TUẦN 17 Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2015 Tiết 1: Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP A. Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát cac bài tập đọc đã học HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn, nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. Hiểu nội dung chính, ý nghĩa bài thơ, bài văn. Điền vào chỗ trống sx B. Đồ dùng: GV: + Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học để H bốc thăm. + Phiếu bài tập 2 cho các nhóm. C. Hoạt động dạy học:
Trang 1TUẦN 17
Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2015
ÔN TẬP
A Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát cac bài tập đọc đã học HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn, nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
- Hiểu nội dung chính, ý nghĩa bài thơ, bài văn
-Điền vào chỗ trống s\x
B Đồ dùng:
GV: + Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học để H bốc thăm + Phiếu bài tập 2 cho các nhóm
C Hoạt động dạy học:
1’
20
’
10
’
4’
- GTB
HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Gọi H lần lượt lên bốc thăm chọn
bài
- T đặt một câu hỏi về đoạn bài vừa
đọc, yêu cầu H trả lời
- T nhận xét ghi điểm (H nào chưa
đạt yêu cầu cho về nhà chuẩn bị, tiết
sau kiểm tra tiếp)
HĐ2:
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
a) Âm đầu s hoặc x Em yêu mái trường Có hàng cây mát Xôn xao khúc nhạc Tiếng chim xanh trời
- T chia nhóm lớp thảo luận, phát phiếu học tập - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày bảng - H lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị bài - H lên đọc bài, trả lời câu hỏi - H thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình VD: Bài 1: Điền vào chỗ trống:
a) Âm đầu s hoặc ×
Em yêu mái trường
Mỗi giờ ra chơi
Có hàng cây mát
Sân trường nhộn nhịp
Xôn xao khúc nhạc
Hồng hào gương mặt
Tiếng chim xanh trời
Bạn nào cũng xinh
b) Âm cuối c hoặc t Mẹ em gánh nước
Gội đầu tóc mượt Giếng khơi mát lành
Trang 2- Dặn dò H về nhà chuẩn bị tiết sau
tiếp tục kiểm tra
Rửa tay trắng hồng
Nấu cơm cơm dẻo
Một màu nước mát Luộc rau rau xanh
Nghé ơi, thích không?
- H nêu lại Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2015 Tiết 1+3 : Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP A Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn, nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài - Hiểu nội dung chính, ý nghĩa bài thơ, bài văn -Điền vào chỗ trống s\x B Đồ dùng: T : + Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học để H bốc thăm + Phiếu bài tập 2 cho các nhóm C Hoạt động dạy học: 1’ 20 ’ 10 ’ - GTB HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL: - Gọi H lần lượt lên bốc thăm chọn bài - T đặt một câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, yêu cầu H trả lời - T nhận xét ghi điểm ( H nào chưa đạt yêu cầu cho về nhà chuẩn bị, tiết sau kiểm tra tiếp) HĐ2:
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
a) Âm đầu s hoặc x Em yêu mái trường Có hàng cây mát Xôn xao khúc nhạc Tiếng chim xanh trời
- T chia nhóm lớp thảo luận, phát phiếu học tập - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày bảng - H lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị bài - H lên đọc bài, trả lời câu hỏi - H thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình VD: Bài 1: Điền vào chỗ trống:
a) Âm đầu s hoặc ×
Em yêu mái trường
Mỗi giờ ra chơi
Có hàng cây mát
Sân trường nhộn nhịp
Xôn xao khúc nhạc
Hồng hào gương mặt
Tiếng chim xanh trời
Bạn nào cũng xinh
b)Âm cuối c hoặc t
Trang 3Bài 2; Cac câu về bảo vệ môi trường
Bài 3: Câu đúng
Bài 4:Nối cá từ giải thích phù hợp
Bài 5: viết một đoạn văn nói lên suy
nghĩ của em về bảo vệ môi trường
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- T nhËn xét tiết học
- Dặn dò H về nhà chuẩn bị tiết sau
tiếp tục kiểm tra
Mẹ em gánh nước Gội đầu tóc mượt
Giếng khơi mát lành
Rửa tay trắng hồng Nấu cơm cơm dẻo
Một màu nước mát
Luộc rau rau xanh
Nghé ơi, thích không?
- H nêu lại
Nhũ đá Chất đá vôi đọng trong các hang đá thành nhiều hình dạng khác nhau
Sông ngầm Sông chảy dưới lòng đất
Rừng nguyên sinh Rừng hình thành một cách tự nhiên,chưa có tác động của con người
Rừng ngập mặ Rừng ven biển nhiệt đới,gốc cây thường ngâm trong nước mặn
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu.
Củng cố về phép chia số thập phân
- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1
số, tìm 1 số khi biết số phần trăm của nó Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số
- Rèn kĩ năng trình bày bài
- Giúp HS có ý thức học tốt
B Đồ dùng: Hệ thống bài tập
B Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài 1: Tính :
a) 1769,76 : 72 b) 933,1 : 21,7
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Đáp án:
Trang 4c) 1644,45 : 57 d) 1433,75:46,25
Bài 2: Tìm x
Bài 3: Một nhóm công nhân làm xong
một công việc trong 3 tuần.Tuần đầu,
nhóm làm được 40% công việc, tuần
thứ hai làm được 35% công việc.Hỏi
trong tuần thứ 3nhóm công nhân đó
làm được bao nhiêu phần trăm công
việc?
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
a) 24,58 b)43 c) 28,85 d) 31
Lời giải:
X × 17-29,8 =13,72
x × 17 = 13,72+29,8
x × 17 = 43,52
x = 43,52:17
x = 2,56 b) x × 13,2 + 12,15 = 354,162
x × 13,2 = 354,162-12,15
x × 13,2 = 342,012
x = 342,012 : 13,2
x = 25,91
Bài giải
Tuần thứ 3 nhóm công nhân đó làm được số phần trăm công việc là:
100% -40%-35%=25%(công việc) Đáp số: 25 % công việc
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ sáu, ngày 18 tháng 12 năm 2015
TỰ KIỂM TRA Bài 1: Viết hỗn số thành số thập phân:
a) a, 7
3
4= b) 21
5
8=
Đáp án
a) 7
3
4=
31
4 =7 ,75 b) 21
5
8=
173
8 =21,625
Bài 2: Đúng ghi Đ,sai ghi S
a) 72,5%của 432tấn là 31,32tấn
b) Một cửa hàng được lãi 12,5%so với vốn bỏ ra.Với tiền vốn là 12 000 000 đồng thì cửa hàng đó được lãi 1 500 000 đồng
c) Giá trị của biểu thức A=54,4x8,5:7+5,03 là 74,73
Bài 2: Nối (theo mẫu)
Trang 5c) x × 29,2 + 25,7 = 945,5 x = 18,26
Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2 Ôn tập
A Mục tiêu
- Củng cố về phép chia số thập phân cho số thập phân ………
- Học sinh làm các bài tập B Nội dung ôn tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: 483,54 + 43,07 57,321 - 23,479 54,72 × 7,8 ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Bài 2: Tính nhẩm: a) 98,36 × 10 = 983,6 b) 193,62 × 0,1 = 19,362 78,06 × 100 = 7806 259,134 × 0,01 = 2,59134 28,562 × 1000 = 28562 245,12 × 0,001 = 0,24512 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 7,3 × 2,8 + 7,3 × 7,2 b) 54,57 × 83 – 54,57 × 23 = 7,3 × ( 2,8 + 7,2 ) = 54,57 × ( 83 – 23) = 7,3 × 10 = 54,57 × 60 = 73 = 3274,2 c) 6,9 × 4,2 + 6,9 × 2,6 + 6,9 × 3,2 = 6,9 × (4,2 + 2,6 + 3,2) = 6,9 × 10 = 69
Bài 4: Bài giải Mua 1 kg gạo hết số tiền là: 105 000 : 7 = 15 000 (đồng) Mua 17,5 kg gạo hết số tiền là: 15 000 × 17,5 = 262 500 (đồng) Đáp số: 262 500 đồng Bài 5: a) x × 51,89 = 51,89 × 2,5 b) × x 9,8 + 6,7 × x = 12,5 × 16,5 x = 2,5 x = 12,5
Bài 6: Đặt tính rồi tính: 38,88 : 8 41,34 : 39 36,72 : 18
Trang 6
Bài 7: Viết số thích hợp vào ô trống:
Bài 8: Nối (theo mẫu):
1535,24 : x = 2,8 x = 53,48
69,35 – x = 15,87 x = 50,83
41,4 : 9 + x = 63,03 x = 54,83
x × 4 = 203,32 x = 58,43
Phần 2: TỰ KIỂM TRA
1 Nối biểu thức với giá trị của biểu thức đó:
23,641 + 45,79 115,131 – 45,79 10,4 × 6,2 550,72 : 8
68,84 69,431 69,341 64,48
2 Tính rồi viết kết quả vào ô trống:
3 Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) y : 12 – 8,5 = 5,4 b) y : 12 – 8,5 = 5,4
y : 3,5 = 5,4 y : 12 = 5,4 + 8,5
y = 5,4 × 3,5 y :12 = 13,9
y = 18,9 S y = 13,9 × 12
y = 166,8 Đ
4 Nối phép tính với số dư của phép tính đó (biết phần thập phân có một chữ số)
245 : 16 233,3 : 16 232,13 : 16 232,013 : 16
0,013 0,13 1,3 0,2