1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016

121 760 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Đồ dùng dạy học Các bước tiến hành: Y/c đo thể tích nước chứa trong bình GV đưa ra dụng cụ, y/c hs lên nhận dụng cụ GV đưa ra các bước tiến hành đo Y/c làm việc theo nhóm Gọi

Trang 1

2 Kĩ năng: Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài.

Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin

Cho HS đọc và cùng trao đổi xem

trong chương nghiên cứu vấn đề gì?

Hs quan sát tranh Giáo viên nêu kiến

thức cơ bản

Đọc và nghiên cứunghe giảng

GV cho HS quan sát tranh vẽ và trả

lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài

Câu chuyện của 2 chị em nêu vấn đề

gì?

Hãy nêu các phương án giải quyết?

HS quan sát tranh và nêu phương án trảlời

Dự đoán

Trang 2

Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải

thống nhất với nhau về điều gì? Bài

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

Tự ôn tập

2 Ước lượng độ dài

Mục tiêu: Biết được một số dụng cụ đo và giới hạn đo

Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài

Đồ dùng học tập: Thước thẳng, thước dây và thước cuộn

Các bước tiến hành:

- Yêu cầu Hs quan sát h1.1/sgk/7 và

trả lời câu hỏi C4 (Y)

- Y/c Hs tự đọc khái niệm GHĐ và

ĐCNN

Cho Hs vận dụng trả lời C5 (TB)

Gọi hs nhận xét - sửa sai

Gv treo tranh vẽ Giới thiệu cách xác

GV đưa ra kiến thức chuẩn

Hs làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vàthực hành xác định GHĐ và ĐCNNcủa 1 số thước

Thợ mộc dùng thước dây(cuộn)

Hs dựng thước kẻ

người thợ may dùng thước thẳngGHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trên thướcĐCNN: là độ dài giữa 2 vạch ghi liêntiếp trên thước

Cả lớp làm và trả lời C5

Khi đo phải ước lượng độ dài để chọnthước có GHĐ và ĐCNN phự hợp

2 Đo đọ dàiLàm việc theo nhóm và báo cáo kếtquả vào bảng

Các nhóm nhận xét chéo

Mục tiêu: Biết cách đo độ dài và xác định được độ dài trong một số tình huống

thông thường

Trang 3

Đồ dùng dạy học: các loại thước

Các bước tiến hành:

Y/c Hs hoạt động nhóm và thảo luận

các câu hỏi C1; C2; C3; C4 ; C5 Ghi ra

bảng nhóm

GV hướng dẫn

- C1: Sai số giữa giá trị ước lượng và

giá trị trung bình tính được sau khi đo

khoảng vài % thì có thể coi là ước

lượng tương đối tốt

Hs tự làm C6 như y/s sgk và ghi vào

V Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 2' ).

GV hệ thống kiến thức cơ bản

Y/c học ghi nhớ và đọc có thể em chưa biết

Đọc và chuẩn bị bài mới

Trang 4

2 Kĩ năng: Xác định được GHĐ, ĐCNN của bình chia độ.

Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ

3 Thái độ: tỉ mỉ, chính xác, trung thực khi thực hành

II Chuẩn bị :

GV: Một số vật dụng đựng chất lỏng, 1 số ca có để sẵn chất lỏng( nước).HS: Mỗi nhóm 2 đến 3 loại bình chia độ

GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Tại

sao khi đo độ dài ta thường ước lượng rồi

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời

các câu hỏi vừa nêu

1 hs lên bảng:

GHĐ, ĐCNN:…

Dự đoán

Mục tiêu: Nhớ lại đơn vị đo thể tích

Đồ dùng dạy học

Các bước tiến hành:

Cho Hs đọc phần và trả lời câu hỏi:

- Đơn vị đo thể tích là gì? (Y)

- Nêu một số đơn vị đo đã học?(Y)

Gọi Hs làn bảng làm C1 (TB)

Hs đọc và trả lời câu hỏi:

- Đơn vị đo thể tích là một khối (m3)

- dm3; cm3; l ; ml; cc

C1:

1 m3 = 1000 dm3 = 1000000cm3

Trang 5

Gọi Hs bổ sung, Gv thống nhất kết

quả đổi đơn vị đo

1m3 = 1000 lít = 1000000 ml = 106 cc

Mục tiêu: Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của

chúng và xác định được GHĐ, ĐCNN của bình chia độ

Đồ dùng dạy học: Bình chia độ

Các bước tiến hành:

y/c Hs tự làm việc cá nhân: Đọc mục

II.1 và trả lời các câu hỏi C2; C3; C4;

+ Người bán xăng dầu lẻ thường

đựng dụng cụ nào để đong? (Y)

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là0,5lít

Can nhựa có GHĐ là 5lít và ĐCNN là1lít

C3: Chai lọ đó biết sẵn dung tích: chai

ca 1lít; can 10 lít; …

C4: Bình a: GHĐ:100ml; ĐCNN:2ml Bình b:GHĐ: 250ml; ĐCNN:50ml

Bình c: GHĐ: 300ml; ĐCNN: 50ml.C5: Chai lọ ca đong có sẵn dung tích;các loại ca đong ( ca, xô, thùng) đó biếttrước dung tích; bình chia độ, bơmtiêm

Mục tiêu: Biết cách đo chính xác về thể tích chất lỏng

Gọi đại diện các nhóm trả lời

Hs thảo luận và trả lời câu hỏi:

- C6: b) đặt thẳng đứng

- C7: b) đặt mắt nhìn ngang với mựcchất lỏng ở giữa bình

Trang 6

Mục tiêu:

Đồ dùng dạy học

Các bước tiến hành:

Y/c đo thể tích nước chứa trong bình

GV đưa ra dụng cụ, y/c hs lên nhận dụng

cụ

GV đưa ra các bước tiến hành đo

Y/c làm việc theo nhóm

Gọi các nhóm báo cáo kết quả

GV đưa ra kiến thức chuẩn

- Chuẩn bịLên nhận dụng cụ

theo dõ.i và làm việc theo nhóm vàđiền vào bảng 3.1

các nhóm báo cáo kết quảCác nhóm nhận xét chéo

Trang 7

2 Kỹ năng: - Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụgn cụ đo thể tích

- Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bìnhchia độ, bình tràn

3 Thái độ: - Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mà mình đo

Mục tiêu: Kiểm tra tình hình học ở nhà của học sinh và gây hứng thú cho học

sinh vào bài mới

Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu

hỏi vừa nêu

Trang 8

Đồ dùng dạy học: Bình chia độ, Bình tràn, hòn đá to, xô nước, bảng phụ

trong bình chia độ.Thể tích của phần

chất lỏng dân lên bằng thể tích của

2 Dùng bình tràn:

C2: Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia

độ thì thả vật đó vào trong bình tràn.Thể tích của phần chất lỏng tràn rabằng thể tích của vật

C3

Thảo luận theo nhóm bànđứng tại chỗ báo cáo kết quả(1): thả chìm (2): dâng lên(3): thả (4): tràn ra

Mục tiêu: HS thực hiện được các cách đo thể tích của vật không thấm nước

Trang 9

Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị theo SGK/16.

Nêu mục đích của việc thực hành

- Ước lượng thể tích của vật (cm3) và

ghi vào bảng 4.1

- Kiểm tra ước lượng bằng cách đo

thể tích của và và ghi vào bảng 4.1

Y/c các nhóm nhận dụng cụ thí

nghiệm

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

thực hành đo thể tích của hòn sỏi

Mục tiêu: HS thực hiện được các cách đo thể tích của vật không thấm nước.

Đồ dùng dạy học: Bình tràn, bát to, chìa khoá, ca nước.

Các bước tiến hành:

- Yêu cầu HS thực hiện C4: Nếu thay

ca cho bình tràn và bát to thay cho

bình chứa để đo thể tích của vật như

hình 4.4 thì phải chú ý điều gì ?

- Hướng dẫn HS thảo luận và thống

nhất các câu trả lời

- Khắc sâu kiến thức bài học

- GV hướng dẫn C5, C6 Yêu cầu về

nhà làm

C4:

- Lau bát khô bát to trước khi dùng

- Khi nhấc ca ra không làm đổ nước rabát

- Đổ hết nước vào bình chia độ

Làm theo hướng dẫn

V Hướng dẫn về nhà: ( 3 phút)

Trang 10

- Tổng kết nội dung bài học

- Cho Hs đọc phần ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS thực hiện C5, C6, C7 SGK

- Đọc trước bài 4"Khối lượng - Đo khối lượng".

- Biết được ý nghĩa của chỉ số trên bao bì

- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 của cân Rôbécvan và cách cân mộtvật nặng bằng cân Rôbécvan

2 Kỹ năng: - Đo được khối lượng của một vật bằng cân.

- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân

- 1 cái cân Rôbécvan và hộp quả cân

- Vật để cân, tranh vẽ to các loại cân trong SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 11

Hoạt động 1 Khởi động 5' Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức của bài trước cho học sinh và tạo hứng thú

vào bài mới

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm khối lượng và đơn vị khối lượng 15' Mục tiêu: - Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

và đơn vị của khối lượng

Đồ dùng dạy học: Vỏ sữa hộp ông thọ hoặc hộp sữa trẻ em, túi bột giặt Omo Các bước tiến hành:

- Tổ chức và hướng dẫn HS trả lời

các câu hỏi từ C1 đến C6 SGK

Cho hs quan sát hộp sữa ông thọ

C1: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có

ghi :"Khối lượng tịnh 397g" Số đó

chỉ gì ? (K_G)

GV đưa ra đáp án đúng

Tương tự yêu cầu trả lời C2

C2: Trên vỏ túi bột gặt OMO có ghi

Mỗi hs trả lời 1 câuC3(1) : 500g

C4(2) : 397gC5(3) : Khối lượng

C3(4) : lượng

2 Đơn vị đo khối lượng:

Đọc theo y/c của gv

Trang 12

Đơn vị đo khối lượng của Việt Nam?

GV giới thiệu các đơn vị khối lượng

Mục tiêu: Đo được khối lượng bằng cân.

Đồ dùng dạy học: Cân đã chuẩn bị

Các bước tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc SGK câu C7, C8

tìm hiểu cân Rôbécvan

( Cho 1 vài HS lên chỉ các bộ phận

của cân Rôbécvan)

Gọi hs trả lời C8 (K_G)

Y/c hs dưới lớp theo dõi – bổ sung

GV đưa ra kết luận đúng

- Yêu cầu HS thực hiện câu C9 (gọi 1

hs lên bảng thực hiện, sau đó cho hs

khác nhận xét đánh giá)

GV đưa ra đáp án đúng

GV cho hs lên cân thử một vật

1 Tìm hiểu cân Rôbécvan :

Quan sát và trả lờiC7: - Các bộ phận của cân: Đòn cân,đĩa cân, kim cân và hộp quả cân

C8: đứng tại chỗ trả lờiGHĐ của cân Rôbécvan là tổng khốilượng của quả cân trong hộp quả cân.ĐCNN của cân Rôbécvan là khốilượng của quả cân nhỏ nhất trong hộpquả cấn

2 Cách dùng cân Rôbécvan:

C9: (1)- điều chỉnh số 0.

(2) - Vật đem cân (3) - quả cân (4)- thăng bằng (5) - đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân

HS dưới lớp nhận xét

Trang 13

-Yêu cầu HS thực hiện câu C10 (gọi

1 vài h/s đứng tại chỗ trả lời, sau đó

- Khắc sâu kiến thức bài học

* Hướng đẫn học ở nhà: (2 phút)

- Yêu cầu HS làm bài tập C12

- Đọc phần "có thể em chưa biết" và trước bài 6 "Lực - Hai lực cân bằng".

Trang 14

2 Kỹ năng: - Sử dụng đúng các thuận ngữ : Lực đẩy, lực kéo.

- Có kỹ năng quan sát và rút ra được nhận xét

3 Thái độ: - Có ý thức tìm hiểu các hiện tượng vật lý.

- Một thanh nam châm thẳng

- Một quả bằng sắt, giá đỡ có móc treo

- Một giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả

Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức của bài trước cho học sinh và tạo hứng thú

vào bài mới

Đồ dùng dạy học:

Các bước tiến hành:

- Khối lượng của một vật là gì ? Đơn

vị đo khối lượng của Việt Nam?

- Dựa vào hình vẽ ở phần mở bài,

làm cho học sinh chú ý đến tác dụng

của lực đẩy hoặc lực kéo

Trong hai người ai tác dụng lực đẩy?

Trang 15

Hoạt động Hình thành khái niệm lực 11' Mục tiêu: Hình thành được khái niệm cho học sinh.

Đồ dùng dạy học: xe lăn, lò so lá tròn, giá đỡ cố định, lò so mềm, nam châm

dài

Các bước tiến hành:

- Hướng dẫn HS thực hiện ba thí

nghiệm ở các hình 6.1, 6.2, 6.3

Mỗi thí nghiệm yêu cầu hs trả lời câu

hỏi tương ứng các câu hỏi C1, C2,

C3.

Nhận xét về tác dụng của lò xo lá

tròn? (Y)

Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe

khi ta kéo xe cho lò xo dãn ra? Và

của xe lên lò xo khi ta kéo xe cho lò

xo dãn ra? (Y)

Nhận xét về tác dụng của nam châm

lên quả nặng? (Y)

Mỗi câu hỏi GV gọi hs nhận xét

GV đưa ra kết quả cuối cùng

- Tổ chức cho HS điền từ vào chỗ

-Thực hiện thí nghiệm H6.3

C3: Quả nặng sẽ hướng về nam châm

Từ 3 câu hỏi trên hãy điền vào câu hỏi

C4mỗi hs trả lời 1 phần

a, (1): lực đẩy (2) lực ép

b, (3): lực kéo (4) lực kéo

c, (5) lực hút

2 Rút ra kết luậnKhi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, tanói vật này tác dụng lực lên vật kia

Trang 16

Đồ dùng dạy học: Giá đỡ, lò xo mềm và lò xo lá dài, xe lăn.

- Hướng dẫn HS trả lời câu C5 SGK

Hãy xác định phương và chiều của

lực do nam châm tác dụng lên quả

Mục tiêu: Hiểu được bản chất của hai lực cân bằng

Đồ dùng dạy học:

Các bước tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.4 và

nêu nhận xét trong câu C6, C7 SGK

C6: Y/c hs trả lời (Y)

- Gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời,

HS khác nhận xét

C7 Y/c đọc và trả lời (K-G)

- GV đưa ra kết luận

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực

hiện câu C8 SGK, gọi 1 HS lên bảng

thực hiện sau đó gọi một vài HS

C7 Lực của hai đội kéo co có:

- Phương song song với mặt đất

- Chiều từ phải sang trái (Đội bên trái)

- Chiều từ trái sang phải( Đội bênphải)

C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên.

b) (3) chiềuc) (4) phương (5) chiều

Trang 17

GV đưa ra kết luận cuối cùng

* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà: (5 phút)

- GV nhắc lại nội dung bài học

- Đọc phần ghi nhớ - đọc có thể em chưa biết

- Học bài theo SGK và vở nghi; Làm bài tập SBT

- Đọc trước và chuẩn bị bài 7 SGK “Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực”.

Trang 19

NS: 4 / 10 / 2014

NG: 7 / 10 / 2014

Tiết 6: TÌM HIỂU KẾT QUẢ CỦA TÁC DỤNG LỰC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng

hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)

2 Kĩ năng: RKN làm được thí nghiệm, quan sát và rút ra được kết luận

3 Thái độ: - Có ý thức tìm hiểu các hiện tượng vật lý.

II CHUẨN BỊ

GV: lò xo lá tròn, giá đỡ, hòn bi, xe lăn, sợi dây

HS: - chuẩn bị bài mới

III.: PHƯƠNG PHÁP:

- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình

- Phương pháp thực nghiệm

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 20

Hoạt động 1 Kiểm tra 6' Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về lực và hai lực cân bằng

nào là hai lực cân bằng

- Vậy kết quả của sự tác dụng lực

như thế nào? Đó là nội dung bài học

hôm nay: “Tìm hiểu kết quả tác dụng

Đó là sự thay đổi biên dạng của một

1 Những biến đổi của chuyển động:

hs đọc thông tinC1:

- Vật đang chuyển động, bị dừng lại

- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyểnđộng

- Vật chuyển động nhanh lên

Trang 21

Làm sao biết trong hai người ai

dương cung; ai chưa dương cung ?

HS dưới lớp nhận xét - bổ sung

Mục tiêu: làm được thí nghiệm và phát hiện ra kết quả của thí nghiệm

Đồ dùng dạy học: lò xo lá tròn, giá đỡ, hòn bi, xe lăn, sợi dây.

C4: Y/c thực hiện thí nghiệm H7.1

Y/c làm việc theo nhóm

Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta

tác dụng lên xe thông qua sợi dây?

Y/c các nhóm báo cáo kết quả

Từ các thí nghiệm và câu trả lời trên

hãy điền vào chỗ trống câu hỏi C7

1) Thí nghiệm:

Quan sat thí nghiệm

Lò xo tác dụng lên xe 1 lực, làm xechuyển động vế phía sau ( lực đẩy)

Thực hiện thí nghiệm H7.1Làm việc theo nhóm

Các nhóm báo cáo kết quả(Lực kéo)

Thực hiện thí nghiệm H7.2 theo nhómBáo cáo kết quả

Lực đẩy

C6: Làm cho lò xo bị biến dạng

2) Rút ra kết luận:

C7:

Trang 22

SGK Tr 25 (Y)

Y/c hs thảo luận theo nhóm bàn ( 4')

gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

Gọi các nhóm nhận xét chéo - bổ

sung

GV y/c hs điền vào C8

GV đưa ra kiến thức chuẩn

Thảo luận nhóm (4')Báo cáo kết quả(1); (2); (3): biến đổi chuyển động của(4): biến dạng

C8: (1) biến đổi chuyển động của(2) biến dạng

C10:

C11:

V* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà ( 5' )

- GV hệ thống kiến thức

- Y/c đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết

- Học bài và lấy thêm các ví dụ phần vận dụng

- Đọc trước và chuẩn bị bài 8 SGK “Trọng lực - Đơn vị lực”

Ngày soạn: 11 / 10 / 2014

Trang 23

Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về sự tác dụng của lực

- Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh sau khi học song bài trước

- Đặt học sinh vào tình huống có vấn đề để vào tiết 7

Đồ dùng dạy học: - Thước thẳng, giấy nháp.

Các bước tiến hành

+ Nêu những kết quả tác dụng của lực?

+ Lấy hai ví dụ về lực tác dụng lên một

vật làm biến đổi chuyển động, làm

biến dạng? (Y)

- Giáo viên thống nhất ý kiến, cho

điểm

- GV: Tổ chức tình huống học tập

Thông qua thắc mắc của người con và

sự giải thích của người bố, đưa học

Trang 24

Hoạt động 2 Phát hiện sự tồn tại của trọng lực 12' Mục tiêu: - HS thấy được sự tồn tại của trọng lực

- Áp dụng để giải thích các hiện tượng

Đồ dùng dạy học: - Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1 lò xo, 1 quả nặng, viên phấn.

Các bước tiến hành:

- Giáo viên cho học sinh làm 2 thí

nghiệm ở mục 1 Quan sát hiện tượng

xảy ra để trả lời câu hỏi C1; C2

C1: Lò xo cò tác dụng lực vào quả

nặng không? Lực đó có phương và

chiều như thế nào? (K-G)

Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?

Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên

buông tay ra

C2: Lực đó có phương và chiều như

thế nào? (TB)

C3: Điền từ thích hợp vào chỗ

trống ? (Y)

Gợi ý cho học sinh rút ra kết luận

Nêu khái niệm về trọng lực? (Y)

Giáo viên giới thiệu cách gọi trọng

Vì có một lực tác dụng vào quả nặnghướng xuống dưới

b, Viên phấn bắt đầu rơi xuống

C2: Phương thẳng đứng chiều hướng

Theo dõi - ghi vở

a Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vậtlực này gọi là trọng lực

b Trong đời sống hàng ngày, người tacũng gọi trọng lực tác dụng lên một vật

Trang 25

Các bước tiến hành:

+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin sách

giáo khoa?

GV làm thí nghiệm H 8.2

Y/c quan sát và trả lời

+ Phương của dây dọi có phương như

thế nào? (Y)

- Giáo viên nhận xét

+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo

nhóm bàn thảo luận trả lời C4 (4')

+ Yêu cầu các nhóm báo cáo? (TB)

Gọi các nhóm nhận xét chéo

- Giáo viên thống nhất ý kiến

+ Yêu cầu học sinh trả lời C5? (Y)

+ Yêu cầu học sinh khác nhận xét?

- Giáo viên thống nhất ý kiến - hệ

thống kiến thức

1 Phương và chiều của trọng lực.

Đọc theo yêu cầu của GVQuan sát thí nghiệm

Phương của dây dọi là phương thẳngđứng

C4 làm việc theo nhóm

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả(1) cân bằng (2) dây dọi(3) thẳng đứng

(4) từ trên xuống dưới

2 Kết luận

C5 Đọc và trả lời câu hỏi

(1) thẳng đứng(2) từ trên xuống dưới

hs dưới lớp nhận xét - bổ sung

Mục tiêu: - HS ghi nhớ được đơn vị của trọng lực

Đồ dùng dạy học:

Các bước tiến hành

- Giáo viên giới thiệu đơn vị của lực,

mối liên hệ giữa trọng lực và khối

lượng

Theo dõi - ghi vở

- Đơn vị của lực là Niu tơn (kí hiệu: N)+ Trọng lượng của quả cân 100 g đượctính tròn 1 N

+ Trọng lượng của quả cân 1 kg là 10

N

Trang 26

Hoạt động 5 Vận dụng 7' Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức vào làm tốt thí nghiệm và trả lời C6

Đồ dùng dạy học: - 1 giá treo, êke, 1 quả nặng, 1 dây dọi, chậu nước.

Quan sát – đưa ra kết luận (K-G)

+ Yêu cầu các nhóm báo cáo nhận

xét?

- Giáo viên thống nhất ý kiến

HS:

các nhóm nhận dụng cụlàm việc theo nhóm C6

Các nhóm báo cáo kết quả

V Củng cố và hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà 3'

Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.

- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất

- Trọng lực tỏc dụng lờn một vật cũn gọi là trọng lượng của vật

- Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N

- Học bài và xem lại các bài đã học để chuẩn bị giờ sau ôn tập để chuẩn bịcho bài kiểm tra

Ngày soạn: 18 / 10 / 2014

Trang 27

Ngày giảng: 21 / 10 / 2014

TIẾT 8: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn lại kiến thức cơ bản về chương cơ học

- Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức của học sinh

1 Giáo viên : Thước thẳng, bảng phụ

2 Học sinh : Ôn lại kiến thức

III PHƯƠNG PHÁP

Giảng giải, vấn đáp, hoạt động nhóm, gợi mở

IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC

Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về lý thuyết đã học từ bài 1 – bài 8

- Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh sau khi học song các bài

Đồ dùng dạy học: - Thước thẳng, giấy nháp.

Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV hỏi, cá nhân hs trả lời

Gọi hs nhận xét bổ sung cho từng phần

+ Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

thực hiện trả lời các câu hỏi?

+ Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để

+ Lực kế để đo lực+ Cân: đo khối lượng

2 Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên

vật khác gọi là lực

3 Lực tác dụng lên một vật có thể làm

Trang 28

GV hệ thống lại các câu trả lời trên

biến đổi chuyển động của vật đó hoặclàm nó biến dạng

4 Gọi là hai lực cân bằng

5 Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi

+ Yêu cầu học sinh nhận xét?

- Giáo viên thống nhất ý kiến

+ Yêu cầu học sinh trả lời câu 3 phần

vận dụng?

+ Yêu cầu học sinh nhận xét?

- Giáo viên thống nhất ý kiến

+ Yêu cầu học sinh tìm từ thích hợp để

điền vào chỗ trống trong câu 4?

+ Yêu cầu học sinh nhận xét?

- Giáo viên thống nhất ý kiến

- Giáo viên củng cố lại nội dung chính

Theo dõi - ghi vào vở

V Tổng kết và hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà 5'

Trang 29

+ Hệ thống lại lý thuyết, bài tập đã học

+ Học sinh ôn tập kiến thức của- các bài đó học chuẩn bị cho tiết 10 là bài kiểmtra 1 tiết

Trang 30

Ngày soạn: 16/10/2010

Ngày giảng: 18/10/2010

TIẾT 10: KIỂM TRA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS được củng cố lại các kiến thức cơ bản nhất của chương

- HS vận dụng được các kiến thức đã học và làm bài kiểm tra

2 Kỹ năng: - HS có kỹ năng vận dụng kiến thức làm bài.

3 Thái độ: - Trung thực khi làm bài.

Đo thể tích chất lỏng 1

1

12,5

23,5Khối lượng, đo khối lượng 1

2

12Trọng lực - Đơn vị lực 1

1

12,5

23,5

5

12,5

12,5

610

- HS: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập và kiến thức toàn chương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

ĐỀ BÀI

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống:

Câu 1: Đơn vị đo độ dài là (1) kí hiệu là (2) Đơn vị đo thể tích là

(3) kí hiệu là (4) Đơn vị đo lực là (5) kí hiệu là (6) PHẦN II TỰ LUẬN ( 7 điểm )

Câu 2: Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1kg Số đó chỉ gì?

Câu 3: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:

1m3 = (1) dm3 = (2) cm3

1m3 = (3) lít = (4) ml = (5) cc

Trang 31

Câu 4: Một vật có khối lượng 500 g treo vào một sợi dây cố định.

a Giải thích vì sao vật đứng yên

b Cắt sợi dây, vật dơi xuống Giải thích vì sao?

IV Đáp án - Hướng dẫn chấm - thang điểm

Học sinh làm đúng đến đâu chấm điểm đến đó Sai được o điểm

Phần I Mỗi ý đúng được 0,5 điểm Sai được 0 điểm

Phần II

2 Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1kg con số đó

chỉ chỉ khối lượng của kem giặt trong hộp 2

4 a Vật đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng

( trọng lực và lực kéo của dây)

T = P = 5N

b Khi cắt dây Không còn lực kéo của dây nữa, trọng

lực sẽ làm cho vật dơi xuống

10,51

V Nhận xét - Hướng dẫn về nhà

- GV nhận xét quá trình ôn tập và làm bài của học sinh

- Đọc và chuẩn bị bài 9

Trang 32

1 Đo độ dài 9 Đo độ dài 11 Đo thể tích vật

rắn không thấm nước

2 Đo độ dài 10 Đo thể tích 17 Đo thể tích

3 Đo thể tích chất rắnkhông thấm nước

4 Khối lượng 12 Khối lượng

5 Lực 6 Hai lực cân bằng 8 Hai lực cân bằng

40%

8 câu 12đ

30%

6 câu 9đ

100%

20 câu30điểm

Trang 33

Câu 2: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 2cm để đo chiều dài cuốn

SGK vật lý 6 trong các kết quả ghi sau kết quả nào là đúng:

Câu 3: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm

nước thì thể tích của vật rắn bằng:

A Thể tích bình tràn

B Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa

C Thể tích nước còn lại trong bình tràn

Câu 4: Trên hộp mứt tết có ghi 250g Số đó chỉ gì:

A Sức lặng của hộp mứt

B Thể tích của hộp mứt

C Khối lượng của hộp mứt

Câu 5: Lấy ngón tay cái và ngon tay trỏ ép hai đầu của lo xo bút bi lại Nhận xét

về trạng thái của ngón tay tác dụng lên lò xo và của lò xo tác dụng lên ngón tay.Chọn câu trả lời đúng

A Lực của ngón tay cái tác dụng lên lò xo và của lò xo tác dụng lên ngón tay làhai lực cân bằng

B Lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng

C Cả A và B đều đúng

Câu 6: Khi quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà quả bóng tác dụng lên

quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

A Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

B Chỉ làm biến dạng quả bóng

C Vừa làm biến dạng quả bóng vừa làm biến đổi chuyển động của qủa bóng

Câu 7: Dùng hai tay kéo hai đầu của một sợi dây cao su cho dây dãn ra Những

cặp lực nào là hai cặp lực cân bằng

A Lực do dây cao su tác dụng vào tay ta và lực do dây cao su tác dụng vào tayta

B Lực do hai tay ta tác dụng vào hai đầu sợi dây

Câu 8 Chuyển động của các vật nào dưới đây đã bị biến đổi và không bị biến

đổi?

- Đánh dấu X vào ô mà em chọn:

a Một chiếc xe đạp đang đi bỗng bị hãm phanh và dừng

lại

b Một chiếc xe máy đang chạy bỗng được tăng ga cho

chạy nhanh hơn

c Một máy bay đang bay lên thẳng với vận tốc 500km/h

Trang 34

Câu 9: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào có thể dùng để đo độ dài?

A Một thanh gỗ thẳng, dài B Một sợi dây

C Một chiếc thước mét D Một ca đựng nước có các vạch chia độ

Câu 10: Để đo thể tích một lượng chất lỏng ước chừng khoảng 80 cm3, có thểdùng bình đo thể tích nào sau đây là hợp lý nhất?

A Bình có GHĐ 1 lít, ĐCNN là 1 mm3 B Bình có GHĐ 0,1 lít,ĐCNN là 1 mm3

C Bình có GHĐ 1,5 lít, ĐCNN là 1 mm3 D Bình có GHĐ 8 lít, ĐCNN

là 1 mm3

Câu 11: Dùng bình chia độ và bình tràn có thể đo được thể tích của vật nào sau

đây?

C Một chiếc khăn tay D Một hộp thuốc bằng giấy

Câu 12: Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng

hoá?

A Trên thành một chiếc ca có ghi 5 lít

B Trên vỏ của một hộp thuốc tây có ghi 500 viên nén

C Trên vỏ của túi đường có ghi 5 kg

D Trên vỏ của 1 cái thước cuộn có ghi 30 m

Câu 13: Khi bắn cung, lực do dây cung tác dụng làm cho mũi tên bay vút ra xa

là lực gì?

A Lực hút B Lực ép C Lực kéo D Lựcđẩy

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về tác dụng của lực ?

A Làm cho vật chuyển động B Làm cho vật thay đổi chuyển động

C Làm cho vật bị biến dạng D Làm cho vật vừa thay đổi chuyển động

vừa bị biến dạng

Câu 15: Khi dùng tay kéo dãn lò xo Lò so đã tá dụng lên tay ta một lực:

Lực hút

Câu 16: Khi đá quả bóng thì lực của bàn chân ta đã làm cho quả bóng:

A Chỉ biến dạng B Chỉ biến đổi chuyển động

C vừa thay đổi chuyển động vừa bị biến dạng D không có hiện tượngnào xẩy ra

Câu 17: 1m3 sẽ bằng bao nhiêu dm3?

A 100 dm3B 1000 dm3 C 10 dm3 D 10000 dm3

Câu 18: Một bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 1ml, bình chứa 100 ml nước.

Bỏ vào bình một viên sỏi không thấm nước và được chìm hẳn Nước dâng lên

Trang 35

A 21ml B 21,4ml C 121ml.

* Điền từ hay cụm từ thích hợp vào các chỗ trống của các câu dưới đây:

Câu 19: Khi cân một vật bằng cân Robecvan, người ta thường làm như sau : (2.5 điểm)

A Ước lượng(1) của vật đem cân

B Chọn cân có GHĐ và ĐCNN (2)………

………

D Đặt(4) ………lên một đĩa cân Đặt lên đĩa cân bên kia một

số quả cân sao cho (5)……… lại nằm thăng bằng, kim cânnằm đúng giữa bảng chia độ

E Khối lượng của vật (6)……… tổng khối lượng của cácquả cân trên đĩa cân

Câu20: A.Hai lực cân bằng là hai lực mạnh.(7)

Trang 37

2 Kỹ năng: + Lắp được các thí nghiệm trong sgk

+ Quan sát được thí nghiệm và rút ra được kết luận

3 Thái độ: + Có ý thức tìm tòi quy luật Vật lý.

Đồ dùng dạy học: - Một giá treo, một lò xo, một cái thước đo độ chia đến mm

4 quả nặng giống nhau, mỗi quả nặng 50g, bảng kết quả 9.1.sgk/30

Trang 38

Các bước tiến hành

Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả

9.1

GV phát dụng cụ cho hs

- Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên

của lò xo (Y)

- Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả

nặng 1

- Tiếp tục, treo quả nặng 2

- Tiếp tục treo quả nặng 3

Y/c điền vào bảng 9.1

Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng

I Biến dạng đàn hồi - Độ biến dạng:

1 Biến dạng của một lò xo:

Thí nghiệm:

hs nhận dụng cụTiến hành thí nghiệm

- Đo chiều dài của lò xo khi chưa treoquả nặng (l0)

- Đo chiều dài khi treo quả nặng 1 (l1)

- Đo chiều dài khi treo quả nặng 2 (l2)

- Đo chiều dài khi treo quả nặng 3 (l3)

Ghi kết quả đo vào các ô tương ứngtrong bảng 9.1

- Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiêncủa lò xo (l0)

- Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xotrong 3 trường hợp ghi kết quả vào các

Trang 39

C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi

Cùng làm với giáo viên

Hoạt động 3 Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi 11' Mục tiêu: - So sánh được độ mạnh, yếu của lực đàn hồi dựa vào lực tác dụng

làm biến dạng nhiều hay ít

Đồ dùng dạy học: -

Các bước tiến hành

GV giới thiệu về lực đàn hồi

C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả

nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo

tác dụng vào nó đã công bằng với lực

nào? (TB)

Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của

lò xo sẽ bằng cường độ của lực nào?

C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng? (TB)

GV đưa ra đáp án đúng

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:

1 Lực đàn hồi:

Lực mà lũ xo khi biến dạng tác dụngvào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi

là lực đàn hồi

C3:

Trọng lượng của quả nặng

Cường độ lực hút của Trái đất

Trang 40

GV đưa kết quả đúng ra - đưa ra kết

luận và so sánh kết quả của học sinh

* Tổng kết và hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà ( 5')

- Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếpxúc với hai đầu của nó

- Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn

- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

- Đọc và chuẩn bị bài 10

Ngày đăng: 24/08/2015, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm. - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Bảng nh óm (Trang 3)
Hình vẽ sgk ( ở phần mở bài) ? Làm thế - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Hình v ẽ sgk ( ở phần mở bài) ? Làm thế (Trang 4)
Hình 4.4 thì phải chú ý điều gì ? - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Hình 4.4 thì phải chú ý điều gì ? (Trang 9)
(3) bảng chia độ Trả lời câu C2. - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
3 bảng chia độ Trả lời câu C2 (Trang 43)
HĐ2. Bảng khối lượng riêng của một - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
2. Bảng khối lượng riêng của một (Trang 47)
Bảng sau khi tiến hành đo - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Bảng sau khi tiến hành đo (Trang 61)
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm (Trang 62)
Bảng phụ các hình vẽ 15.1; H15.2; H15.3 - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Bảng ph ụ các hình vẽ 15.1; H15.2; H15.3 (Trang 69)
Hình 15.4: Muốn lực nâng vật lên (F 2 ) - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Hình 15.4 Muốn lực nâng vật lên (F 2 ) (Trang 70)
C6: Hình 21.3 gối đỡ ở hai đầu cầu có - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
6 Hình 21.3 gối đỡ ở hai đầu cầu có (Trang 88)
C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
5 Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự (Trang 105)
Bảng phụ - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Bảng ph ụ (Trang 114)
Bảng phụ - Giáo án vật lý lớp 6 chuẩn kiến thức, kỹ năng năm học 2015 2016
Bảng ph ụ (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w