1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý lớp 8 cơ bản

179 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian... Tốc kế là dụng cụ đo độ lớn vận tốc ngay

Trang 1

CHƯƠNG I CƠ HỌC

Tiết 1 Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC NS: 16/08/2014

ND: 18/08/2014

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- HS biết và nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- HS hiểu và nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên: đặc biệt biết xác định trạng thái của các vật (chuyển động hay đứng yên) so với vật mốc

- HS vận dụng nêu được ví dụ về các dạng chuyển động thường gặp (thẳng, cong, tròn)

2/ Kĩ năng: Củng cố kĩ năng hoạt động nhóm

3/ Tình cảm thái độ: Hăng hái xây dựng bài

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên : Tranh vẽ hình 11,12,13 SGK

2/ Học sinh : Chuẩn bị SGK , SBT , vở ghi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập

GV nhắc nhở yêu cầu và phương pháp học đối với môn Vật lý 8

+ Đủ SGK, vở ghi, vở bài tập

+ Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm

+ GV phân chia mỗi lớp thành 4 nhóm, chỉ định nhóm trưởng giao nhiệm vụ Nhóm trưởng phân công thư ký theo từng tiết học

Tổ chức tình huống học tập

HS đọc phần thông tin SGK/3 để tìm các nội dung chính trong chương I

Đặt vấn đề: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây (Hình 1.1) Như vậy có phải là Mặt Trời

chuyển động còn Trái Đất đứng yên không ? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên

3/ Bài mới

HĐ 1 (10 phút)

Làm thế nào để biết một vật

chuyển động hay đứng yên ?

GV: Y/c cả lớp thảo luận theo

nhóm để trả lời C1

GV: Yêu cầu một HS đọc thông

tin trong SGK trang 4

Trang 2

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

? Vì sao chuyển động hay đứng

yên chỉ có tính tương đối ?

GV: Hoạt động cá nhân trả lời C8

C3: Người ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nước, vì vị trí của người trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì người ở trạng thái đứng yên

C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển độngvì vị trí người này thay đổi so với nhà ga

C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi

C6: (1) đối với vật nay (2) đứng yên

HS trả lờiHS: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái Đất, vì vậy có thể coi Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất

- C9: Hs tự tìm chuyển động cong, thẳng, tròn

C10: HS tự tìm ví dụC11: Ô tô đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với người đứng bên đường và cột điện

II.Tínhtương đối của chuyển động và đứng yên:

Chuyển động hay đứng yên chỉ

có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc Người

ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc

II Tìm hiểu một số chuyển động thường gặp:

Các dạng chuyển động thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong

III Vận dụng:

4/ Củng cố (10 phút)

Lần đầu tiên An được đi tàu hỏa, Tàu đang dừng ở sân ga cạnh đoàn tàu khác, bỗng An thấy tàu mình chạy Một lúc sau nhìn thấy nhà ga vẫn đứng yên, An mới biết là tàu mình chưa chạy Em hãy giải thích vì sao như vậy?

Trang 3

Câu 1 Chuyển động cơ học là :

A sự thay đổi khoảng cách của một vật so với một vật khác được chọn làm vật mốc

B sự thay đổi vận tốc của vật

C sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật mốc

D sự thay đổi phương và chiều chuyển động của một vật

Câu 2 Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?

A Khi vật đó không thay đổi vị trí so với vật làm mốc theo thời gian

B Khi vật đó không thay đổi khoảng cách so với vật làm mốc theo thời gian

C Khi vật đó không thay đổi kích thước so với vật làm mốc theo thời gian

D Khi vật đó không thay đổi độ dài so với vật làm mốc theo thời gian

Câu 3 Chuyển động và đứng yên có tính tương đối là do:

A quãng đường mà vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau

B vật có thể là đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác

C vận tốc của vật luôn không thay đổi so với các vật khác nhau

D dạng quĩ đạo chuyển động của vật không phụ thuộc vào vật mốc

Câu 4 Một cây cờ gắn trên một chiếc bè gỗ thả trôi theo dòng nước, phát biểu nào sau đây không

đúng ?

A Cây cờ đứng yên so với chiếc bè

B Cây cờ đứng yên so với dòng nước

C Cây cờ chuyển động so với dòng nước

D Cây cờ chuyển động so với hàng cây bên bờ sông

Câu 5 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Chỉ những vật gắn liền với Trái Đất mới được chọn làm vật mốc

B Chỉ những vật chuyển động so với Trái Đất mới được chọn làm vật mốc

C Chỉ những vật bên ngoài Trái Đất mới được chọn làm vật mốc

D Có thể chọn bất kì vật nào làm vật mốc

5/ Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học bài theo sgk và vở ghi

- Làm bài tập trong SBT

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Đọc trước bài vận tốc

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

- HS vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

2/ Kĩ năng: HS có kĩ năng vận dụng công thức, tính toán.

3/ Tình cảm thái độ Hăng hái xây dựng bài

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Tranh vẽ tốc kế của xe máy

2/ Học sinh : Chuẩn bị SGK , SBT , vở ghi.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức : TT - VS - SS (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (5 phút)

CH1: chuyển động cơ học là gì ? lấy VD minh họa ? Làm bài 1.1 và 1.2 sbt

CH2: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ? hãy kể tên các loại chuyển động thường gặp mỗi loại cho 1VD minh họa, làm bài tập 1.4 sbt

2HS: Trả lời , GV nhận xét cho điểm

đáp án bài tập 1.1 C, 1.2 A

bài tập 1.4 : mặt trời , Trái đất

Đặt vấn đề: Làm thế nào để biết sự nhanh hay chậm của chuyển động ?

- Thông báo các giá trị đó là vận tốc

- HS phát biểu khái niệm vận tốc

- Dùng khái niệm vận tốc để đối chiếu

với cột xếp hạng có sự quan hệ gì?

- Thông báo thêm một số đơn vị thời

gian: giờ, phút, giây

- Quãng đường đi được trong một giây

- Vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh

chuyển động / nhanh hay chậm / quãng đường đi được / trong một giây

I Vận tốc là gì ?

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn

vị thời gian

Trang 5

- Gợi ý: muốn biết chuyển động nào

nhanh hay chậm hơn ta làm thế nào ?

- Gọi HS lên bảng làm câu b

- Gọi hs đại diện hai dãy lên làm

- Cho hs đọc phần có thể em chưa biết

(nếu còn thời gian)

- Giao bài tập về nhà

- Lấy cột 2 chia cho cột 3

- v = s / t

→ s = v t; t = s / v

-Cá nhân làm và lên bảng điền

- Thấy trên xe gắn máy, ô tô, máy bay

Muốn biết chuyển động nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh 3 vận tốc cùng một đơn vị

v: vận tốc III Đơn vị vận tốc - -

- Đơn vị hợp pháp là km/h và m/s

Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m

C6:

Vận tốc của đoàn tàu:

v = s / t = 81 / 1,5 = 54(km/h)54km/h = 15m/s

C7:

Quãng đường đi được:

s = v.t = 12 2/3 = 8 (km)C8:

Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc;

s = v.t = 4 ½ = 2 (km)

4/ Củng cố (7 phút)

HS: giơ bảng con trả lời các bài tập sau:

Trang 6

Bài 2.1 SBT Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị của vận tốc?

A km.h B m.s C km/h D s/m

Bài tập 1: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A Cùng một quãng đường, vật nào đi với thời gian nhiều hơn thì có vận tốc lớn hơn B Cùng một thời gian, vật nào đi được quãng đường ngắn hơn thì có vận tốc lớn hơn C Cùng một thời gian, vật nào đi được quãng đường dài hơn thì có vận tốc lớn hơn D Vật nào chuyển động được lâu hơn thì có vận tốc lớn hơn Bài tập 2 Phát biểu nào sau đây là sai ? A Tốc độ cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động B Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong thời gian vật chuyển động C Đơn vị thường dùng của vận tốc là m/s và km/h D Tốc kế là dụng cụ đo độ lớn vận tốc ngay thời điểm khảo sát chuyển động Bài tập 3: Một ô tô chuyển động đều với vận tốc 15m/s trong thời gian 2 giờ Quãng đường đi được của ô tô đó là: A 30m B 108m C 30km D 108km Bài tập 4: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150.000.000 km, vận tốc của ánh sáng là 300.000 km/s Tính thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời tới Trái Đất ? A 8 phút B 8 phút 20 giây

C 9 phút D 9 phút 10 giây

GV nêu thêm câu đố để gây hứng thú học tập 1 Loài thú nào chạy nhanh nhất ? Trả lời loài Báo khi săn đuổi con mồi có thể phóng nhanh tới 100km/h 2 Loài chim nào chạy nhanh nhất ? Trả lời Đà Điểu có thể chạy với vận tốc 90 km/h 3 Loài chim nào bay nhanh nhất ? trả lời Đại Bàng có thể bay với vận tốc 210 km/h 5/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút ) - học bài theo sgk và vở ghi, đọc phần có thể em chưa biết - làm bài 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SBT - đọc trước bài chuyển động đều – chuyển động không đều RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Ngày soạn 25 / 8 / 2013

Tuần 3Tiết 3

HS vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

2/ Kĩ năng: HS có kĩ năng mô tả thí nghiệm hình 3.1, dựa vào các dữ liệu đã ghi ở bảng 3.1

3/ Tình cảm thái độ: Hăng hái xây dựng bài

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên : Máng nghiêng, con quay, máy bấm thời gian tự động, bút dạ.

2/ Học sinh : Chuẩn bị sgk , Sbt , vở ghi bút dạ để đánh dấu trên máng nghiêng.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức : TT - VS - SS (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (4 phút)

Hỏi : Viết công thức tính vận tốc ? đơn vị đo ?

Bài tập trắc nghiệm Một người đi bộ trên đoạn đường 3,6 km, trong thời gian 40 phút, vận tốc của người đó là: A 19,44 m/s B 15 m/s

C 1,5 m/s D 14,4 m/s.

Đặt vấn đề: Các em đã biết độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động,

nhưng ta cũng thấy có chuyển động vận tốc (v) không thay đổi theo t, nhưng có chuyển động v thay đổi theo t để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay

3/ Bài mới (30 phút)

Trang 8

HĐ 1 (5phút) Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển

động không đều.

GV yêu cầu HS đọc tài liệu (2phút) Trả

lời các câu hỏi:

? Chuyển động đều là gì ? Lấy 1 ví dụ

chuyển động đều trong thực tế

? Chuyển động không đều là gì ? Lấy 1 ví

dụ chuyển động không đều trong thực tế

- Mỗi trường hợp, GV gọi 2 HS nêu câu

trả lời của mình HS nhận xét

GV : Tìm ví dụ thực tế về chuyển động

đều và chuyển động không đều, chuyển

động nào dễ tìm hơn ? Vì sao ?

GV: Cho học sinh đọc C1

? Từ bảng 3.1 : Trên quãng đường nào

chuyển động của trục bánh xe là chuyển

động đều, chuyển động không đều ?

GV: Cho học sinh nghiên cứu C2 và thảo

luận trả lời

HĐ2: (15 phút) Tìm hiểu về vận tốc trung bình của

chuyển động không đều.

GV: yêu cầu HS đọc thông tin mục II

GV: Yêu cầu HS tính trung bình mỗi giây

trục bánh xe lăn đựơc bao nhiêu mét trên

các đoạn đường AB, BC, CD GV yêu cầu

HS đọc phần thu thập thông tin mục II

HĐ4:(10 phút) Vận dụn g GV: Yêu cầu từng cá nhân làm C4; C5;

HS:Chuyển động của trục bánh

xe trên đoạn đường DE, EF là chuyển động đều, trên các đường

AB, BC, CD là chuyển động không đều

C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trung bình của xe

C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

s là quãng đường đi được

t là thời gian để đi hết quãng đường

Trang 9

v2 = s2 / t2 = 60m / 24s = 2,5 (m/s)

Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường:

vtb = s / t = (120 + 60) / (30 + 24)

= 3,3 (m/s) C6: Quãng đường tàu đi được:

v = s / t → s = v.t = 30.5 = 150 (km)

C7: hs tự đo thời gian chạy cự li 60m và tính vtb.

4/ Củng cố ( 8 phút)

HS: giơ bảng con trả lời bài tập sau:

Bài tập 1 Chọn câu mô tả đúng tính chất của các chuyển động sau?

A Hòn bi lăn xuống máng nghiêng là chuyển động đều

B Đầu kim phút của đồng hồ là chuyển động không đều

C Xe đạp xuống dốc là chuyển động không đều

D Ôtô chạy từ Hà Nội đến TP HCM là chuyển động đều

Bài tập 2 Chuyển động không đều là:

A chuyển động với vận tốc không đổi

B chuyển động với độ lớn vận tốc không đổi

C chuyển động với vận tốc thay đổi

D chuyển động với độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian

Bài tập 3 Một người đi đều với vận tốc 1,2 m/s sẽ đi quãng đường dài 0,36 km trong thời gian là :

A 500s B 400s

C 300s D 200s

5/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút )

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Học phần ghi nhớ Lấy ví dụ

- Làm bài tập từ 31 đến 3.7 SBT; C7 SGK

- Nghiên cứu lại bài học và xem lại các tác dụng của lực trong chương trình lớp 6

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn 01 / 9 / 2013

Tuần 4 Tiết 4

Trang 10

BÀI TẬP *** I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Củng cố lại kiến thức về chuyển động cơ học và công thức tính vận tốc

2 / Kĩ năng: Vận dụng công thức vận tốc để giải một số bài tập.

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (5phút)

Viết công thức tính vận tốc Ghi chú tên gọi và đơn vị đo của từng đại lượng trong công thức

Đặt vấn đề: Hôm nay vận dụng công thức vận tốc để giải bài tập ?

v1 = 1692m/s

v2 = 28 800km/hChuyển động nào nhanh hơn?

Gỉai

v 8000m/s

3600

1000.28800

v2 > v1 Chuyển động của vệ tinh nhanh hơn chuyển động của phân tử hiđrô

Bài 2.3/5Cho biết

3600

1000.50

=

=

Bài 2.4/5Cho biết

v = 800km/h

s = 1400km

t = ?

Gỉai

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Nội dung

HS2: Lên bảng giải

Bài 2.5/5

HS1: Lên bảng tóm tắt đề bài

HS2: Lên bảng giải câu a

HS3: Lên bảng giải câu b

Bài 3.3/6

HS1: Lên bảng tóm tắt đề bài

HS2: Lên bảng giải

ph h h v

s t t

s1 = 300m

t1 = 1ph = 60s

s2 = 7,5km

t2 = 0,5ha/ Người nào đi nhanh hơn ?b/Sau 20 phút,hai người cách nhau bao nhiêu km?

1000.5,7

5,7

2

2

v1 > v2 Vậy người thứ nhất đi nhanh hơn

b/ 20 phút = h

3

160

20

=Sau 20 phút người thứ nhất vượt và cách người thứ hai một đoạn đường:

km t

v v

3

1.1518()( 1− 2 = − =

=Bài 3.3/6Cho biết

t

s s

18001500

19503000

2 1

=

Trang 12

4/ Củng cố (3 phút)

t s v= Nếu s(km) và t(h) thì v (km/h) Nếu s(m) và t(s) thì v (m/s) 5/ Hướng dẫn học ở nhà (1 phút ) Tham khảo bài biểu diễn lực RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn 08 / 9 / 2013

Tuần 5 Tiết 5

Bài 4

BIỂU DIỄN LỰC ***

-I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được véc tơ lực

2 / Kĩ năng: HS có kĩ năng biểu diễn được vectơ lực, xác định chính xác tỷ lệ xích của một véc tơ

lực cho trước

3 / Tình cảm thái độ: Rèn tính cẩn thận, khả năng diễn đạt bằng lời.

Trọng tâm: Lực là một đại lượng vectơ cách biểu diễn lực

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt.

2/ Học sinh: Chuẩn bị SGK , vở ghi kiến thức về lực Tác dụng của lực ( lớp 6 )

Thước kẻ, bút chì để biểu diễn lực

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức: TT - VS - SS (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (7 phút)

- HS 1: chuyển động đều là gì ? hãy nêu ví dụ về chuyển động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều Chữa bài tập 3.1 SBT (Bài 3.1 Phần 1: C Phần 2: A)

Trang 13

- HS 2: chuyển động không đều là gì ? hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động không đều Biểu thức tính vận tốc của chuyển động không đều Chữa bài tập 3.4 SBT

Bài 3.4 b 100 10,14 / 36,51 /

9,86

tb

Đặt vấn đề: Một đầu tàu kéo các toa với một lực có cường độ là 106N chạy theo hướng

Bắc – Nam Làm thế nào để biểu diễn được lực kéo trên ?

- HS nghiên cứu các đặc điểm của mũi

tên biểu diễn yếu tố nào của lực

GV thông báo:

Véc tơ lực kí hiệu : urF

GV có thể mô tả lại cho HS lực được

biểu diễn trong hình 4.3 hoặc HS nghiên

cứu tài liệu và tự mô tả lại

HS: làm bt củng cố theo nhóm, nhận xét

Bài tập : Điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Gốc mũi tên biểu diễn lực

- Phương chiều mũi tên biểu diễn lực

- Độ dài mũi tên biểu diễn lực theo

một tỉ lệ xích cho trước

- Kí hiệu vectơ lực:

Nhóm thực hiện TNNam châm hút tiếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lênHS: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

HS: Vật sẽ bị biến dạng hoặc bị biến đổi chuyển động

HS đọc

- phương, chiều, độ lớn

- phương thẳng đứng; chiều hướng về phía trái đất

- Tỉ xích càng lớn thì mũi tên càng ngắn

- m = 5kg → P = 50N

- phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

- Vẽ 2,5cm

- Vẽ 3cm

a Điểm đặt tại A

Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên

Độ lớn: 20N

b Điểm đặt tại BPhương ngang, chiều từ trái sang phải

Độ lớn: 30N

I Ôn lại khái niệm lực

Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng

Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng

II Biểu diễn lực

1 Lực là một đại lượng vectơ:

Lực là một đại lượng vừa có

độ lớn, vừa có phương và chiều, lực là một đại lượng vectơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a Ta biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm đặt của lực.-Phươngvà chiều là phương chiều của lực

- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước

b

-Kí hiệu của vectơ lực là: Fur

- Cường độ của lực kí hiệu là F

III Vận dụng

Trang 14

HĐ 3 (10 phút)

Vận dụng

GV hướng dẫn HS trao đổi cách lấy tỉ lệ

xích sao cho thích hợp

GV chấm nhanh 3 bài của HS

Lớp trao đổi kq của HS trên bảng

Yêu cầu tất cả HS làm mô tả C3 vào vở

bài tập

Trao đổi kết quả của HS, thống nhất, ghi

vở

Lực là đại lượng vô hướng hay có

hướng? Vì sao?

Lực được biểu diễn ntn?

c Điểm đặt tại C

Phương xiên, chiều từ dưới lên trên (trái sang phải)

Độ lớn: 30N

HS hoạt động cá nhân C2 HS: lên bảng thì GV cho tỉ lệ xích trước

C2: VD1: m = 5kg => P = 50N

Chọn tỉ lệ xích 0,5 cm ứng với 10N

VD2: HS đưa ra tỉ lệ xích 1cm ứng với 5000N

C3: Lực F1 tác dụng lên vật

A theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên độ lớn F1 =

20 N, Tương tự … F2… theo phương nằm ngang, từ trái sang phải độ lớn F2 = 30 N F3….có phương hợp với phương nằm ngang 1 góc 300 chiều từ dưới lên trên độ lớn

F3 = 30 N

4/ Củng cố (5 phút)

HS: giơ bảng con trả lời bài tập sau:

Câu 1 ( Bài 4.1) Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

A Vận tốc không thay đổi

B Vận tốc tăng dần

C Vận tốc giảm dần

D Có thể tăng cũng có thể giảm.

Câu 2 Trọng lực tác dụng lên vật có:

A phương ngang, chiều chuyển động của vật

B phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên

C phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

D phương xiên, chiều chuyển động của vật

Câu 3 Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào sai ?

A Lực có thể làm cho vật thay đổi vận tốc và bị biến dạng

B Lực là nguyên nhân làm cho các vật chuyển động

C Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động

D Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng

5/ Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập từ 4.2 đến 4.5 SBT

- Đọc trước bài: Sự cân bằng lực - Quán tính : Chuẩn bị bút chì thước kẻ để vẽ hình

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Ngày soạn 15 / 9 / 2013

Tuần 6 Tiết 6

Bài 5

SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

*** I/ MỤC TIÊU

Kĩ năng tiến hành TN : HS hợp tác nhóm, có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3/ Tình cảm thái độ: Tích cực xây dựng bài, nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm.

Trọng tâm: Nắm được thế nào là hai lực cân bằng, giải thích các hiện tượng quán tính trong thực tế.

II/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên :

2/ Học sinh : Chuẩn bị SGK, vở ghi kiến thức về lực

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

- Hiện tại dây vẫn đứng yên

→ Hai lực ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động:

Trang 16

- Có thể dự đoán trên 2 cơ sở:

+ Lực làm thay đổi vận tốc

+ Hai lực cân bằng tác dụng

lên vật đứng yên làm vật tiếp tục

đứng yên Nghĩa là không thay đổi

vận tốc

Khi vật đang chuyển động mà chỉ

chịu tác dụng của hai lực cân bằng

thì hai lực này cũng không làm thay

đổi vận tốc của vật, nó tiếp tục

chuyển động thẳng đều mãi

HĐ3: (6 phút)

Tìm hiểu về quán tính

(- Đưa VD thực tế: Ô tô, tàu hỏa

đang chuyển động không thể dừng

lại ngay mà phải đi tiếp một đoạn →

quán tính

- HS nêu thêm VD

- Khi có lực tác dụng, mọi vật

không thể thay đổi vận tốc đột ngột

vì mọi vật đều có quán tính

C4: chỉ còn PA = T → A tiếp tục chuyển động thẳng đều

C5: Ghi giá trị vào bảng 5.1

- Một vật đang chuyển động thẳng đều chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

- Nghe GV thông bào

- Tìm VD

- Thảo luận nhóm và cùng làm TN kiểm tra

Vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

II Quán tính:

1 Nhận xét:

Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính

2 Vận dụng:

C6:

Búp bê ngã về phía sau Khi đẩy xe, chân búp bê bị dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy búp bê ngã về phía sau

C7:

Búp bê ngã về phía trước Khi dừng xe đột ngột, mặc dù chân búp bê dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động và nó nhào về phía trước

C8:

a Do quán tính, hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động theo hướng cũ → ngã sang trái

b Chân chạm đất nhưng do quán tính, thân tiếp tục chuyển động → chân gập lại

c Do quán tính mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi

Trang 17

khi bút đã dừng lại.

d Cán đột ngột dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động → ngập chặt vào cán

e do quán tính cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc

Đề kiểm tra 15 phút

I.Trắc nghiệm (6đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1 Chuyển động cơ học là :

A sự thay đổi khoảng cách của một vật so với một vật khác được chọn làm vật mốc

B sự thay đổi vận tốc của vật

C sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật mốc

D sự thay đổi phương và chiều chuyển động của một vật

Câu 2 Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?

A Khi vật đó không thay đổi vị trí so với vật làm mốc theo thời gian

B Khi vật đó không thay đổi khoảng cách so với vật làm mốc theo thời gian

C Khi vật đó không thay đổi kích thước so với vật làm mốc theo thời gian

D Khi vật đó không thay đổi độ dài so với vật làm mốc theo thời gian

Câu 3 Chuyển động và đứng yên có tính tương đối là do:

A quãng đường mà vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau

B vật có thể là đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác

C vận tốc của vật luôn không thay đổi so với các vật khác nhau

D dạng quĩ đạo chuyển động của vật không phụ thuộc vào vật mốc

Câu 4 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Chỉ những vật gắn liền với Trái Đất mới được chọn làm vật mốc

B Chỉ những vật chuyển động so với Trái Đất mới được chọn làm vật mốc

C Chỉ những vật bên ngoài Trái Đất mới được chọn làm vật mốc

A phương ngang, chiều chuyển động của vật

B phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên

C phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

D phương xiên, chiều chuyển động của vật

II Tự luận ( 4đ )

Em hãy biểu diễn lực kéo F = 1500N, tác dụng lên một vật (như hình vẽ) có phương nằm ngang,

chiều từ trái sang phải, tỷ xích: 1 cm = 500 N ( biểu diễn ngay trên hình vẽ )

Trang 18

5/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút )

- Học phần ghi nhớ

- Làm tiếp câu C8;

làm bài tập từ:5.1=>5.8 SBT

Đọc trước bài 6: LỰC MA SÁT

=> tìm hiểu các tác dụng và tác hại của ma sát trong đời sống

=> tìm hiểu cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn 22 / 9 / 2013

Tuần 7 Tiết 7 Bài 6 LỰC MA SÁT ***

-I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết - Nhận biết lực ma sát là một lực cơ học Phân biệt được ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn,

HS hiểu - đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này

- Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

- Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật

HS vận dụng - Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực ma sát

2 Kĩ năng - củng cố kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm Fms

3 Thái độ Hăng hái tham gia xây dựng bài, Yêu thích môn học.

Trọng tâm : khái niệm lực ma sát trượt, ma sát lăn, các cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát.

II/ CHUẨN BỊ

GV: Chuẩn bị cho cả lớp các vòng bi; 1 tranh vẽ diễn tả người đẩy vật nặng trượt và đẩy vật trên con lăn

Mỗi nhóm HS có: Lực kế, miếng gỗ (1 mặt nhẵn, một mặt nhám); 1 quả cân; 1 xe lăn; 2 con lăn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức (1 phút)

Trang 19

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (4 phút)

HS1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng Chữa bài 5.1; 5.2 ?

HS2: Quán tính là gì ? Chữa bài 5.3; 5.4 ?

2HS : Lên bảng trình bày Gv: Nhận xét và cho điểm

Đặt vấn đề: Nêu tình huống học tập “Tại sao khi đi trên sàn nhà đá hoa mới lau dễ bị ngã”, Có cách

nào để không bị ngã Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

- Cá nhân nghiên cứu phát hiện ra chuyển

động trượt

- Một vật chuyển động trượt trên mặt một

vật khác sẽ xuất hiện lực ma sát trượt

phải ma sát trượt không?

- Chuyển động trên là chuyển động gì?

Một vật chuyển động lăn trên mặt một vật

khác sẽ xuất hiện lực ma sát lăn

Lực cản này như thế nào so với lực kéo?

- Lực cân bằng với lực kéo ở thí nghiệm

Thí dụ:

C3: a Ma sát trượt, chuyển động lớn hơn, có 3 người đẩy

b Ma sát lăn, chuyển động nhỏ hơn, có 1 người đẩy

- Đọc thông tin và quan sát hình 6.2

- Nhận dụng cụ, làm thí nghiệm theo nhóm

I Khi nào có lực ma sát ?

1 Lực ma sát trượt

Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên lề mặt một vật khác

VD: Khi kéo lê thùng hàng trên sàn nhà

2 Lực ma sát lăn:

Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác

VD: Đá quả bóng lăn trên sân

3.Lực ma sát nghỉ:

Trang 20

- Nêu thí dụ về lực ma sát nghỉ trong

cuộc sống

HĐ 2 (10 phút)Tìm hiểu về lực ma sát trong cuộc sống và

kĩ thuậtTheo hình 6.3, 6.4, kẻ bảng

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm

Gọi đại diện nhóm điền vào bảng

Hướng dẫn HS sửa sai (nếu có)

Cho HS xem 1 số ổ bi và yêu cầu HS

nêu tác dụng và ý nghĩa

HĐ 3 (5 phút)Vận dụng

? HS nghiên cứu C8: Trả lời vào phiếu học

tập Sau đó kiểm tra một số Hs và chữa

chung cho cả lớp

? Yêu cầu Hs trả lời câu C9 ?

Gv: Các em cho biết có mấy loại ma sát,

Lực cản cân bằng với lực kéo

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác

Thí dụ:

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác

VD: Quyển sách đặt trên bàn

II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

1 Lực ma sát có thể có hại như làm cho vật nhanh mòn

Hư hỏng, cản trở CĐ nên phải bôi dầu mỡ hoặc dùng ổ bi

2 Lực ma sát có thể có lợi như giúp các vật có thể dính kết vào nhau

VD: Bánh xe phải tạo rãnh.III Vận dụng

C8: khi đi trên sàn nhà mới lau dễ bị ngã vì Fms rất nhỏ Trong trường hợp này ma sát lại có ích

C9:

Biến Fms trượt => Fms lăn

=>giảm Fms=> máy móc chuyển động dễ dàng

4/ Củng cố ( 8 phút)

GV Chốt nội dung bài học cần ghi nhớ cho học sinh

Hs: giơ bảng con trả lời bài tập sau: dưới dạng trò chơi rồng vàng ( nếu còn thời gian )

Bài tập 1 Ma sát nghỉ không xuất hiện trong trường hợp sau đây :

A kéo vật nhưng vật không di chuyển

B vật nằm yên trên mặt ván nghiêng

C vật nằm yên trên mặt sàn ngang

D Nhổ đinh nhưng đinh không dịch chuyển

Bài tập 2 Ma sát có hại trong trường hợp nào sau đây ?

A Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã

B Mài nhẵn các bề mặt kim loại

C Diêm quẹt cháy khi được quẹt vào vỏ hộp diêm

D Các chi tiết máy mòn đi khi vận hành

Bài tập 3 Trong các cách làm sau đây, cách nào giảm được lực ma sát?

A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

Bài tập 4 Cách nào sau đây có thể làm tăng ma sát ?

A Giảm độ nhẵn bề mặt tiếp xúc B Tăng độ nhẵn bề mặt tiếp xúc

C Giảm độ nhám bề mặt tiếp xúc D Giảm áp lực lên bề mặt tiếp xúc

Bài tập 5 Câu nào sau đây có liên quan đến ma sát ?

Trang 21

A “nước chảy chỗ trũng”

B “trời nắng tốt dưa, trời mưa tốt lúa”

C “nước chảy đá mòn”

D “khoai đất lạ, mạ đất quen”

5/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút )

GV: Các em học theo phần ghi nhớ, làm lại C8, C9 SGK

BTVN Làm bài tập từ 6.1- 6.4 SBT

Đọc thêm mục có thể em chưa biết SGK

Đọc trước bài 7 ÁP SUẤT SGK : Tìm hiểu trước áp lực là gì ?

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Ngày soạn29 / 9 / 2013

Tuần 8Tiết 8

KIỂM TRA - *** -I/ MỤC TIÊU

1) Kiến thức (Ch: là kí hiệu của chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đánh giá)

-Ch1 : Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển động cơ

-Ch2 : Nêu được ví dụ tính tương đối của chuyển động cơ

-Ch3 : Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được ví dụ đo vận tốc

-Ch4 : Nêu được vận tốc trung bình là gì và cách xác định vận tốc trung bình

-Ch5 : Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật -Ch6 : Nêu được lực là đại lượng vec tơ

-Ch7 : Nêu được ví dụ tác dụng của hai lực cân bằng

-Ch8 : Nêu được quán tính của một vật là gì

-Ch9 :Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, lăn, nghỉ

2) Kĩ năng:

-Ch10: Vận dụng được công thức v = S

t

-Ch11: Tính được vận tốc trung bình của chuyển động đều

-Ch12: Biểu diễn được lực bằng vec tơ

Cấp độ 1,2 (LT)

Cấpđộ3,4(VD)

Cấp độ 1,2 (LT)

Cấp độ3,4(VD)

Trang 23

Lực cơ 30,0 4 3(1,5đ) 1 (1 đ) 2,5 đCấp độ3,4

(VD)

Chuyển động cơ

2.3 : Ma trận: (Ch: là kí hiệu của chuẩn đã nêu ở phần kiến thức, kĩ năng)

Lớp : Điểm: Môn : Vật lý 8 ; Tiết : 8

A Trắc nghiệm: (4đ) Khoanh tròn chữ cái mà em chọn

Câu 1 Chuyển động cơ học là:

A Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác B Sự thay đổi phương chiều của vật

C Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác D Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác

Câu 2 Hai chiếc tàu hỏa chạy trên các đường ray song song, cùng chiều, cùng vận tốc Người ngồi trên chiếc tàu thứ nhất sẽ:

A chuyển động so với tàu thứ hai B đứng yên so với tàu thứ hai

C chuyển động so với tàu thứ nhất D chuyển động so với hành khách trên tàu thứ hai

Câu 3 Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động

Trang 24

A Gió thổi cành lá đung đưa B Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tenníc bị bật ngược trở lại

C Một vật đang rơi từ trên cao xuống D Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần

Câu 4 Một đoàn tàu chuyển động trong thời gian 1,5h đi đoạn đường dài 81.000m Vận tốc của tàu tính ra km/h và m/s là giá trị nào trong các giá trị sau:

A ) 54km/h và 10m/s C ) 15km/h và 54m/s

B ) 10km/h và 54m/s D ) 54km/h và 15m/s

Câu 5 Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:

A Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn

B Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi

C Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn

D Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn

Câu 6 Lực nào sau đây không phải là lực ma sát ?

A Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường B Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt

Câu 8 Người thợ may sau khi đơm cúc áo (nút áo) thường quấn thêm vài vòng chỉ quanh cúc để:

A tăng ma sát lăn B tăng ma sát nghỉ C tăng ma sát trượt D tăng quán tính

a/ (1đ) Diễn tả các yếu tố của lực tác dụng lên vật (hình 1

b/(1đ) Vật có khối lượng 0,3 Kg được treo bởi sợi dây không giãn

Biễu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật theo tỉ xích độ dài 1cm ứng với 1N

III/ ĐÁP ÁNA/ TRẮC NGHIỆM (4đ)

Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu hoăc mệnh đề mà em chọn (5.0đ)

( Mỗi câu đúng được 0,5 đ)

kF

uur

30 0

(hình 1

Trang 25

Vận tốc được tính bằng công thức: (0,5đ)

v =

t

S

Trong đó: S : độ dài quãng đường đi được (m)

t : thời gian để đi hết quãng đường đo(ùs)

v : vận tốc(m/s)

Nêu đơn vị đúng được 0,5đ

Câu 10:

Biểu diễn đúng vectơ lực : 1đ

Câu 11: Vận tốc trung bình của người đi xe máy trên cả đoạn đường từ Hàm Minh –Phan Thiết:

h km t

t

s s

75,025,0

3015

2 1

+

Câu 12: a)Diễn tả dúng các yếu tố của lực : 1 đđ

b) Biểu diễn đ đúng vectơ lực : 1đ

Ngày soạn 06 / 10 / 2013

Tuần 9Tiết 9

Bài 7

ÁP SUẤT - *** -I/ MỤC TIÊU

Trang 26

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng tiến hành TN theo nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức hợp tác làm việc theo nhóm

Trọng tâm: biết áp lực là gì, công thức tính áp suất, vận dụng làm được bài tập thực tế có liên quan

II/ CHUẨN BỊ

- Gv: Chuẩn bị cho Hs mỗi nhóm 1 khay đựng cát và ba miếng kim loại hình chữ nhật

- Tranh vẽ Hình 7.1; 7.3, Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1

đề kiểm tra 15’ phô tô ( kiểm tra vào cuối giờ )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (1 phút)

Đặt vấn đề: GV Nêu tình huống học tập như SGK bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu

hỏi này

3/ Bài mới (30 phút)

HĐ 1 (5 phút)Nghiên cứu áp lực là gì ?

GV yêu cầu HS đọc mục I – SGK

GV thông báo khái nịêm áp lực

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 7.3 làm

C1

GV: Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về áp lực

trong đời sống (mỗi ví dụ chỉ rõ áp lực

vào mặt bị ép)

HĐ 2 (20 phút)Nghiên cứu áp suất

Quan sát và dự đoán:

GV hướng dẫn HS thảo luận, dựa trên các

ví dụ đã nêu để dự đoán tác dụng của áp

GV: yêu cầu HS phân tích kết quả thí

nghiệm và nêu kết luận (câu 3)

GV thông báo tác dụng của áp lực tỉ lệ

thuận với F, tỉ lệ nghịch với S

GV giới thiệu khái niệm áp suất, kí hiệu

GV: Hướng dẫn HS xây dựng công thức

p.SF

HS: thảo luận lớp

HS: thảo luận nhóm, thống nhất toàn lớp

HS: làm thí nghiệm hình 7.4, ghi kết quả theo nhóm lên bảng 7.1 (đã kẻ sẵn)

HS: tự ghi kết luận vào vở

HS: Ghi khái niệm vào vở

HS: Ghi vở

HS: làm việc cá nhân

I.Áp lực là gì ?

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

II Áp suất:

1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? a) Thí nghiệm: (H7.4)

b) Kết luận: (SGK)

2 Áp suất:

a) Khái niệm:

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

là Paxcan (pa) 1pa = 1N/ m2

III Vận dụng:

Trang 27

GV giới thiệu đơn vị như SGK.

GV cho HS làm bài tập áp dụng với

F = 5N

S1 = 50cm2, S2 = 10cm2 Tính p1, p2

HĐ 3 (10 phút)

Vận dụngGV: Yêu cầu HS làm C4 (chú ý khai thác

công thức)

GV: Yêu cầu HS làm C5

HS: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, lớp

HS: làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài

C4: Dựa vào nguyên tắc P phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị

ép Tăng áp suấtGiảm áp suấtC5 áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang

340000

226666,61,5

F Px S

Câu 1 Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất:

A Người đứng cả hai chân

B Người đứng co một chân

C Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống

D Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ

Câu 2 Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào ? Trong các cách sau đây, cách nào là không đúng ?

A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

D Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép

Câu 3 Móng nhà phải xây rộng hơn tường nhà vì:

A Để giảm trọng lượng của nền nhà xuống mặt đất B Giảm áp suất lên mặt đất

C Để tăng trọng lượng của nền nhà xuống mặt đất D Tăng áp suất lên mặt đất Câu 4 Lực nào đóng vai trò áp lực trong hình vẽ sau ?

GV hướng dẫn bài 7.5 trọng lượng người P = p.S = = 51 kg

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

F1

F1

F1

F1

Trang 28

Ngày soạn 13 / 10 / 2013

Tuần 10Tiết 10

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

- Vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài toán đơn giản

- Nắm được nguyên tắc bình thông nhau và vận dụng để giải thích một số hiện tượng thường gặp,

2 Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét.

3 Thái độ: tăng cường khả năng hoạt động nhóm

Trọng tâm: biết được sự tồn tại của áp suất chất lỏng trong thực tế, vận dụng được công thức tính áp

suất chất lỏng

II/ CHUẨN BỊ

GV: Chuẩn cho mỗi nhóm: Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở trên thành bình, bịt bằng màng cao su mỏng

Một bình hình trụ bằng thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy

Một bình thông nhau ( có thể thay bằng ống nhựa )

Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ( 45 phút)

Trang 29

C giảm 2 lần D không thay đổi

Đặt vấn đề: Tạo tình huống học tập : như SGK

- Nhắc lại về áp suất của vật rắn tác dụng lên

mặt bàn nằm ngang (hình 8.2) theo phương

của trọng lực

- Với chất lỏng thì sao? Khi đổ chất lỏng vào

bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình

không? Và lên phần nào của bình?

- Các em làm thí nghiệm (hình 8.3) để kiểm

tra dự đoán và trả lời C1, C2

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

- Mục đích thí nghiệm: Kiểm tra xem chất

lỏng có gây ra áp suất như chất rắn không?

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm (hình 8.4)

- Mục đích: Kiểm tra sự gây ra áp suất trong

lòng chất lỏng

- Đĩa D được lực kéo tay ta giữ lại, khi

nhúng sâu ống có đĩa D vào chất lỏng, nếu

buông tay ra thì điều gì xảy ra với đĩa D?

- Các em hãy làm thí nghiệm và đại diện

nhóm cho biết kết quả thí nghiệm

- Trả lời C3

- Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và thí

nghiệm 2, các em hãy điền vào chỗ trống ở

C4

HĐ 2 (15 phút)

Xây dựng công thức tính áp suất

chất lỏng

- Yêu cầu: 1 HS nhắc lại công thức tính áp

suất (tên gọi của các đại lượng có mặt trong

công thức)

- Thảo luận nhóm đưa ra

dự đoán (Màng cao su ở đáy biến dạng, phồng lên)

- Các nhóm làm thí nghiệm thảo luận

C1: Màng cao su ở đáy và thành bình đều biến dạng

→ chất lỏng gây ra áp suất lên cả đáy và thành bình

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo nhiều phương, khác với chất rắn chỉ theo phương của trọng lực

- Dự đoán:

+ Có, theo phương thẳng đứng và phương ngang

- Trong mọi trường hợp đĩa

D không rời khỏi đáy

C3: Chất lỏng tác dụng áp suất lên các vật đặt trong

nó và theo nhiều hướng

C4

(1): Đáy bình; (2): thành bình; (3) ở trong lòng chất lỏng

S

F

p=p: áp suất (N/m2; N/cm2)F: áp lực (N)

không chỉ gây ra áp suất

lên đáy bình, mà lên cả

thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.

II Công thức tính áp suất chất lỏng.

P = dhP: áp suất ở đáy cột chất

Trang 30

- Thông báo khối chất lỏng hình trụ (hình

8.5), có diện tích đáy S, chiều cao h

- Hãy tính trọng lượng của khối chất lỏng?

- Dựa vào kết quả tìm được của p hãy tính áp

suất của khối chất lỏng lên đáy bình?

- Công thức mà các em vừa tìm được chính

là công thức tính áp suất trong chất lỏng

- Hãy cho biết tên và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong công thức

- Một điểm A trong chất lỏng có độ sâu hA,

hãy tính áp suất tại A

- Nếu 2 điểm trong chất lỏng có cùng độ sâu

(nằm trên một mặt phẳng ngang) thì áp suất

tại 2 điểm đó thế nào?

- Đặc điểm được ứng dụng trong khoa học

và đời sống hàng ngày Một trong những ứng

dụng đó là bình thông nhau

h d S

h: độ sâu tính từ mặt thoáng (m)

pA = d.hA Bằng nhau

lỏng (N/m2)d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m2)

h: chiều cao cột chất lỏng (m)

* Chú ý: Công thức này

cũng áp dụng cho một điểm bất kì trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột

Hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết”

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

1 Kiến thức

- Nắm được nguyên tắc bình thông nhau và vận dụng để giải thích một số hiện tượng thường gặp

- Nắm được nguyên lí máy dùng chất lỏng

Trang 32

2 Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét.

3 Thái độ: tăng cường khả năng hoạt động nhóm

Trọng tâm: biết được sự tồn tại của áp suất chất lỏng trong thực tế, vận dụng được công thức tính áp

suất chất lỏng

II/ CHUẨN BỊ

GV: Chuẩn cho mỗi nhóm: Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở trên thành bình, bịt bằng màng cao su mỏng

Một bình hình trụ bằng thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy

Một bình thông nhau ( có thể thay bằng ống nhựa )

Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức ( 1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập ( 4 phút

- HS 1: Viết công thức tính áp suất của chất lỏng (tên gọi và đơn vị đo của các đại lượng có mặt trong công thức)

3/ Bài mới: (35 phút)

HĐ 1 (15 phút)

Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau

- Giới thiệu bình thông nhau

- Khi đổ nước vào nhóm A của bình thông

nhau thì sau khi nước đã ổn định, mực nước

chưa đầy một bình kín có khả năng truyền

nguyên vẹn áp suất bên ngoài tác dụng lên

nó Đặc điểm này được sử dụng trong các

máy dùng chất lỏng

Tác dụng lực f lên pit-tông nhỏ có diện tích

s, lực này gây áp suất tác dụng lên chất

lỏng là gì?

Áp suất này truyền nguyên vẹn tới pit-tông

lớn có diện tích S và gây lực nâng F lên

Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận và báo cáo kết quả: hình 8.6.c

cùng một độ cao

IV Máy dùng chất lỏng

(Hình 8.9)

F f = S s

Trang 33

HĐ 3 (10 phút)Vận dụng

- Yêu cầu HS đọc lần lượt các câu C6, C7,

C8 và trả lời

- Giao C9 về nhà

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS làm bài tập 8.1

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi

nhớ và làm các bài tập còn lại trong sách

bài tập

- Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS đọc C5, nêu dự đoán của mình

GV gợi ý: lớp nước ở đáy bình D sẽ chuyển

động khi nước chuyển động

Vậy lớp nước D chịu áp suất nào?

Có thể gợi ý HS so sánh pA, pB bằng

phương pháp khác

ví dụ? Hs nghiên cứu trả lời

Tương tự yêu cầu HS trung bình, yếu

chứng minh trường hợp (b) để pB > pA =>

nước chảy từ B sang A

Tương tự yêu cầu HS chứng minh trường

F =

- Cá nhân đọc và lần lượt trả lời các C6, C7, C8

- Ghi nhiệm vụ về nhà

- Đọc phần ghi nhớ

V Vận dụng

C6: Người lặn xuống dưới nước biển chịu áp suất chất lỏng làm tức ngực => áo lặn chịu áp suất này

C8: ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc bình thông nhau => nước trong

ấm và vòi luôn luôn có mực nước ngang nhau Vòi a cao hơn vòi b => bình a chứa nhiều nước hơn

Trang 34

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn 27 / 10 / 20113

Tuần 12Tiết 12

Bài 9

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN -*** -

1 Kiến thức: - HS biết mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất

khí quyển

- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của

cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

- HS vận dụng giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích được Thí nghiệm Torixenli và một số hiện tượng đơn giản thường gặp

2 Kĩ năng: - quan sát, tiến hành thí nghiệm, giải thích hiện tượng vật lý.

3.Thái độ: - hợp tác

Trọng tâm: biết được sự tồn tại của áp suất khí quyển trong thực tế, biết cách tính áp suất khí quyển

dựa vào độ cao của cột thuỷ ngân, vận dụng giải thích được sự tồn tại của áp suất khí quyển

II/ CHUẨN BỊ

GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm Hs: Hai bán cầu bằng cao su

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (4 phút)

Hỏi : Nêu nguyên tắc bình thông nhau ?

Đặt vấn đề: (1 phút)

Tạo tình huống học tập: như SGK

GV có thể thông báo cho HS một hiện tượng: Nước thường chảy từ trên cao xuống thấp Vậy tại sao quả dừa đục 1 lỗ, dốc ngược xuống nước dừa không chảy xuống ?

3/ Bài mới (30 phút)

Trang 35

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 1 (10 phút)

Tìm hiểu về sự tồn tại của áp

suất khí quyển

- Giới thiệu lớp khí quyển của

Trái đất: Trái đất chúng ta bao

bọc bởi một lớp không khí rất

dày (hàng ngàn km) → khí

quyển?

- Sự tồn tại của khí quyển được

giải thích như thê nào?

C3: nước sẽ chảy ra vì áp suất khí trong ống và áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển

C4: Áp suất trong quả cầu là 0

mà vỏ quả cầ chịu tác dụng của

áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt nhau

→ Trái đất và tất cả các vật trên trái đất đều chịu áp suất khí quyển theo mọi hướng

C9: bẻ 1 đầu ống thuốc tiêm → thuốc không chảy ra; bẻ cả 2 đầu → thuốc chảy ra dễ dàng

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

* Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương

C9: Hiện tượng bẻ 1 đầu ống tiêm, giải thích tương tự C3

Trang 36

Trang 37

Ngày soạn 03 / 11 / 2013

Tuần 13

Tiết 13

BÀI TẬP -*** -

1 Kiến thức: - HS biết mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất

khí quyển

- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của

cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

- HS vận dụng giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích được Thí nghiệm Torixenli và một số hiện tượng đơn giản thường gặp

2 Kĩ năng: - quan sát, tiến hành thí nghiệm, giải thích hiện tượng vật lý.

3.Thái độ: - hợp tác

Trọng tâm: biết được sự tồn tại của áp suất khí quyển trong thực tế, biết cách tính áp suất khí quyển

dựa vào độ cao của cột thuỷ ngân, vận dụng giải thích được sự tồn tại của áp suất khí quyển

II/ CHUẨN BỊ

GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm Hs: Hai bán cầu bằng cao su

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (3 phút)

3/ Bài mới (40 phút)

Hỏi: Vì sao tồn tại áp suất khí quyển ?

Đáp: Có tồn tại áp suất khí quyển vì khí quyển có trọng lượng

HĐ1 (10 phút)

Nhắc lại công thức

- Viết công thức tính vận tốc, ghi

chú đơn vị đo

- Viết công thức tính vận tốc trung

bình của chuyển động không đều

- Viết công thức tính áp suất của

vật rắn, ghi chú đơn vị đo

- Viết công thức tính áp suất của

t

S

v tb =

S F

p=

Trang 38

chất lỏng, ghi chú đơn vị đo.

- Viết công thức máy dùng chất

lỏng, ghi chú đơn vị đo

- Viết công thức máy dùng chất

lỏng, ghi chú đơn vị đo

Hồ Chí Minh Nếu đường bay Hà

Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài

1400km, thì máy bay phải bay

trong bao nhiêu lâu ?

Bài tập 2

Đặt một bao gạo 60kg lên một cái

ghế bốn chân có khối lượng 4kg

Diện tích tiếp xúc với mặt đất của

mỗi chân ghế là 8cm2 Tính áp suất

các chân ghế tác dụng lên mặt đất

Bài tập 3

Một tàu ngầm đang di chuyển ở

dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu

chỉ áp suất 2,02.106N/m2 Một lúc

sau áp kế chỉ 0,86.106N/m2

a/ Tàu đã nổi lên hay đã lặn

xuống ? Vì sao khẳng định được

như vậy ?

b/ Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai

thời điểm trên Cho biết trọng

lượng riêng của nước biển bằng 10

v = 8ookm/h

S = 1400km

t = ?

- HS lên bảng tóm tắt đề bài và giải

m = 60kg + 4kg = 64kg

S = 8cm2 4 = 32cm2 = 0,0032m2

p = ?

- HS lên bảng tóm tắt đề bài và giải

p1 = 2,02.106N/m2

p2 = 0,86.106 N/m2a/ Tàu nổi hay lặn ? Vì sao ?

640/

0032,0

= 200 000N/m2

3/

a- Áp suất tác dụng lên vỏ tàu ngầm giảm, tức là cột nước ở phía trên tàu ngầm giảm Vậy tàu ngầm đã nổi lên

b- Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước:

tàu ngầm ở thời điểm sau:

4/ Lực đẩy Ác-si-met tác dụng len miếng sắt:

s

S f

F =

phút h

h h

km

km v

S

/ 800

=

=

)(19610300

860000

2

d p

Trang 39

2dm3 Tính lực đẩy Ác-si-met tác

dụng lên miếng sắt khi nó được

nhúng chìm trong nước ? Nếu

miếng sắt được nhúng ở độ sâu

khác nhau, thì lực đẩy Ác-si-mét

có thay đổi không?Tại sao ?

- HS lên bảng tóm tắt đề bài và giải

V = 2dm3 = 0,002m3

d = 10000N/m3

FA = ?

FA = dV = 10000N/m3.0,002m3 = 20N

* Lực đẩy Ác-si-met không thay đổi khi nhúng vật ở những độ sâu khác nhau, vì lực đẩy Ác-si-met chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng

Ngày soạn 10/ 11 / 2013

Tuần 14Tiết 14

Bài 10

LỰC ĐẨY ÁC-SI- MÉT - *** - I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy Ác-si-met,

- Biết được rõ các đặc điểm của lực này

- Vận dụng được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét FA = d.V

để giải thích các hiện tượng đơn giản

2 Kỹ năng: - quan sát, tiến hành thí nghiệm, giải thích hiện tượng vật lý.

3 Thái độ: - hợp tác

II/ CHUẨN BỊ

GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm Hs: Lực kế, giá đỡ, cốc nước, bình tràn, quả nặng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1/ Ổn định tổ chức: SS -TT -VS (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (1 phút)

Trang 40

- Gọi HS đọc phần vào bài (SGK)

- Có phải chất lỏng đã tác dụng một lực lên vật nhúng trong nó không?

- Để trả lời câu hỏi này, chúng ta tìm hiểu bài 10

- Thể tích của nước tràn ra liên

hệ thế nào tới thể tích của vật

- So sánh trọng lượng của phần

nước đổ vào với FA?

- Thông báo cho HS công thức

và ý nghĩa đối với các đại

- HS trả lời

- HS mô tả thí nghiệm

- P1: Trọng lượng quả nặng + cốc

- P2: Trọng lượng quả nặng + cốc trừ đi lực đẩy Acsimet

P2 = P1 - FA

- VNước = Vvật

- FA bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

1 TN (H- 10.2)

2 Kết luận:

- Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng gọi là lực đẩy Acsimet

II Độ lớn của lực đẩy Acsimet

1 Dự đoán (SGK)

2 TN kiểm tra: (H.10.3)

a) Nhận xétb) Kết luận:

- Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ, lực này gọi là lực đẩy Acsimet

3 Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet

- Công thức:

FA = d.V Trong đó:

d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

F: độ lớn của lực đẩy Acsimet (N)III Vận dụng:

C4: Khi gầu ở trong nước do có lực đẩy của nước -> cảm thấy nhẹ hơn khi kéo lên khỏi mặt nước

Ngày đăng: 17/11/2014, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tranh vẽ Hình 7.1; 7.3, Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1. - Giáo án vật lý lớp 8 cơ bản
ranh vẽ Hình 7.1; 7.3, Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1 (Trang 26)
Hình thành khái niệm động năng - Giáo án vật lý lớp 8 cơ bản
Hình th ành khái niệm động năng (Trang 60)
- C12: hình thức truyền nhiệt  chủ yếu: - Giáo án vật lý lớp 8 cơ bản
12 hình thức truyền nhiệt chủ yếu: (Trang 83)
II-CHUẨN BỊ Vẽ bảng 29.1. Hình 29.1 vẽ to ô chữ - Giáo án vật lý lớp 8 cơ bản
b ảng 29.1. Hình 29.1 vẽ to ô chữ (Trang 92)
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm công cơ - Giáo án vật lý lớp 8 cơ bản
o ạt động 2: Hình thành khái niệm công cơ (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w