- Bạch Đằng không chỉ có địa thế hiểm trở, ghi dấu trong những trang sử vàng son của dân tộc mà dòng sông Bạch Đằng còn đi vào thơ văn dân tộc với những sáng tác của Trần Minh Tông,Nguyễ
Trang 1Ngày soạn: Tuần
- Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc
- Nhân vật “chủ - khách đối đáp”, cách dùng hình ảnh điển cố chọn lọc, câu văn tự do, phóngtúng
2 Kĩ năng: Kĩ năng phân tích tác phẩm theo thể loại
3 Thái độ: Trân trọng, tự hào về những trang sử vẻ vang của dân tộc, về con người, truyền
thống Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án
- Học sinh: Sgk, bài soạn, vở ghi bài
- Đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp, sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
- GV đặt vấn đề: Hãy kể lại tên những chiến công và tên tuổi những vị anh hùng đã ghi lại
trên sông Bạch Đằng? (Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán (938); Lê Hoàn đánh Tống (981)
và Trần Hưng Đạo dẹp tan quân Mông – Nguyên xâm lược lần 3 (1288))
- Bạch Đằng không chỉ có địa thế hiểm trở, ghi dấu trong những trang sử vàng son của dân tộc
mà dòng sông Bạch Đằng còn đi vào thơ văn dân tộc với những sáng tác của Trần Minh Tông,Nguyễn Sưởng, của Nguyễn Trãi,… Trong đó, tác phẩm được xếp vào hàng những tác phẩm
hay nhất viết về Bạch Đằng giang phải kể đến là Bạch Đằng giang phú của Trương Hán Siêu.
Và hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của tácphẩm này
Trang 2- Cho biết hoàn cảnh sáng tác và thể loại
của bài phú?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS
đọc-hiểu văn bản.
- GV gọi HS đọc, lưu ý cách đọc
- Theo em, chủ đề của bài phú này là gì?
- Theo em, bố cục bài phú này gồm mấy
phần? Nội dung từng phần?
- Nhân vật khách ở đây là ai? Nhân vật
khách hiện lên trong đoạn đầu là con
người như thế nào?
- Cảnh sắc thiên nhiên ở sông Bạch
Đằng được tác giả miêu tả ra sao?
(Khai thác những lớp ý nghĩa có liên
quan đến môi trường:
- Được các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác: khoảng 50 năm sau cuộc
kháng chiến chống Mông – Nguyên, khi nhà Trần
có dấu hiệu suy thoái, một lần qua sông Bạch Đằngnhà thơ cảm khái sáng tác bài thơ
b Thể loại: Phú cổ thể bằng chữ Hán
- Hình thức chủ - khách đối đáp
- Có vần, không đối
- Kết bằng thơ
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Chủ đề: Tác phẩm chứa chan lòng tự hào về
truyền thống của dân tộc và tư tưởng triết lí sâu sắccủa tác giả về vai trò, vị trí của con người tronglịch sử
2 Bố cục: 4 phần:
- Đoạn 1: (Từ đầu đến “…luống còn lưu”): Trángkhí và cảm xúc của khách trước cảnh sông BạchĐằng
- Đoạn 2: (Tiếp đến ….nghìn xưa ca ngợi) Các bôlão kể lại chiến tích trên sông Bạch Đằng
- Đoạn 3: (Tiếp đến …chừ lệ chan) Các bô lão suyngẫm và bình luận về nguyên nhân thắng lợi
- Đoạn 4: (phần còn lại): Lời ca khẳng định, đề caovai trò con người Đại Việt của các bô lão và nhânvật khách
+ Là người yêu thiên nhiên, thích ngao du sơn thuỷ
(Giương buồm …mải miết) + Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao (Nơi
có người đi…tha thiết)
=> chân dung của một kẻ sĩ, một hồn thơ thiết thavới đất nước
- Cảnh sắc thiên nhiên trên sông Bạch Đằng:
+ Hùng vĩ, hoành tráng: “Bát ngát một màu”.+ Trong sáng, nên thơ: “Nước trời ba thu”
Trang 3- Vẻ đẹp của cảnh song nước Bạch
Đằng.
- Cảnh sắc Bạch Đằng gắn liền với
những chiến công hiển hách của cha
ông)
- Đứng trước khung cảnh đó, tâm trạng
nhân vật khách như thế nào?
- Nhân vật các bô lão có vai trò gì khi là
người kể lại câu chuyện này?
- Tìm những biện pháp được sử dụng để
tái hiện lại những chiến công trên sống
Bạch Đằng qua lời kể của các bô lão?
- Theo các bô lão, đâu là nguyên nhân
thắng lợi của các chiến thắng trên Bạch
Đằng giang? Nguyên nhân nào là quan
=> Nhớ về thời oanh liệt ngày xưa => Sự hoài cổ
b Đoạn 2: Các bô lão kể về chiến công trên sông Bạch Đằng:
- Nhân vật các bô lão: có thể có thật hoặc hư cấu
=> lời kể mang tính khách quan (vì là người chứngkiến)
- Cách kể
+ Liệt kê các chiến công (Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã, Ngô chúa phá Hoằng Thao), so sánh với các trận đánh nổi tiếng (Trận Xích Bích, Trận Hợp Phì).
+ Ngôn ngữ kể: Ngắn gọn, súc tích, kết hợp câuvăn dài , ngắn linh hoạt
+ Giọng điệu: Gấp gáp, mạnh mẽ, tự hào
+ Hình ảnh: kĩ vĩ, phóng đại, mang tầm vóc vũ trụ
(ánh nhật nguyệt chừ phải mờ, bầu trời đất chừ sắp đổi).
- Tác dụng+ Gợi lại không khí hào hùng, quyết liệt của cáctrận đánh
+ Ca ngợi chiến thắng vẻ vang, oanh liệt của chaông ta
c Đoạn 3: Các bô lão suy ngẫm và bình luận về nguyên nhân thắng lợi.
- Nguyên nhân làm nên thắng lợi:
+ Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.
+ Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”.
+ Người tài: “nhân tài giữ cuộc điện an” => giữ
vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi
- Ca ngợi vai trò con người – Hình ảnh Trần QuốcTuấn => Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có
Trang 4- Tuyên ngôn của các bô lão trong
đoạn kết là gì?
- Từ những trải nghiệm của mình, nhân
vật khách đã đúc kết được điều gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Nội dung: Theo em, vấn đề ca ngợi
vai trò của người tài đức có ý nghĩa gì
đối với hoàn cảnh đất nước ta lúc đó và
trong thời đại ngày nay?
+ TG: 2 phút.
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng
kết.
- Nêu nội dung chính và những đặc sắc
nghệ thuật của bài phú?
d Đoạn kết: Khẳng định vai trò của người tài đức:
- Tuyên ngôn của các bô lão:
+ Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt)
- Lời ca tiếp nối của khách:
+ Ca ngợi sự anh minh của “hai vị thánh quân”: Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông.
+ Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng
+ Khẳng định vai trò và vị trí quyết định của conngười trong tương quan với yếu tố đất đai hiểmyếu => Người tài đức là quan trọng nhất
=> Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn caođẹp
- Câu văn tự do, phóng túng, giọng điệu linh hoạt
=> Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phútrong VHTĐVN
- Soạn bài mới “Đại cáo Bình Ngô” phần tác giả - Nguyễn Trãi theo câu hỏi hdhb
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 5BẢNG THEO DÕI SĨ SỐ HỌC SINH VẮNG
Trang 6Ngày soạn: Tuần
- Hiểu được đóng góp to lớn của Nguyễn Trãi cho văn học dân tộc
- Bồi dưỡng lòng tự hào, ý thức trân trọng lịch sử và văn hoá dân tộc
1 Kiến thức:
- Nguyễn Trãi là người anh hùng toàn đức, toàn tài, yêu nước thương dân, có cống hiến nhiềumặt cho dân tộc
- Nguyễn Trãi là nhà tư tưởng nhân nghĩa nhân văn
- Nguyễn Trãi là người có công đầu đặt nền móng cho thi ca tiếng Việt, nhưng chịu nỗi oankhuất lớn nhất trong lịch sử
2 Kĩ năng: Tiếp cận, tìm hiểu, đánh giá tác gia văn học.
3 Thái độ: Trân trọng, tự hào trước những đóng góp to lớn của Nguyễn Trãi đối với nền văn
học dân tộc, từ đó có ý thức hơn trong việc giữ gìn tinh hoa văn học dân tộc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sgk, bài soạn, vở ghi bài
- Diễn giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp, sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Đọc thuộc lòng 2 đoạn thơ cuối của Phú sông Bạch Đằng, cho biết ý nghĩa?
3 Vào bài mới:
Chúng ta đã biết đến Nguyễn Trãi, một anh hùng dân tộc, một nhà thơ, nhà văn vĩ đại của
thế kỉ XV qua Côn Sơn ca (Ngữ Văn lớp 7), qua Nước Đại Việt (trích Đại cáo Bình Ngô, Ngữ Văn lớp 8) và gần đây nhất là Cảnh ngày hè Qua các tác phẩm đó, phần nào chúng ta cũng đã
nắm được những đặc điểm chính trong các sáng tác của ông Và hôm nay, trong tiết học này,chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thêm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của tác gia vĩđại này
Hoạt động 1: GV cùng HS tìm hiểu về
cuộc đời của Nguyễn Trãi.
- Qua phần chuẩn bị bài ở nhà và những
kiến thức các em đã được học cũng như
tìm hiểu, các em hãy cho biết vài nét về
cuộc đời của Nguyễn Trãi
Phần một: Tác giả
I Cuộc đời
* Sơ kết: Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc,
suốt đời vì dân vì nước, là người là nhiều đóng gópquan trong cho sự nghiệp đấu tranh và giải phóng
Trang 7=> Lưu ý: Không cho HS đọc trong Sgk
mà phải nhớ và trả lời (Gọi khoảng 3HS)
- GV khái quát bằng sơ đồ, nhấn mạnh
- Qua những nét chính vừa nêu, em có
nhận xét gì về cuộc đời của Nguyễn Trãi?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu sự nghiệp thơ văn của Nguyễn
Trãi.
- Kể tên và phân loại các tác phẩm
chính của Nguyễn Trãi ? (Hoàn thành
- Qua số lượng tác phẩm để lại, em có
nhận xét gì về sự nghiệp thơ văn của
Nguyễn Trãi?
- Giảng: Nhà văn chính luận: nhà văn có
dân tộc, đồng thời cũng là người phải chịu oankhiên thảm khốc nhất trong lịch sử Việt Nam
- Năm 1980, ông được UNESCO công nhận làdanh nhân văn hoá thế giới
II Sự nghiệp thơ văn:
1 Những tác phẩm chính:
a Chữ Hán:
- Quân trung từ mệnh tập (Văn chính luận)
- Bình Ngô đại cáo (Văn chính luận)
- Ức Trai thi tập (Thơ)
Quốc âm thi tập- gồm 254 bài thơ
* Sơ kết: Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều
thể loại văn học, trong sáng tác chữ Hán và chữNôm, trong văn chính luận và thơ trữ tình Ông đểlại một khối lượng sáng tác lớn với rất nhiều tácphẩm có giá trị
2 Nguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuất
- Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất tronglịch sử VHTĐVN
- Hai tác phẩm chính luận tiêu biểu:
+ Đại cáo bình Ngô - áng thiên cổ hùng văn, bảntuyên ngôn độc lập dân tộc lần thứ hai
+ Quân trung từ mệnh tập - những bức thư gửitướng tá nhà Minh và bọn ngụy quân, ngụy quyền
=> mỗi bức thư “có sức mạnh bằng 10 vạn quân”(Phan Huy Chú)
- Tư tưởng chủ đạo, xuyên suốt: nhân nghĩa, yêunước, thương dân
VD: “Việc nhân nghĩa trừ bạo”; “Đem đại
nghĩa trừ bạo”(Bình Ngô đại cáo)
- Trình độ nghệ thuật mẫu mực:
+ Xác định đối tượng, mục đích phù hợp với bútpháp lập luận
Trang 8những tác phẩm chính luận xuất sắc.
- Kể tên hai tác phẩm chính luận tiêu biểu
của ông? Hai tác phẩm này được giới phê
bình, nghiên cứu đánh giá như thế nào?
- Tư tưởng chủ đạo của ông trong văn
chính luận là gì? Cho một VD?
- Trình độ nghệ thuật mẫu mực của
ông được thể hiện như thế nào trong
các áng văn chính luận?
VD
- Đối với những tướng giặc hung hăng,
hiếu chiến (Mã Kì, Phương Chính, Liễu
Thăng):
=> Mục đích: khiêu khích, nhử giặc rơi
vào trận địa của ta nên Nguyễn Trãi đánh
vào lòng tự ái khiến chúng tự chui đầu
vào thòng lọng mà ta định sẵn
=> Cách xưng hô coi thường: “Bảo cho
mày, nghịch tặc ”; cách viết: khích vào
lòng hữu dũng vô mưu
- Đối với những tướng giặc còn chút
lương tâm, có tư tưởng hòa hiếu (Lương
Minh, Hoàng Phúc):
=> Mục đích: thuyết phục nên Nguyễn
Trãi đánh vào tình cảm, lương tri, đề cao
tình nghĩa; cách xưng hô đầy tôn trọng,
thân tình: hiền huynh- đệ
- Đối với những tướng giặc có học vấn lại
ở vị trí quan trọng như Vương Thông:
=> Mục đích: thuyết phục, giảng hòa
Nên ông dùng lời lẽ tác động mạnh vào
nhận thức, trí tuệ; cách xưng hô tôn trọng
(gọi rõ chức tước: kính đạt ngài Tổng
binh đại nhân, )
- Đối với ngụy quân, ngụy quyền lầm
đường theo giặc
=> Mục đích: đánh vào lòng tự trọng và
lương tâm để họ nhận ra lẽ phải- trái để
trở về con đường chính nghĩa Cách viết:
vừa tình cảm, bày tỏ thiệt hơn đồng thời
vẫn tỏ ra nghiêm khắc nếu họ ko biết cải
3 Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc
- Các tập thơ tiêu biểu:
+ Ức Trai thi tập - 105 bài thơ chữ Hán
+ Quốc âm thi tập - 254 bài thơ chữ Nôm
Chân dung tâm hồn của Nguyễn Trãi:
* Người anh hùng vĩ đại:
- Lí tưởng cao cả: nhân nghĩa, yêu nước, thươngdân
- Ví mình như cây trúc, cây mai, cây tùng cứng cỏi,thanh cao, trong trắng- những phẩm chất cao quýcủa người quân tử- dành để giúp nước và “trợ dân”
* Con người trần thế:
- Đau nỗi đau của con người: nỗi đau trước thói đờiđen bạc, con người chưa hoàn thiện => khát khao
Trang 9- Chân dung tâm hồn Nguyễn Trãi hiện
lên qua thơ của ông là một con người
như thế nào?
VD: - “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
- “Bui có một lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.”
-“Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương”
VD:
+“Ngoài chưng mọi chốn đều ko hết
Bui một lòng người cực hiểm thay.”
+ “Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn
Lòng người quanh tựa nước non quanh.”
+ “Dễ hay ruột bể sâu cạn,
Không biết lòng người vắn dài.”
+ “Phượng những tiếc cao, diều hãy
liệng,
Hoa thường hay héo, cỏ thường tươi.”
VD: “Kình ngạc băm vằm non mấy khúc
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng”
VD: “Nước biếc non xanh thuyền gối bãi
Đêm thanh, nguyệt bạc, khách lên
lầu”
“Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc
Thuyền chở yên hà nặng vạy then”,
VD: “Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ương sen”.
VD: “Láng giềng một áng mây nổi
Khách khứa hai ngàn núi xanh”.
VD: “Hé cửa đêm chờ hương quế lọt
Quét hiên ngày lệ bóng hoa tan”
VD:“Quân thân chưa báo lòng canh
cánh,
Tình phụ cơm trời, áo cha”
VD: Láng giềng một áng mây nổi,
Khách khứa hai ngàn núi xanh
Có thuở biếng thăm bạn cũ
Lòng thơ ngàn dặm nguyệt ba canh”
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng
kết ND và NT của bài thơ.
sự hoàn thiện của con người:
* Con người yêu thiên nhiên mãnh liệt:
- Phát hiện vẻ đẹp nhiều mặt của thiên nhiên:
+ Thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ:
+ Thiên nhiên mĩ lệ, thơ mộng, phảng phất phong
vị Đường thi
+ Thiên nhiên bình dị, dân dã:
- Coi thiên nhiên là bầu bạn của mình:
+ Giao cảm với thiên nhiên + Tình yêu quê hương
+ Tình nghĩa vua- tôi, tình cha- con:
+ Tình bạn chân thành:
+ Là nhà văn chính luận kiệt xuất
+ Là người khai sáng VH tiếng Việt, sáng tạo thơĐường luật bằng chữ Nôm
- Ngôn ngữ: sử dụng thuần thục, làm giàu cho chữNôm- ngôn ngữ dân tộc
=> Vị trí, tầm vóc:Nguyễn Trãi – tác giả VH lớncủa VH dân tộc, nhà văn chính luận kiệt xuất, nhàthơ khai sáng VH tiếng Việt
* Ghi nhớ: Sgk
Trang 104 Củng cố: Đọc ghi nhớ sgk
5 Hướng dẫn:
- Học bài, nắm vững kiến thức
- Soạn bài mới: tác phẩm Đại cáo Bình Ngô theo câu hỏi hdhb trong sgk
IV Rút kinh nghiệm
Kí duyệt của tổ trưởng
Danh Tuấn Khải
Trang 11Ngày soạn: Tuần
Tiết
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi
I Mục tiêu:
- Cảm nhận lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc được thể hiện tập trung ở tư tưởng nhânnghĩa xuyên suốt trong tác phẩm Thấy rõ đây là yếu tố quyết định làm nên thắng lợi trongchiến tranh chống xâm lược
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thể cáo và những sáng tạo đặc sắc của nghệ thuậttrong áng văn
- Nhận thức được vẻ đẹp của áng “thiên cổ hùng văn” với sự kết hợp hài hoà của sức mạnh lí
lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật
1 Kiến thức:
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hàohùng của quân dân Đại Việt
- Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hoà bình
- Lập luận sắc bén, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép, chứng cứ giàu sức thuyết phục
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại.
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sgk, bài soạn, vở ghi bài
- Diễn giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Sau khi nhà Hồ thất thế năm 1407, đất nước ta bị nhà Minh đô hộ Năm 1427, sau cáctrận đánh diệt tiếp viện, chém Liễu Thăng, đuổi Mộc Thạnh, tổng binh cố thủ thành ĐôngQuan là Vương Thông buộc phải đầu hàng, cuộc kháng chiến chống Minh kết thúc thắng lợi.Mùa xuân năm 1428, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, thiết lập triều đại Hậu Lê Được lệnh vua,Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi soạn “Đại cáo bình Ngô” bố cáo thiên hạ về nền độc lập của đấtnước Bài cáo ra đời và trở thành “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai” của dân tộc, trở thành áng
Trang 12lừng lẫy trong lịch sử phong kiến trung đại Việt Nam (Nguyên, Minh, Thanh) nhưng chỉ cómột Bình Ngô đại cáo vì chỉ có một Nguyễn Trãi văn võ song toàn Và hôm nay, chúng ta sẽcùng nhau tìm hiểu một cách chi tiết hơn về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm bất hủ này.
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu tiểu dẫn.
- GV giới thiệu khái quát về thể loại
cáo
- Dựa vào sgk, em hãy cho biết bài cáo
được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
- Em hãy giải thích vì sao tác phẩm có
tên là ĐCBN?
- Giảng:
+ Bình: dẹp yên, ổn định
+ Ngô: giặc Minh (vua Minh quê ở đất
Ngô (Nam Trường Giang – thời Tam
quốc), đồng thời cũng là từ chỉ chung
giặc phương Bắc xâm lược với hàm ý
căm thù, khinh bỉ)
+ Đại cáo: tên thể loại, bài cáo lớn,
tuyên bố rộng rãi
- Theo em, bố cục bài cáo này gồm
mấy phần và nội dung từng phần là gì?
- GV hướng dẫn HS sử dụng sgk, ghi
chú
- Phân tích tính lập luận chặt chẽ được
thể hiện qua bố cục bài cáo?
- Em hiểu thế nào về câu văn đầu tiên:
“Việc nhân nghĩa…trừ bạo.”
- Cáo thường viết theo thể biền ngẫu, thường có đối,câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác
Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợilên ngôi vua, Nguyễn Trãi thay mặt vua viết ĐCBNtuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình chođất nước
b Nhan đề: Đại cáo bình Ngô
=> Bài cáo có quy mô lớn, tuyên bố rộng rãi về sự
nghiệp đánh đuổi quân Minh đã thắng lợi, tuyên bốđộc lập chủ quyền
c Bố cục: 5 phần
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Luận đề nhân nghĩa và chủ quyền dân tộc:
a Luận đề nhân nghĩa:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”
=> nhân nghĩa gắn với yên dân => làm cho nhândân được sống yên ổn
=> muốn vậy thì phải trừ bạo => trừng trị kẻ có tội
Trang 13chất rõ ràng, lâu đời như: từ trước, đã
lâu, đã chia, cũng khác, bao đời, xưng
đế, đời nào cũng có.
- Tội ác của quân giặc trong bản cáo
trạng này là những tội ác nào? Tác giả
đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
để thể hiện điều đó?
- GV nhấn mạnh những ý chính, HS sử
dụng sgk, ghi chú
- Trước những chính sách cai trị tàn
độc của quân Minh, nhân dân ta đã
lâm vào tình cảnh như thế nào?
- Trong đoạn văn này, hình ảnh nào
gây cho em ấn tượng mạnh nhất? Vì
sao?
- Trong hai câu “Độc ác thay….rửa
sạch mùi”, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? Hai câu đó có ý
nghĩa gì?
- Giảng: Bằng bút pháp liệt kê, đối
=> kẻ bán nước và quân cướp nước
=> nhân nghĩa trở thành lí tưởng của nghĩa quânLam Sơn
b Khẳng định chủ quyền dân tộc:
Nước ta là một nước có độc lập, có chủ quyền, bởinước ta hội tụ đầy đủ các phương diện:
- Tên nước : Đại Việt
- Nước ta có nền văn hiến lâu đời
- Nước ta có ranh giới, lãnh thổ
- Nước ta có phong tục, tập quán riêng
- Nước ta có lịch sử, có chủ quyền sánh ngang vớicác triều đại Trung Hoa
- Nước ta luôn có nhân tài, hào kiệt
=> Nước ta có đủ điều kiện khách quan và chủ quan
để có thể tự lập, tự cường
=> Lần đầu tiên trong lịch sử, ta có một văn bảnkhẳng định một cách rõ ràng, chi tiết về quá trìnhhình thành và tồn tại của đất nước
=> Niềm tự hào mãnh liệt về chủ quyền dân tộc
=> Nghệ thuật lập luận sắc bén, dùng từ chính xác,kết hợp lí lẽ và dẫn chứng thực tế
*Sơ kết: Bằng nghệ thuật lập luận sắc bén, thuyết
phục, Nguyễn Trãi đã nêu cao tư tưởng nhân nghĩacốt lõi của dân tộc và độc lập chủ quyền bất khảxâm phạm của đất nước
2 Tố cáo tội ác của quân giặc
*Sơ kết: Bằng bút pháp liệt kê, đối ngẫu tác giả đã
Trang 14đầy đủ những khía cạnh, đó là sự tàn
ác đến cùng cực của chính sách xâm
lược tàn bạo Trong đó, nhân dân ta là
người phải hứng chịu tất cả Đoạn văn
viết lên bởi biết bao căm phẫn dồn nén
=> và tất nhiên vì tư tưởng chính
nghĩa, nhất định phải đứng lên đánh
đuổi kẻ thù, bảo vệ nhân dân
- Tìm những chi tiết Nguyễn Trãi sử
dụng để khắc hoạ hình tượng vị chủ
tướng Lê Lợi? Qua đó, em có nhận xét
gì về con người này?
- GV giảng, hướng dẫn HS ghi chú
những dẫn chứng
+ Chốn hoang dã nương mình
+ Xưng: ta cho thấy sự gần gũi với
nhân dân
+ Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống
+ Đau lòng nhức óc, quên ăn vì giận,
nếm mật nằm gai (điển cố)
+ Sách lược thao suy xét đã tinh – lẽ
hưng phế đắn đo càng kĩ.
+ Tấm lòng cứu nước vẫn đăm đăm
muốn tiến về Đông.
- Tìm những chi tiết nói lên những khó
khăn của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
+ Vừa khi cờ nghĩa dấy lên
Chính lúc quân thù đương mạnh
+ Tuấn kiệt như sao buổi sớm
Nhân tài như lá mùa thu
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc,
+ Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần
Khi Khôi Huyện quân không một đội
- Bên cạnh những khó khăn, nghĩa
quân Lam Sơn cũng có được những
thuận lợi rất cơ bản, mà nhờ đó, quân
đội đã ngày càng lớn mạnh, theo em
đó là những thuận lợi nào? Dẫn
chứng?
- Tìm những nghệ thuật được tác giả
cảnh nhân dân khốn khổ trước tội ác không thể dungthứ của kẻ thù
3 Hình tượng chủ tướng Lê Lợi và những khó khăn buổi đầu khởi nghĩa
a Hình tượng chủ tướng Lê Lợi
- Xuất thân: bình thường
- Xưng hô: ta => khiêm nhường
- Lý tưởng, phẩm chất: phi thường+ Lòng căm thù giặc sâu sắc
+ Toàn tâm, toàn ý lo lắng cho sự nghiệp lớn
+ Là người thao lược, có trí tuệ sáng suốt+ Ý chí, hoài bão cao cả
=> Lê Lợi hội đủ phẩm chất của vị lãnh tụ, xứngđáng là linh hồn của cuộc khởi nghĩa
b Những khó khăn của bước đầu khởi nghĩa:
- Tương quan lực lượng bất lợi cho ta
- Thiếu lực lượng, thiếu người tài giỏi
- Lương thảo thiếu thốn, hậu cần khó khăn
=> Đó là những khó khăn tạm thời, bằng sự cố gắngcủa mình, Lê Lợi đã dần khắc phục được
c Những thuận lợi rất cơ bản:
- Tinh thần đoàn kết một lòng
- Có chiến thuật, cách đánh phù hợp
- Dùng lý tưởng nhân nghĩa soi sáng
=> Cuộc kháng chiến mang tính toàn dân, vì nhândân
* Sơ kết: Bằng sự đối sánh giữa khó khăn, thiếu
thốn về cơ sở vật chất với tinh thần của nghĩa quân,Nguyễn Trãi đã khẳng định những yếu tố cơ bản,quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn Đóchính là sự đoàn kết, mưu lược mà trong đó Lê Lợi
là nhân tố quan trọng nhất
Trang 15sử dụng để miêu tả lại các trận đánh?
- Giảng: Chiến trường diễn ra trên một
diện rộng với thời gian chiến cuộc khá
dài, các trận đánh diễn ra liên tục và
diễn biến khá phức tạp Tuy nhiên
Nguyễn Trãi đã khéo léo mô tả chiến
sự ở nhiều góc độ, bằng cách mô tả
theo chiều không gian, thời gian kết
hợp liệt kê, nhấn mạnh các trận đánh
chính, giúp cho người đọc có thể hình
dung ra toàn cảnh chiến trường
Đoạn 4a là quá trình tiến công từ Nghệ
An ra Hà Tây Đoạn 4b là quá trình
đánh diệt quân chi viện
- Tìm những chi tiết, câu văn thể hiện
sự đối lập giữa khí thế hừng hực của
quân ta và sự thảm bại của quân địch?
- Theo em, tại sao Lê Lợi lại tha tội
chết cho quân địch khi mà tội ác của
chúng khó có thể tha thứ, điều đó
nói lên vấn đề gì?
- Em có nhận xét về giọng điệu của
phần tuyên bố nền độc lập này?
- Tác giả đã tuyên bố những điều gì
trước toàn thiên hạ?
4 Quá trình phản công - chiến thắng
- Nêu cao ngọn cờ chính nghĩa:
Đại nghĩa thắng hung tàn Chí nhân thay cường bạo
- Toàn cảnh chiến trường hiện lên với các trận đánhtiêu biểu
- Nghệ thuật miêu tả:
+ Nói quá, thậm xưng => khí thế sức mạnh của quânta
+ Liệt kê các trận đánh – theo không gian, thời gian
=> Toàn cảnh chiến trường
+ Sử dụng hàng loạt các động từ mạnh, tính từ mangtính chất tuyệt đối => tính chất quyết liệt của cáctrận đánh
+ Phát huy lối văn biền ngẫu với nhịp điệu, giọngvăn linh hoạt => không khí của chiến trường
- Nội dung:
+ Tâm thế của ta và giặc:
Ta: ngày càng mạnh mẽ, chủ động, khí thế hừng
hực=> chiến thắng
Giặc: ngày càng yếu sức, bị động, tình trạng ngày
càng thê thảm => chiến bại+ Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá của tác giả vềcuộc chiến: Giữa chính nghĩa và phi nghĩa
+ Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa của dân tộc
- Kết quả: quân giặc đầu hàng, ta tha tội chết cho
chúng, cấp thuyền, lương thực cho về nước
=> Thể hiện đức hiếu sinh, lòng nhân đạo, tình yêuhoà bình của nhân dân ta, nhất là thể hiện đúng tưtưởng nhân nghĩa đã đề ra: nhân nghĩa – yên dân –trừ bạo => mong muốn nhân dân sớm được an cưlạc nghiệp
- Giọng điệu trang trọng, tự hào, phấn chấn
- Tuyên bố về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đấtnước đã được lập lại Đất nước từ đây đổi mới,giang sơn từ đây vững bền, mở ra một tương lai vô
Trang 16Hoạt động 3 Tổng kết
- Theo em, vì sao nói “ĐCBN” là bản
tuyên ngôn độc lập của nước Đại
Việt ở TK XV?
=> Vì bài cáo đã nêu cao luận đề chính
nghĩa, tố cáo tội ác của giặc, tái hiện
quá trình kháng chiến thắng lợi để đi
đến lời tuyên bố độc lập, hoà bình Bài
cáo khẳng định sự thật và chân lí mang
tính quy luật: Nước Đại Việt là một
đất nước độc lập nên phải được độc
lập và sự thật đã độc lập Nền độc lập
ấy được đánh đổi bằng sự chiến đấu
anh dũng và bao máu xương của nhân
dân
- Nhắc đến sức mạnh của truyền thống, công lao của
tổ tiên và quy luật thịnh – suy – bĩ – thái để khẳngđịnh niềm tin và quyết tâm xây dựng đất nước
III Tổng kết:
- ĐCBN xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, là bản tuyên ngôn độc lập của nước Đại Việt ở TK XV.
- Với bài cáo này, Nguyễn Trãi xứng đáng là nhàvăn chính luận kiệt xuất của dân tộc, với nhữngđóng góp to lớn cho sự nghiệp văn học nói riêng và
sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc nói chung
* Ghi nhớ: Sgk
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh hình thành kết cấu chính luận của bài cáo
5 Hướng dẫn:
- Học bài, nắm vững kiến thức
- Chứng minh rằng ĐCBN là một bản tuyên ngôn nhân nghĩa.
- Soạn bài mới: “Tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh” theo các đề mục trongsgk
IV Rút kinh nghiệm
Trang 17Ngày soạn: Tuần Tiết
TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Biết viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn
1 Kiến thức:
- Yêu cầu về tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận diện tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh trong các văn bản thuyết minh
- Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn
3 Thái độ: Nghiêm túc khi tìm hiểu và thực hành văn bản thuyết minh.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án
- Học sinh: Sgk, bài soạn, vở ghi
- Diễn giảng, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích luận đề lập trường chính nghĩa của Nguyễn Trãi trong “Đại cáo bình Ngô”? Theo
em, tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có gì mới so với tư tưởng nhân nghĩa trước đó?
- Yêu cầu: Về lập trường chính nghĩa: cần nêu được mối quan hệ giữa nhân nghĩa và yên dân,
đối với Nguyễn Trãi, yêu dân chính là yêu nước Vì vậy, điều quan trọng nhất là phải làm chocuộc sống nhân dân yên ổn, hạnh phúc Mà muốn vậy thì phải trừ bạo => đó là chính nghĩa
Tư tưởng nhân nghĩa mới ở chỗ: lấy dân làm gốc, đưa dân vào vị trí trung tâm
3 Vào bài mới:
- Hỏi lại kiến thức: Theo em, chúng ta dùng văn bản thuyết minh để làm gì? (hỏi 2HS)
=> Để cung cấp tri thức cho người nghe, người đọc biết về đối tượng cũng như gây được ấntượng và thu hút họ tìm hiểu về đối tượng mà chúng ta thuyết minh Muốn làm được điều đóvăn bản thuyết minh của chúng ta bên cạnh tính chuẩn xác về mặt khoa học, còn phải có thêmtính hấp dẫn, thu hút Vậy hai đặc tính đó là gì và làm thế nào để văn bản thuyết minh củachúng ta có thể thoả mãn đồng thời hai đặc điểm đó, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu qua bài họchôm nay: “Tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh”
Trang 18Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu tính chuẩn xác của VBTM
- Theo em, chuẩn xác là gì? Tại sao văn
bản thuyết minh trước hết đòi hỏi phải có
tính chuẩn xác?
- Giảng:
+ Chuẩn xác: chắc chắn, không sai (Từ
điển TV)
+ Mục đích của VBTM là cung cấp tri
thức, giúp cho sự hiểu biết của người
tiếp nhận thêm chính xác, phong phú Vì
vậy, nội dung của VBTM phải chuẩn xác
(đúng với chân lí, với chuẩn mực được
thừa nhận), có như vậy mới đạt được
mục đích thuyết minh Do đó, chuẩn xác
yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất của
VBTM
- Theo em, làm thế nào chúng ta có thể
đảm bảo tính chuẩn xác khi chúng ta
thuyết minh về một đối tượng nào đó?
- Giảng: Để đảm bảo tính chuẩn xác khi
thuyết minh chúng ta cần thực hiện các
biện pháp sau:
+ Tìm hiểu kĩ về đối tượng (VD: thuyết
minh về một danh lam thắng cảnh thì
chúng ta cần đến tận nơi để quan sát, ghi
nhận; thuyết minh về một tác phẩm thì ta
phải đọc đi, đọc lại nhiều lần )
+ Thu thập thông tin: Quá trình này
chúng ta cần phải lưu ý đến nguồn gốc
của tài liệu, tư liệu Cần chọn những tài
liệu tham khảo của những chuyên gia,
các nhà khoa học, nhà xuất bản uy tín
Tránh trường hợp thu thập đại trà, không
chọn lọc, dễ rơi vào trường hợp tài liệu
mang tính chất cá nhân, suy diễn
+ Cập nhật thông tin: Trong quá trình
nghiên cứu tài liệu bên cạnh việc chú ý
đến nguồn gốc cũng cần chú ý đến thời
gian xuất bản để có thể cập nhật những
thay đổi, thông tin mới
+ Hết sức tránh sử dụng cách viết hư
cấu, phóng đại: Đây là vấn đề rất kiêng
I Tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh (VBTM):
2 Một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của VBTM:
- Tìm hiểu kĩ càng, thấu đáo về đối tượng thuyếtminh
- Thu thập thông tin một cách đầy đủ, phong phú
và có chất lượng về đối tượng
- Chú ý đến thời điểm xuất bản của tài liệu, cậpnhật những thông tin mới
- Hết sức tránh sử dụng cách viết hư cấu, phóngđại
Trang 19kị trong thuyết minh Chúng ta chỉ nên
nói những điều mà chúng ta có thể khẳng
định được là đúng, không dùng lối suy
diễn để phỏng đoán bất cứ điều gì
- GV cho HS luyện tập: Thảo luận
nhóm (TG: 2 phút)
* Chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1, 2: Luyện tập 1 và 2
- Nhóm 3, 4: Luyện tập 3
=> yêu cầu: Trả lời câu hỏi được nêu ra
ở các bài tập, từ đó cho biết: Để đảm bảo
tính chuẩn xác trong thuyết minh thì nội
dung thuyết minh cần phải đáp ứng
những yêu cầu nào?
+ Hấp dẫn: là hút vào, kéo vào, làm cho
người ta say mê, thích thú (Từ điển TV).,
gây được hứng thú để người tiếp nhận
tiếp tục khám phá văn bản
+ Nếu VBTM không có tính hấp dẫn thì
3 Luyện tập:
Bài tập 1: “Ở lớp 10 Trung học phổ thông, học
sinh chỉ được học văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, câu đố)” Viết như vậy là chưa chính xác, vì:
Ngữ văn lớp 10 không chỉ có VHDG mà còn cóvăn học viết (VH trung đại); chương trình VHDGlớp 10 không phải chỉ có ca dao, tục ngữ mà còn có
sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười;VHDG lớp 10 không có câu đố
=> Từ đó rút ra: Nội dung thông tin của VBTM phải chuẩn xác, không thừa, không thiếu.
Câu 2: Gọi “Đại cáo bình Ngô” là áng thiên cổ
hùng văn vì đó là bài văn hùng tráng đã được viết
ra từ nghìn năm trước” Sự không chuẩn xác của
câu này là ở chỗ “thiên cổ hùng văn” là áng hùngvăn của nghìn đời (tức là bất tử), ý muốn đề cậpđến giá trị của tác phẩm, chứ không phải thiên cổ
là được viết cách đây ngàn năm (chỉ nói khoảng
thời gian) => Dùng từ ngữ phải đúng, chuẩn xác, phải hiểu rõ ý nghĩa của từ ngữ.
Câu 3: Không thể sử dụng văn bản (sgk/trang 25)
để thuyết minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm Vìvăn bản đó tuy có nói đến thân thế nhưng không hềgiới thiệu Nguyễn Bỉnh Khiêm với tư cách là mộtnhà thơ (tức là không thuyết minh về sự nghiệp thơvăn như đề bài yêu cầu)
=> Nội dung thuyết minh phải phù hợp với yêu cầu của đề bài.
Trang 20không nghe, như vậy mục đích thuyết
minh xem như thất bại, và VBTM lúc đó
sẽ mất tác dụng
- Nếu em là người tiếp nhận thì theo em,
nội dung của một VBTM cần có những
yếu tố nào để hấp dẫn được em đọc văn
bản đó?
- Giảng: Để tạo tính hấp dẫn thì nội
dung của VBTM phải hay, lôi cuốn, có
những điểm mới, lạ, gây được sự hiếu kì
ở người đọc Muốn có được điều đó khi
viết VBTM, chúng ta có một số biện
pháp như sau:
+ Không nói chung chung mà phải cụ
thể, chính xác (dùng số liệu, dẫn chứng).
VD: Khi thuyết minh một danh lam
thắng cảnh không thể nói danh lam này
đẹp là được, mà phải đẹp như thế nào, vẻ
đẹp của nó đã được chứng minh qua các
chứng nhận nào, ở những khía cạnh
nào…
+ So sánh để làm bật nổi đối tượng Ở
các này chúng ta sẽ sử dụng các đối
tượng khác cùng có điểm chung để làm
nền so sánh, từ đó làm nổi bật đối tượng
mình cần thuyết minh bằng việc nêu ra
những điểm khác biệt và thật sự nổi bật
của đối tượng mà các đối tượng khác
không có (hoặc có nhưng không nổi bật
bằng)
+ Nên kết hợp nhiều kiểu câu để tránh sự
đơn điệu, làm cho giọng văn linh hoạt
hơn VD: chúng ta có thể sử dụng kiểu
câu cảm thán, câu hỏi xen lẫn kiểu câu
trần thuật để bộc lộ cảm xúc, sự thích
thú, ngạc nhiên, bất ngờ…
+ Phối hợp nhiều loại kiến thức trong
một văn bản thuyết minh để soi rọi đối
tượng ở nhiều mặt, điều này sẽ tạo ra sự
lôi cuốn và tạo cảm giác thích thú, tò mò
cho người đọc VD: Khi chúng ta thuyết
minh về một ngôi chùa, chúng ta có thể
sử dụng kiến thức về văn hoá, về kiến
2 Một số biện pháp tạo tính hấp dẫn cho VBTM:
- Không nói chung chung, mơ hồ =>Đưa ra nhữngchi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác
- So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, tính đặctrưng của đối tượng
- Kết hợp và sử dụng nhiều kiểu câu
=> giọng văn linh hoạt
- Cần phối hợp nhiều loại kiến thức để soi rọi đốitượng ở nhiều mặt
Trang 21trúc, thậm chí chúng ta cũng có thể kể
một câu chuyện về sự hình thành của
ngôi chùa…
* Lưu ý: Tính hấp dẫn không mâu thuẫn
với tính chuẩn xác, bởi bản thân tính
chuẩn xác một phần nào đó cũng đã tạo
ra sự hấp dẫn Hấp dẫn phải trên cơ sở
chuẩn xác.
- GV hướng dẫn HS luyện tập các bài
tập sgk.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi
được nêu ra ở các bài tập
- Hỏi: từ hai bài tập trên, em rút ra kết
luận gì để tạo được tính hấp dẫn cho
VBTM?
=> Kết luận: Tuỳ đối tượng, yêu cầu.
mục đích thuyết minh, người viết có thể
sử dụng nhiều biện pháp để tạo sự hấp
dẫn như nêu dẫn chứng, số liệu cụ thể,
kể lại một câu chuyện hay có liên
quan…
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
3 Luyện tập:
- Bài 1: Để làm cho luận điểm “Nếu bị tước đi môi
trường kích thích, bộ não của đứa trẻ sẽ phải chịuđựng kìm hãm” được cụ thể, dễ hiểu, hấp dẫn, tácgiả bài viết đã sử dụng biện pháp:
+ Nêu dẫn chứng: 2 trường Đại học đã nghiên cứu
về vấn đề này
+ Nêu các số liệu nghiên cứu cụ thể (20 -30%,25% )
- Bài 2: Để thuyết minh về hồ Ba Bể, người viết đã
kể một câu chuyện (truyền thuyết) về sự tích hìnhthành hồ Ba Bể để tạo hứng thú cho người đọc.Tuy đây là một câu chuyện li kì, huyền ảo nhưngkhông vi phạm tính chuẩn xác về đối tượng vì ngaytác giả bài viết đã nói rõ: đây là cách lí giải sự hìnhthành hồ Ba Bể của người xưa, nên nó chỉ có tácdụng tạo sự hấp dẫn, không buộc người đọc phảitin đó là sự thật
* Ghi nhớ: sgk/ trang 27
4 Củng cố: Làm bài tập sgk
5 Hướng dẫn:
- Nắm vững kiến thức, thực hành viết
- Sưu tầm và tìm hiểu một số VBTM có tính chuẩn xác, hấp dẫn
- Chuẩn bị bài đọc thêm: Tựa “Trích diễm thi tập” theo câu hỏi hdhb.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 22Danh Tuấn Khải
Tiết
Đọc thêm
TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
(“Trích diễm thi tập” tự) – Hoàng Đức Lương
- Ý thức, trách nhiệm trong việc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân và lời nhắc nhở các thế
hệ sau hãy biết trân trọng và yêu quý di sản văn học của dân tộc mình
- Cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập luận chặt chẽ để thể hiện quan điểm của người viết một
cách thuyết phục
3 Thái độ: Trân trọng tấm lòng yêu quý văn chương và niềm tự hào về những giá trị tốt đẹp
mà ông cha ta để lại Từ đó, có ý thức hơn trong việc giữ gìn và phát huy di sản dân tộc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án
- Học sinh: Sgk, bài soạn, vở ghi bài
- Diễn giảng, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết những nội dung chính trong các sáng tác thơ văn của Nguyễn Trãi? Phân tíchnội dung được xem là cốt lõi trong các sáng tác của ông?
- Yêu cầu:
+ Nêu được 3 nội dung: tư tưởng nhân nghĩa, triết lí thế sự và tình yêu thiên nhiên
+ Nội dung cốt lõi: tư tưởng nhân nghĩa Nhân nghĩa là yêu nước, thương dân Đặt nhân dânvào vị trí trung tâm, phải làm sao cho nhân dân sống yên ổn, hạnh phúc Yêu dân chính là yêunước, yêu nước chính là phải thương dân
3 Vào bài mới:
Ở thế kỉ XV, sau khi chiến thắng quân Minh xâm lược, đất nước ta giành lại được nền độclập chủ quyền, bắt đầu tiến hành công cuộc để xây dựng cà phát triển đất nước Các nhà văn
Trang 23hoá bấy giờ có điều kiện bắt đầu tiến hành sưu tầm lại các tác phẩm thơ văn của các nhà tríthức Việt Nam từ thời kì trước Một trong số những nhà sưu tầm đó là Tiến sĩ Hoàng ĐứcLương với “Trích diễm thi tập” Và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vài nét về bộ sưu tập nàythông qua bài tựa của tập thơ.
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu vài nét chung về tác giả, tác phẩm
- Dựa vào sgk, em hãy giới thiệu vài nét
về tác giả Hoàng Đức Lương?
- Em biết gì về “Trích diễm thi tập”?
- Em biết gì về thể văn“tựa”?
- Giảng: Tựa (tự) là bài viết ở đầu sách
(cũng giống như lời nói đầu, lời giới
thiệu… ngày nay, nó khác vớt bạt, lời nói
sau…) Mục đích của tựa là để giới thiệu
với độc giả về cuốn sách: lí do viết,
phương pháp, bố cục, nội dung hoặc tâm
tư, cảm nghĩ của người viết hoặc những
lời nhận xét, đánh giá, phê bình (nếu là
người khác viết) Tựa thường viết bằng thể
nghị luận hoặc thuyết minh hoặc phát biểu
cảm nghĩ Trong bài viết này có sự kết hợp
của 3 yếu tố trên
Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh
đọc thêm
- GV gọi HS đọc văn bản (lưu ý: đọc chậm
rãi, rõ ràng các vế câu, các luận điểm, luận
cứ Chú ý các thán từ, câu hỏi tu từ thể
hiện thái độ của tác giả
- Theo em, bố cục bài viết này chia làm
mấy phần, nội dung từng phần là gì?
- Phần 1: Từ đầu đến “…thương xót lắm sao!”
=> Lý do thôi thúc tác giả biên soạn sách
- Phần 2: Tiếp đến “…người xưa vậy” => Kể lại
quá trình biên soạn và kết cấu sách
- Phần 3: còn lại => lạc khoản (thời gian, họ tên,
chức danh, quê quán người viết tựa) => Phần bắtbuộc
=> đi từ nguyên nhân viết sách => quá trình hìnhthành sách và giới thiệu về sách
Trang 24- Theo tác giả, có bao nhiêu nguyên nhân
chính dẫn đến thơ văn không được lưu
truyền?
- Cho biết phương pháp chính để tác giả
nêu nguyên nhân ở đây là gì? Theo em, ở
phần nêu nguyên nhân này, tác giả đã sử
dụng cách thức lập luận nào? (2HS cạnh
nhau thảo luận)
- Giảng:
+ Nguyên nhân 1: thơ văn như khoái chá,
gấm vóc => thơ văn đẹp hơn cái đẹp, ngon
hơn cái ngon Tại sao?
=> Thơ văn phải dùng tâm hồn để thưởng
thức
=> không phải ai cũng thưởng thức
=> KL: chỉ có thi nhân mới thấy được vẻ
đẹp của thi ca
+ So sánh tương phản để nêu nguyên nhân
- Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả
trong đoạn “Đức Lương này….thương xót
lắm sao”? Giọng điệu của nó có gì khác
với các đoạn văn trước?
- Qua thái độ của tác giả, em có nhận xét
gì về con người của Trần Đức Lương?
- Em có nhận xét gì về quá trình biên soạn
sách của Hoàng Đức Lương? - Hỏi: Qua
cách sử dụng từ ngữ, em có nhận xét gì về
con người này trước việc làm của mình?
- Qua việc làm của Hoàng Đức Lương,
a Lý do viết sách:
* Lý do thơ văn không được lưu truyền:
- Liệt kê 4 nguyên nhân chủ quan:
+ Nguyên nhân 1: quy nạp trên cơ sở so sánh để kết luận => “Chỉ có thi nhân” mới thấy được cái
hay, cái đẹp của thi ca
=> số người sáng tác đã ít, số người hiểu lại càng
ít
+ Nguyên nhân 2 và 3: So sánh tương phản
~ Những “bậc danh nho” hoặc “không rỗi thì giờ biên tập” còn “viên quan nhàn tản” cùng
“những người lận đận khoa trường” thì “không
để ý đến”
~ Người “thích thơ văn” thì “tài lực kém cỏi”, ngại “công việc nặng nề”, không kiên trì
+ Nguyên nhân 4: so sánh, quy nạp để thấy: Việc
in ấn, lưu hành bị hạn chế bởi “lệnh vua”.
- Ngoài ra còn 2 nguyên nhân khách quan => sosánh, dùng hình ảnh và câu hỏi tu từ
+ Sự huỷ hoại của thời gian+ Do chiến tranh
=> Kết quả: Thơ bị “tan nát trôi chìm”, “rách nát tan tành” => không thể lưu giữ, tồn tại =>
hiện thực đau xót
* Thái độ của tác giả:
- Giọng điệu: tha thiết
- Từ ngữ mang tính chất trữ tình: “chỉ trông chờ vào”, “mỗi khi nhặt nhạnh”, “than ôi!”, “chả đáng thương xót lắm sao!”
=> thái độ thương xót, tiếc nuối cho nền thơ canước nhà
=> Tấm lòng trân quý, tự hào đối với vẻ đẹp củanền văn học dân tộc, khát khao được tìm hiểu,khám phá
=> Đoạn văn này cũng có tác dụng nêu lên nhucầu, sự thôi thúc của thời đại => lý do tác giảbiên soạn sách
b Quá trình biên soạn và bố cục tác phẩm:
- Việc biên soạn sách là một vấn đề khó khăn
- Cách dùng từ: “không tự lượng sức mình”, “tài hèn sức mọn”, “cũng chỉ là một hai phần”,
“mạn phép” => sự khiêm nhường của tác giả.
=> Liệt kê từng việc làm một cách cụ thể, chi tiết
Trang 25em rút ra bài học gì cho bản thân mình
trong việc bảo tồn và phát huy các giá
4 Củng cố: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi nâng cao ở sgk.
5 Hướng dẫn:
- Học bài, nắm vững kiến thức
- Soạn bài mới: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia” – Thân Nhân Trung theo câu hỏi hdhb
IV Rút kinh nghiệm
Trang 26Ngày soạn: Tuần
Tiết
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
(Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Bảo Đại thứ ba)
Thân Nhân Trung
I Mục tiêu
- Thấy được quan niệm đúng đắn về vai trò của người hiền tài đối với vận mệnh đất nước và
ý nghĩa của việc khắc bia biểu dương họ
- Hiểu được cách viết văn chính luận sắc sảo, lập luận, kết cấu chặt chẽ, thuyết phục ngườiđọc, người nghe
1 Kiến thức:
- “Hiền tài là nguên khí của quốc gia”, mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà
- Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ
- Cách lập luận, kết cấu chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ chính luận
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu bài văn chính luận theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Trân trọng những đóng góp to lớn của những người “hiền tài” cho đất nước, có ý
thức gìn giữ những di tích văn hoá dân tộc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án.
- Học sinh: Sgk, bài soạn, vở ghi bài
- Đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp, sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân làm cho thơ văn ko lưu truyền hết ở đời? ý nghĩa của công việc sưu tầm
thơ văn của Hoàng Đức Lương?
3 Vào bài mới:
Trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội), từ thời Lí, sau mỗi khoa thi, nhà vua lại chodựng những bia đá (đặt trên lưng rùa đá) ghi rõ họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt Đó
là việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa nhân văn và giáo dục sâu sắc của các triều đại phong kiến
VN Ngoài ra, ở mỗi bia tiến sĩ đó, người ta còn thấy các bài kí đề danh Hôn nay chúng ta sẽcùng tìm hiểu về một trong những bài viết trên các văn bia đó
Trang 27Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu tiểu dẫn.
- Nêu các nét đáng lưu ý về tác giả
Thân Nhân Trung?
- Em biết gì về thể văn bia?
- Giảng: Bài viết có 3 nội dung lớn:
+ Vai trò quan trọng của hiền tài
+ Các việc làm nhằm khuyến khích
hiền tài của các vị thánh đế minh quân
+ Ý nghĩa của việc khắc văn bia tiến sĩ
=> Lập sơ đồ kết cấu nội dung bài văn
bia
- Em hiểu thế nào về nhận định: “Hiền
tài là nguyên khí của quốc gia”?
- Đỗ tiến sĩ năm 1469, nổi tiếng văn chương, được
Lê Thánh Tông tin dùng
- Được phong là Phó nguyên soái trong Tao đàn vănhọc do Lê Thánh Tông sáng lập
2 Thể văn bia:
- Là những bài văn khắc trên bia đá
- Phân loại: 3 loại
+ Văn bia ghi công đức
+ Bia ghi việc xây dựng các công trình kiến trúc.+ Bia lăng mộ
- Mục đích: ghi chép những sự việc trọng đại hoặctên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn
để lưu truyền cho đời sau
3 Tác phẩm:
- Trích từ Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Bảo Đại thứ ba (1442) do Thân Nhân
Trung soạn năm 1484
II Đọc- hiểu văn bản:
Sơ đồ kết cấu bài văn bia
1 Vai trò quan trọng của hiền tài:
- “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”:
+ Hiền tài: người có tài cao, học rộng và có đạo đức.+ Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn
Trang 28- Tác giả đã chứng minh luận điểm
trên bằng phương pháp lập luận nào
và triển khai như thế nào?
- Phương pháp lập luận: diễn dịch
Luận điểm được triển khai qua cách so sánh đối lập:Nguyên khí thịnh ó Nguyên khí suy
Đ/n nhiều hiền tài - Đ/n hiếm hiền tàiThế nước mạnh - Thế nước suy
=> Khẳng định tính chất rõ ràng, hiển nhiên củachân lí
* Sơ kết: hiền tài là người có vị trí quan trọng, quyết
định suy vong của một đất nước
2 Những việc làm khuyến khích hiền tài của các thánh đế minh vương:
- Những việc đã làm:
+ Đề cao danh tiếng, xướng danh, ghi tên ở bảngvàng
+ Ban chức tước
+ Ban yến tiệc
=> Chưa đủ vì danh tiếng của hiền tài mới chỉ đượcvang danh ngắn ngủi, lẫy lừng một thời mà khônglưu truyền được lâu dài
- Việc sẽ làm: Khắc bia tiến sĩ
* Sơ kết: Mọi việc làm đều nhằm đến khuyến khích
người tài ra giúp nước
3 Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ:
- Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấnchấn, hâm mộ, ra sức rèn luyện danh tiết, gắng sứcgiúp vua, giúp nước
- Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, ý xấu bị ngăn chặn, lòngthiện tràn đầy, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiệnxem đó mà cố gắng
- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần rènrũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnhmạch cho đất nước
Trang 29kết - Vai trò của hiền tài đối với vận mệnh dân tộc.
- Ý nghĩa của việc khắc văn bia tiến sĩ
- Phát hiện những luận điểm, luận cứ của VB?
- Soạn bài mới: “Khái quát lịch sử tiếng Việt” theo các đề mục trong sgk.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 30Ngày soạn: Tuần
- Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm quý trọng tiếng Việt, di sản lâu đời và quý giá của dân tộc
- Có kĩ năng viết đúng các quy định hiện hành của chữ quốc ngữ, kĩ năng phát hiện và sữachữa những sai sót về chữ viết (chính tả)
1 Kiến thức:
- Khái niệm về nguồn gốc của ngôn ngữ, về quan hệ họ hàng, dòng, nhánh ngôn ngữ nóichung và tiếng Việt nói riêng
- Những điểm chú ý trong tiến trình phát triển lịch sử của tiếng Việt qua các thời kì
- Chữ viết của tiếng Việt, nhất là chữ Nôm và chữ quốc ngữ
2 Kĩ năng:
- Phối hợp kiến thức cơ bản về lịch sử tiếng Việt và lịch sử chữ viết của tiếng Việt với kiếnthức về tiến trình văn học Việt Nam và những thành tựu về văn học chữ Hán, chữ Nôm và chữquốc ngữ
3 Thái độ: Trân trọng, yêu quý, biết giữ gìn và phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, biểu bảng
- Học sinh: Sgk, bài soạn, vở ghi bài
- Diễn giảng, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp, sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tính chuẩn xác của một VBTM? Làm thế nào để đảm bảo tính chuẩn xác trong khiviết văn bản TM?
- Yêu cầu: Nêu được khái niệm tính chuẩn xác (đúng với chuẩn mực, khách quan, khoa học)
và các biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác trong BVTM (tìm hiểu trực tiếp đối tượng, thu thậptài liệu đáng tin cậy, cập nhật thông tin, không suy diễn, phỏng đoán)
3 Vào bài mới:
Trang 31Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân tộc trong quá trình hình thành và phát triểncủa mình sẽ gắn liền với một ngôn ngữ riêng Tuy nhiên, trong giao tiếp xã hội thì tiếng Việtcủa dân tộc Việt – dân tộc chiếm đại đa số trong gia đình các dân tộc Việt Nam, từ lâu đã được
sử dụng như ngôn ngữ chung của toàn dân Vậy tiếng Việt của chúng ta có từ khi nào, quátrình hình thành và phát triển của nó ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát về
lịch sử phát triển của tiếng Việt.
- GV chia lớp thành 5 nhóm, tiến hành thảo luận nhóm
về các thời kì phát triển của tiếng Việt
=> Yêu cầu: Tìm những đặc điểm chính về sự phát triển
của tiếng Việt trong từng thời kì (TG: 5 phút).
- HS thảo luận, báo cáo
- GV nhận xét, sử dụng biểu bảng khái quát, phân tích, nêu
ví dụ
- Giảng:
* Thời kì dựng nước:
+ Tiếng Việt có lịch sử xuất hiện từ xa xưa, gắn với nền
văn minh lúa nước, phát triển thêm dưới thời Văn Lang –
Âu Lạc với một kho từ vựng phong phú (các truyền thuyết,
truyện cổ tích: Bánh chưng bánh giày, Thánh Gióng…)
+ Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ
Nam Á, dòng Môn – Khmer, nhánh Việt – Mường (họ,
dòng, nhánh ngôn ngữ là những khái niệm dùng để chỉ
những ngôn ngữ có chung nguồn gốc => sự phân chia dựa
vào đặc điểm hình thành và phát triển, trên những điểm
giống và khác nhau giữa các ngôn ngữ trên TG)
+ Đặc điểm của tiếng Việt cổ: chưa có thanh điệu, có phụ
âm kép (tl, bl ), âm cuối có các âm như –l, -s, -h; đặc biệt
về mặt ngữ pháp, từ được hạn định đặt trước, từ hạn định
đặt sau (sv trước, tính chất sau): cây xanh, cỏ non (khác
tiếng Hán)
=> Tiếng Việt ngay từ khi hình thành đã có sự giao hoà với
nhiều dòng ngôn ngữ trong vùng, tuy nhiên đã tạo dựng
được một cơ sở vững chắc để có thể tồn tại và phát triển
trước sự xâm nhập của các ngôn ngữ khác
* Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
I Lịch sử phát triển của tiếng Việt
- Sử dụng biểu bảng 1
1 Thời kì dựng nước
2 Thời kì Bắc thuộc và chống
Trang 32cơ sở Việt hoá Các hình thức vay mượn:
~ Việt hoá âm đọc => cách đọc Hán Việt (kết cấu, ý nghĩa
giữ nguyên, chỉ thay đổi âm đọc): tâm, tài, thiên, đức…=>
chủ yếu
~ Rút gọn: thừa trần -> trần (phần phía trên bên trong của
ngôi nhà), tú tài -> tú (ông tú)
~ Đảo lại vị trí các yếu tố: nhiệt náo => náo nhiệt; thích
phong => phóng thích.
~ Đổi nghĩa từ: phương phi: thơm tho => béo tốt.
~ Dịch nghĩa: đan tâm=> lòng son; cửu trùng=> chín lần,
chín tầng; , hồng nhan=> má hồng…
~ Ghép yếu tố để tạo từ: sĩ diện (Hán- Hán); bao gồm
(Hán- Việt); sống động (Việt- Hán).
+ Trải qua hơn nghìn năm Bắc thuộc, sự tiếp xúc giữa
tiếng Việt và tiếng Hán diễn ra lâu dài và sâu rộng nhất
Tuy nhiên tiếng Việt vẫn bảo tồn được tiếng nói dân tộc,
thậm chứ còn tạo được sự phát triển mạnh mẽ
* Thời kì độc lập tự chủ:
+ Từ thế kỉ X, cùng với việc xây dựng và phát triển đất
nước, Nho học ngày càng được đề cao Cùng với sự phát
triển của học ngôn ngữ là sự ra đời của nền văn học viết,
mở đầu là văn học chữ Hán mang đậm sắc thái Việt Nam
Bằng sự vay mượn từ ngữ Hán theo hướng Việt hoá, tiếng
Việt ngày càng phong phú, tinh tế
+ Từ TK XIII, chữ Nôm ra đời trên cơ sở vay mượn, biến
đổi tiếng Hán để ghi lại tiếng Việt => diện mạo của văn
học tiếng Việt hình thành, tiếng nói dân tộc càng lúc càng
đạt đến sự tinh tế, uyển chuyển, trong sáng và giàu màu
sắc
* Thời kì Pháp thuộc
+ Tiếng Pháp chèn ép, đẩy tiếng Hán và tiếng Việt xuống
vị trí thứ yếu
+ Chữ quốc ngữ trở nên thông dụng => tiếng Việt bắt đầu
thay đổi diện mạo và có sự phát triển mạnh mẽ
+ Nhiều từ ngữ, thuật ngữ mới ra đời và sử dụng, chủ yếu
cũng là từ Hán Việt (hiện thực, lãng mạn, ẩn số ) và từ
gốc Pháp (săm, lốp, axit, ôxi)
=> Văn học tiếng Việt hiện đại có sự phát triển trên nhiều
thể loại: văn xuôi, tiểu thuyết, thơ ca…
Trang 33~ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây: acide =>
axit (a – xít), amibe => amip (a –míp)
~ Vay mượn thuật ngữ khoa học – kĩ thuật của tiếng Trung
Quốc (đọc theo âm Hán Việt): sinh quyển, môi sinh …
~ Xây dựng thuật ngữ thuần Việt: vùng trời, nồi hơi, thiếu
máu…
+ Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia chính thống của
Việt Nam
-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: GV h/dẫn hs tìm hiểu quá trình phát triển
của chữ viết tiếng Việt.
- GV gọi HS đọc phần nội dung sách giáo khoa
- Em hãy tóm lượt lại quá trình phát triển của chữ viết
tiếng Việt?
- Giảng: Trong quá trình phát triển của chữ viết tiếng Việt,
có thể nói việc chữ Nôm ra đời là một thành tựu lớn lao, nó
biểu hiện cho ý thức độc lập tự chủ của dân tộc Chữ Nôm
ra đời đã mở đường cho sự phát triển của văn hoá dân tộc,
trong đó có nền văn học tiếng Việt
Chữ quốc ngữ (cũng là chữ viết ghi âm đọc như chữ Nôm),
tuy nhiên có nhiều ưu điểm nổi bật hơn đã được sử dụng
ngày càng rộng rãi và trở thành chữ viết chính thống của
tiếng Việt ngày nay
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
II Chữ viết của tiếng Việt
- Chữ viết của tiếng Việt pháttriển gắn liền với quá trình pháttriển lịch sử Việt Nam:
+ Thời kì dựng nước: chữ viếtchưa xác định
+ Thời kì Bắc thuộc và thời kìchống Bắc thuộc: chữ Hán + Thời kì độc lập tự chủ: chữHán và chữ Nôm
+ Thời kì Pháp thuộc: tiếngPháp và chữ quốc ngữ
+ Thời kì sau cách mạng thángTám đến nay: chữ quốc ngữ
* Ghi nhớ: Sgk
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài học
5 Hướng dẫn:
- Học bài, nắm được kiến thức trọng tâm
- Tìm các vd tiêu biểu về các tp vh VN viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ
- Chuẩn bị bài đọc thêm: “Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn” (trích “Đại Việt sử kí toàn thư” – Ngô Sĩ Liên) theo câu hỏi hdhb.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 34Danh Tuấn Khải
Biểu bảng sử dụng: Biểu bảng 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT
Bắc thuộc - Vay mượn tiếng Hán trên cơ sở Việt hoá => phát triển mạnh mẽ, phong phú.
Độc lập tự chủ - Chữ Hán phát triển=> chữ Nôm ra đời => tiếng Việt ngày càng tinh tế, uyển chuyển => văn học viết ra đời và tạo được nhiều thành tựu (nhất là
văn học chữ Nôm)
Pháp thuộc - Chữ quốc ngữ ra đời và phát triển cùng ảnh hưởng của văn hoá phương
Tây => tiếng Việt, văn học hiện đại phát triển mạnh mẽ
Sau CMT8 đến
nay - Công cuộc chuẩn hoá tiếng Việt tiến hành mạnh mẽ.- Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ chính thống của dân tộc
Trang 35Ngày soạn: Tuần Tiết
- Nhân cách cao đẹp và đóng góp lớn lao của Hưng Đạo Đại Vương đối với đất nước
- Cách dựng nhân vật lịch sử qua lời nói, cử chỉ, hành động; kết hợp giữa biên niên và tự sự,lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu sử kí trung đại.
3 Thái độ: Trân trọng tài đức của một vị anh hùng dân tộc.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án
- Học sinh: Sgk, bài soạn, vở ghi bài
- Đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp, sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Tháng 2 năm 1984, Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị tướng tài củathế giới, chọn trong 98 vị từ cổ đại đến hiện đại Chân dung 10 vị tướng được dựng tượngvàng và đặt trang trọng ở Viện bảo tàng lớn nhất Luân Đôn Việt Nam vinh dự là nước có cóhai vị tướng ưu tú, đó là Anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn (cháu của vua Trần Thái Tông) vàĐại tướng Võ Nguyên Giáp Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tài năng đức độ của mộttrong hai vị anh hùng này, người được nhân dân tôn kính gọi bằng Hưng Đạo Đại Vương quamột đoạn trích từ “Đại Việt sử kí toàn thư” của Ngô Sĩ Liên
Trang 36Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
tiểu dẫn.
- Hỏi: Qua phần tiểu dẫn, em hãy giới thiệu
vài nét về tác giả Ngô Sĩ Liên
- GV nhấn mạnh: Tiến sĩ Ngô Sĩ Liên từng
làm tư nghiệp (hiệu trưởng) Quốc Tử Giám,
là một trong những nhà sử học nổi tiếng của
nước ta thời trung đại
- Em biết gì về tác phẩm “Đại Việt sử kí toàn
2 Tác phẩm “Đại Việt sử kí toàn thư”
- Hoàn cảnh sáng tác: Theo lệnh vua Lê
Thánh Tông, biên soạn trên cơ sở sách “Đại Việt sử kí” (Lê Văn Hưu) và “Sử kí lục biên”
(Phan Phu Tiên)
a Chân dung nhân vật Trần Quốc Tuấn:
* Qua lời nói với vua trước khi mất:
- Khi vua ngự thăm, hỏi kế sách đánh giặc =>Dặn dò rất kĩ lưỡng
- Chống giặc thì phải:
+ “Nó cậy trường trận, ta dùng đoản binh…”
=> Sách lược mềm dẻo, linh hoạt, phù hợpvới thời thế
+ “ đội quân một lòng như cha con” => tinhthần đoàn kết => điều kiện tiên quyết đểthắng giặc: thu phục lòng dân
- Giữ nước thì phải: “khoan thư sức dân…đó
là thượng sách giữ nước”
=> Lời lẽ tỉ mỉ, có dẫn chứng cụ thể, cách nóiquả quyết => tầm nhìn xa trông rộng
=> là bài học có ý nghĩa muôn đời
=> tấm lòng trung quân ái quốc, tận tuỵ đếncùng vì nước, vì dân
Trang 37- Lời dặn của cha trước khi mất là muốn Trần
Quốc Tuấn làm gì? Ông đã xử sự như thế
nào?
- GV kể qua về mâu thuẫn giữa An Sinh
Vương và vua Trần Thái Tông
- Qua cách giải quyết đó cho ta thấy điều gì ở
con người Trần Quốc Tuấn?
- Theo em, tại sao Trần Quốc Tuấn lại đem
lời cha dặn ra để thử các gia nhân và các
con?
- Giảng: Vì Trần Quốc Tuấn muốn đả thông
tư tưởng cho những người thân tín, xoá bỏ
hiềm khích để hoà thuận trong vương tộc
cũng là giữ mối đoàn kết cho đất nước
- thái độ của ông trước cách ứng xử của mọi
người như thế nào? Qua đó cho ta thấy điều
gì?
- Trong quá trình giúp vua trị vì đất nước,
Trần Quốc Tuấn đã có những việc làm gì?
Qua đó, em có nhận xét gì về những việc làm
của ông?
- Theo em, chi tiết nói về sự linh thiêng
của Trần Quốc Tuấn ở cuối đoạn trích có
ý nghĩa gì? (2HS thảo luận)
* Trước lời dặn của cha:
- Trước khi mất, cha Quốc Tuấn cầm tay căndặn: “Con mà….nhắm mắt được”
=> đặt ông vào mâu thuẫn giữa trung và hiếu
- Cách giải quyết: “ghi để điều đó trong lòngnhưng không cho là phải”
=> Đặt trung lên trên hiếu, nợ nước trên tìnhnhà => Trung hiếu gắn liền với nghĩa lớn vìđất nước
* Qua việc thử các gia nhân và các con:
- Hai gia nô can ông: “chúng tôi thề xin chếtgià làm gia nô …”
=> Quốc Tuấn “cảm phục đến khóc, khenngợi hai người”
- Hưng Vũ Vương “dẫu khác họ cũng cònkhông nên ”
=> Ông “ngầm cho là phải”
- Quốc Tảng đồng ý việc lấy thiên hạ => Ông rút gươm toan giết “Tên loạn thần là
từ đứa con bất hiếu mà ra” => không nhìn mặt
=> nghiêm khắc giáo dục con
=> Ông là người liêm chính, ngay thẳng, tínhtình cương trực, luôn đặt lợi ích dân tộc lênhàng đầu
* Qua việc giúp vua trị vì đất nước:
- Ông được vua ban cho quyền phong tướcnhưng chưa bao giờ phong cho ai
=> Không lạm quyền, giữ đúng lễ vua tôi
- Soạn sách khích lệ tướng sĩ dưới quyền bằngcác câu chuyện đề cao đạo trung
- Lo lắng về hậu sự của mình
- Tiến cử nhiều người tài cho đất nước
- Câu nói “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãyhàng” => sự khẳng khái, quyết tâm chiến đấuđến cùng
=> Ông là vị quan tướng có tài năng, đức độ,công lao và uy tín bậc nhất triều Trần
=> Không chỉ được vua tin cậy, vua yêu mến
mà còn khiến kẻ thù nể sợ
=> Trần Quốc Tuấn trở thành biểu tượng của
vị anh hùng dân tộc, ông trở thành vị phúcthần, Đức thánh Trần trong tiềm thức của
Trang 38- Theo em, tính chất sử kí của câu chuyện
thể hiện ở những chi tiết nào? Theo em,
điểm khác biệt trong cách kể giữa tp sử kí
này với một bài viết lịch sử thông thường
là gì?
- Giảng:
+ Cách mở đầu “Tháng 6, ngày 24, sao sa” ,
“mùa thu, tháng 8, ngày 30” => nêu mốc thời
gian cụ thể theo cách biên niên sử
+ Mối quan hệ giữa thiên nhiên (sao sa) và
con người (Hưng Đạo Đại Vương ốm nặng,
sắp qua đời) => thể hiện cách nhìn duy tâm
trong mối quan hệ thần bí giữa con người và
vũ trụ Sao sa báo hiệu một người tài giỏi sắp
qua đời
- Những chi tiết: “ông kính cẩn…như vậy
đấy” hay “thế là đạo trung đó”, “ông lo
nghĩ việc nước sau khi mất như thế đấy”…là
lời của ai, nhằm mục đích gì?
- Giảng: Đó là lời của chính tác giả đã khéo
léo lồng vào nhằm định hướng người đọc
Đây cũng là điều tạo sức hấp dẫn cho đoạn
trích
- Theo em, tính cách của Trần Quốc Tuấn
được tác giả khai thác bằng cách nào?
- Giảng: Nhân vật Trần Quốc Tuấn được xây
dựng trong nhiều mối quan hệ và đặt trong
những tình huống thử thách:
+ Mâu thuẫn giữa trung hiếu
+ Giặc mạnh kéo sang
+ Câu hỏi của vua về việc nước, những ân
huệ của vua
=> Làm bậc nổi phẩm chất cao quí:
• Đối với nước: quên thân
• Đối với vua: hết lòng hết dạ
• Đối với dân: quan tâm lo lắng
• Đối với tướng sĩ dưới quyền: tận tâm
dạy bảo, tiến cử người tài
• Đối với con cái: nghiêm khắc giáo dục
hiện lòng yêu kính, sự tôn sùng của nhân dân
b Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật
* Nghệ thuật kể chuyện:
- Không tuân theo trình tự thời gian mà bằngnhững chi tiết, câu chuyện sinh động thể hiện
rõ tính cách nhân vật
- Có sử dụng các yếu tố tâm linh, thần kì
- Lồng ghép khéo léo những lời nhận xét địnhhướng người đọc
* Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật
- Đặt nhân vật vào nhiều mối quan hệ, nhiềutình huống thử thách => phẩm chất cao quíđược thể hiện ở nhiều phương diện
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc =>nhân vật sống động, chân thực
Trang 39• Đối với bản thân: khiêm tốn
=> Một người toàn tài, toàn đức không
những nhân dân trong nước ngưỡng mộ mà
quân giặc cũng kính phục
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng kết
III Tổng kết:
1 Nội dung: Ca ngợi nhân cách cao đẹp và
đóng góp lớn lao của Hưng Đạo Đại Vươngcho đất nước
2 Nghệ thuật:
- Kể chuyện hấp dẫn, lôi cuốn
- Xây dựng tính cách nhân vật độc đáo qua lờinói, cử chỉ, hành động
4 Củng cố: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
5 Hướng dẫn:
- Học bài, nắm vững kiến thức
- Chuẩn bị viết bài làm văn số 05 (Kiểm tra tập trung)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 40Ngày soạn: Tuần
Tiết
BÀI VIẾT SỐ 04 (Kiểm tra tập trung)