Tuy nhiên qua thực tế giảng dạy, nhiều giáo viên nhận thấy rèn luyện kĩnăng vẽ và nhận xét biểu đồ, phân tích biểu đồ là một nội dung khó đối với HSnhưng lại gây hứng thú và phát triển c
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN A: MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề.
1 Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết Trang 2
2 Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới Trang 3
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài .Trang 4
II Phương pháp tiến hành
1 Cơ sở lí luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giảipháp của đề tài Trang 4
2 Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp Trang 5
PHẦN B: NỘI DUNG
I Mục tiêu : Trang 7
II Mô tả giải pháp của đề tài:
1 Thuyết minh tính mới Trang 7
2 Khả năng áp dụng:
2.1 Thời gian áp dụng hoặc thử nghiệm có hiệu quả Trang 332.2 Có khả năng thay thế giải pháp hiện có Trang 352.3 Khả năng áp dụng ở đơn vị hoặc trong ngành Trang 37
3 Lợi ích kinh tế- xã hội
3.1 Lợi ích có thể đạt được trong quá trình giáo dục, công tác Trang 373.2 Tính năng kĩ thuật, chất lượng, hiệu quả sử dụng .Trang 433.3 Tác động XH tích cực, cải thiện môi trường, điều kiện lao động Trang44
PHẦN C KẾT LUẬN
1 Những điều kiện, kinh nghiệm áp dụng, sử dụng giải pháp Trang 45
2 Những triển vọng trong việc vận dụng và phát triển giải pháp Trang 46
3 Đề xuất, kiến nghị Trang 46
- Tài liệu tham khảo Trang 48
Trang 2Giảng dạy môn địa lí ở nhà trường nói chung và môn địa lí lớp 9 nói riêng,
việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là một nội dung không thể thiếu Trong
đó rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ là một yêu cầu bắt buộcxuyên suốt quá trình dạy và học địa lí kinh tế - xã hội Vì có vẽ được biểu đồ thìcác em mới hình thành được kĩ năng và hiểu rõ được công dụng của từng loại biểu
đồ với các ưu nhược điểm khác nhau của chúng Từ đó mới biết cách phân tíchkhai thác những tri thức địa lí
Tuy nhiên qua thực tế giảng dạy, nhiều giáo viên nhận thấy rèn luyện kĩnăng vẽ và nhận xét biểu đồ, phân tích biểu đồ là một nội dung khó đối với HSnhưng lại gây hứng thú và phát triển các thao tác tư duy cao nhất, hiệu quả nhất.Hiện tại có một số tài liệu hướng dẫn về kĩ thuật vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồnhưng cũng chưa có sự nhất quán về những qui tắc thể hiện biểu đồ
Trình độ nhận thức của học sinh chưa đồng đều, một số học sinh chưa có ýthức học tập tốt, một số em thì có tư tưởng coi đây là môn học phụ chưa chútrọng bộ môn Địa lí cũng như một số gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học
Trang 32.1 Thực trạng của giáo viên:
Trong việc dạy học địa lí, đặc biệt là địa lí kinh tế - xã hội, học sinh thườngtiếp xúc với những số liệu, bảng thống kê Để cụ thể hoá các con số, tạo điềukiện cho việc phân tích được dễ dàng sinh động hơn, người ta thường đưa các sốliệu lên biểu đồ Có vẽ được biểu đồ thì các em mới hình thành kĩ năng và hiểu rõđược công dụng của từng loại biểu đồ với các ưu nhược điểm của chúng, từ đómới biết cách phân tích khai thác những tri thức biểu đồ, nhưng hầu hết các bàihọc có nội dung rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho học sinh, trong sách giáo khoakhông có hướng dẫn cụ thể Hơn nữa, trình độ học sinh cũng không đều ở các lớpnên cũng gây khó khăn cho giáo viên khi lên lớp
Trong quá trình giảng dạy việc rèn luyện kĩ năng biểu đồ và nhận xét biểu đồcho HS trong dạy học địa lí ở các trường THCS hiệu quả còn thấp, chưa phát huyđược tác dụng vốn có của nó, chính vì vậy mà kĩ năng biểu đồ của học sinhTHCS, nhất là học sinh lớp 9 còn nhiều yếu kém Trước thực trạng đó, phần lớntất cả giáo viên giảng dạy đều có phương pháp giảng dạy riêng tùy theo đối tượng
HS lớp mình giảng dạy để cuối cùng HS đạt được kết quả tốt nhất trong quá trìnhhọc tập Tuy nhiên vẫn còn một số ít giáo viên chưa thống nhất phương pháp vẽ
và nhận xét biểu đồ, cũng như nắm bắt những điểm thay đổi mới trong cách vẽ vànhận xét biểu đồ
Từ những lí do trên, mục đích tôi nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần nângcao chất lượng giảng dạy, giúp HS nhận biết và vẽ được các dạng biểu đồ cũngnhư nhận xét biểu đồ thích hợp nhất qua bảng số liệu thống kê
Nội dung đề tài nghiên cứu của tôi là “phương pháp rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho học sinh lớp 9”.
2 Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới.
2.1 Ý nghĩa:
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa việc nghiên cứu đề tài này sẽtạo điều kiện nâng cao kỹ năng, kỹ xảo hết sức cần thiết trong cuộc sống, đặc biệtcác kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ, để từ đó học sinh tạo cho các em tính tự tin,
Trang 4sáng tạo, tạo điều kiện để các em tư duy, chủ động thực hành trong các tình huốngxảy ra, các em có thể nhận biết nhanh các dạng bài tập vẽ biểu đồ và khắc sâu kiếnthức đã học thông qua bảng số liệu và biểu đồ.
2.2 Tác dụng:
Chương trình địa lí 9 các em nghiên cứu về địa lí kinh tế - xã hội Việt Namnội dung này rất gần gũi với các em, các em dễ dàng liên hệ thực tế, dễ hiểu bài vànắm vững kiến thức Hơn nữa phương pháp vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ họcsinh có thể áp dụng hiệu quả khi gặp các dạng bài tập khác nhau, có tác dụng tối
ưu trong việc thu hút mọi đối tượng học sinh vào bài thực hành, kích thích khảnăng tư duy, sự tự tin của học sinh và giúp họ dễ dàng nắm bắt cũng như khắc sâuđược lượng kiến thức đã học
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trong phân phối chương trình địa lí lớp 9 có 43 bài học, trong đó với 10 bàithực hành thì có đến 5 bài vẽ và phân tích biểu đồ Ngoài ra còn có 12 bài tập ởcuối bài yêu cầu vẽ và nhận xét biểu đồ.Trong phạm vi giới hạn đề tài này, tôi chỉ
nghiên cứu đề tài: “Phương pháp rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho học sinh trong môn địa lí 9”.
II Phương pháp tiến hành:
1 Cơ sở lí luận và thực tiễn:
1.1 Cơ sở lí luận:
- Theo nghị quyết TW 2 khoá 8 và căn cứ chỉ thị 32/1999 CT-BGD và ĐTcủa bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo về nội dung đẩy mạnh cuộc vận động về đổimới phương pháp dạy học, tạo sự chuyển biến trong giảng dạy, học tập, thực hiệnnghiêm chỉnh chương trình kế hoạch dạy học Chỉ đạo của vụ trung học phổ thông
về việc dạy học địa lí: "dạy học địa lí cần tập trung tới mức tối đa những yêu cầughi nhớ máy móc, thụ động, đồng thờ tăng cường các yêu cầu phân tích, giảithích, phát huy tính tích cực, hứng tú học tập của HS" Và nhất là từ khi có quyết
định của chính phủ ban hành “Chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
Trang 5rèn luyện kĩ năng xây dựng và sử dụng biểu đồ cho học sinh càng trở nên cần thiết
và quan trọng hơn
1.2 Cơ sở thực tiễn:
Từ các nghị quyết của TW và qua thực tế giảng dạy chương trình địa lí 9,việc kiểm tra đánh giá HS thường theo 3 mức độ : biết - hiểu - vận dụng, đã đềcao vai trò đánh giá kết quả học tập thực chất của HS Trong các bài kiểm tra 15phút, 1 tiết, thi học kì, thi HS giỏi các cấp phần vận dụng vẽ biểu đồ thường chiếmkhoảng 30% đến 40% tổng số điểm cả bài Vì vậy, rèn luyện biểu đồ cho HS làkhâu rất quan trọng và cần thiết
2 Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp:
2.1 Biện pháp tiến hành:
Để thực hiện việc nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng một số biện pháp nhưsau:
chuyên môn hè, những điểm mới thay đổi khi vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ
đồ trong giảng dạy
- Điều tra, phân tích, tổng hợp tình hình học tập của học sinh
Trước tình hình học tập của học sinh, năm học 2011-2012 tôi tiến hànhkhảo sát thông qua các bài tập vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ, kết quả như sau:
Trang 62.2 Thời gian tạo ra giải pháp:
- Năm học 2011- 2012: theo dõi, nắm bắt tình hình học tập của học sinhlớp 9 và xây dựng đề cương
- Năm học 2012- 2013: Sưu tầm tài liệu, viết đề cương, tìm nguồn minhchứng cho đề tài, nghiệm thu và khảo sát ngay tại các lớp học mà được phân cônggiảng dạy
- Năm học 2013- 2014 tôi tiếp tục khảo sát và hoàn thành đề tài
Trang 7PHẦN B NỘI DUNG
I Mục tiêu:
Kỹ năng được hình thành trên cơ sở kiến thức Nó là một mục tiêu dạy họccần đạt đến Không có kiến thức thì không thể hình thành kỹ năng Nếu học sinhkhông có kiến thức về biểu đồ thì học sinh sẽ không vẽ được biểu đồ Như vậy kỹnăng biểu đồ là một trong những phương tiện học sinh sử dụng để làm giàu trithức của mình, là một trong những điều kiện hết sức cần thiết cho hoạt động nhậnthức của học sinh
Việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho học sinh lớp 9 giúp giáo viên và họcsinh có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và học tậpmôn địa lí nói chung, đồng thời củng cố, nâng cao việc rèn luyện kỹ năng cho họcsinh nói riêng
II Mô tả giải pháp của đề tài:
1 Thuyết minh tính mới:
- Trước tiên cần hiểu biểu đồ là gì?
động thái phát triển của một hiện tượng địa lí, thể hiện qui mô độ lớn của một hiệntượng nào đó, so sánh tương quan độ lớn giữa các đại lượng, thể hiện cơ cấu thànhphần của một tổng thể qua một số năm
Rèn luyện kĩ năng biểu đồ còn giúp HS hiểu rõ về các đối tượng địa lí cóliên quan mật thiết với nhau, hình thành kĩ năng tính toán, nhạy bén, sáng tạo vàcùng với các môn học khác nhằm đào tạo đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghềcao góp phần xây dựng quê hương, đất nước
1.1.Cơ sở đề xuất các giải pháp:
Biểu đồ địa lí rất đa dạng, có thể chia thành 2 nhóm với 6 loại biểu đồ khácnhau và khoảng 20 dạng tuỳ theo yêu cầu thể hiện Trong khuôn khổ đề tài này,phần địa lí kinh tế- xã hội lớp 9, hình thành cho HS kĩ năng nhận biết, vẽ và phântích các nhóm dạng biểu đồ sau:
Nhóm 1: Hệ thống các biểu đồ thể hiện qui mô động thái phát triển:
Trang 8- Biểu đồ hình cột (Thanh ngang).
- Biểu đồ đường biểu diễn (Đồ thị)
* Lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp, thuộc nhóm dạng gì, loại biểu đồ nào?
* Chuẩn bị dụng cụ học tập: thước kẽ, compa, máy tính, bút màu
* Lựa chọn phương pháp làm việc cá nhân hay nhóm giúp HS vừa kiểm tralại kiến thức đã học vừa định hình cho nội dung kiến thức mới
- Nói chung để thể hiện tốt biểu đồ cần thực hiện các bước kĩ năng theotrình tự sau:
a Vẽ biểu đồ:
Bước 1: Kĩ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất
Bước 2: Kĩ năng tính toán xử lí số liệu (ví dụ: tính giá trị cơ cấu %, tính tỉ lệ
về chỉ số phát triển, tính bán kính hình tròn, tính góc ở tâm)
Bước 3: Kĩ năng vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp )
Bước 4: Kĩ năng hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu, bảng chú giải và tên biểuđồ)
Trang 9- Ngoài các kĩ năng trên, HS cần rèn luyện kĩ năng sử dụng các dụng cụ vẽ
kĩ thuật (Máy tính bỏ túi, compa, thước kẽ, bút màu, bút chì )
1.3 Tổ chức triển khai thực hiện:
Vẽ biểu đồ là dạng câu hỏi thực hành phổ biến nhất trong các đề kiểm tra,thi cử Câu hỏi thực hành vẽ biểu đồ là dạng câu hỏi không khó, nhưng trên thực
tế HS thường làm không hoàn hảo nên bị mất điểm một cách đáng tiếc Vấn đềchính là ở chỗ phải nắm chắc các dạng biểu đồ cả về lí thuyết lẫn kĩ năng và vậndụng vào từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của câu hỏi
Trong chương trình địa lí 9, cần rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ và nhận xétcác dạng biểu đồ sau:
1.3.1 Dạng biểu đồ hình tròn:
- Dùng để thể hiện quy mô (ứng với kích thước của biểu đồ) và cơ cấu (khicác thành phần cộng lại = 100%) của đối tượng cần trình bày
a Khi nào thì vẽ biểu đồ tròn:
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “ vẽ biểu đồ tròn….”
- Trong đề bài có cụm từ như: “cơ cấu/tỉ lệ”, “tỉ trọng so với toàn phần”
vẽ mũi tên hoặc gạch thẳng vào phần đó
- Ghi chú: dưới biểu đồ và ghi đúng trình tự như đề bài cho
Trang 10- Tên biểu đồ: nên ghi phía dưới sau khi hoàn thành biểu đồ và ghi chú,hoặc ghi trên cùng.
S2 là giá trị tuyệt đối của đường tròn 2
+ Nếu đề bài không cho số liệu % Ta phải tính %
+ Nếu bảng số liệu có số % mà tổng cộng không đủ 100% hoặc có vẽ nhỏquá thì tuỳ trường hợp mà vẽ cột hay tròn
Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố
Ví dụ : khi dạy bài 10: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
Trang 11Bảng 10.1 Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây (Đơn vị: nghìn ha).
a Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây
b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy môdiện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây
HƯỚNG DẪN VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ
a Vẽ biểu đồ:
- Bước 1: Cơ sở xác định loại biểu đồ cần vẽ
Yêu cầu vẽ biểu đồ cột tròn và có cụm từ “cơ cấu”
- Bước 2: Xử lí số liệu:
- Tính % và góc ở tâm.
+ Tính %: Đối với các bảng số liệu là giá trị tuyệt đối, để phù hợp cho vẽbiểu đồ hình tròn, ta phải xử lí số liệu từ số liệu tuyệt đối về số liệu tương đối(Đơn vị: %) theo công thức:
% của số liệu thành phần =
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
Trang 12Cây công nghiệp 47,90 65,50
4 , 12831
Thống nhất vẽ thành phần đầu bắt đầu từ đường bán kính trùng với kim
- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
Ghi số liệu vào biểu đồ, chú giải cho biểu đồ, ghi tên biểu đồ
Trang 13Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây
a Khi nào thì vẽ biểu đồ cột?
71.5
64.8
18.2 13.3
17.0 15.1
Trang 14- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: em hãy vẽ biểu đồ cột….
- Đề bài muốn thể hiện sự hơn kém, nhiều ít, hoặc muốn so sánh các yếu tố
- Ta có thể dựa vào một số cụm từ gợi ý trong đề bài như: số lượng, sảnlượng, so sánh, cán cân xuất nhập khẩu
- Đề bài chỉ yêu cầu so sánh các yếu tố trong một năm, nên trục ngang thaytrục vì đơn vị “năm” lại thay thế là “các vùng”, “các nước”, “các loại sản phẩm”,
…
- Khi vẽ về lượng mưa/năm của 1 địa phương (cá biệt có lúc vẽ đường biểudiễn)
Trang 15- Bước1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏităng hay giảm? Và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ số liệu năm đầuhay chia cũng được).
- Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liêntục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục)
- Bước 3:
+Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm
+Nếu không liên tục: thì năm nào không còn liên tục
Trường hợp cột đôi, cột ba…( có từ 2 yếu tố trở lên).
- Nhận xét từng yếu tố 1, giống như trường hợp 1 yếu tố ( cột đơn)
- Sau đó kết luận(có thể so sánh, hay tìm yếu tố có liên quan giữa 2 cột)
Trường hợp cột là các vùng, các nước:
- Cách nhận xét: bằng cách xếp loại nhất, nhì,ba: cao nhất, nhì,…thấp nhất,thấp nhì (nhớ ghi đầy đủ các nước) Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất,giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi…
Trường hợp cột là lượng mưa:
- Nhận xét: mùa mưa, mùa khô kéo dài từ tháng nào đến tháng nào (ở nhiệtđới: tháng mưa từ 110mm trở lên được xem là mùa mưa, còn ở ôn đới thì chỉ cần
50 mm được xếp vào mùa mưa)
- Sau đó cho biết tháng nào mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm vàtháng nào khô nhất, mưa bao nhiêu?
- So sánh lượng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất (có thể có 2 thángmưa nhiều hay 2 tháng mưa ít)
* Lưu ý : Trường hợp vẽ thanh ngang: khi đề bài yêu cầu cụ thể vẽ biểu đồ
thanh ngang…hoặc khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột , nếu các vùng kinh tế,chúng ta nên chuyển qua thanh ngang để việc ghi tên vùng dễ dàng và đẹp hơn
Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ cột ghép.
Khi dạy bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP,
THỦY SẢN.
Trang 16Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản (Đơn vị: nghìn tấn).
a Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990 – 2002
b Nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản
- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi số liệu vào biểu đồ
+ Ghi chú và ghi tên cho biểu đồ
( Nghìn tấn)
Trang 17Biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990- 2002
b Nhận xét:
Qua biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990- 2002, ta thấy:
- Sản lượng thủy sản tăng liên tục qua các năm, tăng từ 890,6 nghìn tấn đến2467,4 nghìn tấn (tăng gấp 2,8 lần so với năm 1990)
Ví dụ 2 : Biểu đồ cột chồng: là một loại trong hệ thống các biểu đồ cơ
cấu, dùng để thể hiện cơ cấu của các thành phần trong một tổng thể và để so sánhqui mô, khối lượng của các tổng thể đó diễn ra theo thời gian
Khi dạy bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Năm
890.6 728.5
Trang 18Cho bảng số liệu : Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố HồChí Minh (đơn vị: nghìn người).
a.Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố
Hồ Chí Minh qua các năm
b.Nhận xét
HƯỚNG DẪN VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ a.Vẽ biểu đồ:
- Bước 1: Xác định dạng biểu đồ cần vẽ: biểu đồ cột chồng
- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi số liệu vào biểu đồ
+ Ghi chú và ghi tên cho biểu đồ
%
Trang 19Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy:
- Qua các năm, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị cao hơn dân số nôngthôn (gấp 1,3 lần)
+ Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị qua các năm tăng lên: từ 3466,1nghìn người lên 4623,2 nghìn người (tăng 1157,1 nghìn người); từ 74,7% lên84,4% (tăng 9.7 %)
+ Số dân nông thôn và tỉ lệ dân nông thôn giảm từ 1174,3 nghìn ngườixuống còn 855,8 nghìn người (giảm 318,5 nghìn người); từ 25,3% xuống còn15,6% (giảm 9,7 %)
→ Phản ánh tốc độ đô thị hóa ngày càng cao phù hợp với xu thế phát triểnchung của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.3.3 Dạng biểu đồ thanh ngang:
a Khi nào vẽ biểu đồ thanh ngang?
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “ Vẽ biểu đồ thanh ngang ”
25.3
84.4
Trang 20- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột, nếu có các vùng kinh tế, tên các sảnphẩm chúng ta nên chuyển sang thanh ngang để việc ghi tên các vùng, sản phẩm
dễ dàng và đẹp hơn
b Cách vẽ biểu đồ thanh ngang:
Tương tự như cách vẽ biểu đồ cột, chỉ chuyển đổi đơn vị trục tung và trụchoành
Ví dụ 1: Khi dạy bài 28: VÙNG TÂY NGUYÊN
Cho bảng số liệu sau: Độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên, năm2003
Trang 21- Qua biểu đồ thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh Tây Nguyên năm
2003, ta thấy tỉ lệ độ che phủ rừng các tỉnh có sự khác nhau:
+ Kon Tum : có tỉ lệ độ che phủ rừng cao nhất: 64.0%
+ Lâm Đồng : có tỉ lệ độ che phủ rừng lớn thứ hai : 63.5 %
+ ĐăkLăk : có tỉ lệ độ che phủ rừng lớn thứ ba : 50.2%
+ Gia Lai : có tỉ lệ độ che phủ rừng thấp nhất : 49.2%
Ví dụ 2: Khi dạy bài 34: Thực hành: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ.
Cho bảng số liệu: Tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành côngnghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước, năm 2001 (cả nước= 100%)
Các ngành công nghiệp trọng
điểm
Sản phẩm tiêu biểu Tên sản phẩm Tỉ trọng so với cả nước(%)
ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước
HƯỚNG DẪN VẼ BIỂU ĐỒ
%
Trang 22Biểu đồ thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công
nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001.
39.8
100.0
17.6
77.8 78.1
47.3
47.5 39.8
%
Trang 231.3.4 Dạng biểu đồ đường (đồ thị):
- Dùng để biểu diễn tiến trình, động thái phát triển hoặc sự thay đổi của mộtđại lượng theo chuỗi thời gian
- Các dạng biểu đồ đường thường gặp:
+ Có 1 đường biểu diễn
a Khi nào thì vẽ biểu đồ đồ thị:
- Khi đề bài yêu cầu: em hãy vẽ đồ thị…, vẽ ba đường biểu diễn , vẽ biểu
đồ nhiệt độ (cá biệt có khi vẽ cột), …
- Khi đề bài xuất hiện cụm từ: phát triển, tăng trưởng, tốc độ gia tăng,…
- Ghi tên biểu đồ, trên hay dưới biểu đồ đều được Nên ghi chữ in hoa
- Nếu có hai đường biểu đồ trở lên, phải vẽ hai đường phân biệt (vẽ khácnhau) và có ghi chú đúng thứ tự đề bài đã cho
* Lưu ý: Nếu đề bài cho 3 thời điểm, thì ta vẽ biểu đồ cột hay hơn là vẽ
Trang 24- Bước 2: Xem đường biểu diễn đi lên tăng có liên tục hay không liên tục(lưu ý năm nào không liên tục).
-Bước 3:
+ Nếu liên tục cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm.+ Nếu không liên tục: thì năm nào không còn liên tục
Trường hợp 2 đường trở lên:
- Ta nhận xét từng đường 1 giống như trên theo đúng thứ tự bảng số liệucho
- Sau đó chúng ta tiến hành so sánh, tìm mối quan hệ giữa các đường biểudiễn
Ví dụ: khi dạy bài 22 : THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU
ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI.
Cho bảng số liệu: tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực theo đầu người
ở Đồng bằng sông Hồng (đơn vị: %)
a.Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bìnhquân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng