-Lắng nghe, suy nghĩ tìm câu trả lời -Ghi baì Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước -Giới thiệu cho học sinh dụng -H
Trang 1+Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1
+Mỗi nhóm :1 thước dây, 1 thước kẻ, 1 thước cuộn
-Cho học sinh quan sát tranh vẽ
trả lời câu hỏi đầu bài
-Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có
sự sai lệch đó là vì thước đo
không giống nhau, cách đo
không chính xác, hoặc cách
đọc kết quả chưa đúng…Vậy
để khỏi tranh cãi, hai chị em
cần phải thống nhất điều
gì?”.Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi này
-Quan sát -Trả lời câu hỏi + Gang tay của 2 chị em không giống nhau
+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau
+ Đếm số gang tay không chính xác
-Lắng nghe-Ghi bài
CHƯƠNG I:
CƠ HỌC
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài cần đo (10phút )
-CH: Ở lớp dưới các em đã học
những đơn vị đo độ dài nào?
-CH: Trong các đơn vị đo độ
dài trên, đơn vị nào là đơn vị
đo độ dài trong hệ thống đo
lường hợp pháp của nước ta?
-Nhận xét
-TL : Mét (m), đêximet(dm), centimet(cm),…
-TL: Mét (m)
I/ Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại đơn vị đo độ dài
-Đơn vị thường dùng
là : mét (m)
Trang 2-Yêu cầu học sinh điền C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Nhận xét
-Giới thiệu thêm một số đơn vị
đo độ dài như:
khoảng cách trên biển
-Hướng dẫn học sinh ước
thước kiểm tra lại và nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và làm
C3
- Nhận xét
-CH: Độ dài ước lượng và độ
dài đo bằng thước có giống
nhau không?
-Nhận xét
-CH: Tại sao trước khi đo độ
dài ta cần phải ước lượng độ
dài cần đo?
-Ghi bài-Điền C1
-Trả lời C1
-Ghi bài-Lắng nghe
-Chú ý-Đọc và làm C2
-1 học sinh thực hiện C2, các học sinh khác theo dõi
-1 học sinh dùng thước kiểm tra và nhận xét
-Đọc và làm C3
-TL: không giống nhau
-TL: để chọn thước đo phù hợp và chính xác
C1:1m =10dm =100cm
1cm =10 mm 1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (25 phút )
-Thông báo: người ta đo độ dài
II.Đo đọ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo
Trang 3-Yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân đọc và thực hịên câu hỏi
-CH: Em hãy cho biết ta phải
dùng thước nào để đo chiều dài
-TL: ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
- Ghi bài
-Hoạt động cá nhân, đọc và làm C5,C6,C7
-Trả lời C5,C6,C7
-Ghi bài-Đọc sgk và hoạt động theo nhóm, tiến hành đo rồi ghi kết quả vào bảng 1.1/sgk
-TL: dùng thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
-TL: vì thước đó sẽ cho kết quả đo chính xác
-TL:Làm như thế thì giảm được sai số
-Đại diện nhóm đọc kết quả
đo
-GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
-ĐCNN của thước là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
-C5 : GHĐ :20cm ĐCNN :1mm
2 Đo độ dài
3 Củng cố ((4 phút )
-Có những loại thước đo nào?
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì?
Trang 4I Mục tiêu bài học :
Giúp HS :
- Học sinh biết cách đo độ dài
- Vận dụng được cách đo ấy để đo được độ dài của một vật cho trước
-TL:Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :m
-TL:GHĐcủa thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp
2.Bài mới :
ĐVĐ : (2 phút )
-Ở tiết trước ta đã biết dụng
cụ dùng để đo độ dài là thước
Cách đo độ dài phải thực hiện
như thế nào? Bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn
đề này
-Lắng nghe
-Suy nghĩ , tìm phương án trả lời
-Ghi bài
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
Hoạt động1: Tìm hiểu cách đo độ dài ( 23 phút )
-Yêu cầu học sinh dựa vào kết
,C5
-Trả lời các câu hỏi : +C1: ( khác ) hơn kém nhau 0.5cm
+C2: chọn thước kẻ để đo
bề dày sgk +C3: đặt thước dọc theo chiều dài
+C4: đặt mắt vuông góc cạnh thước
+C5: đọc theo vạch chia gần nhất
I.Đo độ dài:
-Cách đo độ dài:
(sgk)
Trang 5-Gọi học sinh rút ra kết luận về
cách đo độ dài bằng cách điền
từ thích hợp vào C6
-Nhận xét
-Rút ra kết luận về cách đo
độ dài-Ghi bài
Hoạt động2 : Vận dụng ( 10 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc và thực
hiện các câu hỏi C7, C8, C9
-Gọi học sinh lần lượt trả lời
các câu C7, C8, C9
-Đọc và thực hiện các câu hỏi
C7, C8, C9
-Trả lời -Ghi bài
II Vận dụng
-C7: vị trí đặt thước đúng là : +C
-C8: vị trí đặt mắt đúng là : +C
-C9: (a) :l = 7cm (b) :l = 7cm (C) : l= 7cm
3 Củng cố :
-Nêu cách đo độ dài
-Hướng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước
TiÕt 3: §o thÓ tÝch chÊt láng
I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-C1: Nêu cách đo độ dài Tại sao
trước khi đo độ dài ta cần phải ước
lượng độ dài cần đo?
-TL: Cách đo độ dài là:ước lượng độ dài cần đo, chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp, đặt thước dọc theo chiều dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0, đặt mắt vuông góc với cạnh kia của thước, đọc theo vạch chia
Trang 6-Gọi học sinh chữa bài tập 2.7,
1-2.8, 1-2.9/sbt
gần nhất Khi đo độ dài cần ước lượng độ dài cần đo vì
Tiết học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi này
-Lắng nghe và suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Ghi bài
Tiết3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Hoạt động1: Đơn vị đo thể tích
-Thông báo: “một vật dù to
hay nhỏ đều chiếm một thể
tích trong không gian”
-Ở lớp dưới các em đã học một
số đơn vị đo thể tích Vậy em
nào có thể nhắc lại giúp cô:
“đơn vị đo thể tích thường
dùng là gì?”
- Nhận xét
-CH: Ngoài ra ta còn có những
đơn vị đo thể tích nào ?
-Yêu cầu học sinh thực hiện C1
-Gọi học sinh lên bảng làm C1
-Lắng nghe
-TL:Đơn vị đo thể tích thường dùng là: m3,lít(l)
-Ghi bài -TL: cm3, dm3, ml
- Làm C1 vào vở
- Một học sinh lên bảng làm
C1, các học sinh còn lại chú ý theo dõi và nhận xét
I.Đơn vị đo thể tích
-Đơn vị thường dùng là + Mét khối (m3)
+ lít ( l )
- C1: 1m3= 1000dm3
= 1000000cm3 1m3= 1000lít = 1000000ml = 1000000cc
Hoạt động 2:Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng
-Cho học sinh quan sát bình
II Đo thể tích chất lỏng
1 Tìm hiểu về dụng
cụ đo thể tích
Trang 7-Yêu cầu học sinh đọc và làm
-Đọc và làm C3 vào vở
-1học sinh lên bảng làm, các học sinh khác theo dõi nhận xét
- C2:+ca to: GHĐ : 1l ĐCNN: 0.5 l+ca nhỏ: GHĐ : 0.5 l ĐCNN: 0.5 l+can : GHĐ : 5 l ĐCNN : 1 l-C3: ở nhà thường dùng chai lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm … để đo thể tích chất lỏng
-Yêu cầu học sinh quan sát
-Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C6, C7, C8,
Trả lời câu hỏi C9
-Nhắc lại -Ghi bài
2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
-Cách đo thể tích chất lỏng :
-Yêu cầu học sinh đọc sgk
và nêu phương án đo thể
tích chất lỏng đựng trong
hai bình
-Yêu cầu học sinh tiến hành
thí nghiệm rồi ghi kết quả
vào bảng
-Nhận dụng cụ thí nghiệm
-Đọc sgk ,đưa ra phương án thí nghiệm
-Tiến hành thí nghiệm , ghi kết quả vào bảng 3.1/sgk
3 Thực hànhBảng3.1
vật Dụng cụ V(ư) V(đ) đo
Trang 8-Chuẩn bị bài tiết sau.
IV.Rút kinh nghiệm:
Ngµy so¹n D¹y ngµy
TuÇn: 4
TiÕt 4: §o thÓ tÝch vËt r¾n kh«ng thÊm níc
I Mục tiêu bài bài học : Giúp HS :
-Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kì -Tuân thủ các qui tắc đo
Cách đo thể tích chất lỏng là: ước lượng thể tích cần
đo, chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp, đặt bình chia độ thẳng đứng, đặt mắt ngang với mực chất lỏng, đọc số chỉ theo vạch chia gần nhất
-một học sinh lên bảng chữa bài tập, các học sinh còn
Trang 9tập 3.2 và 3.5 ở sbt lại chú ý theo dõi và nhận xét
Để biết được chúng ta sang
bài học hôm nay
-Lắng nghe, suy nghĩ tìm câu trả lời
-Ghi baì
Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
-Giới thiệu cho học sinh dụng
-Học sinh trả lời câu hỏi C1, các học sinh khác theo dõi nhận xét
-Ghi bài
-Lắng nghe -Quan sát hình 4.3/sgk
-Mô tả cách đo thể tích vật rắn bằng bình tràn
-Làm câu C2 vào vở
-1 học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác theo dõi và nhận xét
-Rút ra kết luận, điền từ thích
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Dùng bình chia độ
-C1: buộc hòn đá bằng
1 sợi dây, thả từ từ cho hòn đá chìm trong mực nước ở bình chia độ ta thấy mực nước dâng lên .Đó chính là thể tích của hòn đá
2 Dùng bình tràn
- C2 : hòn đá vào trong bình tràn, nước trong bình tràn sẽ tràn sang bình chứa Đổ nước trong bình chứa vào bình chia độ ,thể tích nước đó chính là thể tích vật rắn
Trang 10-Yêu cầu các nhóm học sinh
thảo luận nêu lên phương án
-Yêu cầu học sinh tiến hành
thực hành và đo 3 lần rồi lấy
giá trị trung bình
-Gọi đại diện học sinh các
nhóm lên bảng điền kết quả
3 Thực hành đo thể tích vật rắn - Bảng4.1
Hoạt động 3: Vận dụng
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh về nhà thực
hiện các câu hỏi C5,C6 vào vở
ghi bài
-Đọc và thực hiện câu hỏi C4
-Trả lời câu hỏi C4
- Đổ hết nước trong bát vào bình chia độ
3 Củng cố:
- Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những dụng cụ nào ? Cách đo?
4 Hướng dẫn về nhà: Học bài, làm bài tập 4.1 →4.5/SBT
IV Rót kinh nghiÖm:
TuÇn 5:
Trang 11TiÕt 5: Khèi lîng - §o khèi lîng
I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng của mỗi sản phẩm là gì?
- Biết được khối lượng quả cân 1 kg
- Biết sử dụng cân Robecvan, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
- Xác định được khối lượng của một vật bằng cân
II Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Cả lớp: tranh phóng to các loại cân
+ Mỗi nhóm: một cân Rôbecvan, vật để cân, một số quả cân
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ ta sử dụng bình tràn Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn
-Tiết học hôm nay ta sẽ tìm
hiểu về khối lượng và đo khối
lượng
-TL: HS trả lời theo thực tế
-TL: Để biết được chính xác khối lượng em cân
-Lắng nghe -Ghi bài
Tiết5 KHỐI LƯỢNG -
ĐO KHỐI LƯỢNG
Hoạt động1: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng
-Cho học sinh quan sát số chỉ
khối lượng trên một số túi
quả đó có bằng với số ghi trên
-Quan sát và đọc số ghi trên bao bì
-Tiến hành đo thử và so sánh kết quả
I Khối lượng Đơn vị
đo khối lượng
1 Khối lượng
Trang 12vỏ bao bì không
-CH: Vì sao lại có sự chênh
lệch đó?
-Nhận xét
-CH : Vậy con số ghi trên bao
bì nói lên điều gì?
-Yêu cầu học sinh nhớ lại và
cho biết đơn vị đo khối lượng
là những đơn vị nào?
-CH: Trong đó đơn vị đo khối
lượng thường dùng là đơn vị
nào?
-Nhận xét
-Giới thiệu thêm một số đơn vị
đo khối lượng khác
-TL: vì khi cân ta đã tính luôn khối lượng của bao bì
-TL: đó là khối lượng chất chứa trong bao bì
-Thực hiện các câu hỏi C1,C2
-Trả lời câu hỏi C1,C2
-Thực hiện câu hỏi C3 , C4,C5,
C6
-Trả lời câu hỏi C3 , C4, C5, C6
-Thảo luận rút ra kết luận và trả lời
-Kết luận: Mọi vật đều
có khối lượng Khối lượng của vật là lượng chất chứa trong vật đó 2.Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng thường dùng là:
+ kilôgam ( kg )-Ngoài ra còn có các đơn vị đo khác như :+1gam(g)=1/1000 kg +1hectôgam(hg) = 1lạng = 100 g+1tấn = 1000kg+1miligam(mg) = 1/1000g+1 tạ = 100 kg
Hoạt động 2: Đo khối lượng
-Người ta thường đo khối
lượng bằng cân Trong phòng
thí nghiệm ta dùng cân
Robecvan để đo khối lượng
-Cho học sinh quan sát cân
Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk
và yêu cầu học sinh cho biết
cấu tạo của cân Robec -van
-Nhận xét và giới thiệu lại cho
học sinh
-Quan sát cân và hình vẽ, tìm hiểu cấu tạo của cân Robecvan
-Chú ý
II Cách đo khối lượng 1.Tìm hiểu cân Rôbecvan
(sgk )
Trang 13-Thông báo cho học sinh cách
-Yêu cầu học sinh dựa vào vốn
hiểu biết của mình kể tên các
loại cân có trên tranh vẽ
-Nhận xét
-Lắng nghe
-Xác định GHĐ và ĐCNN của cân Robec van ở nhóm mình
-Trả lời về GHĐ và ĐCNN của cân
-Lắng nghe
-Hoàn thành câu C9
-Một học sinh điền câu C9, các học sinh còn lại chú ý theo dõi nhận xét
-Nhắc lại -Ghi bài -Thực hiện xác định khối lượng của vật bằng cân Robecvan
-Đọc kết quả đo-Quan sát tranh vẽ
-Kể tên các loại cân có trong tranh vẽ như : cân tạ, cân đòn, cân tiểu li, cân y tế, cân đồng hồ…
-Ghi bài
2.Cách dùng cân Robecvan để cân một vật
(C9/ sgk -19 )
3 Các loại cân khác-Có các loại cân như: +cân tạ
+cân đồng hồ +cân y tế +cân tiểu li +cân đòn
Hoạt động 3: Vận dụng
-Yêu cầu học sinh đọc và thực
hiện câu hỏi C13
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C13
-Nhận xét
-Đọc và thực hiện câu hỏi C13
-Trả lời câu hỏi C13
3 Củng cố:
-Khi cân có cần ước lượng khối lượng vật đem cân không?Tại sao?
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
Trang 144 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài, làm bài tập 5.1→ 5.4/sbt - Chuẩn bị bài học tiết sau
Tuần 6.
TiÕt 6: Lùc - Hai lùc c©n b»ng
I.Mục tiêu : Giúp HS :
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia
- Chỉ ra được phương chiều của lực đó
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng
- Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm
? Đo khối lượng của một vật ta
dùng dụng cụ đo nào? Nêu
-TL : Đo khối lượng ta dùng cân
Cách dùng cân Robecvan: “điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa Đó là việc điều chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân
có khối lượng phù hợp sao cho cân thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa vạch chia độ Tổng khối lượng các quả cân là khối lượng của vật đem cân.”
3 Bài mới :
Hoạt động1: Hình thành khái niệm lực
-Bố trí thí nghiệm như hình
6.1/sgk, yêu cầu học sinh quan
sát và trả lời câu hỏi C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
- Nhận xét
-Bố trí thí nghiệm như hình
6.2/sgk, yêu cầu học sinh quan
-Quan sát thí nghiệm, đọc câu hỏi C1 và trả lời câu hỏi C1
-Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài
-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lời câu hỏi C2
I Lực
1.Thí nghiệm
a Thí nghiệm1-C1: lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn 1 lực đẩy
Xe lăn tác dụng lên
lò xo lá tròn một lực
Trang 15sát và trả lời C2
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C2
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi
C3 và quan sát thí nghiệm rồi
-Ghi bài-Quan sát thí nghiệm, đọc và trả lời câu hỏi C3
-Đưa ra nhận xét -Ghi bài
-Hoàn thành câu hỏi C4
- Trả lời câu hỏi C4 : (1) lực đẩy(2) lực ép(3) lực kéo(4) lực kéo(5) lực hút
-Rút ra kết luận-1 học sinh đọc nhận xét, các học sinh khác theo dõi và nhận xét
-Ghi bài Đưa ra ví dụ về lực:
+con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
+đầu tàu tác dụng lên các toa tàu một lực kéo
ép
b.Thí nghiệm 2
-C2: Lò xo tác dụng lên
xe lăn một lực kéo
Xe lăn tác dụng lên
lò xo một lực kéo c.Thí nghiệm3
-C3: Nam châm tác dụng lên quả nặng một lực hút
2 Kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật khác ta nói vật tác dụng lực lên vật kia
Hoạt động 2:Nhận xét về phương chiều của lực
-Yêu cầu học thực hiện lại các
thí nghiệm hình 6.1, hình 6.2,
và buông tay ra Sau đó, nhận
xét trạng thái của xe lăn
-Gọi học sinh đưa ra nhận xét
về trạng thái của xe lăn
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm và đưa ra nhận xét về
phương chiều của lực
-Gọi học sinh trả lời
-Nhận xét
-Làm lại các thí nghiệm hình 6.1, hình 6.2, và buông tay
ra ,quan sát , đưa ra nhận xét trạng thái xe lăn
-Học sinh đại diện các nhóm đưa ra nhận xét: “xe lăn chuyển động theo phương nằm ngang, và chuyển động theo chiều từ phải sang trái”
-Thảo luận nhóm và đưa ra nhận xét về phương, chiều của lực
-1 học sinh trả lời “lực có phương chiều xác định”
II.Phương và chiều của lực
-Mỗi lực đều có
Trang 16-Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C5
- Nhận xét
-Ghi bài -Trả lời câu hỏi C5 “lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương dọc theo trục nam châm,có chiều từ trái sang phải.”
phương và chiều xác định
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân bằng
-Yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ 6.4/sgk và trả lời câu
hỏi C6
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6
-Nhận xét và nhấn mạnh lại
cho học sinh “nếu hai đội
mạnh ngang bằng nhau thì dây
vẫn đứng yên”
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C7
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C7
- Nhận xét
-Yêu cầu học sinh chỉ ra chiều
của mỗi lực
-Nhận xét
-Thông báo” nếu sợi dây chịu
tác dụng của hai lực kéo của
hai đội mà sợi dây vẫn đứng
yên thì ta nói sợi dây đã chịu
tác dụng của hai lực cân bằng”
-Yêu cầu học sinh điền vào
chỗ trống ở câu C8
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C8
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh cho ví dụ
trong thực tế về hai lực cân
bằng
- Nhận xét
-Quan sát hình 6.4/sgk và trả lời câu hỏi C6
-Trả lời câu hỏi C6
-Lắng nghe
-Đọc và trả lời câu hỏi C7
-Trả lời câu hỏi C7 “phươngdọc theo sợi dây, chiều của hai lực ngược nhau”
-Chỉ ra chiều của mỗi lực
-Lắng nghe
Điền câu C8
-1 học sinh trả lời, các học sinh còn lại chú ý lắng nghe
và nhận xét -Ghi bài
-Cho ví dụ về hai lực cân bằng trong thực tế:
III Hai lực cân bằng
-Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau
có cùng phương nhưng ngược chiều ( đặt vào cùng một vật)
Hoạt động 4: Vận dụng
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm làm các câu hỏi C9, C10
-Gọi học sinh lần lượt trả lời
-Thảo luận nhóm các câu hỏi
C9, C10
-Học sinh lần lượt trả lời câu
IV Vận dụng-C9: a) lực đẩy b) lực kéo
Trang 174 Củng cố :
- Nêu nhận xét về phương , chiều của lực
- Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm các bài tập 6.1 → 6.2/ sbt
- Chuẩn bị tiết sau
IV Rút kinh nghiệm:
Ngµy so¹n D¹y ngµy
+ Mỗi nhóm : 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo lá tròn, 1 hòn bi và 1sợi dây
III Tiến trình lên lớp:
- 1 học sinh lên bảng chữa bài tập 6.2 và 6.3/ sbt
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng
-Yêu cầu học sinh đọc phần 1
SGK để thu thập thông tin
-CH: “Thế nào là sự biến đổi
chuyển động?”
-Đọc sgk, thu thập thông tin
-TL:“chuyển động của vật thay đổi so với lúc ban đầu gọi là sự biến đổi chuyển động”
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi
có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi chuyển động
Trang 18-Nhận xét và yêu cầu học sinh
phân tích hai câu: “vật chuyển
động chậm lại và vật chuyển
động nhanh lên”
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm câu C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Nhận xét câu trả lời và đi đến
thống nhất các ví dụ
-Thông báo “sự biến dạng là
sự thay đổi hình dạng của một
-Làm câu C1
-Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài-Lắng nghe
xe máy chạy chậm lại
2 Những sự biến dạng
-C2:Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung làm dây cung và cánh cung bị biến dạng
Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
-Yêu cầu nhóm học sinh làm
-Ghi bài-Làm thí nghiệm như hình 7.1 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà tay
ta thông qua sợi dây tác dụng lên xe lăn làm xe biến đổi chuyển động”
-Ghi bài
-Làm thí nghiệm như hình 7.2 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà lò
xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm hòn bi biến đổi chuyển động”
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm
Nhận xét
- C3: lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn 1 lực đẩy làm biến đổi chuyển động của xe
- C4: lực tay ta (thông qua sợi dây)tác dụng lên xe làm xe biến đổi chuyển động
- C5: lực mà lò xo tác dụng vào hòn bi đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi
Trang 19-Ghi bài
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống hoàn thành các câu C7,
C8
-Trả lời câu hỏi C7, C8
-Ghi bài
- C6: lực mà tay ta tác dụng vào lò xo đã làm
va chạm vào viên bi A sẽ làm cho viên A bắt đầu chuyển động
-C10: + Dùng tay nén1 lò
xo + Dùng tay bóp quả bóng cao su
+ Dùng tay kéo dãn 1 sợi dây cao su
-C11: khi cầu thủ đá quả bóng thì cầu thủ đã tác dụng lên quả bóng một lực làm nó biến dạng đồng thời biến đổi chuyển động
- Chuẩn bị bài tiết sau
IV Rút kinh nghiệm:
TuÇn 8
Trang 20Tiết 8: Trọng lực , đơn vị lực
I Mục tiờu : Giỳp HS :
- Hiểu được trọng lượng hay trọng lực là gỡ?
- Nờu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn
- Biết sử dụng dõy dọi để xỏc định phương thẳng đứng
-1 học sinh lờn chữa bài tập, cỏc học sinh cũn lại theo dừi và nhận xột
-CH: Hóy đoỏn xem vị trớ của
con người trờn Trỏi đất như
thế nào?
-Yờu cầu học sinh đọc mẫu đối
thoại ở đầu bài và tỡm phương
ỏn để giải quyết
-Thụng bỏo:“Để hiểu được lời
giải thớch của bố Nam cần phải
biết lực mà Trỏi đất tỏc dụng
lờn mọi vật cú đặc điểm gỡ?”
Bài học hụm nay của chỳng ta
- Đưa ra phương ỏn
- Lắng nghe
- Ghi bài
Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
Hoạt động 1: Phỏt hiện sự tồn tại của trọng lực
-Yờu cầu nhúm học sinh làm
thớ nghiệm như hỡnh 8.1/sgk
-Làm thớ nghiệm như hỡnh 8.1/sgk
I.Trọng lực là gỡ?
1.Thớ nghiệm
Trang 21-CH: Em hãy cho biết khi móc
quả nặng vào thì trạng thái của
-Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm 2 “cầm viên phấn trên
tay đưa lên cao rồi buông tay
ra”.Sau đó quan sát hiện tượng
-Từ các thí nghiệm trên ,em
hãy điền từ thích hợp vào chỗ
-TL: Lực này có phương thẳng đứng , có chiều từ dưới lên
-TL: quả nặng vẫn đứng yên
vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng Đó là một lực do lò xo tác dụng và một lực do trái đất tác dụng lên
-Hoàn thành C1 vào vở
-Làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra
-TL: viên phấn rơi tức là đã biến đổi chuyển động nên chứng tỏ có lực tác dụng lên viên phấn
-TL:Lực này có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống dưới
- Làm C2 vào vở
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C3
-Trả lời câu hỏi C3
- Ghi bài
a/ Thí nghiệm 1
-C1: lò xo đã tác dụng vào quả nặng 1 lực Lực đó có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên Quả nặng vẫn đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng Một lực do lò xo tác dụng lên và một lực
do trái đất tác dụng lên b.Thí nghiệm 2
-C2:Viên phấn rơi chứng tỏ đã có một lực tác dụng lên viên phấn Lực này có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống
-C3: (1)cân bằng (2)trái đất (3)biến đổi (4)lực hút (5)trái đất
2 Kết luận
Trang 22-Lắng nghe-Ghi bài
(Sgk/ 28)
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực ( 10 phút )
-Giới thiệu cho học sinh về
dây dọi và thí nghiệm hình 8.2
-TL: người thợ xây dùng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
-TL: dây dọi gồm 1 quả nặng treo vào đầu một sợi dây mềm
-Đọc và làm C4
-Trả lời câu hỏi C4
-Ghi bài -Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C5
-Trả lời câu hỏi C5
-Ghi bài
II.Phương và chiều của trọng lực
1.Phương và chiều của trọng lực
- C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4)từ trên xuống
2 Kết luận (C5/ sgk)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị lực
-Thông báo cho học sinh “độ
lớn của lực gọi là cường độ
lực Đơn vị đo của lực là
Niutơn”Trọng lượng của vật
III Đơn vị lực
-Độ lớn của lực gọi là cường độ lực
-Đơn vị đo lực là Niutơn.(Kí hiệu : N )-Trọng lượng của vật 100g là 1N
Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 23-Yêu cầu học sinh thực hiện
3.Củng cố:
- Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào?
- Đơn vị đo của lực là gì?
Trang 24-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
tài liệu sgk và hoạt động theo
nhóm lắp thí nghiệm
-Hướng dẫn học sinh từng
bước làm thí nghiệm như:
+ đo chiều dài của lò xo lúc
chưa treo quả nặng (l0)
+ tính trọng lượng của quả
nặng và đo chiều dài của lò xo
khi treo 1 quả nặng (l1)
+ bỏ quả nặng ra và đo lại
chiều dài của lò xo
-CH: Em có nhận xét gì về
chiều dài l0, l1 của lò xo?
-Nhận xét
-CH: Khi bỏ quả nặng ra thì
chiều dài lò xo lúc này có gì
thay đổi so với chiều dài của
lò xo khi chưa treo vật không ?
-Nhận xét
- Đọc sgk và lắp thí nghiệm theo nhóm
- Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên : +đo l0 ghi kết quả vào bảng 9.1 ở cột 3
+đo l1 ghi kếtquả vào cột3 của bảng 9.1
+tính P ghi kết quả vào cột 2 của bảng 9.1
+đo l2 ghi kết quả vào bảng 9.1
-TL: chiều dài l1 lớn hơn chiều dài l0
-TL: chiều dài lò xo khi bỏ quả nặng ra bằng chiều dài của lò xo lúc ban đầu khi chưa treo quả nặng
I Biến dạng đàn hồi
Độ biến dạng 1.Biến dạng của một lò xo
a Thí nghiệm
-Yêu cầu học sinh làm tương
tự như vậy đối với việc mắc
-Thông báo: “Khi treo quả
nặng vào, lò xo dài hơn ban
đầu Chiều dài lò xo lúc đó bị
biến dạng Để tính độ biến
dạng của lò xo ta lấy chiều dài
của lò xo lúc biến dạng trừ đi
chiều dài của lò xo lúc ban đầu
chưa treo vật.”
-Yêu cầu học sinh thực hiện
câu C2 tính độ biến dạng của lò
xo khi treo 1, 2, 3, quả nặng
-Làm tương tự với việc mắc
2, 3 quả nặng và ghi kết quả vào bảng 9.1
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở câu C1
- Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài -TL: Lò xo có tính chất đàn hồi
-Lắng nghe
-Ghi bài
-Tính độ biến dạng của lò xo khi treo 1, 2, 3 quả nặng
-Lên bảng điền kết quả vào
b.Kết luận ( C1 / Sgk ) 2.Độ biến dạng của lò
xo
- Độ biến dạng của lò
xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và
Trang 25-Gọi học sinh lên bảng điền
-Yêu cầu học sinh đọc tài liệu
sgk và xêm lại kết quả thí
-Yêu cầu học sinh làm C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
-Ghi bài
- Đọc và làm C3
-Trả lời câu hỏi C3
-Ghi bài -Quan sát lại bảng kết quả thí nghiệm
- Đọc và làm C4
-Trả lời câu hỏi C4
-Lắng nghe-Ghi bài
II.Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
1.Lực đàn hồi-Khi lò xo biến dạng thì nó tác dụng lực lên vật tiếp xúc với hai đầu của nó Lực này gọi là lực đàn hồi
-C3: Khi quả nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà
lò xo tác dụng lên nó
đã cân bằng với trọng lượng quả cân
Cường độ của lực đàn hồi của lò xo bằng cường độ trọng lượng của quả cân
2.Đặc điểm của lực đàn hồi
- Độ biến dạng của lò
xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
3.Củng cố: - Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì? - Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
4.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài Làm bài tập 9.1 9.4 / Sbt -Chuẩn bị bài tiết sau
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 12
Ngµy so¹n; 25/10/2010
Trang 26Ngµy d¹y: 5/11/2010
TiÕt 12: Lùc kÕ,phÐp ®o lùc
Träng lîng vµ khèi lîng
I.Mục tiêu : Giúp HS :
-Nhận biết cấu tạo của lực kế , xác định GHĐ và ĐCNN của lực kế
-Sử dụng được lực kế để đo lực
-Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó và ngược lại
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : +Cả lớp : bảng phụ có bài tập vận dụng công thức P=10m
+Mỗi nhóm: 1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ, 1 cung tên, 1xe lăn, 1vài quả nặng
-Học sinh : sgk và vở ghi chép
III.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra: -CH: Lò xo bị kéo dãn thì lực mà lò xo tác dụng lên vật tiếp xúc với nó gọi
là gì? Và nó có phương chiều như thế nào?
-CH: Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ:
-Yêu cầu học sinh quan sát
tranh vẽ ở đầu bài
-Làm thế nào để đo được lực
mà dây cung tác dụng vào mũi
-Quan sát tranh vẽ ở đầu bài
-Suy nghĩ và đưa ra phương án
-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết11: LỰC KẾ PHÉP
ĐO LỰC KHỐI LƯƠNG VÀ TRỌNG LƯỢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực kế
-Thông báo: như đã giới thiệu
lực kế là một dụng cụ dùng để
đo lực Có nhiều loại lực kế
khác nhau Ở bài học này
chúng ta sẽ tìm hiểu về lực kế
lò xo là loại lực kế hay dùng
-Yêu cầu học sinh quan sát lực
kế của nhóm mình và điền vào
chỗ trống ở câu C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Lắng nghe
-Ghi bài -Hoạt động theo nhóm quan sát lực kế và điền vào chỗ trống ở C1
-Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài
I.Tìm hiểu lực kế 1.Lực kế là gì?
-Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực
2.Mô tả lực kế lò xo đơn giản
-C1: (1)lò xo
Trang 27ĐCNN
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế
-Sử dụng lực kế để đo trọng
lượng 1 vật Qua đó giới thiệu
cho học sinh biết cách sử dụng
lực kế để đo lực
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C3
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C5
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C5
II.Đo lực bằng lực kế 1.Cách đo lực
Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
-Yêu cầu học sinh đọc và làm
C6
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6
-Nhận xét
-Thông báo: “nếu ta dùng m
để kí hiệu cho khối lượng và P
để kí hiệu cho trọng lượng thì
ta có :
m=100g P=1N
m=1kg P=10N
-Vậy từ ví dụ này, em hãy rút
ra mối liên hệ giữa m và P
-Đọc và làm C6
-Trả lời câu hỏi C6
-Ghi bài -Lắng nghe
-Đưa ra mối liên hệ giữa m và P
-Trả lời: P=10m
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
-C6:a) m=100 P= 1Nb) m=200g P=2Nc) m=1kg P= 10N -Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
P = 10 m Trong đó:
Trang 28-Gọi học sinh đưa ra công thức
-Trả lời câu hỏi C7
-Ghi bài
IV Vận dụng -C9: m=3,2 tấn =3200kg
=> P= 32000 N-C7 : vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó nên trên bảng chia độ của lực kế có thể không ghi đơn vị N
mà ghi đơn vị kg Thực chất cân bỏ túi là 1 lực
kế lò xo
3.Củng cố:
- Gọi học sinh đọc mục “có thể em chưa biết” - Lực kế dùng để làm gì?
- Nêu công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm bài tập 10.1 10.4/ sbt
IV Rút kinh nghiệm:
TiÕt 12 Khèi lîng riªng - Trong lîng riªng
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Trả lời được câu hỏi trọng lượng riêng và khối lượng riêng của một vật là gì?
- Sử dụng được bảng số liệu để tra D và d của một chất
- Vận dụng được các công thức m=D.V và P= d.V
- Lập được phương án để xác định trọng lượng riêng của một chất
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên :
+Cả lớp: bảng khối lượng riêng của một số chất
+Mỗi nhóm: 1lực kế (GHĐ 2,5N), quả cân 200g có móc treo, bình chia độ (GHĐ250
Trang 29Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
chuyện đó cho ta thấy vấn đề
cần nghiên cứu của chúng ta ở
bài học này là: khối lượng
riêng và trọng lượng riêng”
-Đọc mẫu chuyện ở đầu bài-Suy nghĩ tìm câu trả lời-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết12:KHỐI LƯỢNG RIÊNG-TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng (KLR), và công thức tính khối lượng của vật theo khối lượng riêng ( 15 phút )
-Gọi học sinh đọc và trả lời
câu hỏi C1
-Gợi ý cho học sinh cách tính
-Gọi học sinh lên bảng điền số
-Giới thiệu và hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bảng KLR của
một số chất
-CH: Qua bảng KLR của một
số chất , em có nhận xét gì?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm C2
-Đọc và trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài -TL: Đơn vị của KLR là kg/m3
-Ghi bài -Lắng nghe
-TL: cùng một thể tích V=1m3, các chất khác nhau thì KLR khác nhau
-Làm C2
-Một học sinh lên bảng làm
I.Khối lượng riêng Tính khối lượng của vật theo KLR
1.Khối lượng riêng
-KLR của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (m3) chất đó
-Đơn vị của KLR là: kilôgam/mét khối
(kí hiệu:kg/ m3) 2.Bảng KLR của một
số chất ( Sgk)
3.Tính khối lượng của vật theo KLR
Trang 30-Gọi học sinh lên bảng làm C2
-Nhận xét
-CH: Muốn biết khối lượng
của một vật có nhất thiết phải
cân không ?
-CH: Vậy không cần cân ta
phải làm thế nào?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thực hiện C3
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3
-TL: muốn biết khối lượng của một vật không nhất thiết phải cân
-TL: ta dựa vào KLR và thể tích vật
-Thực hiện C3
-Trả lời câu hỏi C3
-Ghi bài -Đưa ra công thức tính D và V:
V=m /D , D=m /V
-Công thức:
Trong đó:
+m là khối lượng (kg) +D là khối lượng riêng (kg/m3)
+V là thể tích của vật (m3)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng (TLR) và xây dựng công thức liên hệ giữa TLR và KLR ( 5 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc sgk và
trả lời câu hỏi : “TLR là gì?”
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
-Ghi bài
-TL: TLR có đơn vị đo là N/m3
-Ghi bài
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở C4
-Trả lời câu hỏi C4
-Ghi bài
-Đưa ra công thức tính P và VP=d.V , V=P/d
II.Trọng lượng riêng 1.Khái niệm
-Trọng lượng riêng của
1 chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích ( m3) chất đó
-Đơn vị của TLR là: Niutơn / mét khối
(kí hiệu: N/m3) 2.Công thức:
Trong đó:
+d là trọng lượng riêng (N/m3)
+P là trọng lượng (N) +V là thể tích của vật (m3)
3.Xây dựng công thức liên hệ giữa KLR và TLR
m.=D.V
d.=P/V
Trang 31-CH: công thức liên hệ giữa m
-Suy nghĩ tìm công thức -TL: d =10.m/V =10 D-Ghi bài
- công thức:
Trong đó:
+d là TLR (N/m3) +Dlà KLR(kg/m3)
Hoạt động 3: Xác định trọng lượng riêng của một chất (15 phút )
-Gọi học sinh đọc sgk phần
nội dung câu C5
-Phân chia dụng cụ cho các
-TL:
+Xác định P bằng lực kế +Xác định V bằng bình chia độ
- Làm và đọc kết quả
III.Xác định TLR của 1 chất
P=10m=10.312 =3120(N)
3.Củng cố:
- KLR của một chất là gì?Nói KLR của nhôm là 2700kg/m3 nghĩa là gì?
- TLRcủa một chất là gì? Công thức liên hệ giữa D và d như thế nào?
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm bài tập 11.1 11.5/ Sbt
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành
d.= 10 D
Trang 32Tiết 13 Thực hành và kiểm tra
Xác định khối lợng riêng của sỏi
I.Mục tiờu bài học : Giỳp HS :
-Biết cỏch xỏc định khối lượng riờng của một vật rắn
-Biết cỏch tiến hành một bài thực hành vật lý
-CH: Cụng thức tớnh khối lượng của một
vật dựa vào khối lượng riờng và thể tớch
như thế nào?Từ đú hóy rỳt ra cụng thức
tớnh khối lượng riờng của vật
-TL: Cụng thức tớnh khối lượng của vật là:
m = D x V
D = m / V
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành ( 5 phỳt )
-Giới thiệu nội dung bài thực hành:
+ Xỏc định KLR của sỏi bằng cỏch dựa
vào cụng thức: D = m / V
+Để cú được cỏc số liệu ta phải thực hiện
một số phộp đo như : đo m, đo V,
-Phõn chia dụng cụ thực hành
-Yờu cầu học sinh đọc sgk để nắm lại trỡnh
tự của bài thực hành
-Yờu cầu học sinh điền cỏc thụng tin của
bài thực hành và kết quả thực hành vào bỏo
cỏo thực hành
-Lắng nghe
-Nhận dụng cụ thực hành-Đọc tài liệu để nắm rừ trỡnh tự bài thực hành
-Lắng nghe
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành ( 33 phỳt
-Yờu cầu cỏc nhúm học sinh tiến hành bài
thực hành theo hướng dẫn của giỏo viờn
-Yờu cầu học sinh điền cỏc thụng tin ở phần
4 bỏo cỏo thực hành
-Yờu cầu học sinh chia sỏi thành 3 phần
bằng nhau và đỏnh dấu rừ ràng
-Yờu cầu học sinh cho biết xỏc định khối
lượng sỏi bằng dụng cụ nào? Xỏc định thể
tớch của sỏi bằng cỏch nào? Và sau đú trả
lời cõu hỏi ở phần 5 bỏo cỏo thực hành
Trang 33-Yờu cầu nhúm học sinh đem phần sỏi thứ
nhất bỏ lờn cõn để xỏc định khối lượng và
- Yờu cầu học sinh hoàn chỉnh bỏo cỏo
-Tiến hành cõn sỏi và đo thể tớch của phần sỏi thứ nhất , ghi kết quả vào bỏo cỏo Rồi tớnh KLR của sỏi
-Làm tương tự với hai phần sỏi cũn lại-Tớnh giỏ trị trung bỡnh
-Hoàn chỉnh bỏo cỏo
Hoạt động 3: Đỏnh giỏ , tổng kết ( 5 phỳt )
- Đỏnh giỏ giờ thực hành về mọi mặt
-Yờu cầu học sinh thu dọn dụng cụ và thiết bị
-Yờu cầu học sinh nộp bài thực hành
3.Hướng dẫn về nhà:
- ễn lại bài học
- Chuẩn bị bài tiết sau
Tiết 14 Máy cơ đơn giản
I.Mục tiờu bài học : Giỳp HS :
-Biết làm thớ nghiệm để so sỏnh trọng lượng của vật và lực dựng để kộo vật trực tiếp lờn theo phương thẳng đứng
-Kể tờn cỏc mỏy cơ đơn giản thường gặp
cỏch nào cho dỡ vất vả ,thỡ bài
học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta
giải quyết ”
-Đọc tỡnh huống ở đầu bài-Quan sỏt hỡnh 13.1/sgk và thảo luận tỡm phương ỏn giải quyết
-Lắng nghe
ĐƠN GIẢN
Trang 34Hoạt động 1: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng ( 25 phút )
-Để kéo ống bê-tông lên khỏi
của vật hay không?
-Gọi 1, 2 học sinh đưa ra dự
đoán của mình
-Muốn biết dự đoán trên có
đúng không ta cần tiến hành
thí nghiệm kiểm tra
-Vậy thí nghiệm của chúnh ta
cần những dụng cụ nào?
-CH: Ta tiến hành thí nghiệm
như thế nào?
-Nhận xét
-Yêu cầu các nhóm học sinh
tiến hành thí nghiệm ( giáo
viên theo dõi , điều chỉnh và
-Đưa ra dự đoán -Lắng nghe
-TL: thí nghiệm của chúng ta cần có 2 lực kế và 1vật nặng -TL: dùng lực kế xác định trọng lượng vật , dùng hai lực
kế để kéo vật lên theo phương thẳng đứng, rồi so sánh kết quả
-Làm thí nghiệm , điền kết quả vào bảng 13.1
-Trả lời kết quả đo
I.Kéo vật lên theo phương thẳng đứng 1.Đặt vấn đề
2.Thí nghiệm : -Thí nghiệm (sgk)
Nhận xét -C1: Lực kéo vật lên bằng trọng lượng vật 2.Kết luận:
-C2: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực
ít nhất bằng trọng lượng vật
Trang 35-C3: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng thường gặp những khó khăn như : +Tư thế đứng kéo vật không thuận tiện
+Cần tập trung nhiều người…
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản ( 5 phút )
-Gọi học sinh đọc phần 2 Sgk
để tìm hiểu thông tin
-CH: Kể tên các loại máy cơ
đơn giản thường dùng trong
-Ghi bài -Đọc và làm C4
-Trả lời câu hỏi C4
-Ghi bài
II.Các máy cơ đơn giản
-Có 3 loại máy cơ đơn giản:
+Ròng rọc +Đòn bẩy +Mặt phẳng nghiêng
-C4: (a)dễ dàng (b)máy cơ đơn giản
+ Ròng rọc được sử dụng ở đỉnh cột cờ để kéo cờ lên
+Một người dùng xà beng để nâng tảng đá lớn
Trang 363.Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Nêu một số ví dụ về việc sử dụng các máy cơ đơn giản trong thực tế
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nêu được ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng
-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : +Cả lớp: tranh vẽ hình 14.1 và 14.2 /sgk
+Mỗi nhóm: 1 lực kế(GHĐ2N), khối trụ kim loại có trục quay
ở giữa(2N) mặt phẳng nghiêng(MPN) có đánh dấu sẵn độ cao
-Học sinh : sgk và vở ghi chép
III.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra:( 5 phút )
-CH: Kể tên các loại máy cơ đon
giản thường dùng Cho ví dụ về
việc sử dụng máy cơ đơn giản
-TL: tư thế đứng chắc chắn hơn, cần lực bé hơn trọng lượng vật
-Lắng nghe -Ghi bài
Tiết15: MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Hoạt động 1: Đặt vấn đề ( 5 phút )
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ - Đọc sgk phần 1 1.Đặt vấn đề
Trang 37tìm hiểu 1 loại máy cơ đơn
- Nêu vấn đề cần nghiên cứu :
“làm thế nào để đưa vật lên
+đo F2 ở độ nghiêng lớn nhất
+đo F2 ở độ nghiêng vừa +đo F2 ở độ nghiêng nhỏ nhất
-Đọc kết quả thí nghiệm -Ghi bài
2 Thí nghiệm
-C2: Làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách: +Giảm chiều cao kê MPN
+Tăng độ dài của MPN
+Giảm chiều cao kê MPN đồng thời tăng độ dài MPN
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm ( 8 phút )
-Từ kết quả thí nghiệm ,yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi đã
nêu ra ở đầu bài
-Gọi đại diện nhóm học sinh
trả lời
-Nhận xét và thống nhất kết
luận
-CH: Hãy cho biết lực kéo vật
-Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài
-Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi
-Ghi bài
-TL: Vật kê càng cao , MPN càng nghiêng nhiều thì lực cần để kéo vật lên trên MPN
3.Kết luận:
-Dùng MPN có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
-MPN càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ
Trang 38-Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
nhau chữa và chấm bài cho
+Dùng tấm ván làm MPN để đưa hàng hoá lên xe
+Dùng MPN để đưa những khúc gỗ lớn lên giá cưa
-C4: Lên dốc thoai thoải dễ hơn vì nó có
độ nghiêng ít hơn nên lực cần thiết để đi nhỏ hơn trọng lượng người-C5:c) F< 500N Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván sẽ giảm nên lực cần để đưa vật nặng lên cao càng nhỏ
3.Củng cố :
-Gọi học sinh đọc ghi nhớYêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sử dụng MPN trong
cuộc sống 4.Hướng dẫn về nhà :-Học bài Làm các bài tập 14.1 14.5/Sb
Ngày soạn: 10/12/2011
Ngày dạy : 14/12/2011
TiÕt 16 ¤n tËp häc kú
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nắm được trọng tâm của chương cơ học
-Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo ,và chọn được dụng cụ đo thích hợp để
đo chiều dài của vật , đo thể tích chất lỏng
-Xác định được phương chiều của lực
Trang 391.Kiểm tra:
2.Bài mới :
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
-Yờu cầu học sinh nhớ lại một số
nội dung đó học ở chương : cơ
học, và trả lời một số cõu hỏi ụn
-Học bài , làm lại cỏc bài tập của chương :cơ học
-ễn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kỡ
Tiết 17 Kiểm tra học kỳ 1
(đề của phòng giáo dục và đào tạo huyện chơng mỹ)
Ngày soạn : 01/01/2012
Ngày dạy : 04/01/2012
Tiết 18 Đòn bẩy
I.Mục tiờu bài học : Giỳp HS :
-Nờu được 2 vớ dụ về sử dụng đũn bẩy trong cuộc sống
Trang 40-Xác định được điểm tựa O và các lực tác dụng lên đòn bẩy
-Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp
cấu tạo như thế nào? Nó cho ta
lợi về lực như thế nào?Đó là
nội dung chúng ta cần nghiên
cứu trong bài học hôm nay.”
-Quan sát tranh vẽ và lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 18 : ĐÒN BẨY
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy ( 7 phút )
-Cho học sinh quan sát tranh
vẽ hình 15.2 và 15.3 Sgk
-Yêu cầu học sinh đọc phần I
Sgk
-CH: Hãy cho biết các vật
được gọi là đòn bẩy đều phải
-Quan sát
-Đọc phần I Sgk-TL: Các vật dược gọi là đòn bẩy có 3 yếu tố:
+ điểm tựa
I.Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
-Đòn bẩy gồm có 3 yếu tố:
+Điểm tựa O