1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý lớp 8

66 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 810,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu biểu diễn lực: GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không?. GV:

Trang 1

Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động

Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động

- Kĩ năng: Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên

- Thái độ: Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật

II/ Chuẩn bị:

- Cho cả lớp:

Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5 Phóng to thêm để học sinh rõ Bảng phụ ghi rõ nội dung điền từ C6

- Cho mỗi nhóm học sinh:

1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn

III/ Giảng dạy:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới:

- Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8

- Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ học”

- Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xác định vật

chuyển động hay đứng yên:

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển động và 2

VD về vật đứng yên?

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái trường

đứng yên

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám mây…

chuyển động hay đứng yên?

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên đường,

mặt trời…nếu thấy mây, ô tô chuyển động so với

vật mốc thì nó chuyển động Nếu không chuyển

động thì đứng yên

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật như thế

nào

GV:Cây trồng bên đường là vật đứng yên hay

chuyển động? Nếu đứng yên có đúng hoàn toàn

không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Em hãy tìm một VD về chuyển động cơ

học Hãy chỉ ra vật làm mốc?

HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc là mặt

đường

GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên? lấy VD?

I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.

C1: Khi vị trí của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động

C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi

Trang 2

HS: Là vật không chuyển động so với vật mốc.

VD: Người ngồi trên xe không chuyển động

so với xe

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

HOẠT ĐỘNG 2: Tính tương đối của chuyển

động và đứng yên

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng cho học

sinh hiểu hình này

GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì hành khách

chuyển động hay đứng yên? Tại sao?

HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là vật

làm mốc

GV: So với tàu thì hành khách chuyển động hay

đứng yên? Tại sao?

HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật làm mốc

GV: Hướng dẫn HS trả lời C6

HS: (1) So với vật này

(2) Đứng yên

GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu bài

HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên

HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu một số chuyển

động thường gặp:

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em biết và

hãy lấy một số VD chuyển động cong, chuyển

động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động và

giảng cho học sinh rõ

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho HS

thảo luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật

nào, đứng yên so với vật nào?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng hay

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên

C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên

III/ Một số chuyển động thường gặp:

C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳngChuyển động cong: ném đá

Hệ thống lại kiến thức của bài

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

Hướng dẫn về nhà:

a.Bài vừa học:

Trang 4

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK.

III Giảng dạy:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũGV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trên đường thì ta chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc

HS: Trả lời

GV: Nhận xét ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới

Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếp theo này ta

sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào? Ta vào bài mới

4 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu khái niệm

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì nhanh

hơn, ai có thời gian chạy nhiều nhất thì chậm

C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanh nhất, ai

có thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất

C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được

Trang 5

(3) Quãng đường (4) đơn vị

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công thức tính

10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô Vận

tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của chúng

ta, cái nào là tốc kế

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt

GV: Em nào giải được bài này?

HS: Lên bảng giải Các em khác làm vào nháp

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4) đơn vị

II/ Công thức tính vận tốc:

S

V = t Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/sC7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hGiải:

Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờTính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)

Trang 6

Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều

* Câu hỏi soạn bài:

- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?

- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

IV Bổ sung:

Trang 7

Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ.

Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ

Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử

III/ Giảng dạy:

Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

Tình huống bài mới:

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều và chuyển động không đều”

HS: trả lời: như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: trả lời như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về chuyển động không đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển động

không đều, chuyển động nào dễ tìm VD hơn?

HS: Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và trả lời

câu hỏi: trên quãng đường nào xe lăng chuyển

động đều và chuyển động không đều?

HS: trả lời

HOẠT ĐỘNG 2:

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều

Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều

C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động không đều

Trang 8

Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển dộng

không đều

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ lớn vận

tốc trung bình của trục bánh xe trên quãng đường

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích bài

này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với

vận tốc 30 km/h Tính quãng đường tàu đi được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s

Giải:

Vtb1= 120/30 =4 m/sVtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24

C6: S = v.t = 30 5 = 150 km

HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố , hướng dẫn tự học

Củng cố:

Hệ thống lại những kiến thức của bài

Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

Hướng dẫn tự học:

Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình

Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

Bài sắp học: biểu diễn lực

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

IV/ Bổ sung:

Trang 9

Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

Sự chuẩn vị của hs cho bài mới:

Tình huống bài mới:

Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới

HS: Làm thay đổi chuyển động

GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy cho biết

trong các trường hợp đó lực có tác dụng gì?

HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm xe lăn

chuyển động

- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng

biến dạng và lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến

dạng

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu biểu diễn lực:

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không? Có chiều

xe lăn chuyển động nhanh hơn

H.4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng

II/ Biểu diễn lực:

Lực là 1 đại lượng véctơ:

Lực có độ lớn, phương và chiều

Trang 10

HS: Nêu phần a ở SGK

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực của vật có

khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 (v)

HS:

10N

F

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo phương

ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm ứng với 5000N?

F = 15000N F

HS:

5000N

GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình 4.4?

HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời

GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở

2 Cách biểu diễn và kí hiệu về lực

a Biểu diễn lực:

Chiều theo mũi tên là hướng của lực

b Kí hiểu về lực:

-> véctơ lực được kí hiệu là F

- Cường độ lực được kí hiệu là F

III/ Vận dụng:

C2 F = 50N

10 N

F = 15000N 5000N C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ

F1 = 20N F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều

từ trái sang phải, cường độ F2= 30N F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N

Bài sắp học: Sự cân bằng lực- quán tính

* Câu hỏi soạn bài:

- Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước

IV Bổ sung:

Trang 11

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây.

III/ Giảng dạy:

Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

Tình huống bài mới:

GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGK

HS: thực hiện

GV: Em nào trả lời được?

GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta vào bài mới:

b Tác dụng lên quả cầu có 2 lực P và lực căng T

c Tác dụng lên quả bóng có 2 lực P và

Trang 12

làm vận tốc vật thay đổi không?

GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại sao quả

cân A và A’ cùng chuyển động?

HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn hơn lực

căng T

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn chịu tác

dụng của những lực nào?

HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân bằng

GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs

GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà chịu

tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp tục chuyển

GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi đẩy xe về

phía trước thì búp bê ngã về phía nào?

HS: phía sau

GV: Hãy giải thích tại sao?

HS: trả lời

GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi bất chợt

dùng xe lại Hỏi búp bê ngã về hướng nào?

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

C2: A chịu tác dụng của hai lực cân bằng P

C6: Búp bê ngã về phái sau vì khi đẩy xe chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng

vì quán tính nên thân và đầu chưa kịp chuyển động

C7: Búp bê ngã về phía trước vì khi xe dừng lại thì chân búp bê cũng dừng lại Thân

và đầu vì có quán tính nên búp bê ngã về trước

Trang 13

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên.

III/ Giảng dạy:

Ổn định lớp

Kiểm tra:

Bài cũ:

GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe cua phải thì người ta sẽ ngã về trái?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, ghi điểm

Sự chuẩn bị của HS cho bài mới:

Tình huống bài mới:

Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK

GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi

Trang 14

GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

HS: Vật này trượt lên vật kia

GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong đời

sống?

HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển động của

bít tông trong xi lanh

GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau một

khoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại, lực ngăn cản

đó là lực ma sát lăn Vậy lực ma sát lăn là gì?

HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt vật

kia

GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho biết ở

trường hợp nào có lực ma sát lăn, trường hợp nào có

HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với dây chuyền

trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ vậy mà bao xi

măng có thể chuyển từ hệ thống này sang hệ thống

khác

Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu lực ma sát trong

đời sống và kỉ thuật

GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?

HS: Có lợi và có hại

GV: Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có hại?

HS: Ma sát làm mòn giày ta đi, ma sát làm mòn sên

và líp của xe đạp …

GV: Các biện pháp làm giảm lực ma sát?

HS: Bôi trơn bằng dầu, mỡ

GV: Hãy nêu một số lực ma sát có ích?

HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …

GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế nào?

HS: trả lời

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận dụng

GV: Hướng dẫn HS giải thích câu C8

Lực ma sát nghỉ:

C4: Vì lực kéo chưa đủ lớn để làm vật chuyển động

Lực cân bằng với lực kéo ở TN trên gọi là lực

Trang 15

GV: Ổ bi có tác dụng gì?

HS: Chống ma sát

GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết sức

quan trọng trong sự phát triển kỉ thuật, công nghệ?

HS: vì nó làm giảm được cản trở chuyển động, góp

phần phát triển ngành động cơ học… C9: Ổ bi có tác dụng giảm lực ma sát Nhờ sử

dụng ổ bi nên nó làm giảm được lực ma sát khiến cho các máy móc họat động dễ dàng

Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức

1/ Giáo viên: 1 khay đựng cát hoặc bột tranh vẽ hình 7.1, 7.3

2/ Học sinh: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột

III/ Giảng dạy:

Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

Tình huống bài mới:

Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm Còn ôtô nhẹ hơn lại có thể bị lún bánh? để hiểu rõ, ta vào bài mới:

4.Bài mới:

Trang 16

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu áp suất là gì?

GV: Người đứng, bàn, tủ đặt trên nền nhà đều tác

dụng lên nền nhà một lực, lực đó ta gọi là áp lực lên

GV: Hãy quan sát hình 7.3 a,b thì lực nào là áp lực?

HS: a lực máy kéo tác dụng lên mặt đường

b Cả hai lực

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu áp suất:

GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu

tốc nào ta nghiên cứu thí nghiệm sau:

GV: Làm TN như hình 7.4 SGK

HS: Quan sát

GV: Treo bảng so sánh lên bảng

GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình (1), (2),

(3) thì ở hình nào khối kim loại lún sâu nhất?

HS: Hình (3) lún sâu nhất

GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, < vào

bảng?

HS: Lên bảng điền vào

GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn khi nào?

Và diện tích nó như thế nào?

HS: trả lời

GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép thì tỉ số

đó gọi là áp suất Vậy áp suất là gì?

HS: Tinh bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị

HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị ép để

làm tăng hoặc giảm áp suất

*Kết luận:

(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ

III/ Vận dụng:

C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị

ép để làm tăng hoặc giảm áp suất

VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi dao không bén

C5: Tóm tắt:

Fx = 340.000N

Sx = 1,5 m2

Fô = 20.000 N

Trang 17

hỏi đầu bài?

HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún Sô = 250 cm

Bài sắp học: Áp suất chất lỏng bình thông nhau

* Câu hỏi soạn bài:

- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?

Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng

Trang 18

Ổn định lớp

Kiểm tra 15 phút:

GV: hãy viết công thức tính áp suất ?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng P ta phải làm gì?HS: trả lời

GV: Nhận xét ghi điểm

Tình huống bài mới

Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc áo chịu được áp suất lớn Để hiểu rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta vào bài mới

GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các hướng

khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra khỏi bình TN

Tìm hiểu công thức tính áp suất chất lỏng:

GV: Em hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng?

HS: P = d.h

GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại

lượng ở công thức này?

HS: Trả lời

HOẠT ĐỘNG 3:

Tìm hiểu bình thông nhau:

GV: Làm TN: Đổ nước vào bình có 2 nhánh thông

nhau

HS: Quan sát hiện tượng

GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước hai

I/ Sự tồn tại của áp suất trong loòn chất lỏng

P = d.hThí nghiệm:

C1: Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi hướng

C3: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các vật đặt trong nó

3 Kết luận:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình mà lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng

II

/ Công thức tính áp suất chất lỏng :

Trong đó:

d: Trọng lượng riêng (N/m3)h: Chiều cao (m)

P: Áp suất chất lỏng (Pa)

III/ Bình thông nhau:

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao

P = d.h

Trang 19

Ấm nào chứa nước nhiều hơn?

HS: Ấm có vòi cao hơn

GV: Hãy quan sát hình 8.8

HS: Quan sát và đọc nội dung C8:

GV: hãy giải thích họat động của thiết bị này?

HS: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được mực

h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m

=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa C8: Ấm có vòi cao hơn đựng nhiều nước hơn C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được mực nước trong bình

Học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk Đọc phần “Em chưa biết”, làm BT 8.4; 8.5; 8.6 SBT

Bài sắp học: Áp suất khí quyển

* Câu hỏi soạn bài:

- Tại sao dùng vòi hút nước từ dưới lên, nước lại vào miệng?

Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản.Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân và biết đổi từ đơn vị mm/tg sang N/m2

Trang 20

Kĩ năng:

Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

và đo được áp suất khí quyển

Thái độ:

Ổn định, tập trung, phát triển tư duy trong học tập

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên:

Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nước

Học sinh: Nghiên cứu kỹ SGK

III/ Giảng dạy:

Sự chuẩn bị của hs cho bài mới

Tình huống bài mới:

Giáo viên làm TN như hình 9.1 SGK

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển

GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông báo ở sgk

HS: Thực hiện

GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp suất này

gọi là gì?

HS: Vì không khí có trọng lượng nên có áp suất

tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là áp suất khí

quyển

GV: Làm TN như hình 9.2

HS: Quan sát

GV: Em hãy giải thích tại sao?

HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra thì áp

suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh sáng trong hộp

nên vỏ hộp bẹp lại

GV: Làm TN2:

HS: Quan sát

GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại sao?

HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp suất

khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng lượng cột

nước

GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có chảy ra

ngoài không? Tại sao?

HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước cộng

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng

C1: khi hút hết không khí trong bình ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹp lại

C2: Nước không chảy ra vì ánh sáng khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

C3: Trọng lượng nước cộng với áp suất không khí trong ống lớn hơn áp suất khí quyển nên nước chảy ra ngoài

C4: Vì không khí trng quả cầu lúc này không

có (chân không) nên ánh sáng trong bình bằng

O Áp suất khí quyển ép 2 bánh cầu chặt lại

II/ Độ lớn của áp suất khí quyển

Trang 21

GV: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở.

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu độ lớn của áp suất khí quyển

GV: Giảng cho HS thí nghiệm Tô-ri-xen-li

HS: Áp suất tại A và tại B có bằng nhau không?

HS: Nước không chảy xuống được là vì áp suất

khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí

quyển?

HS: Trả lời

GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có

nghĩa là gì?

HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất bằng áp

suất đáy cột thủy ngân cao 76cm

GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11 và C12

Thí nghiệm Tô-ri-xen-li SGK

Độ lớn của áp suất khí quyển

C5: Áp suất tại A và tại B bằng nhau vì nó cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

C6: Áp suất tại A là áp suất khí quyển, tại B

là áp suất cột thủy ngân

C7: P = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2

III/ Vận dụng:

C8: Nước không chảy xuống được vì áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

C10: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất bằng

áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm

Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12

b Bài sắp học: “Kiểm tra 1 tiết”

Xem lại những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9

Trang 22

Kiểm tra những kiến thức mà HS đã học ở chương trình lớp 8.

Kỉ năng:

Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh

Thái độ:

Ổn định, trung thực trong kiểm tra

II/ Đề kiểm tra:

Phần trắc nghiệm:

* Hãy chọn từ (hoặc cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống các câu sau đây:

1 Áp lực là … (1) …… với mặt bị ép

2 Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất theo một hướng mà nó gây ra áp suất ……….(2)………

3 Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của …… (3)……

* Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng nhất của các câu sau:

Câu 1: Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước thì:

Người lái đò đứng yên so với dòng nước

Người lái đò chuyển động so với dòng nước

Người lái đò đứng yên so với bờ

Người lái đò chuyển động so với thuyền

Câu 2: Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:Đột ngột giảm vận tốc

Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

Tăng diện tích các mặt tiếp xúc

Câu 4: Đơn vị của áp suất là:

C Niutơn trên mét vuông (N/m2) D kilôgam (kg)

Câu 5: Lên càng cao áp suất khí quyển càng:

Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống? Vì sao?

Tính độ sâu của tàu ở hai trường hợp trên Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m2

III/ Hướng dẫn tự học:

* Bài sắp học: “Lực đẩy Acsimet”

Câu hỏi soạn bài:

Tác dụng của chất lỏng lên những vật đặt trong nó

Công thức tính lực đẩy Acsimét?

IV/ Bổ sung:

Trang 23

Tàu nổi lên vì áp suất lúc sau nhỏ hơn áp suất lúc đầu

Áp suất lúc đầu P1 2020.000

P1 = d.h1 => h1 = d = 10300 = 196,11 (m)

P2 860000P2 = d.h2 => h2 = d = 10300 = 83,49 (

Trang 24

Giải thích được một số hiện tượng có liên quan.

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho bài mới

Tình huống bài mới:

Giáo viên lấy tình huống như nêu ở SGK

HS: Chứng tỏ có 1 lực tác dụng lên vật từ dưới lên

GV: Cho HS điền vào phần kết luận ở SGK

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại

lượng trong công thức

GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích bằng

nhau được nhúng trong 1 chất lỏng hỏi thỏi nào chịu

lực đẩy lớn hơn?

HS: Bằng nhau

GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi

nhúng vào nước, một thỏi nhúng vào dầu hỏi thỏi

nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Thỏi nhúng vào nước

I/ Tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt trong

nó.

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên

II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:

Dự đoán:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Thí nghiệm (SGK) Công thức tính lực đẩy ácsimét:

Trong đó:

Fa: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m2)V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

Trang 25

C6: Thỏi nhúng vào dầu có lưự đẩy yếu hơn

bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”

Các em cần xem kĩ nội dung thực hành để hôm sau ta học tốt hơn

IV/ Bổ sung:

Tuần 12

Ngày soạn:

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét

Trình bày được nội dung thực hành

Sự chuẩn bị của hs cho bài mới

Tình huống bài mới:

Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy acsimét vaàđộ lớn của nó Để kiểm tra lại độ lớn của nó có giống như chúng ta nghiên cứu ở phần lí thuyết không, hôm nay ta vào bài mới

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn hs kẻ mẫu báo

Trang 26

cáo thực hành:

GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy kẻ mẫu báo

cáo giống như sgk

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là dùng

công thức : FA= P-F

HS: Thực hiện và ghi vào báo cáo

GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng bằng bình

chia độ

HS: Tiến hành đo

GV: Thể tích của vật được tính theo công thức V =

V1 – V2

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng nước bị

vật chiếm chỗ

HS: Dùng công thức Pn = P2 – P1

GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa Sau đó

cho hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo

HOẠT ĐỘNG 3:

Cho hs làm bài kiểm tra thực hành

GV: cho hs giải bài tập sau trên giấy:

Một vật ở ngoài không khí nó có trọng lượng 15N

nhưng khi bỏ vào nước nó có trọng lượng 10N?

Tính lực đẩy ácsimét trong trường hợp này thể tích

của nước bị vật chiếm chỗ

HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả

GV: Thu các bài báo của HS lại, thu các bài kiểm

tra thực hành bị đánh giá và cho điểm học sinh

Đo lực đẩy acsimét

Đo trọng lượng phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

Đáp án:

FA = P1 - P2

= 15 – 10 = 5 NV= m = 0,5 = 1

Trang 27

- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?

Giải thích được khi nào vật nổi, chìm

Nêu được điều kiện nổi của vật

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho bài mới

Tình huống bài mới

Trang 28

Giáo viên lấy tình huống như ghi ở SGK.

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi,

khi nào vật chìm

GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó chịu tác

dụng của những lực nào?

HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét

GV: Cho hs thảo luận C2

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và chìm?

HS: trả lời

GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy Ácsimét và

cho biết ý nghĩa của nó

GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng của vật có bằng

lực đẩy Ácsimét không?

GV: Hướng dẫn hs trả lời tiếp câu C9

I/ Khi nào vật nổi vật chìm:

C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏng thì nó chịu tác dụng của trọng lực P, lực đẩy Acsimét Hai lực này cùng phương, ngược chiều

Khi vật chìm thì

FA < P  d1.V < dv.V d1 < dvTương tự chứng minh d1 = dv

và dv < d1C7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nước Chiếc thuyền bằng thép nhưng người ta làm các khoảng trống để TLR nhỏ hơn TLR của nước.C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớn hơn TLR của thép

Xem lại cách giải thích các lệnh C

Bài sắp học: “Công cơ học”

* Câu hỏi sạon bài:

- Khi nào có công cơ học? -Viết CT tính công và đơn vị của nó

Trang 29

Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ.

Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng

Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

Tình huống bài mới

Giáo viên nêu tiònh huống như ghi ở SGK

GV: Trong trường hợp này thì con bò đã thực hiện

dược công cơ học

GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Giảng cho hs rõ trong trường hợp này, người lực

sĩ không thực hiện được công

GV: Như vậy khi nào có công cơ học?

HS: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời

GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK về việc thực

hiện được công?

2 Kết luận:

(1) Lực(2) Chuyển dời

Trang 30

GV: Vậy trường hợp nào có công cơ học?

Tìm hiểu công thức tính công:

GV: Công của lực được tính bằng công thức nào?

b Lực hút trái đất

c Lực kéo người công nhân

II/ Công thức tính công

Công thức tính công: A = F STrong đó:

-A: Công của Lực (J)-F: Lực tác dụng (N)-S: Quảng đường (m)

= 5000.1000 = 5.106 (J)C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)C7: Vì trọng lực có phương vuông góc với phương chuyển động nên không có công cơ học

Bài sắp học: “ Định luật về công”

* Câu hỏi soạn bài:

- Hãy phát biểu định luật về công?

- Sử dụng máy cơ đơn giản có cho ta lợi công không?

IV/ Bổ sung:

Trang 31

Sự chuẩn bị của hs cho bài mới.

tình huống bài mới:

Muốn đưa 1 vật lên cao, người ta có thể kéo hoặc dùng máy cơ đơn giản Sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực nhưng công có lợi không? Hôm nay ta vào bài “Định luật công”

C3: A1 = F1S1

Trang 32

HS: A1 = A2

GV: Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống C4?

HS: (1) Lực, (2) đường đi, (3) Công

GV: Cho hs ghi vào vờ

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu định luật công:

GV: từ kết luận ghi ở trên không chỉ đúng cho ròng

rọc mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản

GV: Ở cùng chiều cao, miếng ván dài 4m và miếng

ván dài 2m thì mp nào nghiêng hơn?

HS: Miếng ván dài 2m

GV: Cho hs lên bảng thực hiện phần còn lại

GV: Cho hs thảo luận C6

C4: (1) Lực (2) Đường đi (3) Công

II/ Định luật công:

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần vè lực thì

bị thiệt hại bẫy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

S = 8m

F = ?

A = ?Giải:

Bài sắp học: “Công suất”

* Câu hỏi soạn bài:

- Hãy viết công thức tính công suất và nêu ý nghĩa của từng đại lượng? đơn vị?

Trang 33

Biết phân tích hình 15.1 sgk và vận dụng công thức để giải các bài tập.

Sự chuẩn bị của hs cho bài mới

Tình huống bài mới:

Hai người cùng kéo một thùng hàng từ dưới đất lên, người thứ nhất kéo nhanh hơn người thứ hai Như vậy người nào làm việc có công suất lớn hơn

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn

GV: Cho hs đọc phàn giới thiệu ở sgk

GV: Cho hs thảo luận C3

Sau đó gọi1 hs đứng lên trả lời

HS: Phương án C và d là đúng nhất

GV: Em hãy tìm những từ để điền vào chỗ trống C3?

HS: (1) Dũng ; (2) Trong cùng một giây Dũng thực hiện

công lớn hơn

GV: Giảng cho hs hiểu cứ 1J như vậy thì phải thực hiện

công trong một khoảng thời gian là bao nhiêu

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu công suất

GV: Cho hs đọc phần “giới thiệu” sgk

HS: Thực hiện

GV: Như vậy công suất là gì?

HS: Là công thực hiện trong một đưon vị thời gian

GV: Hãy viết công thức tính công suất?

HS: P =

t

A

GV: Hãy cho biết đơn vị của công suất?

I/ Ai làm việc khỏe hơn:

C2: C và d đều đúng

C3: (1) Dũng (2) Trong cung 1 giây dũng thực hiện công lớn hơn

II/ Công suất:

P=

t A

* Đơn vị công suất:

Đơn vị của công suất là Jun/ giây (J/s) được gọi là oát, kí hiệu là W

Ngày đăng: 09/06/2015, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w