ông được hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí hàng tháng Và mức lương hưu hàng tháng của ông được tính như sau:15 năm đầu tính bằng 45%.từ năm thứ 16 đến năm thứ 23 là 8 năm,tính thêm 8*2%=16% Như vậy tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông là 61%,số lương hưu hàng tháng là 61%*1.500.000=1.050.000d)

Người lao động đã đóng BHXH trên 30 đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp 1 lần Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ Cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH Đây là một biện pháp nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia bh đồng thời cũng đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì trên thực tế có nhiều thời gian đóng bảo hiểm rất dài trong khi đó pháp luật lại khống chế mức tối đa được hưởng là 75% tương đương với khoảng 25 năm đóng bhxh với nữ và 30 năm đối với nam

III)THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

3.1 Thuận lợi và khó khan

3.1.1 Thuận lợi Thuận lợi cơ bản là ngay từ khi mới thành lập và chuẩn bị đi vào hoạt động cũng như trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ vừa qua BHXH luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng sự hỗ trợ, giúp đỡ của các ban ngành có lien quan

Phần lớn đội ngũ cán bộ công chức đặc biệt là lãnh đạo BHXH cấp huyện đã

và đang làm công tác BHXH Số các bộ trẻ mới được tiếp thu có năng lực, trình

độ có khả năng đáp ứng được yêu cầu phát triển trong tương lai Các ban đại diện

287

288

289

290

291

292

293

294

295

296

297

298

299

300

301

302

303

304

305

306

307

308

309

310

312

313

314

315

316

317

318

319

320

321

322

Ngày đăng: 26/02/2016, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w