Nghêu là loài ăn lọc, có khả năng nhiễm độc tố ASP, PSD, DSP khi ăn các loài tảo và có khả năng nhiểm KLN từ môi trường Mực, bạch tuộc thu mua từ đại lý nên có khả năng nhiễm KLN từ môi trường, hóa chất bảo quản trong quá trình đánh bắt, vận chuyển và bảo quản về nhà máy Khi TNNL loại bỏ bạch tuộc đóm xanh ra khỏi nguyên liệu , loại bỏ ký sinh trùng Tôm biển thu mua từ đại lý nên có khả năng nhiễm KLN từ môi trường vào, hóa chất bảo quản trong quá trình đánh bắt, vận chuyển và bảo quản về nhà máy
Trang 1BẢNG MÔ TẢ SẢN PHẨM
DESCRIPTION OF PRODUCTS
TÊN SẢN PHẨM: COCKTAIL THỦY SẢN – IQF
1 Tên sản phẩm COCKTAIL THỦY SẢN (SEAFOOD COCKTAIL)
2 Mô tả nguyên liệu
- Tôm sắt (Parapenaeopsis harwickii, Parapenaeopsis spp)
- Mực nang (Sepia spp, Sepia aculeata)
- Mực ống (Loligo spp, Loligo edulis)
- Bạch tuộc (Octopus spp, Octorus vulgaris)
2.2 Đặc điểm lý, hóa, sinh học của
nguyên liệu cần lưu ý
- Nghêu là loài ăn lọc, có khả năng nhiễm độc tố ASP, PSD, DSP khi ăn các loài tảo và có khả năng nhiểm KLN từ môi trường
- Mực, bạch tuộc thu mua từ đại lý nên có khả năng nhiễm KLN từ môi trường, hóa chất bảo quản trong quá trình đánh bắt, vận chuyển và bảo quản về nhà máy
Khi TNNL loại bỏ bạch tuộc đóm xanh ra khỏi nguyên liệu , loại bỏ ký sinh trùng
- Tôm biển thu mua từ đại lý nên có khả năng nhiễm KLN từ môi trường vào, hóa chất bảo quản trong quá trình đánh bắt, vận chuyển và bảo quản về nhà máy
Trang 2Có khả năng nhiễm trong đánh bắt
chuyển và tiếp nhận nguyên liệu
.- Nghêu sống được chuyển về nhà máy bằng ghe hoặc xe Tại nhà máy, nghêu được kiểm tra cảm quan trước khi nhận, rửa sạch và ngâm trong hồ nước muối 1,5 – 2,0% trong 2.5 – 3 giờ
- Mực, bạch tuộc và tôm sắt được thu mua tại các đại
lý của xí nghiệp, ướp đá bảo quản trong thùng nhựa hoặc thùng cách nhiệt ở nhiệt độ 40C, vận chuyển bằng xe bảo ôn đến xí nghiệp Thời gian từ khi thu gom đến khi vận chuyển về xí nghiệp không quá 8 giờ
và được phép thu hoạch:
+ Nghêu lụa: Bà Lụa – tỉnh Kiên Giang; Hàm Tân, Phan Thiết, Tuy Phong – tỉnh Bình Thuận
- Tôm sắt, mực, bạch tuộc: Khai thác từ vùng biển các tỉnh phía nam: Bình Thuận, Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Kiên Giang
phối trộn theo tỉ lệ qui định, bao gói trong túi PE, hàn kín miệng, có nhãn ghi đầy đủ thông tin Đóng các túi sản phẩm cùng qui cách trong thùng carton
Trang 33.2 Thành phần khác Không có
Rửa 2 Phân cỡ Rửa 3 Bảo quản (nếu có)
Cấp đông IQF Cân Mạ băng Bao gói
PE Đóng thùng Bảo quản
2 Tôm nguyên liệu Rửa 1 Sơ chế Phân cở
Rửa 2 Nhúng Làm mát Kiểm tra tạp chất
Bảo quản
3 Mực, bạch tuộc nguyên liệu Rửa 1 Sơ chế, làm sạch Rửa 2 Chế biến (cắt khoanh, cắt sợi,
(nếu có) Cấp đông IQF Cân Mạ băng
4 Trộn hoặc để xen kẻ thứ tự các thành phần theo tỉ
lệ qui định, yêu cầu của khách hàng: tôm mực cắt khoanh râu mực nghêu mực nang cắt sợi/vè mực bạch tuộc
có cùng qui cách vào thùng carton, đai 4 dây
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Trang 43.8 Các yêu cầu về dán nhãn Trên thùng, nhãn ghi đầy đủ thông tin: Tên sản phẩm
( tên thương mại và tên khoa học), tên và địa chỉ doanh nghiệp, chủng loại, cở, trọng lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, vùng và phương thức đánh bắt, mã vùng của FAO, mã số cơ sở, mã số lô hàng, sản phẩm của Việt Nam
3.10 Phương thức xử lý trước khi sử
dụng
Nấu chín trước khi ăn
Ngày lập kế hoạch: Ngày phê duyệt:
Người lập kế hoạch Người phê duyệt
Trang 5
QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
PROCESS FLOWCHART
Từng sản phẩm được sản xuất theo qui trình công nghệ riêng Phối trộn các thành phần theo tỉ lệ qui định để có được sản phẩm SEAFOOD COCKTAIL Có 03 qui trình công nghệ chính:
- TÊN SẢN PHẨM: NGHÊU LỤA THỊT LUỘC ĐÔNG IQF
THUẬT CHÍNH
THUYẾT MINH Description of the process
Tiếp nhận nguyên
liệu
- 28 TCN 118:1998
- Giấy Chứng nhận xuất xứ/ Phiếu Thu họach
- Nghêu sống được chuyển về xí nghiệp bằng xe bảo
ôn Tại xí nghiệp nghêu được kiểm tra cảm quan trước khi nhận Chỉ nhận nghêu đạt tiêu chuẩn 28 TCN 118:1998 và được khai thác từ vùng được phép khai thác (kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ/ Phiếu Thu hoạch từng lô nguyên liệu)
- Từng lô nghêu lụa được kiểm tra cảm quan (kích cở, tạp chất) và mức độ cát để quyết định nhận hay không nhận
Rửa 1 - Rửa nghêu bằng máy rửa với 02 nước sạch để loại bỏ
hết tạp chất bám bên ngoài vỏ
Luộc - Nhiệt độ luộc 1000C
- Thời gian luộc:
- Luộc ở nhiệt độ 1000C
- Thời gian luộc 4 phút
- Nhiệt độ thịt nghêu sau khi luộc đạt 900C trong thời gian 90 giây
Trang 6Tách thịt - Tách thịt nghêu bằng tay Thời gian xử lý tại khâu
này không quá 15 phút hoặc khống chế khối lượng mỗi
rổ không quá 2,5 kg
- Kiểm tra tạp chất trước khi cân
Rửa 2 - Nhiệt độ nước: 100C - Rửa bằng 2 nước sạch, lạnh 100C
- Ướp đá theo tỷ lệ: nghêuđá = 11 trước khi chuyển sang khâu phân cỡ
Phân cỡ/
Loại tạp chất
- Nhiệt độ BTP: 40C - Nghêu thịt được phân thành các cỡ 300/500, 500/700,
700/1000, 1000/up (con/kg), hoặc theo yêu cầu khách hàng
- Tiếp tục loại bỏ ngoại vật còn sót lại trong thịt nghêu
- Ướp thêm đá để giữ nhiệt độ sản phẩm 40C
Bảo quản - Nhiệt độ: 1 ÷ 4 oC
- Thời gian: 4 giờ
Nếu chưa được cấp đông ngay, bán thành phẩm nghêu
sẽ được bảo quản trong thùng bảo quản ở nhiệt độ ≤
40C, thời gian bảo quản không quá 4 h
Rửa 3 - Nhiệt độ nước: 100C - Rửa thịt nghêu qua 03 nước:
+ Rửa nghêu bằng máy rửa chuyên dùng với nước chảy luân lưu để loại cát còn sót trong nghêu
+ Tiếp tục rửa thịt nghêu bằng 02 nước sạch, lạnh
< 100C Mỗi lần rửa không quá 1,5 kg trong rổ nhựa
- Để ráo 35 phút sau khi rửa
Trang 7- Mạ băng trong nước sạch dưới vòi phun sương, nhiệt
độ nước mạ băng 40C Tỉ lệ mạ băng theo yêu cầu, thường khoảng 10 %
- Nghêu sau cấp đông và mạ băng phải đạt yêu cầu: rời từng con, lớp băng mạ phải bóng, đều, tỉ lệ mạ băng đạt yêu cầu
Bao gói PE - Sản phẩm nghêu đông lạnh được bao gói trong túi
PE, hàn kín miệng túi
Đóng thùng - Các túi PE được xếp vào thùng carton theo đúng qui
cách, đai dây 2 ngang 2 dọc chắc chắn
- Bên ngoài thùng ghi đủ thông tin: Tên sản phẩm, kích cỡ, trọng lượng tịnh, ngày sản xuất, tỉ lệ mạ băng,
mã số lô hàng
Bảo quản - Nhiệt độ bảo quản:
-18o C
Sản phẩm được bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ
-18o C, đảm bảo thông gió, xếp hàng vào kho thứ tự theo nguyên tắc hàng vào trước xuất trước, vào sau xuất sau
Ngày lập kế hoạch: Ngày phê duyệt:
Người lập kế hoạch Người phê duyệt
Trang 8
- TÊN SẢN PHẨM: TÔM SẮT NHÚNG ĐÔNG LẠNH
CÁC CÔNG
ĐOẠN CHẾ BIẾN
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
- Nguyên liệu được kiểm tra và đánh giá theo TCVN 3726-89
- Không nhận lô nguyên liệu nếu: Ðại lý chưa được cấp chứng nhận ATVSTP do cơ quan chức năng cấp, giấy cam kết của đại lý cam kết
Không sử dụng hóa chất có kháng sinh cấm bảo quản nguyên liệu, nhiệt độ nguyên liệu > 40
C, sulfit âm tính
Rửa 1 - Nước rửa: 10oC - Rửa tôm trong nước lạnh để loại bỏ tạp chất lạ
- Trong trường hợp phải giữ nguyên liệu qua đêm, nguyên liệu phải được ướp cẩn thận với đá theo tỉ lệ 1 nguyên liệu : 1 đá trong các thùng chuyên dùng, trên bề mặt được phủ lớp đá dầy
để giữ tôm được tươi và ngăn ngừa sự giảm chất lượng
Sơ chế
- Nhiệt độ của tôm: 60C
- Tôm được lột vỏ và lấy gân bằng dao inox nhỏ, bảo quản tôm với đá xay giữ nhiệt độ trung tâm
- Nhiệt độ bảo quản: 0 - 40
C
Trang 9đạt 60C để giữ cho tôm tươi
- Loại bỏ tạp chất (mảnh kim loại,que tre, vỏ tôm …) có trong tôm
Phân cở - Nhiệt độ của tôm: 60C - Phân cỡ tôm tươi dựa trên cỡ thành phẩm (số
- Thời gian: 4 giờ
- Nếu chưa được cấp đông ngay, tôm sẽ được bảo quản với đá vảy trong thùng cách nhiệt Nhiệt độ chờ đông đảm bảo 4 o C trong thời gian không quá 4 giờ
Rửa 2 Tôm được rửa qua 02 nước sạch để loại bỏ tạp chất
- Thay nước sau mỗi 100 Kg tôm
Làm mát - Nhiệt độ TTSP: 40C - Sản phẩm sau nhúng được làm mát ngay trong
nước đá lạnh, giữ nhiệt độ trung tâm sản phẩm
40C
Trang 10Rửa 3 - Nhiệt độ nước rửa:
100C
- Rửa từng rổ tôm trong 02 nước lạnh 100C Để ráo 3 - 5 phút trước khi cấp đông
Cấp đông - Nhiệt độ TTSP: –180C - Sản phẩm được cấp đông trong băng chuyền IQF
Đông lạnh sâu để đạt nhiệt độ trung tâm sản phẩm
-18oC
Cân/Mạ băng - Nhiệt độ nước mạ băng:
40C
- Cân và phụ trội sản phẩm cùng cở
- Mạ băng sản phẩm dưới vòi phun sương, lạnh
40C, đảm bảo lớp băng phủ đều sản phẩm Tỉ lệ mạ băng theo yêu cầu, thông thường khỏang 10%
Bao gói PE Từng cỡ sản phẩm được bao gói trong túi PE, cột
kín miệng túi
Đóng thùng - Các túi PE được đóng trong thùng carton theo
đúng qui cách Đai dây 02 ngang, 02 dọc chắc chắn
- Trên thùng carton ghi đủ thông tin: tên sản phẩm, chủng loại, qui cách, trọng lượng tịnh, tỉ lệ mạ băng, ngày sản xuất, mã số lô hàng
Bảo quản - Nhiệt độ bảo quản:
-18oC
- Thành phẩm phải được bảo quản thứ tự, ngăn nắp trong kho lạnh ở nhiệt độ -18oC
Người lập kế hoạch Người phê duyệt
Trang 11 - TÊN SẢN PHẨM: MỰC, BẠCH TUỘC NHÚNG ĐÔNG LẠNH
KỸ THUẬT CHÍNH
THUYẾT MINH
Tiếp nhận nguyên liệu
- Nhiệt độ nguyên liệu
40C
- Các chỉ tiêu cảm quan TCVN: 4813 -89
- Nguyên liệu được kiểm tra đánh giá chất lượng theo TCVN 4813-89 Chỉ nhận nguyên liệu đạt tiêu chuẩn cảm quan, có giấy cam kết của đại lý cam kết không sử dụng hóa chất có kháng sinh cấm để bảo quản nguyên liệu và điều kiện bảo quản hợp vệ sinh
- Loại bỏ hoàn toàn tại khâu này những con bạch tuộc có đốm tròn màu xanh trên lưng
- Nguyên liệu trong khi chờ chế biến được bảo quản lạnh với đá xay trong thùng nhựa chuyên dùng
Trang 12Sơ chế/ làm sạch - Nhiệt độ BTP: 60C
- Dùng tay tách đầu, bỏ mai, làm sạch nội tạng
và lột da Sau khi sơ chế bảo đảm mực phải sạch, trắng không còn dính mực hay tạp chất
- Phần đầu và vè mực được xử lý riêng (bỏ răng, mắt và lột da)
- Kiểm tra ký sinh trùng trên từng con mực ống, và loại bỏ sản phẩm nếu phát hiện có ký sinh trùng
- Bạch tuộc bỏ răng, mắt, nội tạng, được kiểm tra từng con, nhất là trên phần râu nhằm phát hiện ký sinh trùng và loại bỏ sản phẩm nếu có
- Trong quá trình sơ chế, bán thành phẩm luôn được giữ ở nhiệt độ 60C
Trang 13- Thời gian nhúng 7 giây nhằm tăng vẽ thẩm
mỹ cho sản phẩm
- Thay nước nồi nước sôi sau mỗi 100kg
Làm mát - Nhiệt độ TTSP: 40C - Sản phẩm sau nhúng được làm mát ngay
trong nước đá lạnh, giữ nhiệt độ trung tâm sản phẩm 40C
C 40C
- Thời gian chờ đông không quá 4 giờ
Rửa 3 - Nhiệt độ nước rửa:
Cân Sau khi đông IQF, xóc tuyết bám trên sản
phẩm Cân tịnh và phụ trội 1% sản phẩm cùng cở/ rổ
Mạ băng - Nhiệt độ nước mạ
băng: ≤ 40
Từng rổ sản phẩm IQF được mạ băng dưới vòi nước lạnh phun sương Tỉ lệ mạ băng theo yêu cầu khách hàng Thông thường khoảng 10 %
Trang 141 2 3
Bao gói PE Mỗi rổ sản phẩm IQF được đóng vào túi PE,
hàn kín miệng túi
Đóng thùng/ Ghi nhãn - Xếp túi PE vào thùng carton đúng qui định
Đai 4 dây: 2 ngang, 2 dọc
- Trên thùng carton ghi đủ thông tin: tên sản phẩm, chủng loại, qui cách, trọng lượng tịnh, tỉ
lệ mạ băng, ngày sản xuất, mã số lô hàng
Bảo quản Nhiệt độ kho lạnh:
-180C
Thùng carton thành phẩm được bảo quản thứ
tự, ngăn nắp trong kho lạnh ở nhiệt độ -180C
theo nguyên tắc vào trước xuất trước
Người lập kế hoạch Người phê duyệt
Trang 15
- PHỐI TRỘN: SEAFOOD COCKTAIL (Nghêu, tôm, mực, bạch tuộc đông IQF)
- Đây là sản phẩm đã được đông lạnh nên đòi hỏi thao tác phải nhanh, chính xác, tuyệt đối không làm rơi rớt sản phẩm, và tránh gây nhiễm chéo cho sản phẩm
Bao gói PE - Các sản phẩm được trộn đều vào nhau hoặc
xếp từng lớp thứ tự vào túi PE theo yêu cầu khách hàng
- Trên túi PE và nhãn được ghi đầy đủ thông tin: tên sản phẩm, chủng loại, kích cỡ, trọng lượng tịnh, ngày sản xuất, ngày hết hạn, tên, địa chỉ và mã số cơ sở của nhà sản xuất, "Sản phẩm của Việt nam", thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, vùng FAO, mã số lô hàng
Dò kim lọai - Fe: ø1,8 mm
- SUS: ø2,5 mm
- Lần lượt cho từng túi sản phẩm qua máy dò kim lọai để nhận diện và lọai bỏ mảnh kim lọai
có kích thước Fe Þ 1,8 mm; SUS Þ 2,5 mm
Trang 16và mã số cơ sở của nhà sản xuất, "Sản phẩm của Việt nam", thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, vùng FAO, mã số lô hàng
Bảo quản - Nhiệt độ kho:
-180C
- Thùng carton thành phẩm được bảo quản thứ
tự, ngăn nắp trong kho lạnh ở nhiệt độ
-180C theo nguyên tắc FIFO
Người lập kế hoạch Người phê duyệt
Trang 17BẢNG PHÂN TÍCH MỐI NGUY
HAZARD ANALYSIS WORKSHEET
Phân tích mối nguy cho sản phẩm SEAFOOD COCKTAIL dựa trên 03 qui trình công nghệ:
1 – TÊN SẢN PHẨM: NGHÊU LUỘC ĐÔNG LẠNH
vào, được kiểm soát
hoặc tăng lên ở công
đoạn này
Potential Hazard
Có mối nguy an toàn thực phẩm nào đáng kể không ? C/K
Diễn giải cho quyết định ở cột 3
Justify your decision
for column 3
Biện pháp phòng ngừa nào có thể được áp dụng để phòng ngừa mối nguy đáng kể ?
What preventative measures can be applied to prevent the significant hazards?
CCP (C/K)
K
Trang 18* Nghêu có thể bị nhiễm hóa chất (dầu, kim loại nặng, thuốc trừ sâu) do ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thường xảy ra ở vùng biển gần cửa sông là nơi khai thác nghêu
* Chỉ nhận nghêu được khai thác từ vùng được phép thu hoạch
* Có giấy CNXX kèm theo mỗi lô nguyên liệu
Trang 19C * Với nhiệt độ và thời gian
luộc không đạt, VSV gây bệnh có khả năng còn sống sót
* Kiểm soát nhiệt
độ và thời gian luộc
* Kiểm soát bởi SSOP
* Kiểm soát bởi GMP
HÓA HỌC
Không
VẬT LÝ
Không
Trang 20* Kiểm soát bởi SSOP
* Kiểm soát bởi GMP
* Kiểm soát bởi SSOP
* Kiểm soát bởi GMP
* Kiểm soát bởi SSOP
* Kiểm soát bởi GMP
Trang 21* Kiểm soát bởi SSOP
* Kiểm soát bởi GMP
* Kiểm soát bởi SSOP
* Kiểm soát bởi GMP
HÓA HỌC
Không
VẬT LÝ
Không
Trang 23Ngày lập kế hoạch: Ngày phê duyệt:
Người lập kế hoạch Người phê duyệt
Trang 242 - TÊN SẢN PHẨM: TÔM SẮT NHÚNG ĐÔNG LẠNH
vào, được kiểm soát
hoặc tăng lên ở công
đoạn này
Có mối nguy an toàn thực phẩm nào đáng kể không ?
Diễn giải cho quyết định ở cột 3
Biện pháp phòng ngừa nào có thể được
áp dụng để phòng ngừa mối nguy đáng
kể ?
Đây có phải là giới hạn tới hạn không
xí nghiệp
*Chỉ mua nguyên liệu của đại lý được công nhận ATVSTP do cơ quan chức năng cấp, trong danh sách đại lý cung cấp của công ty,
có điều kiện bảo quản và phương tiện vận chuyển hợp vệ sinh
* Kiểm tra nhiệt độ, chất lượng cảm quan nguyên liệu
Trang 25(chloramphenicol)
có thể được sử dụng trong quá trình bảo quản, vận chuyển nguyên liệu về XN
* Chỉ nhận những lô nguyên liệu có giấy cam kết của đại lý cung cấp không sử dụng hóa chất bảo quản
có kháng sinh cấm
* Sulfit C * Nguyên liệu có thể
bị nhiễm sulfit do người cung cấp sử dụng để bảo quản nguyên liệu có thể gây dị ứng cho người tiêu dùng
* Lô nguyên liệu phải có giấy cam kết của đại lý cung cấp không sử dụng hóa chất bảo quản có sulfit
* Dùng giấy thử nhanh để phát hiện hàm lượng sulfit, chỉ nhận những lô
có kết quả kiểm tra âm tính
* Công đoạn dò kim loại theo sau sẽ loại ra