1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý lớp 6

100 622 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO Làm việc theo nhómTrường hợp vật bỏ lọt bình chia độ Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy.. - Ước lượng thể tích vật rắn cm3 - Đo thể tích vật và ghi kết q

Trang 1

TUẦN : 1 TIẾT : 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU:

1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

2 Rèn luyện các kỹ năng sau:

- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp

- Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo

3 Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II CHUẨN BỊ:

a Cho mỗi học sinh:

Thước kẽ có ĐCNN: 1mm

Thước dây hoặc thước mét ĐCNN: 0,5cm

Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

b Cho cả lớp:

Tranh vẽ to một thước kẽ có:

- GHĐ: 20cm

- ĐCNN: 2mm

- Tranh vẽ to bảng H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu cho học sinh một số phương pháp để học môn vật lí 6 đạt kết quả cao

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu

hỏi đặt ra ở đầu bài

Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải

thống nhất với nhau điều gì ?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

trả lời câu hỏi này

HOẠT ĐỘNG 2 (10 phút):

Ôn lại và ước lượng độ dài của

Tình huống học sinh sẽ trả lời :

- Gang tay của hai chị em không giống nhau

- Độ dài gang tay trong mỗi lần

đo không giống nhau

I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

1 Ôn lại một số đơn vị

Trang 2

một số đơn vị đo độ dài.

- Đơn vị đo độ dài thường dùng

là?

- Đơn vị đo độ dài thường dùng

nhỏ hơn mét là các đơn vị nào ?

C1: Học sinh tìm số thích hợp

điền vào chỗ trống

C2: Cho 4 nhóm học sinh ước

lượng độ dài 1 mét, đánh dấu trên

mặt bàn, sau đó dùng thước kiểm

tra lại kết quả

GV : “Nhóm nào có sự khác nhau

giữa độ dài ước lượng và độ dài

Đo kiểm tra càng nhỏ thì nhóm đó

có khả năng ước lượng tốt”

C3: Cho học sinh ước lượng độ

dài gang tay

GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của

Cho học sinh quan sát hình 11

trang 7.SGK và trả lời câu hỏi C4

Treo tranh vẽ của thước đo ghi

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất

Em hãy xác định GHĐ và

ĐCNN và rút ra kết luận nội dung

giá trị GHĐ và ĐCNN của thước

Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét là : Kilômet (km) 1km = 1000m

C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm.

1cm = 10mm ; 1km = 1000m

C2: Học sinh tiến hành ước

lượng bằng mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m)

- Dùng thước kiểm tra lại kết quả

2 Ước lượng độ dài :

Dự đoán độ dài cần đo

II ĐO ĐỘ DÀI.

Độ chia nhỏ nhất

(ĐCNN) của thước là

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 4 (17 phút):

Đo độ dài.

Dùng bảng kết quả đo độ dài treo

trên bảng để hướng dẫn học sinh

đo và ghi kết quả vào bảng 1.1

(1m) để đo chiều dài tấm vải

và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng

Sau khi phân nhóm, học sinh phân công nhau để thực hiện

và ghi kết quả vào bảng 1.1

4 CỦNG CỐ BÀI:

Giải bài tập: 1-2.1, 1-2.2 SBT

Đơn vị đo độ dài là gì ? Dụng cụ đo độ dài là gì ?

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước như thế nào ?

Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét (m).

- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước

5 DẶN DÒ:

- Học sinh học thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài

- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau

- Bài tập về nhà: 1-2.3 đến 1.2-6 trong sách bài tập

Trang 4

a Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì? Bao gồm các đơn vị nào ? Thế nào là giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một thước đo?

b Sửa Bài tập 1.2-3 ( a 10dm và 0.5cm ; b.10cm và 5mm); 1.2-5 (Thước thẳng, thước kẻ, thước dây, thước cuộn, thước kẹp)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Thảo luận cách đo độ dài

Học sinh trả lời các câu hỏi:

C1: Em hãy cho biết độ dài

ước lượng và kết quả đo thực

tế khác nhau bao nhiêu?

GV: Nếu giá trị chênh lệch

khoảng vài phần trăm (%) thì

xem như tốt

C2: Em đã chọn dụng cụ đo

nào? Tại sao?

Ước lượng gần đúng độ dài

C1: Học sinh ước lượng và đo

thực tế ghi vào vở trung thực

C2: Chọn thước dây để đo chiều

dài bàn hóc sẽ chính xác hơn, vì

số lần đo ít hơn chọn thước kẻ đo

C3: Đặt thước đo dọc theo độ

dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:

Trang 5

C5: Nếu đầu cuối của vật không

ngang bằng với vạch chia thì đọc

và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật

C6: Học sinh ghi vào vở.

a Ước lượng độ dài cần đo

b Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp

c Đặt thước dọc theo độ dài cần

đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

d Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

-Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

II VẬN DỤNG

Giải bài tập : 1-2.7, 1-2.8 SBT

Học sinh nhắc lại ghi nhớ:

Ghi nhớ: Cách đo độ dài:

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách

- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định

5 DẶN DÒ

Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng

- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập

Trang 6

1 Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng.

2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

3 Trung thực, chính xác trong cách đọc kết quả đo

II CHUẨN BỊ :

Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)

Bình chia độ - Một vài loại ca đong

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Lớp trưởng báo cáco sĩ số

b Nêu cách đo độ dài ? ( Phần ghi nhớ)

a Sửa bài tập 1.2-8, 1-2.9 SBT

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

học sinh quan sát tranh vẽ và trả

lời câu hỏi : Làm thế nào để biết

chính xác cái bình cái ấm chứa

được bao nhiêu nước?

Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng

ta trả lời câu hỏi vừa nêu trên

HOẠT ĐỘNG 2: ( 8 phút)

Ôn lại đơn vị đo thể tích, em

hãy cho biết các đơn vị đo thể

Trang 7

C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết

sẵn dung tích như: chai 1 lít;

II Đo thể tích chất lỏng:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là : chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cầu :-Ước lượng thể tích cần đo.-Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp.-Đặt bình chia độ thẳng đứng

-Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình

-Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng

Loại bình

NBình a

Bình bBình c

Trang 8

Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả cụ thể vào bảng 3.1.

Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.

5 DẶN DÒ

Học thuộc câu trả lời C9

Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc

BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập

Trang 9

2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được.

3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Cho cả nhóm học sinh:

Hòn đá, đinh ốc

Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước

Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp

Báo cáo sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?

b Sửa bài tập về nhà

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Làm việc theo nhómTrường hợp vật bỏ lọt bình chia độ

Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy

I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:

1 Dùng bình chia độ:

Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất

Trang 10

Cho học sinh làm theo nhóm

C2: Cho học sinh tiến hành đo

= 200cm3

- Thể tích hòn đá:

V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3

Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ

C2: Học sinh thực hiện: Đổ

nước đầy bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa

Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá

C3: Điền từ thích hợp vào

chỗ trống:

Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

Làm theo nhóm

Đo thể tích vật rắn

- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)

- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK)

lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

2 Dùng bình tràn:

Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

3 Thực hành:

Trang 11

II Vận dụng

4 Củng cố bài

Giải BT 4.1, 4.2 SBT

Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình

tràn

5 Dặn dò

Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)

Làm bài tập 4.3 và 4.4 trong sách bài tập

Trang 12

1 Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg.

2 Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng

Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân

3 Ý thức tỉ mĩ trong học tập, thích vận dụng vào thực tiễn

Tranh vẽ to các loại cân trong SGK

III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3 Giảng bài mới (35 phút):

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Khối lượng – Đơn vị.

C1: Khối lượng tịnh 397g ghi

trên hộp sữa chỉ sức nặng của

hộp sữa hay lượng sữa chứa

trong hộp?

C2: Số 500g ghi trên túi bột

giặt chỉ gì?

Học sinh điền vào chỗ trống

Ta dùng cân để đo khối lượng của một vật

C1: 397g chỉ lượng sữa trong

Trang 13

các câu: C3, C4, C5,

C6.Đơn vị đo khối lượng ở

nước Việt Nam là gì? Gồm

- Mối quan hệ giá trị giữa các

đơn vị khối lượng

HOẠT ĐỘNG 3: (25 phút)

Đo khối lượng.

Người ta đo khối lượng bằng

cân

C7: Cho học sinh nhận biết

các vị trí: Đòn cân, đĩa cân,

kim cân, hộp quả cân

C8: Em hãy cho biết GHĐ và

ĐCNN của cân Rô béc van

C9: Học sinh tìm từ thích hợp

điền vào chỗ trống

Thấy đo khối lượng ở đâu

C10: Cho các nhóm học sinh

trong lớp thực hiện cách cân

một vật bằng cân Rô béc van

- Gam (g) 1g =

1000

1 kg

- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g

- Tấn (t): 1t = 1000 kg

- Tạ: 1 tạ = 100g

C7: Học sinh đối chiếu với cân

thật để nhận biết các bộ phận của cân

C8: - GHĐ của cân Rô béc van

là tổng khối lượng các quả cân

C12: Tùy học sinh xác định.

2 Đơn vị khối lượng:

Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam

là kílôgam (kí hiệu: kg)

II Đo khối lượng:

1 Tìm hiểu cân Rô béc van:

Người ta đo khối lượng bằng cân

Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân

2 Cách sử dụng cân Rô béc van:

III Vận dụng:

Trang 14

GHĐ và ĐCNN của cân ở

nhà

C13: Ý nghĩa biển báo 5T

trên hình 5.7

C13: Xe có khối lượng trên 5T

không được qua cầu

4 Củng cố bài

Giải BT 5.1, 5.2 SBT

Ghi nhớ: Mọi vật đều có khối lượng.

Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp

Đơn vị khối lượng là kg

Người ta dùng cân để đo khối lượng

5 Dặn dò :

Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6

Bài tập về nhà: BT 5.3 và 5.4 SBT

Trang 15

2 Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng.

Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng

3 Vì mọi người xung quanh, tích cực trong học tập.

II CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềm dài khoảng 10cm Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Sữa bài tập 5.3 : a: Biển C; a: Biển B; c: Biển A

d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

dụng lên xe lăn một lực đẩy

Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò

xo bị giãn dài ra

I LỰC :

1 Thí nghiệm :

Trang 16

C2: Nhận xét về tác dụng của

lò xo lên xe và của xe lăn

lennlò xo khi ta kéo xe cho lò

Nghiên cứu hai lực cân bằng

C6 và C7: Học sinh trả lời câu

C3: Nam châm đã tác dụng

lên quả nặng một lực hút

C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép

b) 3: lực kéo ; 4: lục kéoc) 5: lục hút

- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn

và có chiều đẩy ra

- Lực do lò xo tác dụng lên

xe lăn có phương dọc theo lò

xo và có chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng

C5: Phương ngang chiều từ

trái sang phải

Học sinh trả lời:

C8: a) 1: Cân bằng ; 2: Đứng

yênb) 3: Chiều

c) 4: Phương; 5: Chiều

C9:

a) Gió tác dụng vào cánh buồm là một lực đẩy

b) Đầu tàu tác dụng lên toa tàu là một lực kéo

2 Rút ra kết luận:

- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia

II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:

Mỗi lực có phương và chiều xác định

III HAI LỰC CÂN BẰNG:

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều

IV Vận dụng:

Trang 17

4 Củng cố bài:

Giải bài tập 6.1 SBT

Ghi nhớ:

Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đó gọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương và ngược chiều

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho học sinh trả lời câu C10

Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d: (lực đẩy)

3 Giảng bài mới : (35 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

vào một vật hay không thì

phải nhìn vào kết quả tác

dụng của lực Làm sao biết

trong hai người, ai đang

giương cung, ai chưa giương

cung?

Hoạt động 2: ( 10 phút)

Tìm hiểu những hiện tượng

xảy ra khi có lực tác dụng.

Giáo viên cho học sinh đọc

SGK để thu thập thông tin

và trả lời câu C1; C2

C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để

minh họa sự biến đổi của

Học sinh đọc vấn đề đầu bài

C1: Tùy từng học sinh.

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1 Những sự biến đổi của chuyển động:

- Vật đang chuyển động bị dừng lại

- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động

- Vật chuyển động nhanh lên

- Vật chuyển động chậm lại

- Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác

Trang 19

mà tay ta tác dụng lên lò xo.

Học sinh điền cụm từ vào chỗ

Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫn SGK và giáo viên

C3: Lực đẩy mà lò xo lá

tròn tác dụng lên xe lăn

đã làm biến đổi chuyển động

C4: Khi xe đang chạy bỗng

đứng yên làm biến đổi chuyển động của xe

C5: Làm biến đổi chuyển

Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

Hướng dẫn học sinh trả lời

2 Những sự biến dạng:

Là sự thay đổi về hình dạng của vật khi có lực tác dụng

II Những kết quả tác dụng của lực:

1 Thí nghiệm:

2 Rút ra kết luận:

Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật B

Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

III Vận dụng:

Trang 20

Học sinh trả lời các câu hỏi:

C9; C10; C11.

4 Củng cố bài :

Giải BT 7.1, 7.1 SBT

Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc

làm nó biến dạng

5 Dặn dò :

Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập

Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực

Trang 21

1 Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật.

Nêu được phương và chiều của trọng lực

Trả lời được đơn vị đo cường độ lực

2 Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra phần ghi nhớ bài tìm hiểu tác dụng lực

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Thông qua thắc mắc của

người con và sự giải thích của

người bố, đưa học sinh đến

phương và chiều như thế nào?

Tại sao quả nặng vẫn đứng

Treo quả nặng vào lò xo ta thấy lò xo dãn ra

C1: Lò xo tác dụng vào quả

nặng một lực, phương thẳng đứng, chiều hướng lên phía trên

I Trọng lực là gì ?

1 Thí nghiệm:

Trang 22

Cầm viên phấn lên cao, rồi

đột nhiên buông tay ra

Viên phấn bắt đầu rơi xuống

Để đo độ mạnh (cường độ) của lực, hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam dùng đơn vị Niu tơn (Ký hiệu N)

Học sinh tiến hành làm thí nghiệm

2 Rút ra kết luận:

Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật lực này gọi là trọng lực

Trong đời sống hàng ngày, người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật

II Phương và chiều của trọng lực:

1 Phương và chiều của trọng lực:

Trọng lực có phương, có chiều nhất định

2 Kết luận:

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới

Trang 23

4 Củng cố bài:

Giải BT 8.1, 8.2 SBT

Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất

Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật

Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N

5 Dặn dò:

Học sinh xem trước các bài đã học chuẩn bị cho tiết 9 là bài kiểm tra 1 tiết

Trang 24

Giáo viên: Đề kiểm tra 1 tiết phát cho từng học sinh.

Học sinh: Nhận đề kiểm tra và làm bài theo yêu cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Không

3 Giảng bài mới:

Kiểm tra 1 tiết

Giáo viên phát đề kiểm tra đã đánh sẵn nội

dung đến từng học sinh và yêu cầu các em

trả lời đúng theo các nội dung trong đề

Câu 1: Điền các dụng cụ đo vào bảng sau đây:

- Đo độ dài

- Đo thể tích chất lỏng

-Đo thể tích vật rắn không thấm nước

- Đo khối lượng

-……….

-……….

-……….

-……….

Câu 2: Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống:

- Đơn vị đo độ dài là ……….; ký hiệu là: …

- Đơn vị đo thể tích là ………… ; ký hiệu là ………

- Đơn vị đo khối lượng là ……….; ký hiệu là ………

Trang 25

Câu 3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:

A Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là ………

B Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả là: ……… hoặc ………

C Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực ………

D Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là ………

C Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa

D Thể tích nước còn lại trong bình tràn

0 1 2 cm 7 8 9 10

Trang 26

Câu 8: Người ta đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ chia nhỏ nhất 0.5cm3 Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp đưới đây bằng cách gạch chéo mẫu tự (A, B, C, D).

A V1 = 20,2 cm3

B V2 = 10,3 cm3

C V3 = 20,4 cm3

D V4 = 20,5 cm3

Câu 9: Trên bao xi măng có ghi 50 kg Số đó chỉ :

A Độ dài của bao xi măng

B Thể tích của bao xi măng

C Khối lượng của xi măng trong bao

D Khối lượng và sức nặng của bao xi măng

Câu 10: Một học sinh đá mạnh vào quả bóng Có những hiện tượng gì xảy ra với quả bóng ?

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:

B Quả bóng bị biến dạng

D Không có sự biến đổi nào xảy ra

Câu 11: Con bò đang tác dụng lực kéo vào xe nhưng xe vẫn đứng yên, trong trường hợp này lực do bò tác dụng lên xe và của xe lên bò là hai lực :

A Cân bằng C Lớn nhỏ khác nhau

B Cùng chiều D Không tồn tại

Câu 12: Khi ném hòn đá lên cao hòn đá bị rơi xuống đất là vì hòn đá bị :

Trang 28

1 Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo.

Nắm vững đặc điểm của lực đàn hồi

2 Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào sự biến dạng của lò xo

3 Ham thích nghiên cứu

II CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: Một cái giá treo, một chiếc lò xo, một cái thước chia độ đến

mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp

Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Sửa và phát bài kiểm tra cho học sinh

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

nhau? Bài học hôm nay sẽ trả

lời câu hỏi trên

- Gọi học sinh lên đo độ dài

tự nhiên của lò xo

- Gọi học sinh lên đo độ dài

treo quả nặng 1

- Tiếp tục, treo quả nặng 2

- Tiếp tục treo quả nặng 3

1 Biến dạng của một lò xo

:

Lò xo khi nén lại hoặc kéo

ra đều biến dạng

Trang 29

Yêu cầu học sinh tính độ biến

cường độ của lực nào?

C4: Học sinh chọn câu hỏi

C6: Học sinh trả lời câu hỏi

nêu ra ở đầu bài

– Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiên của lò xo (l0)

– Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xo trong 3 trường hợp ghi kết quả vào các ô tương ứng

C6: Sợi dây cao su và chiếc

lò xo cũng có tính chất đàn hồi

Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi Lò xo là vật có tính chất đàn hồi

2 Độ biến dạng của lò xo:

Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo (l – l0)

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:

1 Lực đàn hồi:

Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi là lực đàn hồi

Lực đàn hồi là lực do vật bị biến dạng sinh ra

2 Đặc điểm của lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng thò lực đàn hồi tăng

Trang 30

4 Củng cố bài

Giải BT 9.1 SBT

Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa phải,

nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên

5 Dặn dò

Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc với hai đầu của nó

Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn

Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

Bài tập về nhà: bài tập 9.2 và 9.3

Trang 31

1 Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế.

Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó

2 Sử dụng được lực kế để đo lực

3 Yêu thích nghiên cứu các thí nghiệm

II CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Bài tập 9.1 (c)

Bài tập 9.3 (quả bóng cao su, lưỡi cưa)

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Cho học sinh đọc thông báo

trong sách giáo khoa

2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:

Trang 32

Tìm hiểu cách đo lực bằng

lực kế

C3: Dùng từ thích hợp điền

vào chỗ trống

C4: Giáo viên cho học sinh

đo trọng lượng của một

quyển sách giáo khoa

C5: Khi đo phải cầm lực kế ở

tư thế như thế nào?

Hoạt động 4 (8 phút):

Xây dựng công thức liên hệ

giữa trọng lượng và khối

lượng.

C6: Cho học sinh tìm số thích

hợp điền vào chỗ trống

Cho học sinh rút hệ thức liên

hệ giữa trọng lượng và khối

lượng

Hoạt động 5 (5 phút):

Vận dụng

C7: Tại sao “Cân bỏ túi” bán

ở ngoài phố người ta không

chia độ theo đơn vị Niu tơn

mà lại chia độ theo đơn vị

C5: Khi đo phải cầm lực kế

sao cho lò xo của lực kế nằm

ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng

1 Cách đo lực:

Chú ý : Khi đo phải cầm lực

kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng

Trang 33

4 Củng cố bài

Giải BT 10.1, 10.2 SBT

Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

Lực kế dùng để đo gì? (đo lực)

Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.

P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N)

m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)

Trang 34

1 Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất.

Vận dụng công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của một vật

2 Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng, trọng lượng riêng của các chẩt

Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân

3 Tính trung thực trong các phép đo

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

Lực kế dùng để đo gì?

Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

Sửa bài tập về nhà: Bài tập 10.1

Đáp án câu (D)

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Thời xưa, người ta làm thế nào để

cân được một chiếc cột bằng sắt

có khối lượng gần 10 tấn?

Hoạt động 2: (15 phút)

Xây dựng khái niệm khối lượng

riêng và công thức tính khối

lượng của một vật theo khối

1 Khối lượng riêng:

Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó

Đơn vị khối lượng riêng là

Trang 35

Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m3 thì

khối lượng là bao nhiêu?

Cho học sinh đọc thông báo về

khái niệm khối lượng riêng và

đơn vị khối lượng riêng rồi ghi

vào vở

Cho học sinh đọc và tìm hiểu

bảng khối lượng riêng của một số

Cho học sinh đọc thông báo về

trọng lượng riêng và đơn vị trọng

lượng riêng của chất làm quả cân

Khối lượng của cột sắt là:

7800 kg/m3 x 0,9m3 = 7020kg

Thảo luận nhóm tìm hiểu KL

Dựa theo công thức P = 10.m ta có thể tính trọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D:

C5: Lực kế trọng lượng quả

cân, dùng bình chia độ xác định thể tích Áp dụng:

Kí lô gam trên mét khối (kg/m3)

2 Bảng khối lượng riêng của một số chất:

(Nội dung trang 37 – SGK)

3 Tính khối lượng của một số chất (vật) theo khối lượng riêng:

m = D.V

II Trọng lượng riêng:

Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3

Dựa theo công thức P = 10.m ta có thể tính trọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D:

d = 10.D III Xác định trọng lượng riêng của một chất:

IV Vận dụng

Trang 36

Dựa vào công thức P = 10.m tính trọng lượng.

Trang 37

1 Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn.

2 Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Giáo viên thời gian tiết thực hành

1 Đọc tài liệu: 10 phút

3 Viết báo cáo: 20 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

và đọc nội dung tài liệu

trong sách giáo khoa.

Yêu cầu HS đọc thật kĩ nội

– Toàn nhóm cân khối lượng

mỗi phần sỏi trước

a Dụng cụ:

Một cái cân, một bình chia

cốc nước, khoảng 15 hòn sỏi

to, khăn lau

b Tiến hành đo:

– Chia nhỏ sỏi làm 3 phần

– Cân khối lượng của mỗi phần m1, m2, m3 (phần nào cân xong thì để riêng, không

Trang 38

– Sau đó các nhóm bắt đầu đo

thể tích của các phần sỏi

(Trước mỗi lần đo thể tích

của sỏi cần lau khô hòn sỏi và

Cho học sinh thảo luận nhóm

tính khối lượng riêng của sỏi

Giáo viên hướng dẫn thêm

c Tính khối lượng riêng của từng phần sỏi:

Học sinh tính giá trị trung bình

Dự kiến đánh giá tiết thực hành

– Đo khối lượngthành thạo: 2đ

– Đo khối lượng lúng túng: 1đ

– Đo thể tích thành thạo: 2đ

– Đo thể tích lúng túng: 1đ

Báo cáo đủ, chính xác: 2đChưa đủ, chưa chính xác: 1đKết quả đúng: 2đCòn thiếu sót: 1đ

Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: 2đ

Chưa tốt: 1đ

Trang 39

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH

2 Tên bài thực hành:

3 Mục tiêu của bài:

Nắm được cách xác định khối lượng riêng của các vật rắng không thấm nước

4 Học sinh trả lời câu hỏi:

a Khối lượng riêng của một chất là gì?

b Đơn vị khối lượng riêng là gì?

c Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải:

– Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì?

– Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ là:

– Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:

5 Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:

Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:

Hoàn thành báo cáo, thu dọn dụng cụ

Đánh giá, rút kinh nghiệm tiết thực hành

Trang 40

1 Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng.

2 Học sinh làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng

3 Ứng dụng máy cơ vào thực tế cuộc sống

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?

b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?

Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK

3 Giảng bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Một ống bê tông nặng bị lăn

xuống mương Có thể đưa ống

lên bằng những cách nào và

dụng cụ nào?

Hoạt động 2: (15 phút)

Nghiên cứu cách kéo vật lên

theo phương thẳng đứng giáo

viên đặt vấn đề nêu ở SGK

cho học sinh dự đoán câu trả

lời Tổ chức cho học sinh theo

nhóm làm thí nghiệm kiểm tra

dự đoán Học sinh tiến hành

Học sinh đọc vấn đề :

Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không?

Thí nghiệm:

Chuẩn bị: Hai lực kế, khối trụ kim loại có móc, chép bảng 13.1 vào vở

Tiến hành đo:

– Học sinh đo trọng lượng

I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:

1 Đặt vấn đề:

Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không?

2 Thí nghiệm:

Ngày đăng: 29/05/2015, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ minh họa: H 2.1 , H 2.2  (SGK). - Giáo án vật lý lớp 6
Hình v ẽ minh họa: H 2.1 , H 2.2 (SGK) (Trang 4)
3. Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm. - Giáo án vật lý lớp 6
3. Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm (Trang 9)
Hình thành khái niệm lực - Giáo án vật lý lớp 6
Hình th ành khái niệm lực (Trang 15)
Hình thành khái niệm độ - Giáo án vật lý lớp 6
Hình th ành khái niệm độ (Trang 28)
Hình thành khái niệm về - Giáo án vật lý lớp 6
Hình th ành khái niệm về (Trang 29)
(3) Bảng chia độ. - Giáo án vật lý lớp 6
3 Bảng chia độ (Trang 31)
Bảng khối lượng riêng của một số - Giáo án vật lý lớp 6
Bảng kh ối lượng riêng của một số (Trang 35)
Bảng kết quả thí nghiệm - Giáo án vật lý lớp 6
Bảng k ết quả thí nghiệm (Trang 46)
Hình 22.3 và 22.4 dùng để làm - Giáo án vật lý lớp 6
Hình 22.3 và 22.4 dùng để làm (Trang 76)
C5: Hình 25.1 vẽ đường - Giáo án vật lý lớp 6
5 Hình 25.1 vẽ đường (Trang 87)
Bảng 29.1 SGK - Giáo án vật lý lớp 6
Bảng 29.1 SGK (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w