1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án TUẦN 27 lớp 5

6 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 35,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 27 Thứ ba, ngày 08 tháng 3 năm 2016 Tiết 1: TIẾNG VIỆT PHẦN 1: ÔN TẬP I. Mục đích, yêu cầu: 1. Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối. 2. Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn; biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu. II. Đồ dùng dạy học: bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 1

TUẦN 27

Thứ ba, ngày 08 tháng 3 năm 2016

PHẦN 1: ÔN TẬP

I Mục đích, yêu cầu:

1 Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối.

2 Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn; biết sử dụng các

từ ngữ nối để liên kết câu.

II Đồ dùng dạy học:

- bảng nhóm

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A/ Bài cũ:

- Y/c H làm lại bài tập trong

tiết LTVC (MRVT Truyền

thống) và đọc thuôc lòng

khoảng 10 câu ca dao, tôc

ngữ

- T nx.

B/ Bài mới:

- GTB:

Bài tập 1: Xếp các tên trong

đoạn văn thành 2 nhóm:

- T nhắc các em đánh số thứ

tự 2 câu văn.

- T nhận xét, chốt lại lời giải

đúng:

HĐ3: Luyện tập

Bài tập 1:

Bài tập 2:

- T nêu lại y/c bài tập.

- T nhận xét, chốt lại cách

chữa đúng:

- T phân việc cho H:

- T hd H phân tích, chốt lời

- 2 H đọc bài.

- H đọc yêu cầu của BT1, trao đổi cùng bạn

- H chỉ rõ mối quan hệ từ in đậm có tác dụng

Nhóm 1: Phiên âm Hán Việt hoặc dịch nghĩa: Sông Nin, Ai Cập, Bắc Phi, Địa Trung Hải, Pháp,

Ba Lan, Phú Sơn, Hàn Quốc,Triều Tiên, Nhật Bản, Đối Mó, Lạc Đông, Thuỷ Doanh.

Nhóm2: Phiên âm trực tiếp: A-ma-dôn, Ma-ri Quy-ri, Nô-ben,pi-e Quy-ri, Pu-xan Xơ-un, Tơ-xu-xi-ma, Xuy-ghê-oong.

- H đọc kĩ từng câu, từng đoạn văn; trao đổi theo nhóm 2 gạch dưới những từ ngỡ có tác dụng lien kết câu, sau đo chia chúng thành 3 loại:

a) Liên kết bằng lặp từ ngữ: toà thành b) Liên kêt bằng thay thế từ ngữ: Một toà nhà lớn

c) Liên kết bằng từ ngữ nối: đây, vì vậy.

HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, tìm thêm những từ ngữ mà các em biết có tác dụng nối

giống như từ vì vậy ở đoạn trích trên HS phát

Trang 2

giải đúng.

Bài tập 3:

- T nêu lại y/c bài tập.

- T nhận xét, chốt lại cách

chữa đúng:

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- T nhận xét tiết học Dặn H

ghi nhớ kiến thức vừa học để

biết dùng từ ngữ nối khi viết

câu, đoạn, bài, tạo nên những

đoạn, bài viết có liên kết chặt

chẽ.

biểu, VD: tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,…

- Hai H tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT3 (H 1 đọc phần lệnh và 2 đoạn đầu của bài Cả lớp theo dõi trong vở ôn tập:

a) cành, cây, thân, vỏ, rễ, lá; không tả hoa, quả b) Hình ảnh so sánh: rễ cây toả đều và đâm sâu xuống đất như bàn chân nhiều ngón, vỏ mốc như da kì đà, lá bưởi xanh hơi dài như cái nậm rượu

-Từ gợi tả: vỏ mốc thếch.

Thứ tư, ngày 09 tháng 3 năm 2016

PHẦN 2:TỰ KIỂM TRA

I Mục đích, yêu cầu:

1 Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.

2 Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.

Chép các câu tôc ngữ ca dao khuyên người ta ăn ở có tình cú nghĩa:

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A/ Bài cũ:

- Y/c H làm lại các BT2, 3 tiết LTVC trớc.

- T nx.

B/ Bài mới:

- GTB:

HĐ1: Hớng dẫn H luyện tập

Bài tập 1,2,3,4,5,6:

- T nêu lại y/c đề bài.

- Hướng dẫn H làm BT.

- chữa bài.

- T nhận xét; chốt lại lời giải đúng:

+ Tác dụng của việc dùng từ ngữ thay thế: Tránh

việc lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh động hơn, rõ ý

hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết.

* T chú ý:

Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế có

tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản Còn việc

dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ chỉ về một

đối tợng để liên kết (nh đoạn văn trên) có tác

- 2 H đọc bài làm.

- Một H đọc yêu cầu của BT1(đọc cả bài văn)

- H nêu những từ ngữ cần viết lại cho đúng.

Lời giải đúng:

Câu 1 chọn y : c Câu 2 chọn y : c Câu 3 chọn y : c Câu 4 chọn y : c Câu 5: Các từ dùng để liên kết câu trong đoạn văn :Nhưng,Tuy nhiên

Câu 6: VD: Thương người như thể thương thân

Trang 3

dụng tránh lặp, cung cấp thêm thông tin

phô( làm rõ hơn về đối tượng)

- T nhận xét T chấm những đoạn văn viết tốt.

HĐ2: Củng cố, dặn dò

- T nhận xét tiết học.

- Dặn những H đoạn văn ở BT3 chưa đạt về nhà

hoàn chỉnh, viết lại, tìm những câu tôc ngữ, ca

dao ghi lại truyền thống yêu nớc, lao đ

ộng cần cù, đoàn kết,

PHẦN 1: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố cách tính vận tốc.

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.

II Đồ dùng – dạy học:

- Bảng nhóm,bảng phô

III Hoạt động dạy học:

HĐ1: Luyện tập.

- T giao bài tập

- Hd H làm bài.

- Chấm chữa bài.

Bài 1:Hqs bài a trên bảng

phô

- Y/c H đọc đề bài, đọc bài

giải a với đơn vị vận tốc là

m/ phút.

- T nhấn mạnh việc phải đổi

đơn vị đo quãng đường ra

mét, thời gian ra phút.

- Củng cố cách tính quãng

đường.

Bài 2:

- Củng cố cách cách tính

quãng đường.

- Đổi đơn vị phút ra giờ, cách

tính quãng đường.

- Y/c H nêu miệng cách đổi.

Sau đó đọc kết quả.

Bài 3: (Hs bài trên bảng

nhóm 4)

- Y/c H nêu cách đổi đơn vị

từ phút ra giây.

- H làm bài tập.

- 2 H đọc.

1 H đọc bài làm, lớp nx.

Thứ tự trong cột cần điền:

136,5km; 1200km; 4500m; 87,5km

- H nêu câu b phải đổi dơn vị thời gian ra giây.

- 1 H đọc bài làm, lớp nx.

- H nêu.

Bài giải Thời gian ô tô đi là:

15giờ 30phút - 14gờ = 1giờ 30phút = 1,5giờ Quãng đường từ thành phố tới nơi tham quan là:

52 × 1,5 = 78 (km)

Đáp số: 78km

Bài giải Đổi 15 phút = 15 : 60 = 0,25 giê.

Quãng đường từ nhà tới cơ quan là:

30 × 0,25 = 7,5 (km)

Trang 4

- T nx bài của H.

Bài 4:

- Y/c H nêu cách tính thời

gian ô tô đi quãng đường AB?

- T nx bài của H.

Bài 5:

- Y/c H nêu cách tính thời

gian

- T nx bài của H.

Bài 6:

- Y/c H nêu cách tính thời

gian

- T nx bài của H.

Bài 7:

- Y/c H nêu cách tính thời

gian ô tô đi quãng đường AB?

- T nx bài của H.

Bài 8:

- Y/c H nêu cách tính thời

gian ô tô đi, quãng đường ?

- T nx bài của H.

Bài 9:

- Y/c H nêu cách tính thời

Quãng đường từ cơ quan đến nhà in là:

35 × 0,5 = 17,5 (km) Quãng đường từ nhà tới nhà in là:

7,5 + 17,5 = 25 (km)

Đáp số:25km

- 1 H lên bảng làm

Bài giải Đổi 1giờ30 phút = 1,5 giờ Quãng đường AB là:

45 × 1,5 = 67,5 (km) Vận tốc của ca nô khi quay trở về A là: Đổi 1giờ15phút=1,25giờ

67,5 : 1,25 = 54(km\giờ)

Đáp số:54km\giờ

Lấy quảng đường chia cho vận tốc

1 H lên bảng làm

1 H đọc bài làm, lớp nx.

Thứ tự trong cột cần điền: 3 giờ; 12,5 phút; 64 giây.

- Lấy thời gian lúc đến Lạng Sơn trừ đi thời gian xuất phát từ Hà Nội rồi cộng thời gian nghỉ.

- 1 H chữa bài, lớp nx.

Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Lạng Sơn Là:

(154 : 38,5) + 20phút = 4giờ 20phút Thời gian ô tô đến Lạng Sơn là:

7giờ 15phút+4giờ 20phút=11giờ35phút

Đáp số: 11giờ 35phút Thứ tự trong ô trống cần điền:

Bài giải Thời gian đi từ A đến Bvà từ B quay lại A và cả thời gian nghỉ là:

87,5 : 70 = 2giờ 30 phút 2giờ 30phut + 45 phút = 2giờ 75phút Thời gian về đến A là:

6giờ 30 phút + 2giờ 75phút = 9giờ 45phút

Đáp số: 9giờ 45 phút Bài giải

Ô tô xuất phát từ lúc 9 giờ 5 phút và khi đến

10 giờ 20 phút thỡ ô tô đó đi được số thời gian là:

Trang 5

gian ô tô đi, quãng đường ?

- T nx bài của H.

Bài 10:

- Y/c H nêu cách tính thời

gian ô tô đi, quãng đường ?

- T nx bài của H.

10giờ 20phút - 9giờ 5phút = 1giờ15phút

= 1,25giờ Lúc 10giờ 5 phút ô tô đó đi được quãng đường là: 55 × 1,25 = 68,75(km)

Khi 10 giờ 20 phút ô tô còn cách Thái Bình là:

109 - 68,75 = 40,25 (Km)

Đáp số:40,25km.

Điền vào chỗ trống là:32km

Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2016

PHẦN 2:TỰ KIỂM TRA

I Mục tiêu: Giúp H:

- Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian.

- Vận dụng tính chất của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn.

- Củng cố cách tính thời gian của chuyển động.

- Củng cố mối quan hệ giữa thời gian với vận tốc và quãng đường.

II Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1: Luyện tập

- T giao bài tập 1,2,3,4,5 VBT.

- Hd H làm bài.

- Chấm chữa bài.

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

- Củng cố công thức tính thời gian,

quãng đường,vận tốc.

Bài 2:

- Y/c H chọn cách tính hợp lí nhất: Tính

quãng đường

- Hd H làm bài.

- Chấm chữa bài.

Bài 3:

- Nhấn mạnh việc muốn tính thời gian

phải biết quãng đường và vận tốc.

- H làm bài tập.

- 1 H nêu cách tính thời gian.

- H đọc kết quả trớc lớp, H nx.

- 1 H chữa bài trên bảng.

Côt 1: 72km/giờ Cột 2: 228,25Km Cột 3: 7,5giờ Cột 4: 382,5km

- 1 H chữa bài trên bảng.

H làm bài

Khoanh vào câu B

- 1 H chữa bài.

Câu a: điền Đ Câu b: điền S

Trang 6

- Bài toán cần tính quãng đường rồi tính

thời gian.

Bài 4: Cần tính yếu tố vận tốc.

- T nx bài của H.

Bài 5: Cần tính yếu tố vận tốc.

- T nx bài của H.

HĐ2: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học BTVN: SGK.

Bài giải:

Vân tốc 52,5km/giờ khoanh vào câu C

khoanh vào câu B

Ngày đăng: 14/03/2016, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w