mind 1.2- Thực trạng thứ hai là phần ngữ pháp Đối với dạng bài tập cho động từ trong ngoặc ở thì hoặc dạng thích hợp , đa sốhọc sinh thường mắc các lỗi như sai động từ bất qui tắc,danh
Trang 1Đề tài : MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY ÔN LUYỆN THI VÀO LỚP 10
A MỞ ĐẦU
I / Đặt vấn đề
Hiện nay, Tiếng Anh được sử dụng ở hầu hết mọi lĩnh vực trong cuộc sống và nó được coi là ngôn ngữ quốc tế số một trên thế giới Vì thế, việc học và sử dụng Tiếng Anh ngày càng tăng Ở Việt Nam, Tiếng Anh ngày càng chiếm vị trí quan trọng và đang
là môn ngoại ngữ được sử dụng phổ biến nhất.Hơn nữa ,Tiếng Anh là một trong ba mônhọc được chọn trong kì thi tuyển sinh vào lớp10 Trong những năm qua cùng với việc nâng cao chất lượng đại trà, nâng cao số lượng học sinh giỏi ,việc ôn luyện thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT được các trường đặc biệt quan tâm Giáo viên giảng dạy rất nhiệttình và kiên trì.Bên cạnh đó,học sinh cũng ham mê học môn này nhưng các em không đạt kết quả cao. Qua đề tài “một số kinh nghiệm dạy ôn luyện thi vào lớp 10”.Nhằm giúp các em có phương pháp ôn tập hợp lý và đạt chất lượng cao,cùng các bạn đồng nghiệp chia sẻ những nỗi băn khoăn, trăn trở
1 Thực trạng
Phần I :Các dạng kiểm tra kiến thức ngôn ngữ :Gồm các thực trạng sau đây
1.1- Thực trạng thứ nhất là phần phát âm
Hầu hết học sinh không nhớ qui tắc phát âm “s/es” ở lớp 6 và và qui tắc phát âm
“ed” ở lớp 7 và một số trường khác nên gặp khó khăn khi làm dạng bài này
Ex:
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others
1) A worked B cleaned C asked D helped
2) A window B tidy C fine D mind
1.2- Thực trạng thứ hai là phần ngữ pháp
Đối với dạng bài tập cho động từ trong ngoặc ở thì hoặc dạng thích hợp , đa sốhọc sinh thường mắc các lỗi như sai động từ bất qui tắc,danh từ số ít ,số nhiều , khôngphân biệt câu chủ hay bị , khi nào chia dạng ,chia thì, động từ đó áp dụng công thứcnào , không biết chuyển sang câu hỏi đuôi thậm chí không thuộc công thức
Ex1: Rice ARE grown in tropical countries.(không phân biệt danh từ số ít ,số nhiều -> Rice is grown in tropical countries
Trang 2Ex 2: People grow rice in tropical countries .
-> Rice was grown in tropical countries ( không nhận dạng thì gì )
Ex 3: They have to take that English course, haven’t they ?(không đúng)
They have to take that English course, don’t they ?
( - Không phân biệt loại động từ :động từ thường , động từ “be “ hoặc động từ khiếm khuyết để chuyển sang dạng câu hỏi cho phù hợp )
Ex4: Let the baby (sit ) on your lap
-> Let the baby sits on your lap.
(Học sinh không phân biệt được bài tập chia thì hay dạng của động từ)
->Let the baby sit on your lap
Ex5: Don’t forget (bring) ……….along a raincoat
Don’t forget to bring along a raincoat
Ex6: My sister(like)……….…….(listen)………to music,but she(hate)………….……(watch)……….……football matches
1.3/ -Thực trạng thứ ba là từ vựng và giới từ :
Đối với dạng bài tập kiểm tra kiến thức về cách thành lập từ trong Tiếng Anh (word form), phần lớn học sinh không thuộc từ vựng, họ từ cũng như giới từ và không biết loại
từ gì được dùng trong câu đó
Hơn nữa giáo viên không cung cấp họ từ và giới từ cho học sinh và quan trọng hơnnữa không kiểm tra thường xuyên.Vì vậy học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi làm dạng bài tập dạng của từ và giới từ
Ex1: Use the correct prepositions to complete the sentences
1 Children’s shoes usually wear very quickly.(HS không nhớ « wear out »)
2.The Internet is available only in cities.Therefore,I cannot easily get access … it
.(HS không học thuộc « get access to »)
Ex2:Give the right form of the words in the brackets to finish the following sentences
1.You ‘ve made your parents very (pride)
2.Trinh Cong Son is one of the most well-known in Viet Nam(music)
Phần II:Các dạng bài kiểm tra kỹ năng:Gồm các thực trạng sau đây
1.4/-Thực trạng thứ tư là kỹ năng đọc hiểu :
Đa số học sinh không phân biệt loại câu hỏi,không nhớ nghĩa của từ để hỏi,
Trang 3khôngnhận dạng được loại từ để điền vào chỗ trống ,nghĩa của từ và cách làm bài tập dạng đọc hiểu
Ex: Read the text then answer the questions
Peter is my pen pal He is 15 years old He lives in a house in London He has lived
in London for ten years He is an excellent student He always works hard at school and gets good marks He loves learning Vietnamese in his free time
Questions : 1 How long has he lived in London? → ………
2 What does he love doing in his free time? →………
( ở câu hỏi 1:Một số HS không nhớ nghĩa của từ “How long” nên trả lời “He lives in a
house in London”
1.5/- Thực trạng thứ năm là kỹ năng nói :
Một trong những kỹ năng mà giáo viên ít tập trung cho học sinh và cũng ítđược sử dụng để kiểm tra trong các kì thi đó là kĩ năng nói.Do đó học sinh ít học vàthường hay nhầm lẫn khi sử dụng
Ex : ( Trong đề thi tuyển sinh vào 10 năm 2012 )
Complete the dialogues with the correct responses from the box
Yes, I would That’s a good idea Not at all Yes, please Yes, of course
1 A: Do you mind if I borrow your laptop a moment?
B: Not at all.
2 A: I’m reading a newspaper Could you turn the TV down, please?
B: Yes, of course.
1.6/- Thực trạng thứ sáu là kỹ năng viết :
Nhiều HS chưa nắm vững cấu trúc ngữ pháp của các loại câu đã học và chưa hiểunghĩa của câu nên viết câu chưa chính xác, chặt chẽ
Đa số các em không nhớ các cụm động từ,các giới từ đi sau động từ,tính từ và cáccụm giới từ
Ngoài ra khả năng nhận dạng cấu trúc câu,thì và các cụm từ còn yếu nên không làm được các dạng bài tập viết câu
Ex:1.The office may be closed,so Mark won’t be able to get in ->If the office … 2.I am so busy ,so I don’t write to my friends regularly.->If I …………
( Ở hai câu trên ,HS không phân biệt câu nào loại 1,câu nào loại 2.)
Trang 42 Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới
Có hệ thống logic giữa kiến thức cũ và mới trong tiết học Giúp học sinh chủ độnghơn trong việc chuẩn bị bài và ôn tập Học sinh thấy được tầm quan trọng của việc ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài
Ôn tập ,củng cố kiến thức rèn luyện các kĩ năng thường xuyên và liên tục trong tất cả các tiết học là hoạt động vô cùng quan trọng trong dạy học.Nó giống như công việc sinh hoạt hàng ngày của con người Nếu một ngày chúng ta không ăn hoặc uống ,nó
sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta như thế nào?Nếu giáo viên không ôn tập,
giúp HS tháo gỡ những khúc mắc, bù đắp chỗ hỏng thì các em sẽ không hiểu bài mới,dẫn đến chán nãn và không tiếp tục học
Dạy học sinh giỏi thì khó về kiến thức,nhưng dạy HS yếu kém phải chịu khó về thời gian Biện pháp dưới đây đã giúp cho HS trung bình và dưới trung bình nắm được kiến thức cơ bản ,trọng tâm của chương trình Từ đó các em luôn luôn cảm thấy thoải mái ,tự tin mạnh dạn khi học Tiếng Anh Đặc biệt hơn nữa nâng cao chất lượng tuyển sinh vào 10
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu xoay quanh vấn đề dạy ôn thi vào lớp 10 Song đối tượng nghiêncứu điển hình mà tôi đã mạnh dạn áp dụng đề tài này là học sinh khối 9 TrườngTHCSTT Bình Dương
II/ Phương pháp tiến hành:
1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Từ năm học 2009 -2010 đến năm học 2012 -2013 , môn Tiếng Anh được Sở Giáo Dục và Đào Tạo Bình Định tổ chức thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT gần như là một môn học bắt buộc Thời gian làm bài 60 phút ,hình thức thi tự luận 100%,trong khi làm bài thi học kì lại trắc nghiệm 100%,cho nên học sinh quen với kiểu làm bài trắc nghiệm,khi vận dụng làm bài tự luận thì học sinh bị rối,chưa nhận dạng được đề thi ,chưa biết cách làm bài có hiệu quả Chính vì vậy ,đòi hỏi học sinh cần một số kiến thức
và kĩ năng để làm bài đạt điểm cao
Bên cạnh đó hầu hết học sinh bị hỏng kiến thức về bộ môn Tiếng Anh, cho nênnhiều em chưa thật sự yêu thích bộ môn này và ý thức tự giác học tập của nhiều em
Trang 5chưa cao Để đối phó với giáo viên các em thường dùng sách “Học tốt Tiếng Anh” màkhông chịu khó học từ vựng hay thực hành các kỹ năng.
Hơn nữa, người dạy chưa hiểu rõ tại sao học sinh không thích học ,thậm chíkhông muốn học Bởi lẽ giáo viên chưa tháo gỡ kiến thức bị hỏng ở các lớp dưới.Trước
thực tế đó, tôi đã đúc kết được “Một số kinh nghiệm dạy ôn luyện thi vào lớp 10”
2 Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp
b Thời gian tạo ra giải pháp
* Qua 03 năm thực hiện giảng dạy theo kinh nghiệm và theo dõi kết quả học tập
của học sinh.(Từ năm 2011 đến 2013)
- Năm 2011 tiến hành nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp
- Năm 2012 tiếp tục thử nghiệm và sử dụng hiệu quả các giải pháp
- Năm 2013 bổ sung và hoàn chỉnh các giải pháp
B NỘI DUNG
I Mục tiêu
Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số kinh nghiệm dạy ôn luyện thi vào lớp 10 ” giải
quyết được một số vấn đề sau đây :
- Giúp cho những HS bị hỏng kiến thức ở các lớp dưới ôn lại nội dung cơ bản vàtrọng tâm
- Các em có được kiến thức cơ bản sẽ hiểu bài và làm tốt dạng bài tập của chươngtrình lớp 9 và thi vào 10
- Giúp cho HS nắm được kiến thức của chương trình cấp THCS và có thể học tiếpchương trình THPT một cách dễ dàng
- Nâng cao chất lượng bộ môn và mang lại hiệu quả cao trong giảng dạy và họctập
Trang 6II Mô tả giải pháp của đề tài
1 Thuyết minh tính mới
1.1/ Giải pháp thứ nhất
Một trong những dạng bài mà HS không thích thú đó là phần phát âm Để giải
quyết thực trạng trên ,tôi đã ôn tập và hướng dẫn cho HS một số bí quyết ghi nhớ vàlàm bài như sau :
* CÁCH PHÁT ÂM "ED "Phát âm "ed" có 3 loại:phát âm /t/, /id/ và /d/
1> Phát âm /id/:
Phát âm /id/ sau 2 âm / t, d./ Giúp HS dễ nhớ có thể nói /t,d/ “tình duyên “
Ex:- Wait > Waited - Add > Added
2> Phát âm /t/:
Phát âm /t/sau các âm / , p,k,f, s, , /dễ nhớ như (thu,pán,kà,fê,sữa ,sáng,chiều)
hoặc sau các chữ ( th, p, k,f,gh, s,ce ,sh,ch)
Ex: - Jump -> Jumped - Cough -> Coughed - Watch -> Watched - Kiss -> Kissed
3> Phát âm /d/:
Phát âm /d/ sẽ gặp trong các trường hợp đuôi động từ là các phụ âm còn lại
* CÁCH PHÁT ÂM "S", "ES".
1> Phát âm khi đuôi động từ là "es":
Cần lưu ý những trường hợp cho phép thêm "es", khi đuội động từ là các phụ âm:
s,z,ch,sh , x,ce, ge.( Giúp HS dễ nhớ như sau :sáng ,zớm ,chèo ,shuông, xuống ,cái ,ge)
Và các trường hợp trên đều được phát âm là /iz/
Ex: - Watch -> Watches - Orange -> Oranges - Box -> Boxes
2> Phát âm khi đuôi động từ là "s":Có 2 trường hợp là /s/ và /z/
- Phát âm /s/ khi đuôi động từ là các phụ âm: , p, k,, f , t (dễ nhớ như sau :
(thời ,phong ,kiến ,fương,tây)
Ex: - Stop -> Stops -Roof -> Roofs
3/Phát âm /z/ đối với các trường hợp còn lại.
Ex: -Need- >Needs -Number->Numbers - Dog -> Dog
*Notes : 1 Một số từ có âm khác nhau
+ T = /t / , / / , / /, / /
/t/ : teacher , ten , take, computer
Trang 7/ / : (t before u) picture actual statue question / / : notion information calculation potential
/ / : essential
+ CH = / / ; /k/ ; / /
/ / : watch catch teach chat
/k/ : Christmas school chemistry chorus
/ / : machine chef chute champagne
2 Cần chú ý phát âm của một số từ đặc biệt trong chương trình lớp 9 như sau :/ / : casual occasion
/z / : Islam comprise design deposit compose
1.2 / Giải pháp thứ hai
1.2 .a / Nội dung kiến thức trong chương trình lớp 9 mà tôi giảng dạy ,hầu hết học
sinh nắm rất vững các công thức như chia thì, câu bị động ,câu gián tiếp, mệnh đề với
‘WISH “ nhưng học sinh thường sai động từ bất qui tắc Như vậy ngay từ tiết học đầu tiên tôi đã cung cấp cho học sinh các động từ bất qui tắc thường gặp ,hướng dẫn cho họcsinh cách học và yêu cầu học sinh học thuộc lòng.Trong quá trình dạy hoặc ôn tập,nếu gặp động từ bất qui tắc, tôi luôn luôn ôn lại cho học sinh
Hướng dẫn cách học động từ bất qui tắc nhanh theo cùng dạng
và cung cấp những ĐTBQT thường gặp trong chương trình cấp THCS
Nhóm 1:Các động từ có cả ba dạng biến đổi giống nhau
cost - cost - cost
cut - cut - cut
hit - hit - hit
read - read - read
let - let - let
put - put - put
Nhóm 2:Các động từ có hai trong số ba dạng biến đổi giống nhau và có cùng nhóm với một số từ
1. -ow/aw – ew – own
know – knew – known
blow– blew–blown
draw –drew– drawn
grow –grew –grown
throw– threw –thrown
7. -ay – aid – aid
say – said – said pay– paid –paid
8 -ee –e –e :
Trang 82. -eak – oke – oken
speak –spoke – spoken
break– broke –broken
steal– stole –stolen
3. -d – t – t (trừ read/ bid)
spend –spent – spent
build – built –built
lend – lent – lent
send – sent – sent
4. i – a - – u (trừ think )
begin –began– begun
drink –drank–drunk
ring – rang – rung
sing – sang –sung
swim – swam– swum
5. -ch – aught –aught
catch –caught – caught
teach – taught –taught
6 -ell – old – old
sell – sold – sold
tell– told– told
bleed – bled– bledmeet– met– metfeed–fed–fed
9.V1 – V2 = V3
buy – bought – boughtbring – brought – broughtfind –found – found forget – forgot – forgot
hear – heard – heard
hold – held –heldkeep – kept – kepthang –hung – hunghave –had – hadlearn – learnt – learntleave – left – leftlose –lost –lostmake –made –madesell – sold – soldsleep – slept – sleptstand – stood – stoodthink – thought – thought win – won – won
10.V1 =V3 – V2
become –became–becomecome – came – comerun – ran – run
Nhóm 3: Các động từ có cả ba dạng biến đổi khác nhau hoàn toàn và không cùng nhóm với từ loại
bear–bore–born
choose –chose – chosen
do – did – done
drive –drove – driven
eat –ate –eaten
fall– fell – fallen
give – gave – given
go –went– gone know– knew– knownsee –saw –seen take –took –takenride– rode –riddenwear –wore –wornwrite – wrote – written
1.2 .b/ Qua các dạng bài tập chia thì,câu bị động…… HS làm tốt bài tập nhưng thường mắc các lỗi về động từ phù hợp với danh từ số ít, danh từ số nhiều Do đó
để khắc phục tình trạng trên ,tôi đã ôn lại ngắn gọn sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
và yêu cầu HS học thuộc
Trang 9I + am
she ,he it ,Lan, danh từ số ít + is
you,we,they,danh từ số nhiều +are
she ,he it ,Lan, danh từ số ít +was you,we,they,danh từ số nhiều +wereshe ,he it ,Lan, danh từ số ít + has I,you,we,they,danh từ số nhiều +have
L ưu ý :
* Danh từ số ít là những danh từ khơng đếm được (water, information, rice, knowledge,jean cloth,coffee……… ) và danh từ đếm được với a /an /this /that trước nĩ
* Hình thức danh từ số nhiều = danh từ số ít + s/es / y->ies
This student-> these students
* a child-> children , a man-> men , a woman -> women , a tooth ->teeth
1.2 .c / Học sinh biết cách đổi sang câu bị động ,nhưng khơng xác định được động từ trong câu ở thì nào,cho nên câu bị động khơng đúng thì với câu chủ Trước thựctrạng trên ,tơi đã ơn tập cho học sinh cách dùng các thì và trong quá trình dạy ,khi gặp câu nào tơi cũng thường hỏi học sinh câu đĩ ở thì gì
THE USES OF TENSES (Cách dùng các thì)
ở số ít phải thêm “ ES”
always: luôn luôn,
often: thường xuyên usually: thường thường
sometimes: thỉnh
thoảng
never : không bao giờ
every day : hàng ngày
every night : mỗi buổitối
once a week( một lần
1 tuần),
twice a week( 2 lần 1
tuần)………
Trang 10Ex:My father (watch)…… watchES
English now
* Chú ý: Quy tắc thêm ING
1 Động từ tận cùng bằng –E, bỏ E thêm ING
.Ex: write -> writing
2.Động từ 1 âm tiết, 2 âm tiết dấu nhấn ở
âm 2 và tận cùng là 1 phụ âm trước nĩ là
1 nguyên âm thì gấp đơi phụ âm rồi thêm ING
Ex: sit -> sitting , begin ->beginning
3.Động từ cĩ ie ở cuối ta đổi ie thành y
rồi thêm ING
Ex: lie-> lying (nằm) , tie-> tying (cột)
now, at the moment : bây giờ
at present : hiện giờ,
Since + mốc thời gian( từ)
Since yesterday, since 1990
just : vừa mới , already:rồi( đứng sau have/has)
recently : gần
đây,yet :chưa (đứng
cuối câu)
ever :đã từng before; trước đây
4.The past simple
thể )
5 when, while
Một việc đang xảy ra,
Trang 11Ex: She (study) studied English 5 years
ago
She (not study) didn’t study
English 5 years ago
* QÚA KHỨ TIẾP DIỄN+ WHEN +
QUÁ KHỨ ĐƠN (một hành động đang
diễn ra, cĩ hành động khác xen vào)
* QÚA KHỨ ĐƠN + WHEN + QUÁ KHỨ ĐƠN
( Hai hành động khơng liên quan nhau)
* QÚA KHỨ ĐƠN + WHILE + QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (hai hành động khơng
song song)
* QÚA KHỨ TIẾP DIỄN+ WHILE
+ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (hai hành
động song song cùng diễn ra một lúc)
at + ….o’clock yesterday
at + ….o’clock last night
this time/ that time + yesterday/ last…./
tomorrow :ngày mai
next : tới(next week/ month/year)
tonight: tối nay
soon : ngay khi
7.The near future
tense
(Thì tương lai gần)
S + is/ am/ are + going to + V
next : tới(next week/ month/year)tonight:
1.2 .d / Khi học sinh nắm vững phần thì ,tơi tiếp tục ơn dạng câu bị động
C.PASSIVE VOICE ( Câu bị động )
Trang 12Tenses(thì) Active(chủ động ) Passive(bị động)
1.The present simple
(Thì hiện tại đơn )
Form:
S + V(s/es) + OEx:
He has bought me a hat
->
Form:
S +have/ has +been +V3/ Ved+
by+OEx:
I have been bought a hat 4.The past simple
(Thì quá khứ đơn) Form: S + Ved / V2 +O
& modal Verbs: (
Thì tương lai đơn
,tương lai gần vàđộng
Can -> could: cĩ thể May -> might : cĩ thể must : phảishould/ ought to : nên have to / has to: phải
Form:
S + will +be +V3/ Ved + by+O
S + is/ am / are + going to + be + V3/ Ved +by+O
S +ĐTKK +be +V3/ Ved +by+OEx:
That car will be sold next year.
The homework can be done by
Lan today
Notes:
1 Nếu chủ ngữ của câu chủ động là những từ như: I,you,we,they,she,
he,people, someone, some body, no one, no body thì không dùng “By + O “ trong
câu bị động
Trang 132 Nếu câu hỏi đưa động từ be ( is/am/are/was/were/ have /has)ra trước chủ
ngữ
Ex: Do people speak English all over the world ?
->Is English spoken all over the world?
3 Nếu câu phủ thêm not sau be ( is/am/are/was/were/ have /has)
Ex: No one can deny the benefits of the Internet
- >The benefits of the Internet can’t be denied.
4 Vị trí của by +O ( place +by +O +time )
1.2 .e / Đốivới bài tập dạng câu hỏi đuôi,HS nắm được công thức : « câu phát biểu ở thể khẳng,câu hỏi đuôi ở thể phủ và ngược lại » ,nhưng thường sai các lỗi như chuyển đổi các đại từ nhân xưng và loại động từ để chuyển sang câu hỏi Vì vậy ,giáo viên nên ôn lại cho học sinh phần chuyển đổi đại từ và phân biệt loại động từ
1.Phân biệt loại động từ : (Hai loại động từ cơ bản )
1.1 / Đối với động từ be (is,am , are, was,were),động từ khiếm khuyết(can,could,must, should,ought to,will,would ) và (have ,has) ở thì hiện tại hoàn thành ,khi chuyển sang
câu hỏi sử dụng lại các động từ trên
Ex :1 Students in secondary schools should wear uniforms, ………they?
A do B don’t C.should D.shouldn’t
2.They aren't students, they?
1.2.Đối với động từ thường (go ,play,sing,watch,come )khi chuyển sang câu hỏi
mượn trợ động từ « do/does »nếu câu đó ở thì hiện tại đơn « did » (nếu câu đó ở thì quá khứ đơn
Ex :1.They have to take that French couse, they?
2.You really saw a UFO, ?
A.weren't you B.didn't you C.don't you D.aren't you
2.Giáo viên chú ý cho học sinh “chủ ngữ của câu hỏi đuôi phải là một đại từ :
HE,SHE,THEY ,IT, YOU ,WE,I ,“
*Danh từ số nhiều chỉ vật và người -> đại từ “They “
*Danh từ số ít chỉ vật -> đại từ “it “
Trang 14*Danh từ số ít chỉ người “mother,sister,grandmother,Lan,Hoa… -> đại từ “/she “ *Danh từ số ít chỉ người “father,brother,grandfather,Nam… -> đại từ “/he “-Yêu cầu học sinh thay thế các danh từ ,cụm danh từ sau thành đại từ
1.2 .f / Một trong những vấn đề cũng khơng kém phần quan trọng và gây rối cho
học sinh là dạng của động từ Học sinh khơng phân biệt được dạng bài tập chia thì vàdạng của động từ.Do đĩ ,giáo viên nên chỉ rõ các dạng của động từ ( Ba dạng cơ bản :V(bare –inf) V (to inf) và V-ing
FORM OF THE VERBS ( Dạng của động từ ) Có 3 dạng
GERUND :Dạng động
Dạng động từ nguyên mẫu có TO
- Dùng sau các động
từ có ý nghĩa sở thích
-Dùng sau các động từ
có ý nghĩa bắt đầu :
start ,begin
kết thúc : stop, finish
Ex: It stops raining
(dừng hẳn )
-Dùng sau các tập hợp
có giới từ:at,up,in ,at,
…
Ex: He gave up
smoking
- Sau “what/how
about, suggest :đề
-Dùng sau các động từ khiếm khuyết
( can,could, will, would ,may,might
+let: để cho
Ex: She makes me
feel happy.
+have: nhờ
He has his father buy
a book->He has a book
bought by his father (bị động )
+ tell (bảo), + advise (khuyên )
+ need ( cần ) Ex: She asks me to help her
Ex: I am very happy to meet you
-Dùng trong các cấu trúc:
…TOO+ADJ+TO V(quá…nên
Trang 15Ex:The car is too expensive for me
to buy
…ADJ+ENOUGH+TO V (đủ…………để)
Đối với dạng bài yêu cầu chung chia thì và dạng của động từ ,GV chỉ rõ cho HS thấy và hiểu được động từ nào chia thì và động từ nào chia dạng và giúp cho HS biết
nguyên tắc cơ bản là:Cĩ chủ từ thì động từ chia thì ,khơng cĩ chủ từ thì động từ chia
dạng ”Nếu xem trong câu thấy cĩ nhiều động từ trong ngoặc đơn thì bước đầu tiên ta
nhìn động từ liền sau chủ từ được viết trong dấu ngoặc đơn tức là động từ đĩ chưa chia thì;nếu động từ liền sau chủ từ khơng viết trong dấu ngoặc đơn tức là đã chia
thì , vì thế ta phải xác định những động từ trong dấu ngoặc đơn cịn lại là chia dạng Ex: Yesterday he (remind)………me (ask)………….you (tell)……… Lan(remember) ……….(bring ) ………… his soccer ball to the picnic
Trong câu ví dụ trên , động từ “ remind” chia thì ,các động từ cịn lại chia dạng
1.2.g /Cùng với bài tập chia thì,dạng của động từ,câu bị động Học sinh
thường gặp các lỗi sai trong câu gián tiếp nhưphần đổi các trạng từ ,đại từ chỉ định ,cơng thức Do đĩ, để làm tốt dạng bài này, tơi cung cấp cơng thức và thường xuyênkiểm tra ,ơn lại và hướng dẫn cho HS xác định chủ từ và động từ trong câu ( Ởchương trình lớp 9,GV nên tập trung phần câu phát biểu và câu hỏi và động từ lùi thì:
từ hiện tại sang quá khứ )
1 Statements : Câu phát biểu
Form : S1 + said ( that )+ S2 + V ( quá khứ) +O
S1 + told + O + ( that )+ S2 + V ( quá khứ) +O
Ex: Minh said :” I don’t buy these books”
-> Minh said he didn’t buy those books”
2.Questions : Câu hỏi Yes/ No và Câu hỏi cĩ từ để hỏi Wh
Form : S1 + asked + S.O + if / whether/Wh + S2 +V ( quá khứ) + O
Ex: She said: “ Where are you going now,Hoa ?”
-> She asked Hoa where she was going then.
3.Imperatives : Câu mệnh lệnh
Trang 16Form : S + asked / told/ advised/ ordered + O +( not ) to V (bare inf)…
Ex: She said : “ Open the windows ,please “
-> She told me to open the windows
She said: “ Don’t be late for school , Lan
-> She asked Lan not to be late for school
tomorrow -> the next day / the following day
Đại từ nhân xưng Đại từ sở hữu Đại từ làm tân ngữ
I -> he /she My ->his /her Me -> her /him
You-> You/He/ She Your ->His /Her / Their You -> him/ her
Chú ý: Đại từ I, My , Me đổi theo ngôi người nói
Đại từ You , Your đổi theo ngôi người nghe
1.2 .h / Học sinh khơng thuộc cơng thức, khơng nhận ra động từ nào ở mệnh đềIf,mệnh đề chính và câu điều kiện loại nào.Vì vậy người dạy phải giúp cho mỗi học sinhchúng ta giải quyết được những vấn đề trên
1 Giúp học sinh phân biệt được hai vế của câu theo cơng thức
Câu điều kiện loại 1 : If + S 1+ V(present simple )+ O, S2+ will + V(inf)+ O
S1+ will + V(inf)+ O + if + S2 + V(present simple )+ O
( Cĩ thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai )
Câu điều kiện loại 2: If +S1 + Ved/V2/be (were) +O, S2+ would/ could +V(inf)+ O S1+ would/ could +V(inf)+ O+ if + S2 + Ved/V2/be (were) +O
( khơng thể xảy ra ở hiện tại )
Giúp HS phân biệt động từ nào ở mệnh đề if và động từ nào ở mệnh đề chính
Trang 172.Định hướng một số loại hình bài tập giúp HS làm tốt câu điều kiện
a/ Give the correct tense of the verbs in brackets ( the conditional sentence : type1)
1 If it (rain ) this evening , I (not go ) out
2.Lan (miss) the bus if she ( not hurry )
b/ Give the correct tense of the verbs in brackets ( the conditional sentence :type 2)
1.If he (have ) a car , he ( drive ) to work
2.Tuan (get) better grades if he ( study ) harder.c/Each sentence has two mistakes about the conditional sentence Find and correct them 1.If she will come late again, she loses her job
2.If pollution increase , more and more trees dies
d/ Read the first sentences and then complete the second sentences with the same
Đối với bài viết lại câu ,phải giúp HS phân biệt : khi nào viết lại câu điều kiện loại
1 và khi nào viết lại câu điều kiện loại 2( Câu 1 :viết lại loại 1dựa vào các động từ «
may « và câu 2 :viết lại loại 2 )
e/Write the sentences using the given words.Make any changes and additions if
necessary
1.If / Bob / have / lot / money / he / buy / our / and / travel / around / world
2.If / we / go / waste / water / /there / be / a shortage / fresh air
1.2 .i / Để giúp HS làm tốt dạng bài tập đại từ liên hệ (WHO,WHICH),tôi ôn lại cho
HS một số danh từ chỉ người ( man,woman ,boy ,girl, friend ,student, children , )và danh từ chỉ vật( rose ,book, story,festival ,gift, watch ,animal, song, house, )
* Khi làm bài dạng kết hợp câu sử dụng đại từ liên hệ ,nên yêu cầu HS xác định
thành phần nào cùng chỉ một đối tượng trong hai câu đơn để bỏ chủ từ hoặc tân ngữ
trong câu thứ hai cho phù hợp
Ex1: Mrs Quyen does volunteer work I met her yesterday
Mrs Quyen, who I met yesterday ,does volunteer work
Trang 18( Một số HS sử dụng đại từ quan hệ “who” kết hợp hai câu trên nhưng lại bỏ đại từ “I”)
Ex2 : Is this the book ? You want to read it
-> Is this the book which you want to read ?
(Một số HS sử dụng đại từ quan hệ “which” kết hợp hai câu trên nhưng lại bỏ đại từ
“you”)
Ex3 : The people were friendly We met them at the party.
The people who we met at the party were friendly
(Một số HS sử dụng đại từ quan hệ “who”kết hợp hai câu trên nhưng lại bỏ đại từ“we”)
* HS sử dụng ĐTLH “who ,which “để kết hợp hai câu nhưng không bỏ chủ từ hoặc
tân ngữ trong câu thứ hai Vì vậy ,GV chỉ mẹo để giúp HS nhớ « Có mới nới cũ «
* HS đặt ĐTLH “who ,which “ không đúng vị trí
Ex1: Nam is good at maths.He sits next to me.
Nam is good at maths who sits next to me ->Nam,who sits next to me,is good at maths
Ex2 : The car looks very modern It wins the race
The car looks very modern which wins the race ->The car which wins the race looks
very modern
Vì vậy, GV phải chú ý ĐTLH “who ,which “bổ nghĩa cho từ nào đứng liền sau từ
đó.Hoặc có câu nói dễ nhớ hơn “ thích bạn nào ngồi gần bạn đó “
Một số kĩ năng giúp HS xác định câu điền đại từ liên hệ và phát hiện lỗi sai
a ) Xác định danh từ đứng trước khoảng trống là danh từ chỉ người và sau khoảng
trống có thể là một động từ hoặc mệnh đề thì dùng Who(m) Cần giúp HS phân biệt
rõ chức năng của Who và Whom
Ex 1: He is a considerate and generous man……… is loved not only by his
family but also by all his friends
Ex2: The scientist ………we met yesterday is very famous
b ) Xác định danh từ đứng trước khoảng trống là danh từ chỉ vật hay sự việc và sau khoảng trống có thể là một động từ hoặc mệnh đề thì dùng Which
Ex1: Passover is a festival ………is celebrated by all Jewish people
I went to the library , but I didn’t find the book ……….I need.
1.2.j / Dạng bài « từ nối câu » thường có trong đề thi tuyển sinh và nó là một
trong những dạng bài khó đối với HS.Và hầu như HS chúng ta cũng không giỏi về các
Trang 19dạng bài này so với các bài tập phần thì,câu bị động ,câu gián tiếp Hơn nữa ,GV chỉ
ôn tập và yêu cầu HS làm bài tập thì chắc chắn đa số HS không thể làm được ,cảm thấy chán nản và không khí lớp học tẻ nhạc.Thay vì vậy,tôi đã áp dụng những giải pháp sau :
1 Một số kĩ năng giúp HS xác định câu điền từ nối như sau :
a/ Xác định khoảng trống đứng giữa là hai mệnh đề
Ex :You should do morning exercise carefully you want to be healthy
b/ Xác định khoảng trống đứng đầu câu
Ex : Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework
c/ Xác định khoảng trống đứng giữa hai mệnh đề có kết thúc là các dấu như :
« ; »và « , »
Ex :The “Green Sunday” was short ……….; the students enjoyed it very much
d / Xác định khoảng trống đứng giữa hai từ hoặc ba từ/ cụm từ
Ex :Mrs Quyen bought corn,potatoes cabbage at the market
What would you like tea coffee ?
2 Phần từ nối tập trung vào các loại mệnh đề sau :
a/ Adverb clause of result : (so) ,thường đứng giữa hai mệnh đề và sau dấu « , »
Ex :She was tired, so she went to bed early last night
b/ Adverb clause of concession ( though/although/ even though ) thường đứng đầu
câu hoặc giữa hai mệnh đề
Ex: Although she was tired, she finished her homework before going to bed
Many tourists enjoy festivals in Viet Nam though they don’t understand muchabout the Vietnamese culture
c/ Adverb clause of reason ( as,since, because ) đứng đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề
và không có dấu câu
Ex: They were late for school since they missed the bus
Because he is ill, he stays at home
d / Adverb clause of time ( while,when , as soon as, until,till .)
Trang 20: If the rice paddies are polluted,the rice plants will die
Ba would travel around the world if he were rich
f/ Reported speech (if, whether)
Ex
: She asked me if/ whether they would have leave for Nha trang
g/ Others : ( or, but, howerver ,therefore, and )
Ex
: I’d love to play volleyball but I have to complete an assignment
Hoa failed her English test.Therefore ; she has to do the test again
1.3/- Giải pháp thứ ba
Một trong những dạng bài khó nhất trong đề thi tuyển sinh là dạng của từ “word form”.Đối với dạng bài tập này ,GV chỉ rõ cho HS ,từ trong ngoặc có thể được biến đổi thành những dạng như : động từ ,danh từ ,tính từ,trạng từ
a) GV nêu ra một số cấu trúc và vị trí từ cơ bản :
-S + linking verbs( be/feel/seem/keep/ taste/ smell/ get/ become/ ) +adj
- a/an /the/ some/any/this /that/ + adj +N
-S + be + a/an + N
- preposition+V-ing
- adverb of manner+ adj
-S + V(chia thì) + (O)+adverb of manner
-S +adverb of manner + V(chia thì) + (O)
-Adverb of manner , S + V(chia thì) + (O)
-S + be +adv of manner + PP + (by +O)
b) GV giải thích một số biến đổi
Nếu xác định từ biến đổi là động từ , HS phải lưu ý đến thì và dạng
+ thì động từ dựa vào dấu hiệu và ngữ cảnh
+ dạng động từ dựa vào cấu trúc
Nếu xác định từ biến đổi là danh từ Bước đầu tiên HS phải lưu ý đến là danh từ đếm
được hay không đếm được ; nếu là danh từ đếm được thì xác định tiếp theo danh từ số nhiều hay số ít , Nếu là số ít thì trước từ đó thường có sẵn « a/an « , hoặc giúp HS dựa
vào cách chia động từ Nếu danh từ đó không phù hợp nghĩa thì ta xét đến danh từ
ngược nghĩa (nếu có ) Nếu xác định từ biến đổi là tính từ hoặc trạng từ ( HS phải lưu ý
đến trường hợp tính từ , trạng từ ngược nghĩa ) Hơn nữa ,để giúp HS dễ học các từ cùng
Trang 21gốc, trong các tiết dạy giáo viên thường cung cấp cho HS và soạn ra các bảng từ vựng cho mỗi bài học, yêu cầu các em cần học kỹ từ vựng,viết đúng chính tả và thuộc các từ cùng gốc.(GV nên tổng hợp lại sau mỗi Unit , kiểm tra như từ vựng và cho bài tập ápdụng,không nên cung cấp một lúc tất cả các unit )
Unit 1: AVISIT FROM A PENPAL
1 friend (n): người bạn
friendly (adj): thân thiện, thân mật
unfriendly (adj): không thân thiện
friendliness (n): sự thân thiện
unfriendliness (n): sự không thân thiện
friendship (n): tình bạn, tình hữu nghị
friendless (adj): không có bạn bè
2 impress (v): gây ấn tượng, tạo ấn tượng
impression (n): ấn tượng
impressive (adj): ấn tượng
impressively (adv): ấn tượng
make a deep/strong/good impression on
sb: tạo một ấn tượng sâu sắc/mạnh/tốt đối
với ai
3 beauty (n): vẻ đẹp, cái đẹp
beautiful (adj): xinh đẹp
beautifully (adv): hay
beautify (v): tô điểm, làm đẹp
4 correspond (v): trao đổi thư từ
correspondence (n): việc trao đổi thư từ,
thư tín
correspondant (n): phóng viên
corresponding (adj): tương ứng
5 visit (v): thăm viếng, tham quan
visit (n): chuyến viếng thăm
pay a visit to…: thăm viếng
pay sb a visit: thăm ai
visitor (n): khách tham quan
6 enjoy (v): tận hưởng, thích
enjoyable (adj): thú vị
enjoyment (n)
7 peace (n): hòa bình, thanh bình
peaceful (adj): thanh bình, yên bình
peacefully (adv)
8 difficult (adj): khó, khó khăn
difficultly (adv): một cách khó khăn
difficulty (n): sự khó khăn
have difficulty (in) doing something: gặp
khó khăn trong việc gì
have no difficulty doing sth: không gặp
khó khăn trong việc gì
9 depend (on) (v): lệ thuộc, phụ thuộc
dependent (on) (adj)
dependently (adv) dependant (n): người sống lệ thuộc người khác
12 nation (n): quốc gia national (adj): thuộc quốc gia nationally (adv) = nationwide: khắp quốc gia
international (adj): quốc tế internationally (adv) = worldwide: khắp thế giới, quốc tế
13 tropics (n): vùng nhiệt đới tropical (adj): nhiệt đới
14 compulsion (n): sự bắt buộc compulsory (adj): bắt buộc ≠ optional: tự chọn
15 interest (n,v): sự quan tâm, quan tâm đến interesting (adj): thú vị
uninteresting (adj): không thú vị interested (in) (adj): thích, quan tâm
16 office (n): văn phòng official (adj): chính thức officially (adv): một cách chính thức
Unit 2: Clothing
Trang 221 fame (n): danh tiếng
famous (for) (adj): nổi tiếng
traditional (adj): thuộc truyền thống
traditionally (adv): theo truyền thống
5 convenience (n): sự tiện lợi
inconvenience (n): sự bất tiện
convenient (adj): tiện nghi, tiện lợi
inconvenient (adj): bất tiện, bất lợi
conveniently (adv): tiện nghi
inconveniently (adv): bất tiện
6 modern (adj): hiện đại
modernize (v): cách tân, hiện đại hóa
modernization (n): hiện đại hóa
7 special (adj): đặc biệt
especially (adv): đặc biệt là
specialty (n): đặc sản, chuyên môn
8 economy (n): nền kinh tế
economic (adj): thuộc về kinh tế
economize (v): tiết kiệm
economical (adj): tiết kiệm
uneconomical (adj): không tiết kiệm
economically (adv): một cách tiết kiệm
uneconomically (adv): không tiết kiệm
uneconomic (adj): không mang lại lợi
nhuận
9 courage (n): lòng can đảm, dũng cảm courageous (adj): dũng cảm
courageously (adv): một cách dũng cảm
encourage (v): khuyến khích, động viên encouragement (n): sự động viên
discourage (v): phản đối, làm thất vọng discouragement (n): sự chán nản, sự ngăn chặn
10 fashion (n): thời trang fashionable (adj): hợp thời trang
unfashionable (adj): không hợp thời trang
fashionably (adv)
unfashionably (adv)
11 inspire (v): truyền cảm hứng inspiration (n): cảm hứng
take inspiration from sb/sth: lấy cảm
15 sleeve (n): tay áo sleeveless (adj): (áo)không tay short-sleeved (adj): (áo) tay ngắn long-sleeved (adj): (áo) tay dài
16 design (n,v): thiết kế, mẫu thiết kế
designer (n): nhà thiết kếUnit 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE
tired (of) (adj): mệt mỏi, chán
tiring (adj): mệt mỏi
tiredness (n): sự mệt mỏi
tiredly (adv): một cách mệt mỏi
4 hungry (adj): đói
hungrily (adv): một cách đói khát
hunger (n): cơn đói, cái đói
5 hurry (v,n): vội vã
in a hurry: đang vội
hurriedly (adv): một cách vội vã
6 luck (n): điều may mắn, vận may lucky (adj): may mắn
unlucky (adj): không may mắn luckily (adv): may thay ><unluckily
7 collect (v): thu gom, thu nhặt, sưu tầm collection (n): bộ sưu tập
collector (n): nhà sưu tầm
8 enter (v): vào entrance (n): lối vào, cỗng vào
Trang 23entry (n): lối vào một tòa nhà, cổng vào
Unit 4 :LEARNING A FOREIGH LANGUAGE
1 experience (n,v): kinh nghiệm, kinh qua
have experience in doing s.th: có kinh
nghiệm trong việc gì
experienced (adj): có kinh nghiệm
inexperienced (adj): thiếu kinh nghiệm
inexperience (n): sự thiếu kinh nghiệm
inexact (adj): không chính xác
4 terrible (adj): tồi tệ ->terribly (adv)
5 exam (n): kỳ thi /examination (n)
7 repute (n): danh tiếng
reputation (n): danh tiếng
8 expense (n): chi tiêu expensive (adj): mắc tiền
inexpensive (adj): không tốn nhiều tiền
expensively (adv): tốn tiền
inexpensively (adv): không tốn nhiều tiền
9 agree (v): đồng ý agreement (n): sự đồng ý, thỏa thuận disagree (v): không đồng ý
12 inform (v): thông báo information (n): thông tin informative (adj): cung cấp nhiều thông tin misinform (v): thông báo sai
13.edit (v):biên tập -editor (n):biên tập viên
edition (n):ấn bản, đợt phát hành (báo, tạp chí)
editorial (adj): thuộc về biên tậpUnit 5:THE MEDIA
3 popular (adj): phổ biến, nổi tiếng
unpopular (adj): không phổ biến
popularly (adv): 1 cách phổ biến
popularity (n): sự phổ biến
4 view (n,v): quan cảnh; xem
viewer (n): người xem
5 various (adj): khác nhau
variously (adv): phong phú
variety (n): sự phong phú, đa dạng
6 develop (v): phát triển
development (n): sự phát triển
developing (adj): đang phát triển
developed (adj): đã phát triển ≠
undeveloped
17 respond (v): phản hồi response (n): sự phản hồi
18 communicate (v): giao tiếp, liên lạc communication (n): sự liên lạc, giao tiếp communicative (adj): nói năng hoạt bát
19 relate (v): quan hệ relation (n): sự giao thiệp, quan hệ relationship (n): mối quan hệ, tình thân thuộc
relate (v): liên hệ, liên quan relative (adj): có liên quan relative(s) (n): bà con họ hàng relatively (adv): khá là (trạng từ chỉ mức độ)
20 wonder (v): tự hỏi wonder (n): kỳ quan, điều kỳ diệu wonderful (adj): tuyệt vời
wonderfully (adv)
21 deny (v): phủ nhận denial (n): sự phủ nhận
Trang 24underdeveloped (adj): chậm phát triển
underdevelopment (n)
7 interact (v): tương tác
interaction (n): sự tương tác
interactive (adj): tương tác
8 document (n): tài liệu
documentary (n): phim tài liệu
9 violent (adj): bạo lực
11 appear (v): xuất hiện
appearance (n): sự xuất hiện
12 disappear (v): biến mất
disappearance (n): sự biến mất
13 increase n,v): tăng lên
increasing (adj): đan tăng lên
increasingly (adv): ngày càng tăng
14 use (n,v): sử dụng, dùng
useful (adj): hữu dụng
useless (adj): vô dụng
usefully (adv): một cách hữu dụng
uselessly (adv): một cách vô dụng
user (n): người sử dụng
unused (adj): không dùng đến
15 grocery (n): của hàng tạp hóa
groceries (n): đồ tạp hóa
16 please (v): làm vui lòng
pleased (with) (adj): hài lòng
pleasant (adj): dễ chịu
unpleasant (adj): khó chịu
pleasantly (adv): một cách dễ chịu
unpleasantly (adv): một cách ko thoải mái
pleasure (n): niềm vui
22 educate (v): giáo dục education (n): sự giáo dục, nền giáo dục educational (adj): mang tính giáo dục well-educated (adj): được giáo dục tốt ill-educated (adj): vô giáo dục
23 entertain (v): giải trí entertainer (n): người góp vui entertainment (n): sự giải trí, cách tiêu khiển
entertaining (adj): mang tính giải trí, thư giản
24 assign (v): cho bài tập assignment (n): bài tập
25 cost (n,v): giá trị; tốn costly (adj): tốn tiền
26 limit (n,v): giới hạn, hạn chế limited (adj): hữu hạn limitation (n): sự hạn chế, giới hạn
27 danger (n): nguy cơ, hiểm họa dangerous (adj): nguy hiểm dangerously (adv)
endanger (v): gây nguy hiểm
28 person (n): người, cá nhân personal (adj): thuộc về cá nhân personally (adv): theo cá nhân (ai)
29 leak (v): rò rĩ leaking (n): sự rò rĩ
30 advantage (n): lợi thế advantaged (adj): có lợi thế, may mắn
take advantage of…: lợi dụng
disadvantage (n): bất lợi
disadvantaged (adj): bị thiệt thòi
31 sell (v): bán seller (n): người bán sale (n): việc buôn bán
for sale: để bán
32 grow (v): phát triển growth (n): sự phát triển
forested (adj): bao phủ bởi rừng
7 direct (adj): trực tiếp directly (adv)
indirect (adj): gián tiếp indirectly (adv)
direct (v): hướng dẩn, chỉ dẫn
Trang 25deforestation (n): nạn phá rừng
2 pollute (v): làm ô nhiễm
pollution (n): sự ô nhiễm
polluted (adj): bị ô nhiễm
unpolluted (adj): không ô nhiễm
pollutant (n): chất gây ô nhiễm (chemicals,
factory waste)
polluter (n): tác nhân gây ô nhiễm (cars,
factories, companies, people…)
3 conserve (v): bảo tồn, bảo quản
conservation (n): sự bảo tồn
conservationist (n): người làm công tác
bảo tồn thiên nhiên
4 environment (n): môi trường
environmental (adj): thuộc môi trường
environmentalist (n): người bảo vệ môi
energize (v): tiếp năng lượng
Energize Your World
(slogan của Windows 7)
9 recycle (v): tái chế recycling (n): việc tái chế recycled (adj): đã được tái chế
10 suggest (v): đề nghị suggestion (n): lời đề nghị
11 prohibit (v): cấm prohibition (n)
12 polite (adj): lịch sự, lễ phép politely (adv): một cách lịch sự politeness (n): sự lịch sự
impolite (adj): bất lịch sự impolitely (adv): một cách bất lịch sự impoliteness (n): sự bất lịch sự
13 volunteer(v, n): tình nguyện; người tình nguyện
voluntary (adj): tự nguyện
voluntarily (adv): một cách tự nguyện
Unit 7: SAVING ENERGY
1 electric (adj): có điện
electrical (adj): thuộc về điện
empower (v): ủy quyền
3 cloud (n): mây → cloudy (adj): có mây
cloudless (adj.): không mây
4 sun (n): mặt trời → sunny (adj): có nắng
sun (n): mặt trời → solar (adj): thuộc mặt
trời
5 fog (n): sương mù → foggy (adj): có
sương mù
6 wind (n): gió → windy (adj): có gió
13 necessary (adj): cần thiết necessarily (adv): nhất thiết necessity (n): thứ thiết yếu
unnecessary (adj): không cần thiết unnecessarily (adv): không nhất thiết
14 produce (v): sản xuất producer (n): nhà sản xuất production (n): sự sản xuất product (n): sản phẩm productive (adj): có năng xuất
15 consume (v): tiêu thụ consumption (n): sự tiêu thụ consumer (n): người tiêu dùng time-consuming (adj): tốn thời gian
16 effect (n): hiệu ứng, hiệu quả effective (adj): có hiệu quả effectively (adv): có hiệu quả
ineffective (adj): không có hiệu quả
Trang 267 snow (n): tuyết → snowy (adj): có tuyết
8 rain (n,v): mưa → rainy (adj): có mưa
9 install (v): lắp đặt, cài đặt
installation (n): sự lắp đặt
10 necessary (adj): cần thiết
necessarily (adv): nhất thiết
necessity (n): thứ thiết yếu
unnecessary (adj): không cần thiết
unnecessarily (adv): không nhất thiết
11 innovate (v): có sáng kiến
innovative (adj): sáng tạo
innovation (n): sáng kiến
innovator (n): người cải cách
12 regular (adj): thường xuyên
regularly (adv)
ineffectively (adv)
effectiveness (n): tính hiệu quả
17 efficient (adj): hiệu quả, có năng xuất
inefficient (adj): không hiệu quả
efficiently (adv): có hiệu quả
inefficiently (adv): không hiệu quả
efficiency (n): năng xuất, việc làm có hiệu quả
inefficiency (n): việc làm không có hiệu
quả
18 ultimate (adj): cuối cùng ultimately (adv)
19 conclude (v): kết luận conclusion (n): cái kết, kết luận
In conclusion: kết luận lại
considerably (adv): nhiều
considerate (towards sb) (adj)
thoughtful: chu đáo, biết nghĩ cho người
khác
considerately (adv)
inconsiderate (adj): không chu đáo
6 act (n,v): hành động, diễn xuất, cư xử action (n): hành động
take an action; take actions: hành động
activity (n): hoạt động active (adj): tích cực actively (adv)
inactive (adj): ù lì inactively (adv)
activist (n): người tham gia nhiều hoạt động
actor (n): diễn viên nam actress (n): diễn viên nữ
7 trust (n,v): tin tưởng
trusty (adj): tin tưởng = reliable (only
before noun) trustworthy (adj): đáng tin cậy
mistrust (v): không tin tưởng
8 generous (adj): rộng lượng, bao dung generously (adv)
generosity (n): sự rộng lượng
9 joy (n): niềm vui ->joyful (adj): vui vẻ joyfully (adv) ->joyfulness (n)Unit 9: NATURAL DISASTERS
1 volcano (n): núi lửa
volcanic (adj): thuộc núi lửa
Trang 27canned (adj): đóng hộp (thực phẩm)
4 move (v): chuyển động, di chuyển
movement (n): sự chuyển động
movable (adj): có thể di chuyển được
unmovable (adj): không thể di chuyển
moved (adj): cảm động (người)
moving (adj): cảm động (film)
5 predict (v): dự đoán
prediction (n): sự tiên đoán, dự đoán
predictable (adj): có thể tiên đoán
unpredictable (adj): không thể đoán trước
9 destroy (v): tàn phá, phá hủy destruction (n): sự tàn phá destructive (adj): phá hoại destructively (adv): phá hoại
10 storm (n) bão stormy (adj): có bão
5 total (n,v,adj): toàn bộ, tổng cộng, tổng số
totally (adv): toàn bộ, hoàn toàn
6 warn (v): cảnh báo, báo trước
warning (n): lời cảnh báo
20 preserve (v): gìn giữ, bảo quản, bảo tồn preservation (n): sự bảo tồn
preservative (adj): bảo thủ preservative (n): chất bảo quản preserver (n): người bảo thủ
21 populate (v): đưa dân đến ở population (n): dân số over-populated (adj): quá tải dân số populous (adj): đông dân
22 value (n): gió trị valuable (adj): có giá trị valueless (adj): vô giá trị (không có giá trị)
invaluable (adj): vô giá (giá trị rất lớn)
23 satisfy (v): làm thỏa mản, hài lòng satisfaction (n): sự hài lòng satisfied (with) (adj): hài lòng với
dissatisfied (with) (adj): không hài lòng
với
dissatisfaction (n): sự không hài lòng
satisfactory (adj): đạt yêu cầu
unsatisfactory (adj): không đạt yêu cầu
satisfactorily (adv): đạt yêu cầu
unsatisfactorily (adv): không đạt yêu cầu
24 strong (adj): mạnh strongly (adv): một cách mạnh mẻ strength (n): sức mạnh
strengthen (v): đẩy mạnh
Trang 28broadly (adv): rộng rãi
broaden (v): mở rộng
9 apply (v): nộp đơn xin việc, ứng dụng
application (n): đơn xin việc, việc nộp đơn
applied (science): khoa học ứng dụng
applicant (n): người nộp đơn xin việc
appliance (n): thiết bị (thường ở số nhiều)
10 home (n, adj): nhà
homeless (adj): vô gia cư
the homeless (n): những người vô gia cư
homework (n): bài tập về nhà
homesick (adj): nhớ nhà
home-made (adj): làm tại nhà
11 shy (adj): e thẹn, ngại ngùng, mắc cở
children (n): bọn trẻ, trẻ con (số nhiều)
childhood (n): thời thơ ấu
childish (adj): còn con nít, ngu ngơ
childlike (adj): như trẻ con, ngây thơ
14 leisure (n): sự nhàn rỗi
leisurely (adj): thảnh thơi
15 pure (adj): tinh khiết, trong làng
purity (n): sự tinh khiết
purify (v): làm trong sạch
16 promise (n, v): lời hứa, hứa
promising (adj): triển vọng, đầy hứa hẹn
promisingly (adv): có triển vọng
17 employ (v): thuê nhân công
employee (n): người làm thuê
employer (n): người chủ
employed (adj): có việc làm
unemployed (adj): thất nghiệp
the unemployed (n):những người thất nghiệp
employment (n): việc làm
unemployment (n): nạn thất nghiệp
18 honest (adj): trung thực
honestly (adv): một cách trung thực
honesty (n): sự trung thực
dishonest (adj): không trung thực
dishonestly (adv): một cách kg trung thực
25 warm (adj, v): ấm áp, làm nóng lại warmly (adv): một cách nồng nhiệt warmth (n): sự ấm áp, hơi ấm
26 compare (v): so sánh comparison (n): sự so sánh
in comparison with: so với
compared with: so với
incomparable (adj): không thể so sánh
27 comparatively (adv): khá là (trạng từ chỉ mức độ)know (v): biết
knowledge (n): kiến thức knowledgeable(adj): có kiến thức uyên thâm
28 hope (n, v): hy vọng hopeful (adj): có hy vọng hopefully (adv): hy vọng hopeless (adj): vô vọng hopelessly (adv): một cách vô vọng
29 imagine (v): tưởng tượng imagination (n): sự tưởng tượng imaginary (adj): tưởng tượng, không có thật
imaginative (adj): giàu óc tưởng tượng
30 poor (adj): nghèo
the poor (n): những người nghèo
poorly (adv): tội nghiệp poverty (n): cảnh nghèo khó, cái nghèo
31 retire (v): về hưu retirement (n): sự về hưu
32 believe (v): tin belief (n): niềm tin believable (adj): có thể tin được
unbelievable (adj): không thể tin được
33 true (adj): thật
untrue (adj): không thật
truth (n): sự thật truthful (adj): thật lòng, thật thà truthfulness (n): sự thật thà
untruthful (adj): không thành thật
35 gentle (adj): dịu dàng, lịch lãm gently (adv): một cách dịu dàng gentleness (n): sự dịu dàng
Trang 29dishonesty (n): tính khơng trung thực gentleman (n): người đàn ơng lịch lãm
36 weak (adj): yếu weakly (adv): một cách yếu ớt weaken (v): làm yếu đi weakness (n): điểm yếu, nhược điểm
Bên cạnh đĩ ,giáo viên cũng ơn lại cho HS cách dùng giới từ và phân loại giới
từ ngữ cảnh và giới từ cố định và cũng yêu cầu HS học thuộc lịng cùng với việc kiểmtra cũng như ơn luyện thường xuyên của giáo viên
PREPOSITIONS (Giới từ ) HS phải học thuộc lịng
A 1 "IN + tháng, năm, mùa, buổi , ở trong địa danh
In + tháng ( in January :vào tháng 1 / February = vào tháng 2 , in March = vào tháng 3, in April =
vào tháng 4
in May = vào tháng , in June = vào tháng 6 , in July = vào tháng 7 , in August = vào tháng 8
in september = vào tháng 9 , in October = vào tháng 10,in November = vào tháng 11 , in December
= vào tháng 12
In + năm (in 2002 = vào năm 2002)
In +mùa(in spring =vào mùa xuân,in summer = vào mùa hè,in autumn (fall) =vào mùa thu, in winter
= vào mùa đông
In + buổi (in the morning = vào buổi sáng, in the afternoon = vào buổi chiều,in a few minutes =
trong vài phút
In+ địa danh (in a village = trong làng, in England = ở nuớc Anh , in town = trong thị trấn, thành phố
,in the house
2 "ON + thứ, ngày tháng lẫn lộn , ở trên
On +thứ (on Monday = vào thứ 2, Tuesday, Wednesday ,Thurday , Friday ,Saturday , Sunday
On + ngày tháng lẫn lộn on September 2nd = vào ngày 2 tháng 9 , on May 19 th = vào ngày 19 tháng năm
on Christmas Day = vào ngày Giáng Sinh , on New Years' Day = vào ngày Tết
On : ở trên (on a farm = ở nông trại, on the way = trên đường đi, on TV (television) = trên ti vi, on
vacation = vào kì nghỉ
3 "AT"+ giờ : vào lúc, ở tại
At + giờ (at 10 o'clock… = vào lúc 10 … giờ )
at Christmas = vào Giáng Sinh ,at night + vào ban đêm,at noon = vào lúc trưa
At : ở tại ( at the market = tại chợ ,at the post office = tại bưu điện)
4 between …… and ( between 11am and 1pm)
5 from ….up to ( He will be in Singapore from Monday up to Thursday )
6.till :cho tới ( He will stay there till the beginning of October )
B NHÓM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ:
1. Be different from = khác.><similar to : tương tự với 9.Be fond of = thích / be interested
in
2. Be proud of = tự hào về 10 Be good for = tốt cho
3. Be good at = giỏi môn gì > < bad at 11 Be absent from = vắng mặt
4. Be famous for = nổi tiếng về 12 Be afraid of = sợ
5. be satisfied with = hài lịng với 13 instead of = thay vì
6 be full of =đầy 14 be sorry for : tội nghiệp
7 be afraid of : sợ 15.be bored with = tired of :chán
Trang 308 be worried about = lo lắng về
C NHÓM ĐỘNG TỪ ĐI KÈM GIỚI TỪ
1. arrive at + địa điểm nhỏ
2. arrive in + địa điểm lớn
3 consist of = bao gồm
4 cover with = bao phủ với
5. depend on = phụ thuộc vào
6. devide into = phân chia thành
7 be named after = đđặt tên theo
8. look after = chăm sóc
9. look at =nhìn ngắm
10.look for = tìm kiếm
11.look up = tra từ điển
12.look forward to = trông chờ ai, cái gì
13.live apart = sống xa nhau
14.live on = sống nhờ vào
15.live with somebody = sống với ai
16.laugh at =cười nhạo
17.go for a walk = đi tản bộ
18.go on = xảy ra, tiếp tục = keep on + Ving
25 cover with = bao phủ với
26 help……with = giúp đỡ … với 27.turn on = mở
28.turn off = tắt 29.turn down=vặn nhỏ
30 turn up = vặn lớn 31.compare with = so với 32.account for = chiêếm khoảng
33.success in : thành công trong lĩnh vực 34.participate in=take part in= join in : tham gia 35.give up =từ bỏ
36.made of:làm bằng 37.leave for : lên đường đi
38.write sth to s.o : viết cái gì cho ai 39.give sth to s.o: đưa cái gì cho ai 40.buy sth for s.o :mua cái gì cho ai
41.wait for : đợi ai 42.try on :thử 43.throw away :ném đi 44.listen to : lắng nghe 45.believe in : tin tưởng
c.Điền khuyết ( Với từ đã cho hoặc khơng cĩ từ )
2.Kinh nghiệm luyện kĩ năng đọc hiểu Tiếng Anh
a
Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi : là dạng bài tập phổ biến nhất
-Yêu cầu HS học thuộc lịng các từ để hỏi(who,what,how, ),xác định loại câuhỏi ( Câu hỏi cĩ từ để hỏi, câu hỏi Yes-No , câu hỏi lựa chọn )
- Yêu cầu HS đọc dị thơng tin trong bài đọc Tập trung vào câu cĩ từ ,cụm từ xuất hiện trong câu hỏi và trong bài đọc
-Hướng dẫn HS trình bày câu trả lời hiệu quả nhất
Ex
:Read the text then answer the questions
Trang 31Energy is very important in modern life (Question 1) Most energy nowadays
comes from fossil fuels - petroleum , coal , and natural gas However , burning fossil
fuel causes pollution Also ,.(Question 2) if we don’t find new kinds of energy , we
will use up all the fossil fuels in the 21 st century Therefore , scientists are working to
find other kinds of energy for the future
Questions : 1 Are petroleum , coal , and natural gas fossil fuel ?
2 What will happen if we don’t find new kinds of energy ?
( Đề thi vào lớp 10 PTTH tỉnh Bình Định năm 2011)
b.True/false
-Cấu trúc bài tập này thường yêu cầu các kĩ năng : đọc lướt,đọc dò và kĩ năng hiểu nội dung bài đọc bằng Tiếng Anh
-Nội dung chính của đoạn văn thường xuất hiện ở các vị trí:đầu đoạn văn(diễn
dịch),cuối đoạn văn (qui nạp ) hoặc song hành (diễn dịch kết hợp qui nạp ).Với dạng này, hướng dẫn HS tập trung vào thông tin ở câu đầu hoặc ở câu cuối Câu hỏi thường được sử dụng trong bài đọc :The pasage is about (T/F),Choose the tittle for the passage
- Câu hỏi chi tiết về nội dung bài đọc.Hướng dẫn HS đọc kĩ câu hỏi Giúp HS xác định
từ khóa trong bài tập ,sau đó tìm thông tin trong bài đọc bằng cách xác định từ hoặc thông tin xuất hiện trong bài đọc và bài tập
Ex: Read the passage carefully and then decideif the statements are true(T)or false (F)
Big cities have problems with crowded streets, congested traffic, noise and air pollution
Every day, thousands of vehicles fill the streets, especially during rush hours The
large numbers of cars, buses and trucks cause so much congestion No vehicles can
move in any direction Parking is another problem There are not enough parking
facilities, and when cars try to park on the streets, there is not enough room for traffic
Finally, the traffic adds to the problem of air and noise pollution
1 In big cities, there is a lot of traffic during rush hours …… T……
2 The traffic seldom causes air and noise pollution ………F
3 In big cities, there are too many parking facilities ………F
4 Cars, buses and trucks cause little congestion. …… F
( Đề thi vào lớp 10 PTTH tỉnh Bình Định năm 2012)
Trang 32c.Điền khuyết
- Cấu trúc của bài tập yêu cầu HS hoàn thành bài đọc với từ đã cho:Thông thường từ đã cho bao gồm nhiều loại:danh từ ,tính từ,trạng từ,giới từ,động từ (nguyên thể,dạng chia) Với dạng bài này, hướng dẫn HS đọc lướt để nắm nội dung chính của bài đọc ,huyđộng vốn từ liên quan đến chủ đề, xác định từ loại cần điền căn cứ vào chức ngữ pháp
và ngữ nghĩa của từ trong câu
Ex : Complete each space with an appropriate word using the given words Remember that there are more words than needed
that written from importance useful it better translate English is a very (1)…language If we know English , we can go to any
countries we like We will not find (2) ….… hard to make people understand what we want to say English also helps us to learn all kinds of subjects Hundreds of books are (3) ……in English every day in many countries English has also helped to spread ideasand knowledge to all corners of the world.Therefore,the English language has helped to spread (4) …… understanding and friendship among countries all over the world
Some communicative patterns 1.Making compliments
- Congratulation!
- Congratulation on your first prize!
- I love your new hairstyle
- Your new hairstyle is very
wonderful
2.Making suggestions
* Responses to compliments
- You are too kind
- It's very nice of you to say so
- Thank you for your compliment
- Thank you.I'm glad you like/ enjoy it
- You must be kidding/ You have got to bekidding I thought I was terrible (refu;ing)
*Responses to suggestions
Trang 33- Why don’t you / we go to the movies
tonight?
- You./ we could visit New York while
you're / we're there
- Let's go to the cinema, tonight
- What about asking your brother for help?
- How about going to Hawaii for your
vacation?
- I suggest you / we go out for lunch
3 Making requests
- Do/ Would you mind closing the door?
- Do you mind if I close the door?
- Would you mind if I closed the door?
4.Making promises
- I'll study hard I promise
- I promise I will/ won’t
- I promise to study hard
5.Asking for favors
- Can/ Could you help me, please?
- Could you do me a favor?
- I need a favor.Can/Could you do st for
me?
6.Offering assistance
- May I help you?
- Do you need any help?
- Let me help you
7.Offers
- Would you like me to close the door?
- What can I get for you? /Can I get
you… ?
- Shall I
- Will/ Won't you have a cup of tea
Acceptances:
- Sure!/ Great! Super! That is a good idea!
- Yes/ Ok I'd love to/ (That) soundsgreat/ fun
Declines:
- Thank you very much but I'm afraid
- I wish I could but
*Responses to requests
- No, I don't mind
- No,of course not
-I'd prefer youdidn't
- I'd rather youdidn't
- Sure / Certainly / Of course./ No problem
- What can I do for you?
- How can I help you?
Declines:
- I'm sorry I'm really busy
*Responses to assistance Acceptances:
- Yes / No Thank you
- Yes That’s very kind of you
- No Thank you I’m fine
*Response to offers
- Yes, please
- That would be nice
- No, thank you
Trang 34- I'll make for you?
8 Expressing thanks
- Thank you very much for… *Responses to thanks- You're very welcome (Formal)
- It was my pleasure (Formal)
*Phân loại bài tập viết cho học sinh làm quen và hiểu được yêu cầu đề bài trong đề thi: ( Vì yêu cầu đề bài bằng Tiếng Anh học sinh không hiểu )
a.Viết lại câu với từ cho sẵn.
b.Viết lại câu với từ cho trong ngoặc,hoặc kết hợp câu sử dụng từ trong ngoặc
c Viết câu dùng từ gợi ý
* Giúp cho học sinh nhận dạng cấu trúc : Gồm các cấu trúc sau :
a.Câu mong ước ( Có động từ wish)
Ex1 : I draw very badly.(HS thường sai câu này vì không hiểu nghĩa của câu )
( SKG TA 9)
-> I wish I drew very well./ I wish I didn’t draw very badly
Ex2 : Mai / wish / can / visit/ parents / everyday.
-> Mai wishes she could visit her parents everyday
-Để làm tốt dạng bài tập này ,yêu cầu HS phải nhận dạng được cấu trúc của câu
là « wish »,phân tích các thành phần theo công thức « S1:Mai + wishes + S2 : she
+V(qk) : can -> could visit +O : her parents everyday
b.Câu điều kiện ( Có từ if)
Ex: 1.The office may be closed,so Mark won’t be able to get in
->If the office is closed,Mark won’t be able to get in
2.I am so busy ,so I don’t write to my friends regularly
->If I weren’t busy ,I would write to my friends regularly
Trang 35(Ở hai câu trên ,giúp HS nhận dạng câu nào có các động từ :may,might ,should…thì
câu đó viết lại loại 1, mệnh đề if không còn từ “so”)
Ex: If/ Mr Ba/have/ car/ drive to work
-> If Mr Ba has a car,he will drive to work
-> If Mr Ba had a car, he would drive to work
- Để làm tốt dạng bài tập trên ,GV phải giúp HS nhận dạng được cấu trúc của
câu trên là câu điều kiện với “if”và sử dụng cấu trúc câu loại 1 hoặc loại 2 tùy theo
yêu cầu đề.Sau khi nhận dạng cấu trúc câu ,yêu cầu HS xác định các thành phần đã cho theo công thức :Mệnh đề if ở trước và mệnh đề chính ở sau
c.Câu tường thuật ( Câu đã cho trong dấu ngoặc « »)
Ex1: “ I’m having a good time here”,she said
-> She said she was having a good time there
Ex2: “ When does your school vacation start?” She asked me
-> She asked me when my school vacation started
- Đối với dạng bài này ,mặc dù học sinh học thuộc công thức nhưng thường
không đổi được dạng câu hỏi do không biết thành phần nào là chủ từ và động từ Do
đó GV yêu cầu HS xác định chủ từ, động từ để chuyển sang quá khứ,từ để hỏi,các đại
từ ………
d.Câu bị động ( Tân ngữ của câu đã cho là chủ ngữ của câu để viết )
Ex1: We mustn’t throw away the traditional “ao dai”.
-> The traditional “ao dai”mustn’t be thrown away
Ex2: Her sister doesn’t read an interesting story in the library.
-> An interesting story isn’t read in the library by her sister
- Để giúp HS làm tốt dạng bài này ,yêu cầu HS xác định động từ trong câu ở thì
gì để chuyển sang câu bị động ở thì đó , động từ khiếm khuyết thì áp dụng công thức động từ kiếm khuyết, câu đó ở thể khẳng, phủ hay câu hỏi thì chuyển sang câu hỏi ở thể đoa cho phù hợp
e.Câu đề nghị ( thường bắt đầu với « let’s, what/how about, why don’t we ,I think we should , shall we, suggest »)
Ex1: Let’s save energy ->What about saving energy ?
Ex2: I / suggest / use / public buses / instead / motorbikes.
Trang 36I suggest using public buses instead of motorbikes.
(Ở câu trên HS giải thích được : suggest + Ving ,V-e bỏ e +ing, instead of)
-Đối với dạng bài tập trên, GV chỉ cần yêu cầu HS nhớ được dạng của động từ sau các cụm từ “let’s,what/how about, why don’t we ,I think we should , shall we, suggest » và động từ chính trong câu thì các em sẽ làm được các dạng bài tập này
f Mệnh đề quan hệ (Hai câu cùng nói đến một đối tượng )
Ex1: Mrs Quyen does volunteer work She is a retired teacher.
Mrs Quyen, who does volunteer work, is a retired teacher./ Mrs Quyen, who
is a retired teacher, does volunteer work
Ex2:The students / studying / that school /love /play / guitar
->The students who are studying at that school love playing the guitar
- Để làm tốt dạng bài này thì yêu cầu HS phải nhận dạng được cấu trúc của hai
câu này là sử dụng mệnh đề quan hệ bất đầu bằng « Who/which »vì câu này có một chủ ngữ với 2 động từ Bên cạnh đó GV giúp HS nhận biết giới từ « into » đi sau động từ
« divide »,sau động từ « love « là V-ing ,và trước danh từ « guitar » phải dùng mạo từ the
g.Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ ( có từ « although/though / even though « ) Ex1: It rains heavily, but Phong goes to school by bike before 7 o’clock.
-> Although ………
-> Although it rains heavily, Phong goes to school by bike before 7 o’clock.
Ex2: We have special gifts and parties for our mothers on the 8th of March We don’t
have a Mother’s Day in Viet Nam.(although)
->We have special gifts and parties for our mothers on the 8th of March although
we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam
Ex3: It / rain /yesterday although/weather bureau /predict/fine weather
->It rained yesterday although the weather bureau predicted fine weather
- Đối với dạng bài sử dụng mệnh đề chỉ sự nhượng bộ,GV yêu cầu HS phải hiểu
được nghĩa của câu và phải thường xuyên cho HS dịch nghĩa
h Các cấu trúc câu khác và dạng ngữ nghĩa
Ex1: She was very tired so she went to bed early -> She went……….………
->She went to bed early because she was very tired
Trang 37- Yêu cầu HS hiểu nghĩa của câu để chuyển đổi
Ex2:Tom doesn’t go to the library to do research any more.
- Nên giải thích “not…any more” không còn nữa ->used to : đã từng
-> Tom used to go to the library to do research
Ex3: The last time we played football together was in 1999
->We haven’t played football together since 1999
Ex4:.Viewers/ able / ask questions / show by / use / remote controls
-> Viewers are able to ask questions about the show by using remote controls
- Phải giúp HS nhận dạng cấu trúc câu trên là “be able to + V(bare inf) ,chủ ngữ số nhiều thì động từ be là và sau by + V-ing
2 Khả năng áp dụng
2.1 Thời gian áp dụng hoặc thử nghiệm có hiệu quả:
- Đầu tháng 9/ 2009: Tôi tiến hành khảo sát đầu năm của khối 9 để lấy số liệu làmminh chứng và so sánh với kết quả trong kì thi tuyển sinh vào10 :
* Kết quả : Từ TB trở lên đạt : 35%
- Từ tháng 9 đến tháng 12/ 2009: tôi tiến hành thử nghiệm các giải pháp mới vàothực tế giảng dạy, tôi nhận thấy các em HS bị mất kiến thức cơ bản tự tin hơn và khôngkhông còn phải lo sợ như trước đây ,không khí lớp học nhẹ nhàng hơn Các em thíchthú, hăng say luyện tập, phát biểu sôi nổi ,luôn luôn ôn tập kiến thức đã học và chuẩn bịbài thật kĩ để đạt kết quả cao
- Tháng 1/ 2010: Tôi thống kê lại kết quả của học sinh sau một học kì áp dụng vànhận thấy các em có sự tiến bộ đáng kể
* Kết quả : Từ TB trở lên đạt : 40% tăng 5%
- Trong HKII cho đến kì thi tuyển sinh vào 10 :Tôi tiếp tục vận dụng phương pháp này vào giảng dạy Tôi đã thống kê và so sánh kết quả thi vào 10 như sau:
Trang 3839A4 30
* Kết quả đạt được trong kì thi tuyển sinh vào 10 năm 2010: 47% tăng 7% so
với kết quả đầu năm
-Năm 2011,tôi tiếp tục áp dụng những giải pháp trên để ôn luyện cho HS thi vào lớp
10 với kết quả như sau :
với các trường Huyện
2.2 Khả năng thay thế giải pháp hiện có:
Thật vậy,qua 3 năm áp dụng kinh nghiệm vào giảng dạy Tiếng Anh lớp 9 tại trường THCSTT Bình Dương,tôi thật sự không thể phủ nhận được kết quả của những giải pháp trên so với các phương pháp giảng dạy thông thường mà tôi đã từng áp dụng trước đây.Sau đây tôi sẽ minh chứng một số dạng bài mà bản thân tôi đã áp dụng theo kinh nghiệm và nhận thấy vô cùng hiệu quả
2.2.1/Từ giải pháp thứ nhất HS có thể làm tốt các dạng bài kiểm tra kiến thức ngữ âm
Phần kiểm tra kiến thức ngữ âm có 2 dạng sau :
Dạng bài tự luận :I.Check the correct column pronunciation of each of the letter S
smiles, teaches, misses, advantages, sees, maps, cats, glasses, boxes, cups, robs, lives, reads, books, laughs, wishes, beds, digs, lengths, , calculates, washes, rises, stages,