ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH LÊ HẢI THÙY VÂN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH Mã ngành: 8380103 LUẬN VĂN THẠC S
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
LÊ HẢI THÙY VÂN
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
HIỆN HÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH LUẬT DÂN SỰ VÀ TỐ TỤNG DÂN SỰ
TRÀ VINH, NĂM 2021 ISO 9001:2015
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
LÊ HẢI THÙY VÂN
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
HIỆN HÀNH
Mã ngành: 8380103
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
TS DƯƠNG KIM THẾ NGUYÊN
TRÀ VINH, NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực Những kết luận của luận văn chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Trà Vinh, ngày tháng năm 2021
Học viên
Lê Hải Thùy Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại Trường Đại học Trà Vinh, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Để có được kết quả đó, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Dương Kim Thế Nguyên - Trưởng Khoa Luật - Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Tiến sĩ Đoàn Thị Phương Diệp - Trưởng phòng Thanh tra pháp chế - Trường Đại học Kinh tế Luật Thành phố Hồ Chí Minh, hai Thầy Cô đã nhiệt tình chỉ dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình lựa chọn đề tài, xác định hướng nghiên cứu cũng như hoàn thiện luận văn này Chính sự hiểu biết sâu rộng cũng như những kinh nghiệm quý báu của Thầy Cô đã giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này Xin cảm ơn Khoa Kinh tế - Luật, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn đến tất cả gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên tôi, động viên, khích lệ động viên tôi những lúc khó khăn, tưởng chừng như bế tắc, là động lực giúp tôi vượt qua tất cả để hoàn thành tốt luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Mục tiêu chung 4
2.2 Mục tiêu cụ thể 4
3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
5 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 7
6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 7
CHƯƠNG 1 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG 8
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG 8
1.1.1 Khái niệm tai nạn lao động 8
1.1.2 Khái niệm về chế độ trợ cấp tai nạn lao động 11
1.1.3 Đặc điểm pháp lý của chế độ trợ cấp tai nạn lao động 12
1.1.4 Ý nghĩa của chế độ tai nạn lao động 14
1.1.5 Quyền lợi của người bị tai nạn lao động 15
1.2 LƯỢC SỬ PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 18
1.2.1 Giai đoạn 1945 đến 1954 18
1.2.2 Giai đoạn 1955 đến 1985 19
1.2.3 Giai đoạn 1986 đến nay 21
1.3 Các quy định của tổ chức lao động quốc tế và một số quốc gia trên thế giới về tai nạn lao động 23
1.3.1 Tình hình gia nhập công ước quốc tế về an toàn – vệ sinh lao động 23
1.3.2 Các quy định của Tổ chức lao động quốc tế về tai nạn lao động 24
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
Trang 6CHƯƠNG 2 - TH ỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH, THỰC TIỄN ÁP
CH Ế ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG 28
2.1 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG 28
2.1.1 Về đối tượng và điều kiện được hưởng 28
2.1.2 Về chế độ hưởng 33
2.1.3 Về thủ tục hưởng 40
2.2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG 43
2.2.1 Những kết quả đạt được về chế độ trợ cấp tai nạn lao động 43
2.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 45
2.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG 47
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 50
K ẾT LUẬN 51
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 1
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ việc thực hiện chính sách về bảo hiểm xã hội đối với người lao động như sau: “Thực hiện các chính sách xã hội bảo đảm an toàn cuộc sống mọi thành viên cộng đồng, bao gồm Bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc các thành phần kinh tế” Đến Đại hội XII, quan điểm về chính sách xã hội phù hợp với các giai cấp, tầng lớp và cộng đồng dân cư được nhấn mạnh
và nhận thức sâu sắc hơn:
“Xây dựng, thực hiện các chính sách phù hợp với các giai tầng xã hội; giải quyết hài hòa các quan hệ xã hội, ngăn chặn, giải quyết có hiệu quả những
vấn đề xã hội bức xúc, những mâu thuẫn có thể dẫn đến xung đột xã hội…
quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã hội, đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khắc phục xu hướng gia
tăng phân hóa giàu – nghèo, bảo đảm sự phát triển xã hội ổn định và bền
vững Kịp thời kiểm soát và xử lý các rủi ro, mâu thuẫn, xung đột xã hội ” Trong thời gian qua, nước ta đang từng bước thực hiện đường lối đổi mới cũng như mở cửa thị trường để mở rộng việc giao lưu hợp tác nhằm phát triển nền kinh tế nước nhà Và đối với một đất nước muốn cho nền kinh tế phát triển nhanh thì đâu là vấn đề cần phải đặc biệt quan tâm? Đó là con người, là nguồn nhân lực cần được quan tâm giải quyết, đặc biệt là phải hoàn thiện các chính sách về an sinh xã hội và phải có tính khả thi Điều đó cho thấy trong mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động thì ngoài tiền công, tiền lương ra thì còn một vấn đề nữa mà người lao động rất quan tâm, đó là chế độ về bảo hiểm xã hội bắt buộc Bởi vì chế độ bảo hiểm này rất thiết thực, liên quan đến đời sống của người lao động khi xảy ra những rủi ro ngoài ý muốn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và thu nhập của họ như: ốm đau, tai nạn lao động, già yếu, Đây là những rủi ro không tránh được và đến rất bất ngờ không thể dự báo trước
Trong đó, tai nạn là một trong những sự cố nghiêm trọng xảy ra trong quá trình lao động, là hậu quả tất yếu của việc không đảm bảo an toàn lao động Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì “tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động” Có nhiều hình thức lao
Trang 9động khác nhau: lao động chân tay, lao động trí óc,… Mỗi hình thức lao đông đều không thể tránh khỏi những rủi ro xảy ra cho người lao động Đó chính là tai nạn lao động mà hậu quả xảy ra là sự tổn thương về thể chất, tinh thần và thậm chí dẫn đến cái chết Từ những rủi ro không mong muốn như vậy, muốn đảm bảo an toàn cho người lao động cũng như mang lại lợi ích cho mình thì người sử dụng lao động phải trang bị phương tiện an toàn trong quá trình lao động Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là tai nạn lao động sẽ không bao giờ xảy ra do còn phụ thuộc vào nhiều phía Bởi vì tai nạn lao động là sự cố rủi ro ngoài ý muốn Cũng có trường hợp người sử dụng lao động đã trang bị đầy đủ nhưng người lao động không sử dụng, hoặc người sử dụng lao động không trang bị cho người lao động vì chủ quan cho rằng sẽ không có tai nạn xảy ra Cho nên tai nạn lao động xảy ra có thể do lỗi của người lao động hoặc người sử dụng lao động Chính vì thế, để giảm gánh nặng về vật chất cho người sử dụng lao động và đảm bảo quyền lợi của người lao động khi xảy ra tai nạn lao động thì cả người sử dụng lao động lẫn người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội
Theo ước tính của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)1 thì hàng năm có khoảng
337 triệu vụ tai nạn lao động xảy ra trên thế giới Thiệt hại do tai nạn lao động ước tính gần 40% GDP của toàn thế giới Các nghiên cứu tình hình tai nạn lao động hàng năm trên thế giới cho thấy ở các quốc gia đang phát triển, tần suất tai nạn lao động chết người là 30 - 40 người/100.000 lao động
Theo số liệu thống kê tại Cộng đồng Châu Âu cho thấy có khoảng 10 triệu người bị tai nạn lao động và số người chế vì tai nạn lao động là hơn 8000 người/năm Tại Mỹ mỗi ngày có khoảng 9000 người bị thương tật do tai nạn lao động và trên 100 người chết cũng do tai nạn lao động
Tại Châu Á, dù đã nỗ lực ứng dụng nhiều công nghệ, kỹ thuật mới để giải phóng sức lao động con người và nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm Nhưng công tác an toàn lao động vẫn chưa được chú trọng nhiều nên số vụ lao động còn tăng nhanh Và tai nạn lao động có thể coi là “đại dịch” ở hàng loạt các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản,…
Ở Việt Nam, tình hình tai nạn lao động đang có xu hướng gia tăng Các địa phương xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người là những địa phương có nền công
1 Bộ Y tế (2020), “Bệnh nghề nghiệp và cách phòng tránh”, [https://moh.gov.vn/web/phong-chong-benh-nghe- nghiep/thong-tin-hoat-dong/-/asset_publisher/xjpQsFUZRw4q/content/benh-nghe-nghiep-va-cach-phong-tranh?inheritRedirect=false], (ngày truy cập 01/01/2021)
Trang 10nghiệp phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương,
Đà Nẵng Các Bộ, ngành xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người đó là các doanh nghiệp thuộc Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông-Vận tải Và các lĩnh vực sản xuất xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người thường tập trung vào: Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và công trình giao thông; Xây dựng; Khai thác than, khoáng sản; Sản xuất vật liệu xây dựng; Cơ khí chế tạo
Riêng thống kê 6 tháng đầu năm 2020 của 59/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trên toàn quốc đã xảy ra 3.349 vụ tai nạn lao động làm 3.450 người bị nạn Và qua điều tra các vụ tai nạn lao động chết người cho thấy có cả lỗi của người lao động và người sử dụng lao động2
Tuy nhiên không phải tai nạn nào cũng được xem là tai nạn lao động và cũng không phải bất kỳ trường hợp nào cũng được xem xét giải quyết chế độ bồi thường, trợ cấp Cho nên để được xem xét bồi thường, trợ cấp từ người sử dụng lao động thì người lao động ngoài việc thỏa mãn các điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động như
về thời gian, không gian, thời điểm xảy ra tai nạn lao động mà người lao động còn phải thỏa mãn điều kiện mức độ suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên Vì lẽ đó, chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam chính thức được ghi nhận từ Hiến pháp 1959 tại Điều 32: “Người lao động có quyền được giúp đỡ vật chất khi già yếu, bệnh tật, hoặc mất sức lao động” Vì vậy bảo hiểm xã hội ngày càng trở thành nền tảng cơ bản cho an sinh xã hội của mỗi quốc gia, của mọi thể chế nhà nước và được thực hiện ở hầu hết các nước
Từ những thực trạng nêu trên, việc giải quyết chính sách về chế độ trợ cấp tai nạn lao động là vấn đề hết sức cấp thiết đối với xã hội hiện nay Nhiều năm qua, Đảng
và Nhà nước ta đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, có nhiều chủ trương, giải pháp cải thiện lao động, hạn chế tai nạn lao động được thể hiện qua các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, và tại Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng khóa XI chỉ rõ: “chăm lo bảo hộ lao động; cải thiện điều kiện làm việc; hạn chế tai nạn lao động”
[https://www.google.com/search?ei=YYofYJLBE8OmmAXd37zADQ&q=Thông+báo+số+3464%2FTB- LĐTBXH+về+tình+hình+tai+nạn+lao+động+6+tháng+đầu+năm+2020&oq=Thông+báo+số+3464%2FTB-LĐTBXH+về+tình+hình+tai+nạn+lao+động+6+tháng+đầu+năm+2020&gs_lcp=CgZwc3ktYWIQAzoFCCEQo AE6BwghEAoQoAE6BAghEBVQp64BWNfWAmDv3QJoDXAAeAOAAdUJiAHMRZIBEDMuNDkuMi4xLj
EuMS4wLjGYAQCgAQGqAQdnd3Mtd2l6wAEB&sclient=psy-ab&ved=0ahUKEwjS9Y2qlNfuAhVDE6YKHd0vD9gQ4dUDCA0&uact=5], (Ngày truy cập: 15/01/2021)
Trang 11Tuy nhiên quá trình thực thi pháp luật về giải quyết chế độ trợ cấp tai nạn lao động vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập, trong đó có những nội dung quy định chưa đầy đủ hoặc không phù hợp với thực tế
Vì những lẽ đó nên tác giả đã lựa chọn đề tài “Chế độ trợ cấp tai nạn lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành” làm đề tài nghiên cứu luận văn cao học của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là làm rõ một số vấn đề lý luận, phân tích, đánh giá toàn diện về thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật về chế độ trợ cấp tai nạn lao động cho người lao động Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về chế độ trợ cấp tai nạn lao động ở Việt Nam
2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn là:
Thứ nhất, nghiên cứu một số vấn đề lý luận, những điểm tiến bộ cũng như hạn chế của các quy định về chế độ trợ cấp tai nạn lao động trong Luật bảo hiểm xã hội để xác định xem pháp luật về việc xây dựng chế độ tai nạn lao động trong chính sách bảo hiểm xã hội hiện hành đã đáp ứng được mục đích là phục vụ tốt hơn theo định hướng
an sinh xã hội đối với người lao động
Thứ hai, nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về chế độ trợ cấp tai nạn lao động từ người sử dụng lao động, từ đó chỉ ra những bất cập, hạn chế của pháp luật hiện nay
Thứ ba, đánh giá thực tiễn thực hiện chế độ tai nạn lao động tại Việt Nam Thứ tư, từ cơ sở thực tiễn đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật quy định về chế độ trợ cấp tai nạn lao động ở Việt Nam
3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Có thể nói rằng, Bảo hiểm xã hội là một lĩnh vực vô cùng phức tạp bởi vì nó ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội của một đất nước Vì lẽ đó, Bảo hiểm
xã hội từ trước đến nay luôn luôn được nhà nước ta quan tâm rất nhiều Điều đó thấy
rõ ở việc chính sách bảo hiểm xã hội đã chi phối và ảnh hưởng lớn đến bộ phận lao động – nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của đất nước “Dân an nước phồn thịnh”, vì vậy đã có nhiều cơ quan, tổ chức, nhà nghiên cứu, từ trước đến nay
Trang 12quan tâm nghiên cứu Có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý như sau:
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Phương Linh: “Chế độ tai nạn lao động theo pháp luật Việt Nam”, bảo vệ năm 2019 tại Trường đại học Trà Vinh;
- Luận văn tiến sĩ của Lê Thị Thanh Nhàn: “Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp trong luật bảo hiểm xã hội Việt Nam”, Đại học quốc gia Hà Nội, bảo vệ năm
2013 đã nghiên cứu về các các vấn đề lý luận pháp luật về chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo pháp luật hiện hành, đặc biệt là sau khi có Luật bảo hiểm xã hội năm 2006;
Ngoài những Luận văn chuyên ngành công bố trên thì nội dung về chính sách bảo hiểm xã hội còn được nhiều tác giả đề cập đến những bài viết được đăng tải trên các báo, tạp chí chuyên ngành Cụ thể:
- Mai Thị Hương Giang –Nguyễn Trần Minh Trí (2020), “Bảo hiểm xã hội Việt Nam với việc bảo vệ quyền lợi bảo hiểm cho người lao động”, Tạp chí Cộng sản, tháng 05/2020 Nội dung bài viết tác giả nêu những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong việc triển khai chính sách bảo hiểm xã hội, đồng thời đề ra những giải phải để hoàn thiện chế độ bảo hiểm trong thời gian sắp tới
- Nguyễn Thanh Danh (2015), “Một số vấn đề về chế độ tai nạn lao động theo quy định hiện hành”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội số 4A/2015 Nội dung bài viết tác giả trình bày: đề xuất chỉnh sửa, bổ sung đối với việc giải quyết chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp về tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước trong việc xác định tai nạn lao động và trách nhiệm bồi thường của người
sử dụng lao động;
- Lê Thị Thu Hương (2015), “Quy định mới về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp và những vấn đề đặt ra”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội số 12A/2015 Nội dung bài viết tác giả trình bày những quy định mới hướng dẫn cách tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp về mức đóng, chi
hỗ trợ, giám định tỷ lệ thương tật để thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động với người sử dụng lao động;
- Lê Thị Thu Hương (2015), “Những nội dung mới về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp theo Luật An toàn, vệ sinh lao động”, Tạp chí Bảo hiểm
xã hội số 11B/2015 Nội dung bài viết tác giả trình bày những quy định mới về đối tượng, trình tự, thủ tục giải quyết trong Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2014;