1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai giai đoạn 2005- 2009

93 965 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai giai đoạn 2005- 2009
Tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Ngọc Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo hiểm xã hội
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 655 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai giai đoạn 2005- 2009

Trang 1

Mở đầu

Trong cuộc sống chúng ta luôn phải đối mặt với những khó khăn do tự nhiênđem lại hoặc gặp những biến cố rủi ro bất ngờ xảy ra như bị ốm đau, bị tai nạn, bịmất khả năng lao động hay suy giảm khả năng lao động … Điều này dẫn đến việcchúng ta phải nương tựa vào nhau và cùng giúp đỡ nhau để giải quyết vấn đề bằngnhiều cách khác nhau Và một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để dàn trảinhững rủi ro bất lợi cho người lao động là tiến hành lập một quỹ tiền tệ tập trungtrên phạm vi quốc gia và tiến hành bảo hiểm cho các đối tượng người lao độngtrong phạm vi của quỹ này

Hiện nay trong quá trình hội nhập kinh tế, BHXH là một chính sách xã hộiđặc biệt quan trọng, được các nước chú trọng phát triển phù hợp với điều kiện kinhtế- xã hội của mình và được pháp luật hóa trong hệ thống pháp luật Nhà Nước

Ở nước ta, BHXH là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước, đượcquy định trong Hiến pháp, trong các văn kiện của Đảng và không ngừng được bổsung hoàn thiện nhằm từng bước nâng cao và mở rộng việc đảm bảo vật chất, gópphần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ trong các trường hợpngười lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,mất việc làm,hết tuổi lao động, chết, hay gặp các rủi ro khác Ngoài ra, BHXH còn là một phầncấu tạo nên hệ thống an sinh xã hội của đất nước, góp phần đảm bảo công bằng xãhội và phát triển xã hội một cách bền vững

BHXH Việt Nam hoạt động qua nhiều khâu khác nhau, trong đó công tác chitrả BHXH là công đoạn cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng thể hiện quyền lợicủa người lao động Hoạt động chi trả BHXH cho người lao động có thể ảnhhưởng đến tài chính BHXH, đến nhận thức của cả xã hội về vai trò của BHXH.Nếu như BHXH chi đúng, chi đủ, kịp thời và chính xác thì nguồn quỹ BHXH đượcquản lý phù hợp, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và điều đặc biệt là nó có

Trang 2

cuối cùng trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan BHXH các cấp quận,huyện.

Là sinh viên khoa Bảo hiểm xã hội và được thực tập tại cơ quan BHXH quậnHoàng Mai là một bộ phận của hệ thống BHXH Việt Nam Qua thời gian thực tậptại đây tuy trong một thời gian ngắn nhưng em cũng đã có được cái nhìn sâu sắchơn trong công việc thực tế của cơ quan BHXH Em đã nhận thấy công tác chi trảchế độ trợ cấp hưu trí là một vấn đề rất quan trọng đối với hoạt động chi trả cácchế độ BHXH Nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi và đời sống của những người

đã nghỉ hưu Xuất phát từ nhận thức đó, nên trong quá trình làm chuyên đề thựctập, em quyết định chọn đề tài : “ Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXHHoàng Mai giai đoạn 2005- 2009 ”

Do quá trình thu thập số liệu, thời gian nghiên cứu và sự hiểu biết thực tế cònhạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ

và góp ý của cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Ngọc Hương và tập thể cán bộtại cơ quan BHXH quận Hoàng Mai đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quátrình thực tập và hoàn thành chuyên đề này

Trang 3

Chương I- Lý luận chung về BHXH và chế độ trợ cấp hưu trí

I- Những lý luận cơ bản về BHXH.

1 Tính tất yếu khách quan của BHXH.

Để có của cải vật chất con người phải lao động, để lao động con người phải

có sức khỏe và khả năng lao động nhất định Trong thực tế cuộc sống, không phảingười lao động nào cũng có đủ điều kiện về sức khỏe, khả năng lao động để tạolập cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và gia đình Để có được một cuộcsống hạnh phúc, ấm no không phải là dễ dàng… vì trong cuộc sống của mỗi ngườiđều sẽ xảy ra những biến cố mà không ai có thể lường trước được Con người khó

có thể tránh khỏi những rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động hay già yếu, chết hoặcthiếu công việc làm…Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân: do thiên nhiên gay ra(như bão lũ lụt, hạn hán động đất, sét…); các rủi ro đó biến động của khoa họccông nghệ, tuy làm tăng năng suất lao động nhưng cũng gây ra nhiều tai nạn bấtngờ và làm tăng nguy cơ mất việc làm của người lao động; và các rủi ro do môitrường xã hội như ốm đau, dịch bệnh, trộm cắp hỏa hoạn…

Cho dù là do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thường gây cho con ngườinhững khó khăn trong cuộc sống như mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại tài sảnlàm ngưng trệ sản xuất và kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…những điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến đời sống của mỗi người, đến cả những ngườithân của họ nữa và cũng như nền kinh tế xã hội nói chung

Và khi rơi vào những tình huống đó thì các nhu cầu thiết yếu không vì thế màmất đi Không những vậy mà còn có nhiều nhu cầu khác nữa, xuất hiện thêm nhucầu mới như khám chữa bệnh, cần người chăm sóc, tiền thuốc thang Để khắcphục những rủi ro đó, ngoài việc tự mình phải cố gắng vượt qua thì người laođộng cần sự hỗ trợ của cộng đồng tập thể, của các tổ chức cơ quan Nhà nước và xãhội Sự bảo trợ của cộng đồng tập thể, của các cơ quan nhà nước và xã hội Sự bảotrợ không chỉ bằng lời nói, bằng sự động viên thăm hỏi chung chung mà phải bằngnguồn vật chất cần thiết, nhằm phục hồi nhanh chóng sức khỏe, duy trì sức lao

Trang 4

động xã hội nhằm giảm bớt những khó khăn bản thân và gia đình người lao độngkhi có những hụt hẫng về thu nhập trong những trường hợp rủi ro.

Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển và việc thuê mướn lao động trở nên phổbiến thì đồng thời lại phát sinh thêm mâu thuẫn chủ thợ phát, bởi giới chủ sử dụnglao động không chịu đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp họgặp phải những rủi ro gây nên những tổn thất Chính vì vậy giới công nhân laođộng đã liên kết đấu tranh buộc những người chủ sử dụng lao động phải thực hiệnnhững cam kết trả công lao động và đảm bảo cho họ một số thu nhập nhất định để

họ trang trải cho những nhu cầu thiết yếu khi họ gặp phải những biến cố làm giảmhoạc mất khả năng lao động Cuộc đấu tranh này phát triển rộng lớn làm ảnhhưởng đến nhiều mặt của mỗi người lao động cũng ngư cả đời sống kinh tế chínhtrị xã hội của mọi quốc gia

Bởi vậy, sự xuất hiện của Bảo hiểm xã hội là một tất yếu khách quan khi màmọi thành viên trong xã hội đều cảm thấy sự cần thiết phải tham gia hệ thống Bảohiểm xã hội và sự cần thiết phải tiến hành Bảo hiểm xã hội cho người lao động Vìvậy Bảo hiểm xã hội đã trở thành nhu cầu và quyền lợi của người lao động vàđược thừa nhận là một nhu cầu tất yếu khách quan

2 Nội dung cơ bản về BHXH.

2.1 Khái niệm về BHXH

Do được tiếp cận từ nhiều giác độ khác nhau với những quan điểm khác nhaunên đến nay đã có rất nhiều khái niệm về BHXH nhưng bản chất của bảo hiểm xãhội chính là sự tương trợ cộng đồng, là sự đoàn kết đùm bọc chia sẻ rủi ro chonhau, mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc

Theo tổ chức lao động thế giới (ILO) thì BHXH được hiểu là “sự bảo vệcủa cộng đồng, xã hội đối với các thành viên của mình thông qua sự huy động cácnguồn đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội để trợ cấp trong các trường hợp ốm đau,tai nạn, thương tật, già yếu, thất nghiệp Đồng thời chăm sóc y tế và trợ cấp cho

Trang 5

các gia đình đông con để ổn định đời sống của thành viên và đảm bảo an toàn của

xã hội”

Dưới giác độ kinh tế, BHXH là sự chia sẻ rủi ro và tài chính giữa nhữngngười tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật BHXH nhằm đảm bảo vềmặt thu nhập, đảm bảo cuộc sống cho người lao động khi họ bị giảm hay mất khảnăng lao động

Dưới giác độ xã hội, BHXH được hiểu như là một chính sách xã hội bảo vệcho người lao động khi họ không may gặp các rủi ro từ đó giúp người lao độngyên tâm sản xuất, nâng cao năng suất lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội

Dưới giác độ pháp lý: “Bảo hiểm xã hội là một chế định bảo vệ người laođộng, sử dụng nguồn tiền đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động

và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảohiểm trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình quân do ốm đau, tai nạn

lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hết tuổi lao động hoặc khi chết”.

Tuy cách tiếp cận có khác nhau nhưng các khái niệm trên đều làm rõ ba vấn

đề đó là:

- tại sao lại cần có BHXH?

- mục đích của BHXH là gì?

- BHXH được thực hiện như thế nào?

Ngày nay, khái niệm về BHXH được định nghĩa như sau:

“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải các biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội”.

Trang 6

BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa, khi trình độ phát triển kinh

tế đạt đến một mức độ nào đó thì BHXH có điều kiện ra đời và phát triển Chính vìvậy, sự ra đời và phát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của nền kinh tế Mộtnền kinh tế càng phát triển thì hệ thống BHXH càng hoàn thiện

- Mục tiêu của BHXH là để bảo đảm những nhu cầu thiết yếu của người laođộng trong trường hợp người lao động bị giảm hay mất thu nhập, mất việc làm,chăm sóc sức khỏe cho người lao động khi họ bị ốm đau, già yếu, tàn tật hay tainạn lao động… từ đó góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm kinh tế cho người laođộng và gia đình họ

- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên sơ sở quan hệ laođộng và diễn ra giữa ba bên: bên tham gia BHXH; bên BHXH và bên đượcBHXH Trong đó, bên tham gia BHXH là người lao động và chủ sử dụng laođộng, hoặc chỉ có người lao động tham gia Bên BHXH thường là các cơ quanchuyên trách do Nhà nước lập ra và được Nhà nước bảo trợ Bên được BHXH làngười lao động và gia đình họ khi có các sự việc xảy ra cần được bảo hiểm

- Những biến cố xảy ra trong phạm vi BHXH có thể là những rủi ro ngẫunhiên như: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… hoặc có thể là những rủi

ro không hoàn toàn ngẫu nhiên như: tuổi già, thai sản, các thiên tai… Và nhữngbiến cố có thể xảy ra trong hoặc ngoài quá trình lao động

- Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất do những biến cố hayrủi ro xảy ra trong phạm vi bảo hiểm, sẽ được bù đắp hoặc thay thế từ các nguồnquỹ được tập trung lại Nguồn quỹ này do các bên tham gia đóng góp là chủ yếu,ngoài ra còn được hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước

Như vậy, bản chất của BHXH có ý nghĩ cả về mặt kinh tế lẫn xã hội Vềmặt kinh tế, nhờ sự tổ chức của BHXH phân phối lại thu nhập, đời sống của ngườilao động và gia đình họ luôn được bảo đảm trước những rủi ro hay tai nạn trongcuộc sống Về mặt xã hội, do có sự san sẻ rủi ro của BHXH mà người lao động chỉphải đóng góp một khoản nhỏ trong thu nhập của mình cho quỹ BHXH, nhưng xã

Trang 7

hiện nguyên tắc “lấy của số đông bù cho số ít”, tạo đuợc sự an toàn, yên tâm chomỗi nguời dân cũng như toàn xã hội.

2.3 Đối tượng của BHXH

Khi nói đến đối tượng của BHXH vẫn có nhiều quan điểm chưa thống nhất.Chúng ta rất dễ có sự nhầm lẫn giữa đối tượng BHXH và đối tượng tham gia

BHXH

Chúng ta đều biết, BHXH là một hệ thống đảm bảo khoản thu nhập bị giảmhoặc bị mất đi do người lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việclàm vì các nguyên nhân như ốm đau, tai nạn, già yếu…Chính vì vậy, đối tượngcủa BHXH chính là thu nhập của người lao động bị biến động giảm hoặc mất đi

do bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm của những người lao độngtham gia BHXH

Đối tượng tham gia BHXH là người lao động và người sử dụng lao động Tuyvậy, tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước mà đối tượng này

có thể là tất cả hoặc một bộ phận những người lao động nào đó

Đối tượng được BHXH trong quan hệ BHXH ngoài người lao động còn cóngười sử dụng lao động Đối tượng được hưởng quyền lợi BHXH bao gồm ngườilao động tham gia BHXH khi gặp các rủi ro, và thân nhân trong gia đình như bố,

Nếu xem xét trên mối quan hệ ràng buộc trong BHXH, ngoài người lao độngcòn có người sử dụng lao động và cơ quan BHXH, dưới sự bảo trợ của Nhà nước.Người sử dụng lao động đóng góp vào quỹ BHXH là trách nhiệm của họ để bảo

Trang 8

của người lao động và người sử dụng lao động phải có trách nhiệm quản lý, sửdụng quỹ để thực hiện mọi công việc về BHXH đối với người lao động Mối quan

hệ ràng buộc này chính là đặc trưng riêng có của BHXH Nó quyết định sự tồn tại

và phát triển của BHXH một cách ổn định và bền vững

Hiện nay ở Việt Nam có Luật BHXH hiện hành quy định đối tượng áp dụngtham gia BHXH như sau: (Điều 2)

1 Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩquan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công annhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quânđội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công annhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóngBHXH bắt buộc

2 Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan Nhànước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội –nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chứcquốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộkinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sửdụng và trả công cho người lao động;

3 Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làmviệc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này

Trang 9

tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này;

4 Người sử dụng lao động tham gia BHTN là người sử dụng lao động quyđịnh tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ 10 lao động trở lên;

5 Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi laođộng, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này;

6 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH

là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơchế tổ chức hoạt động của BHXH

- Góp phần kích thích người lao động hăng hái lao động sản xuất nâng caonăng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội Khi khoẻ mạnh tham gia laođộng sản xuất, người lao động được chủ sử dụng lao động trả lương hoặc tiền công.Khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hoặc khi về già đã có BHXH trợ cấp thay thếnguồn thu nhập bị mất Vì thế cuộc sống của họ và gia đình họ luôn được đảm bảo ổnđịnh và có chỗ dựa Do đó, người lao động luôn yên tâm, gắn bó tận tình với côngviệc, với nơi làm việc Từ đó, họ rất tích cực lao động sản xuất, nâng cao năng suấtlao động và hiệu quả kinh tế Chức năng này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kíchthích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân và kéo theo là năng suấtlao động xã hội

Trang 10

- Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động, giữa ngườilao động với xã hội Trong thực tế lao động sản xuất, người lao động và người sửdụng lao động vốn có những mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lương, tiền công,thời gian lao động v.v Thông qua BHXH, những mâu thuẫn đó sẽ được điều hoà vàgiải quyết Đặc biệt, cả hai giới này đều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi và đượcbảo vệ Từ đó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích được với nhau Đối vớiNhà nước và xã hội, chi cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất và có hiệu quả nhấtnhưng vẫn giải quyết được khó khăn về đời sống cho người lao động và gia đình họ,góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính trị và xã hội được phát triển và antoàn hơn.

2.5 Trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia BHXH

2.5.1 Quyền và trách nhiệm của người lao động

Người lao động có các quyền sau đây:

- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

- Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

- Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

- Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a, Đang hưởng lương hưu;

b, Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

c, Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;

- Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin; yêu cầu tổ chức bảohiểm xã hội cung cấp thông tin;

- Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trách nhiệm của người lao động

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

Trang 11

- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

- Ngoài việc thực hiện các quy định này, người lao động tham gia bảo hiểmthất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

- Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

- Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làmtrong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xãhội giới thiệu

2.5.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảohiểm xã hội;

- Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hằng tháng trích từ tiền lương, tiềncông của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;

- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian người laođộng làm việc;

- Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

- Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ, đóng và hưởng bảo hiểm xã hội;

- Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;

- Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tạiHội đồng Giám định y khoa theo quy định

- Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền;

- Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi

Trang 12

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

- Ngoài việc thực hiện các quy định này, hằng tháng người sử dụng lao độngtham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp

2.5.3 Quyền và trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội:

Tổ chức bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

- Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật;

- Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội không đúng quy định;

- Khiếu nại về bảo hiểm xã hội;

- Kiểm tra việc đóng bảo hiểm xã hội và trả các chế độ bảo hiểm xã hội;

- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sungchế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội;

- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật vềbảo hiểm xã hội;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Tổ chức bảo hiểm xã hội có các trách nhiệm sau đây:

- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người

sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội;

- Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội;

- Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện việc trả lươnghưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn;

- Cấp sổ bảo hiểm xã hội đến từng người lao động;

- Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định;

- Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội;

- Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ về bảohiểm xã hội;

- Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tạiHội đồng Giám định y khoa

Trang 13

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơcủa người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hìnhthực hiện bảo hiểm xã hội Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhànước về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội;

- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế

độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động hoặc tổ chức công đoànyêu cầu;

- Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền;

- Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội;

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

3 Hệ thống các chế độ của BHXH.

Chính sách BHXH là một trong những chính sách xã hội cơ bản nhất của mỗiquốc gia Nó là một chính sách xã hội do Nhà nước ban hành áp dụng cho một bộphận xã hội nhất định.Chính sách này có thể biểu hiện dưới dạng các văn bản phápluật, hiến pháp … song lại rất khó thực hiện nếu không được cụ thể hoá và khôngthông qua các chế độ BHXH Chế độ BHXH là sự cụ thể hoá chính sách BHXH, là

hệ thống các quy định cụ thể và chi tiết, là sự bố trí sắp xếp các phương tiện đểthực hiện BHXH đối với người lao động Chế độ BHXH thường được biểu hiệndưới dạng các văn bản pháp luật và dưới luật, các thông tư, điều lệ …

Có thể nói, các chế độ là nội dung cốt lõi nhất của hệ thống BHXH, nó thể hiệnđược vai trò và phạm vi trách nhiệm của BHXH đối với người lao động khi họtham gia BHXH

3.1 Hệ thống các chế độ BHXH theo ILO

Theo khuyến nghị của tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã nêu trong công ước

số 102 tháng 5 năm 1952 tại Giơnevơ, hệ thống các chế độ BHXH bao gồm:

Trang 14

BẢNG 1: Các chế độ BHXH đuợc thực hiện ở một số nước trên thế giới( chỉ xét 5chế độ: thương tật, tuổi già, tử tuất; ốm đau, thai sản; tai nạn lao động; thất nghiệp;trợ cấp gia đình )

Nước Tuổi gìa, tử

tuât, thươngtật

Ốm đau,thai sản

Tai nạn laođộng

Trang 15

3.2 Đặc điểm:

Hệ thống các chế độ BHXH là một tổng thể hoàn chỉnh tạo ra một cơ chếthực hiện chính sách BHXH của từng nước và hệ thống này có những đặc điểmsau:

- Các chế độ được xây dựng theo luật pháp mỗi nước

- Hệ thống các chế độ mang tính chất chia sẻ rủi ro, chia sẻ tài chính

- Mỗi chế độ được chi trả đều căn cứ chủ yếu vào mức đóng góp của các bên thamgia BHXH và quỹ dự trữ Nếu quỹ dự trữ được đầu tư có hiệu quả và an toàn thìmức chi trả sẽ cao và ổn định

- Phần lớn các chế độ là chi trả định kỳ và đồng tiền được sử dụng làm phương tiệnchi trả và thanh quyết toán

- Các mức trợ cấp trong từng chế độ thực chất là quyền lợi của người lao độngtham gia BHXH, không ai có quyền tước bỏ quyền lợi đó

Trang 16

- Nội dung của mỗi chế độ nói trên đều có thể được điều chỉnh hoàn thiện cho phùhợp với từng thời kỳ của mỗi nước.

4 Một số vấn đề về quản lí chi BHXH.

4.1 Giới thiệu chung về quản lý BHXH

Quản lý BHXH chung nhất, được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý vàođối tượng và khách thể quản lý trong các hoạt động của BHXH, nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra với những nguyên tắc và phương pháp quản lý phù hợp với hệthống quản lý chung của nền kinh tế Quản lý BHXH cho thấy phương thức quản

lý BHXH và các cơ quan chức năng có nhiệm vụ quản lý BHXH (bao gồm quản lýNhà nước về BHXH và quản lý hoạt động sự nghiệp BHXH)

Do điều kiện kinh tế - xã hội và chính trị của mỗi nước khác nhau nên hệ thốngBHXH của các nước được xây dựng khác nhau và vì vậy không có mô hình tổchức BHXH chung cho tất cả các nước Có một số nước giao cho một bộ phận nào

đó đảm nhận cả chức năng quản lý Nhà nước về BHXH và tổ chức thực hiện cácnghiệp vụ BHXH

Quản lý hoạt động sự nghiệp BHXH bao gồm có quản lý quỹ, quản lý đốitượng,thực hiện thanh tra, kiểm tra

Về quản lý đối tượng: Trong hoạt động BHXH có hai nhóm đối tượng là nhómđối tượng tham gia BHXH và nhóm đối tượng thụ hưởng BHXH Nhóm đối tượngtham gia BHXH bao gồm các doanh nghiệp và người lao động Khi tham giaBHXH, doanh nghiệp và người lao động đều phải đóng phí BHXH Vì vậy, đểđảm bảo nguồn thu cho quỹ BHXH, các cơ quan BHXH phải nắm chắc được sốlượng các đơn vị tham gia BHXH, những biến động trên từng địa bàn và trongtoàn quốc Đồng thời cũng phải có được những thông tin đầy đủ về người lao động

để xác định được nguồn thu và dự báo được các khoản chi trong tương lai Đểquản lý tốt đối tượng, các cơ quan BHXH có các công cụ quản lý đó là sổ thẻBHXH, trong đó có ghi chép các thông tin cần thiết về đối tượng, đặc biệt là đối

Trang 17

tượng thụ hưởng BHXH HIện nay đa số các nước đã ứng dụng công nghệ tin họchiện đại để quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng BHXH

Về thực hiện thanh tra, kiểm tra: Tuỳ theo mô hình của từng nước mà nhiệm vụthanh tra, kiểm tra về BHXH khác nhau Tuy nhiên trong hệ thống BHXH của mỗiquốc gia đều có chức năng thanh tra kiểm tra nhằm đảm bảo các hoạt động BHXHđúng với các quy định của pháp luật

Về quản lý quỹ BHXH: Quản lý quỹ BHXH bao gồm công tác thu BHXH vàquản lý công tác chi BHXH nhằm đảm bảo cho quỹ được an toàn và đảm bảo thuđúng, thu đủ; chi đúng, chi đủ cho đối tượng thụ hưởng BHXH; hạn chế tối đa sựthất thoát quỹ BHXH Đồng thời xây dựng chiến lược tăng trưởng quỹ BHXHthông qua các hoạt động đầu tư Trong quản lý quỹ BHXH thì việc thu chi BHXHđược thực hiện thông qua bộ máy và cơ sở pháp luật BHXH của mỗi nước, các cơquan BHXH tiến hành thu phí BHXH và triển khai chi trả các trợ cấp cho ngườithụ hưởng BHXH và các chi phí quản lý khác

4.2 Nội dung công tác chi BHXH

Công tác chi BHXH liên quan trực tiếp đến quyền lợi và đời sống của ngườitham gia, cơ quan BHXH phải có trách nhiệm chi trả các loại trợ cấp đến tận taytất cả các đối tượng, đủ số lượng và đảm bảo thời gian quy định Trong khi đó hiệnnay cơ quan BHXH phải đảm bảo chi trả cho rất nhiều loại trợ cấp khác nhau, vớicác nguồn chi khác nhau Công tác chi BHXH bao gồm các nội dung chủ yếu sauđây:

4.2.1 Chi trả các chế độ BHXH từ nguồn NSNN

 Các chế độ BHXH hàng tháng:

- Lương hưu: hưu quân đội, hưu viên chức;

- Trợ cấp mất sức lao động;

- Trợ cấp công nhân cao su;

- Trợ cấp 91( theo quyết định số 91/2000/QĐ- TTg ngày 4/8/2000 củaThủ tướng chính phủ );

Trang 18

- Trợ cấp tuất ( định suất cơ bản và nuôi dưỡng );

 Các chế độ BHXH một lần:

- Trợ cấp tuất một lần trong các trường hợp được quy định khi ngườihưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động; người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc chết;

- Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động,trợ cấp 91, trợ cấp công nhân cao su và TNLĐ- BNN đã nghỉ việc chết;

 Đóng BHYT cho đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợcấp 91, công nhân cao su, TNLĐ- BNN hàng tháng;

 Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình cho người bị BNN;

TNLĐ- Lệ phí chi trả;

 Các khoản khác( nếu có)

4.2.2 Chi trả các chế độ BHXH từ nguồn quỹ BHXH

 Quỹ ốm đau và thai sản:

Trang 19

+ Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Điều 54 Luật BHXH;

+ BHXH một lần theo khoản 1 Điều 55 Luật BHXH;

+ Trợ cấp tuất một lần trong các trường hợp được quy định khi BNN hàng tháng đã nghỉ việc; người lao động đang đóng BHXH vàđang bảo lưu thời gian đóng BHXH bị chết;

TNLĐ-+ Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu , trợ cấp cán bộ xã;người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc; người laođộng đang đóng BHXH và đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bị chết;

o Đóng BHYT cho người hưởng lương hưu, trợ cấp cán bộ xã hàngtháng;

o Lệ phí chi trả;

o Các khoản khác nếu có

4.3 Phân cấp thực hiện chi trả các chế độ BHXH

Hoạt động của cơ quan BHXH được phân cấp theo ngành dọc để đảm bảo sựthống nhất, tránh chồng chéo lãng phí Hoạt động chi trả các chế độ cũng đượcphân cấp thực hiện Mỗi cấp quản lý có nhiệm vụ khác nhau trong việc chi trả chế

độ BHXH BHXH cấp trung ương chịu trách nhiệm quản lý chung Hàng năm tiếnhành cấp kinh phí, kinh phí bổ sung cho cơ quan BHXH cấp dưới, đảm bảo chi trảkịp thời cho đối tượng BHXH tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả,quyết toán các chế độ BHXH trên địa bàn quản lý Đồng thời, BHXH tỉnh còn cónhiệm vụ trực tiếp chi trả; quyết toán chế độ ốm đau, thai sản, và chi trả các chế độ

Trang 20

BHXH một lần cho người lao động do BHXH tỉnh quản lý thu BHXH BHXHhuyện có nhiệm vụ tổ chức chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản, chi trảcác chế độ BHXH một lần cho ngưòi lao động do BHXH huyện quản lý thuBHXH và các trường hợp BHXH tỉnh uỷ quyền Đồng thời,BHXH huyện chi trảlương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp tuất một lần, trợ cấp mai táng chocác đối tượng hưởng hàng tháng trên địa bàn; chi trả các chế độ BHXH cho ngườilao động có hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng BHXH nộp tại BHXH huyện theo quyđịnh.

Dù là đơn vị BHXH thuộc cấp quản lý nào cũng phải thường xuyên có nhữngđóng góp, tham mưu và tích cực trong công tác hoàn thiện chính sách BHXH chophù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và cần phải lưu ý các vấn

đề sau:

- Xây dựng mô hình quản lý chi trả hợp lý tuỳ điều kiện kinh tế - xã hội mỗiquốc gia.Tuân thủ nguyên tắc chi trả chế độ BHXH dựa trên cơ sở quy định Nhànước đó và các điều ước quốc tế đã được cam kết

- Phân cấp và quy định cụ thể, rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm của từng cấp, từng đơn vị, từng cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ quản lý chitrả chi trả chế độ BHXH Do hoạt động BHXH có liên quan đến tất cả các ngành,các đơn vị, tổ chức kinh tế - xã hội và người lao động nên cần chú trọng nâng caotrình độ, chuyên môn, kỹ năng làm việc sao cho đảm bảo hài hòa lợi ích giữa cácbên tham gia BHXH khi họ được hưởng chế độ theo quy định

- Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và an toàn cho người hưởngcác chế độ BHXH Lựa chọn phương thức chi trả (trực tiếp hoặc gián tiếp) sao chocông tác chi trả thuận lợi nhất

- Quản lý hồ sơ của các đối tượng được hưởng chế độ kể cả trước và sau khiđược chi trả chế độ BHXH Nắm bắt thông tin quản lý đối tượng trong phạm viquản lý của mình để lập kế hoạch chi trả chính xác, đầy đủ

- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền cho các đối tượng tham gia BHXH

Trang 21

BHXH Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và giải đáp thắc mắc về chế độ BHXH chongười tham gia bảo hiểm trong thời gian chi trả chế độ.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác chi trả các chế độ BHXH, kịpthời phát hiện những sai sót trong các khâu giải quyết chế độ Từ đó, có nhữngbiện pháp xử lý và tạo niềm tin cho người lao động và gia đình họ

- Tổng kết quá trình thực hiện chi trả theo từng giai đoạn để phân cấp tráchnhiệm quản lý đạt hiệu quả cao và tránh thất thoát quỹ BHXH khi chi trả các chế

độ BHXH

II- Lý luận chung về chế độ trợ cấp hưu trí

1 Giới thiệu chung về chế độ trợ cấp hưu trí.

1.1 Cơ sở hình thành chế độ trợ cấp hưu trí trong hệ thống BHXH

Trong bất cứ hệ thống BHXH nào cũng có những chế độ chính thể hiện đặctrưng những mục tiêu chủ yếu của hệ thống BHXH, một trong những chế độ đó làchế độ hưu trí hay chế độ bảo hiểm tuổi già cho người lao động

Con người trong quá trình tồn tại và phát triển của mình đều trải qua cácgiai đoạn : sinh ra- lớn lên- trưởng thành- già yếu – chết đi; không một ai có thểtránh được quy luật của tự nhiên ấy Bên cạnh đó, trong quá trình tồn tại của mình,con người còn phải lao động để tạo ra của cải vật chất; muốn sống con người phảilao động Tuy nhiên, con người chỉ có thể lao động được khi còn sức lao động, đếnmột độ tuổi nào đó, khi đã về già con người không còn lao động được nữa; lúc này

họ cần có một cuộc sống ổn định, cần có nguồn tài chính ổn định để đảm bảonhững nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của họ Để đảm bảo lợi ích của người laođộng và giúp họ ổn định cuộc sống, mang lại cho họ phần nào giá trị vật chất vàtinh thần, hầu hết các quốc gia đều thực hiện chế độ hưu trí để đạt được mục đíchtrên Chế độ hưu trí nhằm cung cấp một khỏan trợ cấp thay thế cho phần thu nhậpkhông được nhận nữa của người lao động khi đến tuổi nghỉ hưu Chế độ này dựatrên cơ sở số tiền mà người lao động và chủ sử dụng lao động đóng góp định kì,dựa trên tiền công mà người lao động nhận được và tỷ lệ này khác nhau theo quy

Trang 22

cả cuộc đời lao động của con người Dựa trên những yếu tố đó, với một số tiềnđóng góp hàng tháng là rất nhỏ, khi về già người lao động sẽ được nhận khoản trợcấp hàng tháng Số tiền này phụ thuộc vào mức mà người lao động và chủ sử dụnglao động đóng góp và dựa trên khoảng thời gian đóng góp để tính toán mức trợ cấpcho hợp lý.

Thực tế, tất cả những người tham gia vào BHXH đều có mong muốn thamgia và được thực hiện chế độ hưu trí Hơn nữa, trong phần đóng góp vào quỹBHXH nói chung thì phần chủ yếu là đóng để thực hiện chế độ hưu trí và hoạtđộng của hệ thống BHXH cũng chủ yếu tập trung vào thực hiện chế độ hưu trícho người lao động Theo quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì chế

độ này là một trong những chế độ bắt buộc, là chế độ chính khi mỗi quốc giamuốn xây dựng cho mình một hệ thống BHXH

Thêm vào đó, xu hướng của dân số thế giới hiện nay đang già hoá dẫn đến sốlượng người nghỉ hưu ngày càng tăng, để đảm bảo ổn định xã hội và an toàn xãhội, yêu cầu BHXH hưu trí là không thể thiếu và ngày càng phải được mở rộng, 1Chế độ hưu trí giúp người già đảm bảo cuộc sống và những nhu cầu tối thiểu khi

họ đã về hưu Đối với nhiều người, nguồn trợ cấp hưu trí là nguồn tài chính sốngcòn, giúp họ ổn định cuộc sống của mình, giúp đỡ họ về mặt tinh thần, tạo điềukiện để họ có thể giúp đỡ con cháu hoặc đem những kinh nghiệm trong quá trìnhlàm việc của mình trau dồi cho thế hệ trẻ Nếu không có chế độ này, cuộc sống khi

về già của người lao động không được đảm bảo và sẽ gặp rất nhiều khó khăn vàtrở ngại

Có chế độ hưu trí, những lao động đang làm việc có thể nhìn thấy sự bảo đảmcho tương lai của họ, vì thế họ yên tâm lao động, lao động một cách hăng say hơn,năng suất lao động cao hơn, tạo nhiều của cải vật chất, góp phần phát triển đấtnứơc

Chế độ là hưu trí chế độ rất quan trọng trong chính sách BHXH của một quốcgia, hầu hết người lao động của quốc gia đó đều tham gia chế độ hưu trí gần như

Trang 23

cả cuộc đời mình, trong một khoảng thời gian rất dài, như vậy chế độ hưu trí cóảnh hưởng đến hầu như toàn bộ dân số của một nước; do những đặc điểm đó sốtiền thu- chi cho chế độ này là rất lớn; vì vậy chế độ hưu trí nói riêng và chínhsách BHXH nói chung của một quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều mặt kinh

tế xã hội của quốc gia đó Nếu các nước thực hiện tốt chính sách BHXH và chế độhưu trí sẽ tạo tiền đề, là cơ sở, là nền tảng tạo cơ sở xã hội bền vững và ngược lại,nếu chưa thực hiện tốt, người lao động luôn rơi vào trạng thái bất ổn định, ảnhhưởng đến xã hội, nền kinh tế và thậm chí là cả chế độ chính trị của một quốc gia

Ở nước ta, là một nước dân chủ, với quan niệm người già không chỉ là một thành phầncủa xã hội, họ còn là những người góp công, góp sức xây dựng Tổ quốc; chính sáchBHXH nói chung và chế độ hưu trí nói riêng đã được thành lập từ rất sớm, đã đáp ứngđược nhu cầu, nguyện vọng của người dân Ngày nay, cùng với sự phát triển chung củađất nước, chế độ hưu trí ngày càng được hoàn thiện hơn, đảm bảo cuộc sống cho nhữngngười về hưu, góp phần ổn định xã hội, đưa đất nước đi đúng theo con đường xã hội chủnghĩa

1.3 Nguyên tắc và đặc trưng của chế độ trợ cấp hưu trí

1.3.1 Nguyên tắc của chế độ trợ cấp hưu trí

- Nguyên tắc thứ nhất: Đảm bảo mọi thành viên trong xã hội có quyềntham gia và hưởng quyền lợi về BHXH

- Nguyên tắc thứ hai: Đảm bảo thực sự cho người lao động về mức thunhập để có thể duy trì được cuộc sống khi bị mất sức lao động tạm thời cũng nhưkhi tuổi già hết khả năng lao động

- Nguyên tắc thứ ba: Vừa mang tính bắt buộc, vừa mang tính tự nguyện

- Nguyên tắc thứ tư: Bảo đảm sự thống nhất và liên tục của BHXH cũngnhư bảo hiểm hưu trí

- Nguyên tắc thứ năm: Đảm bảo công bằng trong BHXH

1.3.2 Đặc trưng của chế độ trợ cấp hưu trí

Trang 24

- Là chế độ BHXH dài hạn nằm ngoài quá trình lao động nhưng lại đượcthể hiện ngay trong quá trình lao động Người lao động tham gia đóng BHXHtrong một thời gian dài liên tục đến khi đủ về số lượng thời gian tham gia đóngBHXH theo quy định thì mới đủ một trong những điều kiện để được hưởng bảohiểm hưu trí.

- Người được hưởng bảo hiểm hưu trí phải đạt đến một độ tuổi nhất địnhnào đó hoặc được giảm tuổi trong một số trường hợp do nghề nghiệp hoặc môitrường lao động tuỳ theo quy định của mỗi nước và mỗi giai đoạn của lịch sử gắnvới điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội

- Khi đã đủ các điều kiện thì người lao động được hưởng trợ cấp hưu trítrong khoảng thời gian tính từ lúc về hưu cho đến khi người lao động chết Quátrình hưởng dài hay ngắn tuỳ thuộc vào tuổi thọ của từng người

- Tỷ lệ hưởng và mức hưởng được xác định trên cơ sở mức đóng và thờigian đóng BHXH trong quá trình lao động

- Chế độ BHXH hưu trí có sự tách biệt giữa đóng và hưởng, đồng thời làchế độ nằm ngoài quá trình lao động Vì vậy, để được hưởng chế độ hưu trí thìngười lao động phải tham gia đóng BHXH ngay trong quá trình lao động, số tiềnđóng góp vào quỹ bảo hiểm hưu trí trong quá trình lao động được tích luỹ và đượcdùng để chi trả lương hưu sau khi nghỉ việc, đồng thời quỹ BHXH cũng dùng đểchi trả cho những người thuộc thế hệ trước đang hưởng lương hưu Như vậy có sự

kế thừa giữa các thế hệ lao động trong việc hình thành quỹ bảo hiểm hưu trí Đây

là đặc trưng thể hiện nguyên tắc số đông bù số ít, đoàn kết, tương trợ của bảo hiểmhưu trí

- Thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa người lao động và người sử dụnglao động Người sử dụng lao động muốn có sự phát triển sản xuất kinh doanh thìngười việc tập trung thiết bị máy móc, họ cũng phải quan tâm đến cuộc sốngngười lao động Phải tạo cho người lao động việc làm và cũng phải đảm bảo cuộcsống cho họ khi họ hết tuổi lao động

Trang 25

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của chế độ hưu trí

Trong chế độ hưu trí, mục tiêu cao nhất và đạt được là bảo đảm đờisống người về hưu trên cơ sở của tiền lưwng hưu mà người lao động nhận được từquỹ BHXH; hiệu quả trong việc góp phần bảo đảm an sinh và ổn định xã hội Ta

có thể chia thành 3 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động BHXH là:

* Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả của hoạt động bảo hiểm hưu trí, bao gồm:

- Công tác quản lý thu BHXH,

- Quản lý quỹ BHXH,

- Quản lý công tác chi trả BHXH

* Nhóm các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của bảo hiểm hưu trí:

- Mở rộng đối tượng tham gia,

- Hình thức tham gia BHXH hưu trí

* Nhóm các chỉ tiêu đảm bảo lợi ích về kinh tế xã hội của người nghỉ hưu gồm:

- Mức đảm bảo các tiêu chuẩn sống của người về hưu; đảm bảo sự côngbằng giữa những người nghỉ hưu;

- Sự tác động tích cực của chế độ hưu trí đến phát triển kinh tế và sử dụng

có hiệu quả lực lượng lao động xã hội

2 Nội dung cơ bản của chế độ trợ cấp hưu trí.

2.1 Đối tượng tham gia chế độ trợ cấp hưu trí

Những đối tượng tham gia các chế độ BHXH hầu hết là những đối tượngtham gia chế độ trợ cấp hưu trí Họ là những các nhân hoặc tổ chức có trách nhiệmđóng góp để tạo lập quỹ BHXH Có thể chia các đối tượng tham gia thành 2 nhómchính : đối tượng tham gia bắt buộc và đối tượng tham gia tự nguyện Chế độ hưutrí bắt buộc hầu hết triển khai ở đa số các quốc gia , còn chế độ hưu trí tự nguyệnchỉ thực hiện ở một số quốc gia mà còn có những điều kiện phù hợp để thực hiệnchế độ này

2.1.1 Đối tượng tham gia bắt buộc

Trang 26

Gồm những người lao động và những người chủ sử dụng lao động phải thamgia đóng góp BHXH theo quy định của pháp luật.

Đối với những người lao động tham gia BHXH ở các nước đều có đặc điểmchung thuận lợi cho việc thực hiện các chế độ BHXH:

- Những người này thường thuộc khu vực kinh tế có tổ chức tốt và ổn địnhnhư: khu vực kinh tế Nhà nước, khu vực kinh tế chính thức…

- Các yếu tố liên quan đến người lao động tham gia bắt buộc như: việc làm,thu nhập, điều kiện làm việc,… được ổn định, rõ ràng, tương đối chính xác, chophép cơ quan BHXH có thể xác định mức đóng góp và mức hưởng

- Các thông tin về người lao động tham gia BHXH bắt buộc thường sẵn có,

dễ thu nhập và có hệ thống

Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị , tổ chức chínhtrị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổchức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trênlãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh các thể, tổ hợp tác, tổchức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động 2.1.2 Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

Họ là những người lao động và người sử dụng lao động không thuộc quyđịnh tham gia BHXH bắt buộc nhưng tự nguyện tham gia BHXH tự nguyện chochính họ và người lao động của họ Những lao động tham gia BHXH tự nguyệnthường có một số đặc điểm sau:

- Thường là những lao động thuộc khu vực phi chính thức như lao động tựtạo việc làm, lao động tại các gia đình, những người lao động hoạt động độc lậphoặc những người lao động thuộc các đơn vị kinh tế có số lao động ít hơn quyđịnh

- Thu nhập nhìn chung thấp, không ổn định, tính chất công việc lưu động,thất thường

Trang 27

- Phần lớn những lao động tham gia BHXH tự nguyện là lao động không cóchủ sử dụng lao động.

Vì các đặc điểm bất lợi của người lao động tham gia BHXH tự nguyện nênphần lớn các nước chỉ mới tập trung thực hiện chương trình BHXH bắt buộc

Ở Việt Nam hiện nay, người lao động và người sử dụng lao động tham giaBHXH tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quyđịnh tham gia BHXH bắt buộc

2.2 Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hưu trí

2.2.1 Đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí

Việc xác định đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí đúng và đầy đủ sẽ đảm bảođược quyền lợi của người lao động và gia đình họ, đồng thời giúp quản lý BHXHchặt chẽ hơn, đảm bảo chi trả đúng đối tượng, từ đó đảm bảo công bằng giữanhững người tham gia BHXH

Đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí là những người lao động đã tham giaBHXH có quyền nhận trợ cấp hưu trí ( tích đủ điều kiện về thời gian và mức đónggóp để được hưởng mức trợ cấp phù hợp và theo quy định riêng của từng quốcgia )

2.2.2 Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí

Người lao động khi tham gia BHXH khi về hưu sẽ được hưởng trợ cấp hưutrí Để có thể xác định một cách công bằng cho các lao động tham gia BHXHngười ta sẽ xét điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí người lao động khi về hưu phải cóđầy đủ các điều kiện phù hợp với điều kiện hưởng thì mới được hưởng trợ cấp.Điều kiện hưởng này là căn cứ rõ ràng để cơ quan quản lý BHXH có thể thực hiệnviệc chi trả của mình và cũng là căn để người lao dộng có thể xem xét, hiểu rõđược quá trình tham gia BHXH của mình

Khi xây dựng các chế độ BHXH đều phải dựa trên cơ sở điều kiện kinh tế xãhội cụ thể của quốc gia như: cơ cấu ngành kinh tế quốc dân, tiền lương và thu

Trang 28

nhập của các đối tượng trong xã hội, … ngoài ra khi xây dựng chế độ còn phảitính toán đến như yếu tố sinh học hay các xác suất xảy ra rủi ro …

Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí phải dựa vào các cơ sở sinh học là tuổi thọ

và giới tính của người lao động; ngoài ra nó còn phụ thuộc vào tính chất của ngànhnghề công tác, thời gian đóng BHXH, độ tuổi …Ở mỗi quốc gia phụ thuộc vàođiều kiện riêng của mình mà các nước quy định điều kiện hưởng cũng khác nhaubởi vì tuổi già để hưởng trợ cấp hưu trí ở mỗi giới, mỗi vùng, mỗi quốc gia đều cónhững khác biệt nhất định Có những nước quy định độ tuổi nghỉ hưu giữa nam và

nữ giống nhau, như ở một số nước lại quy định khác nhau Ở một số nước quyđịnh tuổi về hưu của người lao động muộn, nhưng ở một số nước lại quy định tuổi

về hưu sớm Hay một số nước quy định người lao động phải tham gia BHXH một

số năm cụ thể thì mới nhận được trợ cấp hưu trí, và những yếu tố được xem xét đểxét hưởng trợ cấp giữa các ngành nghề cũng là khác nhau Do đó người lao độngkhi tham gia BHXH đến một khoảng thời gian nhất định, đến một độ tuổi quy định

sẽ được nhận trợ cấp hưu trí và mức trợ cấp của từng người là khác nhau

BẢNG 2: Điều kiện độ tuổi và thời gian đóng BHXH quy định tại một sốnước để được hưởng trợ cấp hưu trí áp dụng với các ngành nghề thông thường:

Trang 29

Tây Ban Nha 65 15 65 15

- Nam đủ 60 tuổi, Nữ đủ 20 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên

- Nam từ đủ 55 tuổi đến 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm lành nghề hoặc công việc nặng nhọc, đọc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên

- Người lao động có đử 50 tuổi đến 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò

- Người bị nhiễm HIV, AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên

Quy định của nhà nước về đủ tuổi người tham gia lao động được về hưu vì: Ngườilao động phải cống hiến đến một mức tuổi trung bình nào đó, ở tuổi này người lao động đã phần nào suy yếu về sức khỏe, có nhu cầu nghỉ ngơi và tĩnh dưỡng tuổi già Bên cạnh đó, việc quy định số năm đóng BHXH nhất định của người lao động

Trang 30

động nhận được khi về hưu, đảm bảo nguồn tài chính của quỹ, tránh thâm hụt quỹ

và đảm bảo khả năng chi trả của quỹ

Bên cạnh đó còn có những quy định đặc biệt cho người lao động làm việc ở nhữngloại hình công việc khác nhau, đảm bảo công bằng giữa các lao động và đáp ứng được yêu cầu đặt ra của thực tiễn

* Mức đóng góp của người lao động và sử dụng lao động:

BHXH phát triển song song cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sức lao động trở thành hàng hóa Vì vậy trách nhiệm đóng góp BHXH cho người lao động là trách nhiệm của cả lao động và người sử dụng lao động trên cơ sở quan hệlao động Nguồn đóng góp của nhóm đối tượng này là nguồn cơ bản để trang trải cho các khoản trợ cấp BHXH Mức đóng góp cho chế độ hưu trí nói riêng và các chính sách BHXH nói riêng được xác định theo nguyên tắc:

- Đóng góp của người lao động được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với tiền lương

- Còn mức đóng góp của chủ sử dụng lao động được xác định bằng tỷ lệ phần trăm

so với tổng quỹ lương được bảo hiểm ( tổng quỹ lương trừ đi quỹ lương không được bảo hiểm)

- Mức đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động cần được xác định một cách hợp lý, không quá thấp cũng không qúa cao

- Và các quy định về mức đóng góp này tùy vào điều kiện cụ thể của từng nước

Trang 31

Số liệu thống kê về tỷ lệ đóng góp cho quỹ BHXH của người lao động và chủ sử

dụng lao động ở một số nước ( cho riêng chế độ hưu trí và cho toàn bộ chính sách BHXH)

BẢNG 3: Thông kê mức đóng góp cho quỹ hưu trí và cho chính sách BHXH nói

- Tuổi già, tuất, thương tật

- Ốm đau, thai sản

- Tai nạn lao động

- Thất nghiệp

- Trợ cấp gia đình

Vì chính sách BHXH là một chính sách xã hội, mang tính nhân đạo và nhân văn

sâu sắc nên ngoài khoản đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động còn có sự hỗ trợ của nhà nước Có nhiều hình thức hỗ trợ của nhà nước và hình

Trang 32

chính sách tự cân đối thu chi của quỹ BHXH, có các quốc gia lại tài trợ bằng cách

bù lỗi cho quỹ hàng năm

2.4 Phương pháp tính mức hưởng trợ cấp hưu trí:

Mức hưởng trợ cấp hưu trí nói chung phụ thuộc vào từng trườn hợp cụ thể và thời gian đóng phí bảo hiểm của người lao động trên cơ sở tương ứng giữa đóng và thưởng Đồng thời mức hưởng trợ cấp còn phụ thuộc và khả năng thanh toán của từng quỹ BHXH và mức sống chung của từng tầng lớp dân cư và người lao động Theo nguyên tắc mức tiền lương hưu này không được cao hơn mức tiền lương mà người lao động nhận được trong quá trình làm việc, nó chiếm bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lương mà người lao động nhận được Ở các nước phát triển, thu nhập của người lao động cao nên tỷ lệ này thường thấp, còn ở các nước đang phát triển mức lương của người lao động nhận được thấp nên tỷ lệ này cao, đảm bảo đủ cho cuộc sống của người lao động

Ở Việt Nam theo quy định về mức trợ cấp của người lao động như sau:

Mức lương hưu Tỷ lệ hưởng lương hưu Bình quân tiền lương, hàng tháng = hàng tháng X tiền công tháng đóng BHXH

2.4.1 Tỷ lệ hưởng

a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được nhận mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXHtương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tínhthêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ, mức tối đa bằng 75%

Ví dụ 1: Ông A nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi , có 22 năm 7 tháng đóng BHXH Vậy tỉ

lệ hưởng được tính như sau:

Đóng BHXH của ông A là 22 năm 7 tháng, số tháng lẻ được tính là 1 năm, do đó

Số năm nên đóng BHXH để hưởng lương hưu là 23 năm

15 năm đầu tính bằng 45%

Trang 33

Vậy tỷ lệ lương hưu hàng tháng ông A được hưởng là: 16+ 45= 61%

b) Người lao động hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên đối với tỷ

lệ hưởng trợ cấp hưu trí được tính như bình thường nhưng mỗi nam nghỉ hưu trước tuổi thì tỷ lệ lương hưu giảm 1% trong các trường hợp;

- Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên Lấy mốc 60 tuổi với nam và 55 tuổi với nữ để tính số năm nghỉ hưu trước quy định

Ví dụ 2: Ông B làm việc trong điều kiện bình thường, có 20 năm đóng BHXH , bị suy giảm khả năng lao động là 61% , nghỉ việc hưởng lương hưu khi 50 tuổi 3 tháng

Theo bình thường tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông B là: 45 + 5x 2 = 55

%

Ông B nghỉ việc khi 50 tuổi 3 tháng, như vậy tuổi nghỉ huưu của ông B được tính

là 51 tuổi Ông B nghỉ hưu trước 60 tuổi là 9 năm nên tỷ lệ thực hưởng lương hưu hàng tháng của ông B là: 55 – 9 = 46%

- Đối với người có đủ 15 năm trở lên làm công việc nặng nhọc, độc hại , nguy hiểm thì không kể tuổi đời thì lấy mốc 55 tuổi với nam và 50 tuổi với nữ để tính sốnăm nghỉ hưu trước quy định

Ví dụ 3: Ông C nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 50 tuổi , ông có 15 năm làm việc đặc biệt độc hại , bị suy giảm khả năng lao động 61% và có 27 năm đóng BHXH Theo bình thường tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông C là :

Trang 34

d) Mức trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ Cứ mỗi năm đóng BHXH đượctính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương , tiền công tháng đóng BHXH.

Ví dụ 5: BÀ E nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 55 tuổi , có 26 năm 10 tháng đóng BHXH, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của bà E là 1.050.000 đồng/ tháng Thời gian đóng BHXH của bà E được tính là 27 năm Vậy mức trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của bà E là: ( 27 – 25) x 0,5 = 1.050.000 ( đồng)

2.4.2 Mức bình quân tiền lương

a) Lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định

- Người lao động tham gia trước ngày 01/01/1995

Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ việcMtlbq = -

60 tháng

- Người lao động tham gia BHXH trong khoảng từ 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000

Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ việcMtlbq = -

- Người lao động tham gia BHXH từ ngày 01/01/2007 trở đi

Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ việcMtlbq = -

120 tháng

b Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do

người sử dụng lao động quyết định

Trang 35

Mtlbq =

-Tổng số tháng đóng BHXH

c Mức bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH đối với người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:

lao động quyết định

Mtlbq=

Tổng số tháng đóng BHXH

2.5 Phương thức chi trả chế độ trợ cấp hưu trí

Việc chi trả chế độ BHXH nói chung và cả chế độ hưu trí nói riêng thông thường

qua 2 phương thức: gián tiếp và trực tiếp

2.5.1 Phương thức chi trả gián tiếp

Đây là phương thức chi trả cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí thông qua ban chi

trả Mỗi phường có ban chi trả riêng do Chủ tịch UBND Phường là trưởng ban chi

trả, phối hợp với công an quận, công an các phường đảm bảo an toàn tiền mặt

trong ngày chi trả Hàng tháng BHXH Thành phố in bản danh sách các đối tượng

được hưởng các chế độ hưu trí; sau đó đưa xuống các quận rồi lại đưa cho phường

giải quyết

Bởi vậy nó có ưu điểm là:

Trang 36

- Trong cùng một thời gian việc chi trả được tiến hành ở tất cả các phường trong phạm vi toàn quận.

- Cán bộ chi trả là người của các địa phương nên thường xuyên nắm được tình hình biếnd động của các đối tượng hưởng hưu trí do địa phương đó phụtrách để phản ánh kịp thời cho BHXH quận

2.5.2 Phương thức chi trả trực tiếp

Theo phương thức này, việc chi trả trợ cấp cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu tríkhông qua các ban chi trả mà trả trực tiếp cho đối tượng hưởng do các cán bộ của ngành thực hiện Thông thường mỗi cán bộ làm công tác chi trả chịu trách nhiệm chi trả cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí ở 1 số địa bàn hoặc một số đơn vị sử dụng lao động Cán bộ làm công tác này có trách nhiệm chuẩn bị mọicông việc có liên quan đến việc chi trả từ khâu nhận danh sách đối tượng hưởng, lên kế hoạch và thông báo thời gian chi trả đến từng địa bàn, đơn vị được phân công phụ trách , chuẩn bị tiền chi trả đến khâu thanh, quyết toán saukhi chi trả

Phương thức này có những ưu điểm là:

- Xác lập được mối quan hệ trực tiếp giữa cơ quan BHXH với đối tượng hưởng BHXH, từ đó nắm được tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh, đời sống của đối tượng

- Cơ quan BHXH có thể thường xuyên kiểm tra và quản lý chặt chẽ đối tượng, nắm được tình hình tăng giảm và điều chỉnh, phát hiện những trườnghợp hưởng không đúng, hưởng không có đủ giấy tờ hợp lệ

Trang 37

- Việc chi trả được thực hiện nhanh gọn, đầy đủ và chính xác, vừa đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho nhân dân, vừa nâng cao uy tín của ngành.

- Quỹ ốm đau và thai sản

- Quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Quỹ hưu trí và tử tuất

Số tiền dùng để chi trả trợ cấp hưu trí cho người lao động về hưu được lấy ra từ quỹ hưu trí và tử tuất và số tiền chi trả cho chế độ này chiếm phần lớn số tiền chi trả cho quỹ

Mức đóng góp cho các chế độ quy định tại điều 91, mục 1 chương VI của Luật bảo hiểm xã hội 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 và cụ thể như sau:

- Người lao động đóng 5% mức tiền lương hàng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất và từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạtmức đóng là 8%

Trang 38

- Người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động:

- 3% vào quỹ ốm đau, thai sản

- 1% vào quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%

Công tác chi trả chế độ hưu trí luôn được sự quan tâm của ngành BHXHcũng như các cơ quan quản lý Nhà nước để đảm bảo chi đúng, đảm bảo chi

đủ cho người về hưu, để mang lại niềm tin cho người lao động, góp phầnmột cách tích cực nhất trong việc đảm bảo đời sống vật chất, chăm lo sứckhỏe và đời sống tinh thần cho người cao tuổi Tuy đã đạt được nhiều kếtquả khá tốt nhưng công tác chi trả ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế và còngặp nhiều khó khăn

Khó khăn lớn nhất trong công tác chi trả của ngành trong những năm qua:

- Số người hưởng BHXH, BHYT ngày càng tăng, cư trú ở tất cả cácphường xã, các thôn, bản trên phạm vi toàn quốc Ở các tỉnh miền núi, nhiềuthôn, bản chỉ có 1 hoặc 2 người hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH

- Lượng tiền chi trả lớn và chủ yếu bằng tiền mặt do vậy việc đảm bảokinh phí và an toàn tiền mặt luôn tạo áp lực đối với Ngành ( năm 2009 , bìnhquân mỗi tháng toàn Ngành chi trả gần 4000 tỷ đồng tiền mặt )

Vượt qua mỗi khó khăn, những năm qua BHXH Việt Nam đã tập trung sửdụng nhiều biện pháp từ việc chủ động nguồn kinh phí chi trả , xây dựngquy trình và tổ chức các đại lý chi trả ở xã, phường , thị trấn đến việc phốihợp với chính quyền cơ sở đảm bảo chi trả được an toàn đến từng ngườinhận lương hưu và trợ cấp

Ngoài ra, BHXH Việt Nam đã phối hợp với các Ngân hàng thương mại thựchiện phương thức chi trả qua tài khoản thẻ ATM cho những người tựnguyện lựa chọn phương thức này

Trang 39

Từ 1995- 2009, BHXH Việt Nam đã thực hiện chi trả an toàn gần 300 nghìn

tỷ đồng, bình quân mỗi năm chi trả 20 nghìn tỷ đồng

Thực tiễn hoạt động chi trả lương hưu và các chế độ trợ cấp BHXH, BHYTcủa Ngành trong 15 năm qua luôn đảm bảo mục tiêu kịp thời , đúng chế độ,

an toàn, ổn định đời sống của người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH,BHYT, góp phần đảm bảo an sinh xã hội

III- Thống kê về các chế độ trợ cấp hưu trí ở một số nước trên thế

giới.

Trên thế giới, đa số các nước khi quy định chế độ hưu trí đều đưa ra 2 điềukiện cơ bản để hưởng lương hưu là tuổi đời và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội,đồng thời quy định mức trợ cấp theo mức thu nhập đã có của người lao động trướckhi nghỉ hưu Tuy nhiên cũng có một số nước quy định chế độ dưỡng cấp theo mứcđồng đều mọi người như Thụy Điển, Úc Chế độ hưu trí ở một số nước được quyđịnh như sau:

1 Về điều kiện tuổi đời.

Ở các nước khác nhau, tùy theo các nhân tố dân số và kinh tế xã hội mà có

sự quy định tuổi nghỉ hưu khác nhau và có quy định khác nhau giữa tuổi nghỉ hưucủa nam và nữ trong cùng một nước Có một số nước quy định độ tuổi nghỉ hưucủa nam và nữ như nhau nhưng có một số nước khác lại quy định tuổi nghỉ hưucủa nữ thấp hơn nam Việc xác định tuổi nghỉ hưu phụ thuộc rất nhiều yếu tố kể cảphụ thuộc vào nước có dân số già hay trẻ

Đối với nước có dân số già, số người nghỉ hưu lớn, họ phải nâng tuổi nghỉhưu thường cao hơn các nước có dân số trẻ Ngoài ra các nước còn quy định hạtuổi nghỉ hưu so với tuổi nghỉ hưu bình thường đối với những người làm nhữngngành nghề công việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Trang 40

Bảng 4- Tuổi nghỉ hưu của một số nước trên thế giới

6560656355606065

Trung QuốcNhật BảnHàn Quốc

Ên ĐộHồng CôngPhilippinIndonesiaSingapore

6065605565605555

5565605565605555

độ hưu xác định cao thì đòi hỏi số năm bắt buộc phải đóng cũng cao, quy định sốnăm đóng thấp thì mức trợ cấp cũng phải thấp hơn

Quy định thời gian đóng bảo hiểm xã hội hưu trí (tối thiểu) của một số nướcnhư sau:

- Anh: đóng 52 tuần liên tục cộng với 9/10 tổng số năm làm việc

- Pháp: đóng 150 tháng liên tục

Ngày đăng: 26/03/2013, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1:  Các chế độ BHXH đuợc thực hiện ở một số nước trên thế giới( chỉ xét 5  chế độ: thương tật, tuổi già, tử tuất; ốm đau, thai sản; tai nạn lao động; thất nghiệp; - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 1 Các chế độ BHXH đuợc thực hiện ở một số nước trên thế giới( chỉ xét 5 chế độ: thương tật, tuổi già, tử tuất; ốm đau, thai sản; tai nạn lao động; thất nghiệp; (Trang 14)
BẢNG 3: Thông kê mức đóng góp cho quỹ hưu trí và cho chính sách BHXH nói  chung: - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 3 Thông kê mức đóng góp cho quỹ hưu trí và cho chính sách BHXH nói chung: (Trang 30)
Bảng 4- Tuổi nghỉ hưu của một số nước trên thế giới - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
Bảng 4 Tuổi nghỉ hưu của một số nước trên thế giới (Trang 39)
BẢNG 7- Cơ cấu chi trả BHXH tại BHXH quận Hoàng Mai giai đoạn 2005-  2009 - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 7 Cơ cấu chi trả BHXH tại BHXH quận Hoàng Mai giai đoạn 2005- 2009 (Trang 57)
BẢNG 9 : Số tiền chi trả BHXH bình quân một đối tượng tại BHXH quận  Hoàng Mai giai đọan 2005- 2009 : - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 9 Số tiền chi trả BHXH bình quân một đối tượng tại BHXH quận Hoàng Mai giai đọan 2005- 2009 : (Trang 58)
BẢNG   11 : CHI TIẾT VỀ LOẠI ĐỐI TƯỢNG CHO CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ  TẠI QUẬN HOÀNG MAI KHI MỚI TIẾP NHẬN ( đầu năm 2004 ) - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
11 CHI TIẾT VỀ LOẠI ĐỐI TƯỢNG CHO CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ TẠI QUẬN HOÀNG MAI KHI MỚI TIẾP NHẬN ( đầu năm 2004 ) (Trang 66)
BẢNG 12  :  SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ DO NSNN VÀ  QUỸ BHXH BẢO ĐẢM - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 12 : SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ DO NSNN VÀ QUỸ BHXH BẢO ĐẢM (Trang 67)
BẢNG  15 : SỰ THAY ĐỔI SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ TẠI  QUẬN HOÀNG MAI ( 2005- 2009 ) - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
15 SỰ THAY ĐỔI SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ TẠI QUẬN HOÀNG MAI ( 2005- 2009 ) (Trang 69)
BẢNG 16 : SỐ LƯỢNG NGƯỜI NGHỈ HƯU ĐƯỢC XÉT DUYỆT MỚI TẠI  QUẬN HOÀNG MAI( 2005- 2009) - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 16 SỐ LƯỢNG NGƯỜI NGHỈ HƯU ĐƯỢC XÉT DUYỆT MỚI TẠI QUẬN HOÀNG MAI( 2005- 2009) (Trang 71)
BẢNG 18 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU, CHI CHẾ ĐỘ TRỢ  CẤP HƯU TRÍ TẠI CƠ QUAN BHXH QUẬN HOÀNG MAI ( 2005 – 2009 ) - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 18 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU, CHI CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HƯU TRÍ TẠI CƠ QUAN BHXH QUẬN HOÀNG MAI ( 2005 – 2009 ) (Trang 75)
BẢNG 19 : CHI TIẾT TÌNH HÌNH CHI TRẢ TRỢ CẤP HƯU TRÍ TẠI CƠ  QUAN BHXH QUẬN HOÀNG MAI ( 2005- 2009 ) - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 19 CHI TIẾT TÌNH HÌNH CHI TRẢ TRỢ CẤP HƯU TRÍ TẠI CƠ QUAN BHXH QUẬN HOÀNG MAI ( 2005- 2009 ) (Trang 76)
BẢNG 20 : SỐ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG MỚI THAM GIA BHXH TRONG NĂM TẠI  QUẬN HOÀNG MAI ( 2005 – 2009) - Công tác chi trả chế độ trợ cấp hưu trí tại BHXH Hoàng Mai  giai đoạn 2005- 2009
BẢNG 20 SỐ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG MỚI THAM GIA BHXH TRONG NĂM TẠI QUẬN HOÀNG MAI ( 2005 – 2009) (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w