Chẩn đoán và điều trị loạn nhịp chậm:
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
LOẠN NHỊP CHẬM:
Một số điều cần lưu ý
GS TSKH Nguyễn Mạnh Phan
Trang 21.Cơ chế bệnh sinh loạn nhịp chậm
Do rối loạn kích thích: Ngưng xoang, suy yếu nút xoang …
Do rối loạn dẫn truyền: Blốc xoang - nhĩ, blốc nhĩ thất
Phối hợp rối loạn kích thích và rối loạn dẫn truyền:
Cuồng động nhĩ, rung nhĩ đáp ứng thất chậm
Trang 3Ngöng xoang
Trang 4Bloác xoang nhó
Trang 5Bloác nhó thaát
Trang 6Cuồng nhĩ kèm blốc tim hoàn toàn
Trang 72.Nguyên nhân của loạn nhịp tim chậm
• Thoái hóa hệ kích thích và dẫn truyền
… )
• Bệnh lý ở não ( xuất huyết dưới nhện … )
Trang 83.Các thể loạn nhịp tim chậm
• Nhịp xoang chậm đơn thuần
Trang 93.Các thể loạn nhịp tim chậm
• Nhịp xoang chậm đơn thuần
• Ngưng xoang
Trang 103.Các thể loạn nhịp tim chậm
• Hội chứng suy nút xoang
Trang 113.Các thể loạn nhịp tim chậm
• Blốc xoang – nhĩ
Trang 123.Các thể loạn nhịp tim chậm
• Blốc nhĩ – thất
Trang 133.Các thể loạn nhịp tim chậm
• Cuồng động nhĩ đáp ứng thất chậm
Trang 143.Các thể loạn nhịp tim chậm:
• Rung nhĩ đáp ứng thất chậm
Trang 154.Dịch tễ học loạn nhịp tim chậm
Châu Aâu, châu Mỹ
+ 1994 : Benditt có tỉ lệ 0,17% loạn nhịp tim chậm trong
cộng đồng
+ 1993 : Schiel’man VA : 0,296%
Việt Nam
+ 1993 : Trần Văn Huy ( 0,27% trên 6449 người )
+ 2002 : Huỳnh Văn Minh và CS nghiên cứu trên 1113 người
+ Các nghiên cứu khác trên người lớn > 60 tuổi: 11,2 –
14,6%
Trang 164.Dịch tễ học loạn nhịp tim chậm
Các loại loạn nhịp tim chậm thường gặp trong bệnh viện:
Nhịp xoang chậm đơn thuần : 26 – 30%
Suy nút xoang : 18 –24%
Blốc nhĩ thất : 31 –36%
Loạn nhịp chậm khác : 7 – 10%
Trang 175.Các phương pháp chẩn đoán Loạn
nhịp tim chậm
• Điện tâm đồ quy ước
Trang 185.Các phương pháp chẩn đoán Loạn
nhịp tim chậm
Điện tâm đồ ghi liên tục 24 giờ ( Holter ECG)
khỏe mạnh
)
Trang 20Điện tâm đồ ghi liên tục 24 giờ
Trang 216.Chẩn đoán loạn nhịp tim chậm
Đo điện sinh lí tim
Kích thích tâm nhĩ để đo:
T hời gian hồi phục nút xoang ( Sinus node
recovery time ): bình thường 1500 ms
Trang 22Đo điện sinh lí tim
Thời gian hồi phục nút xoang điều chỉnh: bình thường 525 ms
Trang 24Đo điện sinh lí tim
Thời gian dẫn truyền xoang nhĩ: bình thường
120 ms
Trang 25Đo điện sinh lí tim
Điểm Wenckebach 140 ms
Thời kì trơ của nút nhĩ - thất
Trang 26Đo điện sinh lí tim
truyền tại nút nhĩ thất, bó His …
Trang 27Ño ñieän sinh lí tim
Trang 28Ño ñieän sinh lí tim
Trang 29Ño ñieän sinh lí tim
Trang 30Ño ñieän sinh lí tim
Trang 31Đo điện sinh lí tim
• Với Blốc nhĩ – thất độ II cao độ phát hiện:
30% Blốc tại bộ nối
20% blốc tại bó His
55% tại các nhánh Purkinje
Trang 32Đo điện sinh lí tim
Chẩn đoán suy nút xoang
Độ I : 525 ms < thời gian HPNX đc< 750 ms
Độ II : 750 ms < thời gian HPNX đc < 1000 ms
Độ III : thời gian HPNX đc > 1000 ms
Trang 33Đo điện sinh lí tim
Các type suy nút xoang (theo phân loại
Rubinstein):
Type I : Nhịp chậm xoang đơn thuần
Type II :Nhịp chậm xoang có blốc xoang nhĩ
Type III :Nhịp chậm – nhịp nhanh – rung nhĩ
Trang 346 Điều trị loạn nhịp chậm
• Điều trị bằng thuốc
-Cấp cứu: Atropine, Isoprenaline
Trang 356 Điều trị loạn nhịp chậm
Xử dụng máy tạo nhịp (pace-maker):
-Đặt máy tạo nhịp tạm thời trong cấp cứu (NMCT cấp, ngộ độc, …)
-Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn cho các trường hợp nhịp chậm có rối loạn huyết động hoặc đe dọa biến chứng
Trang 36Các loại máy tạo nhịp thường dùng:
-Loại máy: 1 buồng tim, 2 buồng tim
-Ký hiệu máy: AAO, AAI, VOO, VVT, VVI, VVIR, DDD, VAT, …
-Điện cực: Platine, hợp kim xốp, điện cực chứa Corticoide
Trang 37Phương thức cấy máy tạo nhịp:
-Một buồng: Nhĩ (cho suy nút xoang mà đường dẫn truyền còn tốt)
Thất (cho suy nút xoang có rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, cho blốc nhĩ thất, cuồng
động và rung nhĩ đáp ứng thất chậm
-Hai buồng: Cho suy nút xoang, cho bốc nhĩ thất
Trang 38Máy tạo nhịp có điện cực buồng thất
Trang 39Máy tạo nhịp có điện cực buồng thất
Trang 40Máy tạo nhịp có điện cực buồng nhĩ
Trang 41Máy tạo nhịp có điện cực buồng nhĩ
Trang 42Máy tạo nhịp có điện cực buồng thất
và nhĩ
Trang 43Máy tạo nhịp có điện cực buồng thất
và nhĩ
Trang 447.Kết qủa điều trị
sau phải cấy máy tạo nhịp)
50% phải cấy máy tạo nhịp ngay Blốc nhĩ thất: Cải thiện huyết động rõ rệt, tránh các tai biến (suy tim, tăng huyết áp, rối loại tuần hoàn não …)
Cấy máy tạo nhịp tim không kéo dài đời sống cho người bị suy nút xoang nhưng giúp cải thiện chất lượng sống
Tỷ lệ sống còn và tiên lượng tốt ở những ca cấy máy tạo
nút xoang (54,5%), blốc nhĩ thất (34,4%), loạn nhịp chậm khác 24,7% (nghiên cứu của Alt – 1985)
Trang 458 Một số điều cần lưu ý
7.1 Trong các cơn tim nhanh trên thất kịch phát có 10 – 15% xuất hiện trên bệnh nhân có suy nút xoang, cần thận trọng khi dùng thuốc chống cơn nhanh (vì có thể dẫn đến nhịp qúa chậm)
7.2 Cần ghi ECG – Holter cho người rung nhĩ có đáp ứng thất chậm
7.3 Chú ý các bệnh nhân có blốc 2 nhánh sẽ có một tỷ lệ nhất định chuyển sang blốc 3 nhánh (blốc nhĩ
thất hoàn toàn), sau đây là các tỷ lệ đã được công
Trang 46Blốc 2 nhánh chuyển thành blốc nhĩ
thất hoàn toàn
Trang 47Xin chân thành cảm ơn!