1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bệnh cầu cơ động mạch vành

37 2,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cầu cơ là tình trạng một đoạn của ĐMV thượng tâm mạc đi vào dưới cơ tim, giữa các lớp cơ. Cầu cơ là bệnh bẩm sinh, hầu hết không có triệu chứng. Tỷ lệ cầu cơ ở người lớn: 1580% Ghi nhận qua tử thiết 5.485% Chụp mạch vành cản quang phát hiện cầu cơ với tỷ lệ: 0,52,5%

Trang 1

CẦU CƠ ĐỘNG MẠCH VÀNH

( MYOCARDIAL BRIDGING)

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

European Journal of Radiology, Volume 61, Issue 1, 130-138 Am Heart J, 1951, 41:359-368 Circ J 2010 Mar; 74(3):538-43.

ĐMV thượng tâm mạc đi vào dưới cơ

tim, giữa các lớp cơ

Trang 3

 Cầu cơ là bệnh bẩm sinh, hầu hết không có triệu chứng

DỊCH TỄ

Trang 5

CHÚ Ý:

DỊCH TỄ

Trang 6

Source: Myocardial Bridging Assessed by Multidetector Computed Tomography: Likely Cause of Chest Pain in Younger Patients With Low Prevalence of Dyslipidemia

José Alberto de Agustín, Pedro Marcos-Alberca, Covadonga Fernández-Golfín, Sara Bordes, Gisela Feltes, Carlos Almería, José Luis Rodrigo, Juan Arrazola, Leopoldo Pérez de Isla, Carlos Macaya, José Zamorano

Rev Esp Cardiol 2012;65:885-90.

DỊCH TỄ

Trang 7

SINH LÝ BỆNH

Thay đổi về sinh lý gây ra triệu chứng TMCT cục bộ:

năng cấp máu của cầu cơ

2. Phì đại thất trái  có thể làm tăng sự đè ép và giảm sự dự trữ máu ở các vi mạch vành

YTNCTM với cầu cơ  dẫn đến TMCB cơ tim

Trang 8

Source: Myocardial Bridging : Contemporary Understanding of Pathophysiology With Implications for Diagnostic and Therapeutic Strategies, J ournal of the American College of Cardiology,

Volume 63, Issue 22 , 10 June 2014, Pages 2346–2355

Sơ lược tương đối WSS của LAD được tái cấu trúc 3 chiều trong quá trình tâm thu từ 1 bệnh nhân với bệnh cảnh cầu cơ Đoạn gần và xa cho thấy WSS tương đối thấp so với đoạn bị bắt cầu.

-LAD: left anterior descending, S1: first septal branch, WSS: wall shear stress

Trang 9

TIẾN TRIỂN CỦA CẦU CƠ MẠCH VÀNH

– Do RL chức năng nội mô

Corban M., Hung O., Eshtehardi P., et al.

J Am Cardiol 2014

Trang 10

CHẨN ĐOÁN BỆNH

Dựa vào:

Triệu chứng lâm sàng

Các xét nghiệm cận lâm sàng

Trang 11

Yếu tố nguy cơ tim mạch?

Trang 12

Đau ngực

Trang 13

Một số triệu chứng

 1/3 BN có thể không triệu chứng

Trang 14

Cận lâm sàng chẩn đoán

• Doppler Flow Quantitative analysis (Finger tip phenomenon

• IVUS (Half moon)

Trang 15

ECG LÚC NGHỈ

Nhìn chung là bình thường

Trang 16

Nghiệm pháp gắng sức

Trang 17

NPGS döông tính

Trang 18

Siêu âm tim gắng sức

Trang 19

Siêu âm tim gắng sức

Trang 20

SIÊU ÂM NỘI MẠCH (IVUS)

Tâm trương Tâm thu

Những hình ảnh của cầu cơ trong suốt thì tâm trương (trái) và tâm thu (phải) Hình ảnh giống “nửa vầng trăng” xung quanh đoạn động mạch dưới cầu cơ hiện diện trong suốt chu kì tim.

Source: Myocardial Bridging by Stefan Möhlenkamp, MD; Waldemar Hort, MD; Junbo Ge, MD; Raimund Erbel, MD, 2002; Circulation 2002;106:2616-2622

Trang 21

XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM

Trang 22

XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM

Trang 23

MSCT 64-128 lát cắt

Trang 24

MSCT 64-128 lát cắt

Trang 25

CHỤP MẠCH VÀNH ( CAG)

tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán cầu cơ mạch vành

Trang 26

Tâm trương Tâm thu

Trong thì tâm thu, hình ảnh đoạn giữa nhánh liên thất trước bị đè ép tại 2 vị trí (mũi tên) Kích thước lòng mạch trong thì tâm trương bình thường Các nhánh mạch vành cho thấy không có những dấu hiệu chụp mạch của xo vũa động mạch vành.

Source: Myocardial Bridging by Stefan Möhlenkamp, MD; Waldemar Hort, MD; Junbo Ge, MD; Raimund Erbel, MD, 2002; Circulation 2002;106:2616-2622

Trang 27

Diastolic Systolic

Trang 28

CHỤP MẠCH VÀNH ( CAG)

những kĩ thuật hình ảnh mới và test provocain có thể được yêu cầu để phát hiện cầu cơ

Trang 29

ĐIỀU TRỊ

Trang 31

(1) Điều trị nội khoa

- Điều trị nội khoa nên là lựa chọn đầu tiên

Trang 32

(1) Điều trị nội khoa

- Chống chỉ định Nitrate.

Trang 33

(2,3) Đặt stent mạch vành?

- Đặt stent có nguy cơ tổn thương thành mạch, tái hẹp trong stent, gãy stent, thủng mạch vành

- Nhiều nghiên cứu cho rằng, nên tránh đặt stent mạch vành thay thế cho điều trị triệu chứng bằng nội khoa

- The mid-term prognosis of patients within 2–5 years after stenting under the MB is relatively favorable

Trang 34

SAU ĐẶT STENT

Trang 35

(2,3) Điều trị ngoại khoa

mạch liên thất trước

Trang 36

Kết luận

khi gắng sức của TMCT, ngất hay thậm chí tử vong đột ngột

MDCT, …đặc biệt là chụp mạch vành) để chẩn đoán

• Điều trị có thể là điều trị nội khoa, đặt stent, phẫu thuật bắc cầu Nhưng ĐTNK với thuốc chẹn β và chẹn kênh Ca2+ vẫn là cơ sở chính của điều trị

Trang 37

THANK YOU!

Ngày đăng: 08/03/2016, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w