Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi Nhập nguyên liệu dự trữ: Để chuẩn bị cho quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi TĂCN được liên tục và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật, tất cả
Trang 1CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
HOANGKIMECI.COM.VN
Trang 2CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Công ty cổ phần đầu tư S Việt Nam Thôn Phú Cốc, xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
2015
Sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô 60.000 tấn/năm
1 Quy trình công nghệ sản xuất
a Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi
Nhập nguyên liệu dự trữ: Để chuẩn bị cho quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi
(TĂCN) được liên tục và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật, tất cả các loại nguyên liệu khi mua về dạng hạt, dạng bột, loại đóng bao, đều được lấy mẫu kiểm tra chặt chẽ tại khu vực lấy mẫu và phòng thí nghiệm nguyên vật liệu Đối với nguyên liệu không đảm bảo yêu cầu chất lượng Nhà máy sẽ không thu mua Khi kiểm tra nguyên liệu đảm bảo đủ yêu cầu chất lượng cho sản xuất, các nguyên vật liệu được đưa vào bảo quản,
dự trữ trong các bồn chứa (silo)
Khi đạt tiêu chuẩn về độ ẩm của chế độ bảo quản, nguyên liệu sẽ được chuyển đến hầm nhập qua hệ thống băng tải và gầu tải đến các bồn chứa Đối với nguyên liệu dạng bao không chứa trong bồn silo được thì được chất cây theo đúng quy định về chiều cao
và khoảng cách Đối với nguyên liệu lỏng (dầu, mỡ) thì được hệ thống bơm chuyển đến các bồn chứa lưu trữ
Quá trình phối chế nguyên liệu: Các loại nguyên liệu thô (ngô, sắn, đậu tương )
được hệ thống băng tải chuyển đến máy nghiền để nghiền nhỏ nguyên liệu Sau khi nghiền nguyên liệu được các băng tải và gầu tải chuyển đến các bồn theo từng loại riêng biệt Khi các loại nguyên liệu được chuẩn bị sẵn sàng, thì quy trình cấp phối sẽ được pha trộn theo một tỷ lệ thích ứng cho từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi bằng hệ thống vít tải đến cân định lượng theo đúng tỷ lệ và quy trình cấp phối cho đến khi hoàn thành thì tất cả các nguyên liệu được chuyển đến máy trộn để trộn đều tất cả các nguyên liệu
Trang 3Đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi có sử dụng nguyên liệu lỏng (dầu, mỡ) thì nguyên liệu lỏng sẽ được bơm phun vào máy trộn theo đúng quy trình cấp phối của từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Sau khi trộn xong sản phẩm sẽ được chuyển tới các bồn chứa sản phẩm theo từng loại riêng biệt
Đối với sản phẩm dạng bột sẽ được đóng gói có trọng lượng xác định: 5kg, 25kg, 50kg và được sắp xếp lên palet theo từng loại và từng trọng lượng thành từng cây sau đó sắp xếp trong kho theo quy định
Đối với sản phẩm dạng viên thì sau khi trộn sản phẩm sẽ được chuyển đến hệ thống bồn chứa máy ép viên bằng vít tải và gầu tải sau khi có sản phẩm bột sẵn sàng vít cấp liệu sẽ chuyển sản phẩm đến máy trộn nhão với hơi nóng làm cho cám chín và mền sau đó đưa đến máy ép viên Sau ép viên sản phẩm sẽ được làm nguội rồi chuyển đến máy sàng phân loại để loại những viên không đạt yêu cầu Sau phân loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến bồn chứa và đóng gói tương tự như sản phẩm dạng bột Sản phẩm dạng viên không đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đi ép lại
Quá trình nghiền, trộn phát sinh ra một lượng bụi, chính là bụi nguyên liệu Lượng bụi này sẽ được hút bằng quạt hút, qua ống dẫn rồi đưa vào thiết bị lọc bụi túi để thu hồi bụi, lượng bụi trong quá trình nghiền này cũng chính là nguyên liệu dạng bột nên sẽ được thu hồi và đưa lại dây chuyền sản xuất để đưa đi trộn
Đóng bao và vận chuyển tới các cơ sở chăn nuôi: Thức ăn chăn nuôi sau khi
được phối chế theo công thức nhất định, được đóng bao ở dạng bột và viên trong các loại bao bì có kích cỡ khác nhau hoặc để dưới dạng rời (để vận chuyển bằng silo) tùy theo yêu cầu của khách hàng Tất cả các loại nguyên liệu ở đầu vào đều được kiểm tra chặt chẽ chất lượng, đặc biệt là về thành phần dinh dưỡng Sản phẩm xuất xưởng cũng được kiểm tra chất lượng như đối với nguyên liệu đầu vào để đảm bảo đúng chất lượng theo các chỉ tiêu đã đăng ký
Sản phẩm sẽ được chuyển trực tiếp đến trại chăn nuôi hoặc đại lý phân phối Trại chăn nuôi và đại lý phân phối phải thực hiện đúng cam kết với công ty về sắp xếp, lưu trữ
và bảo quản theo tiêu chuẩn của Công ty đề ra
Trang 4Bụi, CTR Bụi, CTR Nguyên liệu dạng hạt
Silô chứa
Làm sạch
Làm khô
Nghiền, đập nhỏ
Silô chứa
Máy tạo hạt
Sấy khô
Đóng gói
Tiêu thụ
Nguyên liệu dạng bột
Silô chứa
Hệ thống cân phối liệu
Máy trộn phối liệu
Sản phẩm dạng bột
Đóng gói
Tiêu thụ
Hơi nhiệt
Bụi, tạp chất lẫn Kim loại
Bụi, khí thải, hơi nhiệt
Bụi, mùi, nhiệt độ, tiếng ồn
Bụi, mùi, tiếng ồn
SP rơi vãi, bụi, mùi
SP rơi vãi, bụi, mùi
Tiếng ồn, nhiệt, mùi
Hơi nóng, bụi
SP rơi vãi, bụi, mùi
Trang 5Hình 1 - 3: Sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi
2 Danh mục máy móc thiết bị
Danh mục máy móc thiết bị đầu tư mới cho dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi tại dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1-3: Danh mục máy móc, thiết bị vận hành chính
TT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng
Máy móc, thiết bị sản xuất
1 Hệ thống trữ nguyên liệu hạt Hệ thống 06 Việt Nam Mới 100%
2 Hệ thống nhận nguyên liệu hạt Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
3 Hệ thống nhận nguyên liệu bột Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
4 Hệ thống nghiền Hệ thống 02 Việt Nam Mới 100%
5 Hệ thống cân phân mẻ và trộn Hệ thống 02 Việt Nam Mới 100%
6 Hệ thống chất lỏng (dầu, mỡ) Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
7 Hệ thống trộn chất lỏng Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
8 Hệ thống nén viên Hệ thống 02 Việt Nam Mới 100%
9 Hệ thống đùn ép Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
10 Hệ thống đóng bao Hệ thống 06 Việt Nam Mới 100%
11 Hệ thống điều khiển tự động Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
12 Trung tâm điều khiển mô tơ Bộ 01 Việt Nam Mới 100%
13 Cân điện tử Cái 02 Việt Nam Mới 100%
14 Hệ thống nén khí Hệ thống 02 Việt Nam Mới 100%
15 Nồi hơi công suất 2 tấn/giờ Cái 01 Việt Nam Mới 100%
16 Hệ thống máy sấy Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
Máy móc thiết bị khác
Trang 61 Thiết bị cho phòng thí nghiệm Bộ 01 Việt Nam Mới 100%
2 Thiết bị cho xưởng sửa chữa Bộ 01 Việt Nam Mới 100%
3 Các thiết bị văn phòng Bộ 01 Việt Nam Mới 100%
5 Hệ thống xử lý bụi túi Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
6 Hệ thống PCCC Hệ thống 01 Việt Nam Mới 100%
Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư S-Việt Nam
3 Nguyên, nhiên vật liệu của dự án
a) Nhu cầu nguyên liệu
Nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi chủ yếu là: Khô đậu tương, ngô sấy, sắn khô, khô dừa, bột cá, bột thịt, bột canxi, cám gạo, mỡ muối… và các thành phần cung cấp khoáng chất và cung cấp các nguyên tố vi lượng như bột đá vôi, bột sò, technonat, lyzin, methionin, cholin… Các nguyên liệu này được Công ty nhập về từ các cơ sở trong
và ngoài nước
Bảng 1-4: Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
tính
Khối lượng
1 Khô đỗ tương Tấn/nă
8 Bột xương thịt Tấn/nă
Trang 7TT Nguyên liệu Đơn vị
tính
Khối lượng
m
11 Cám gạo trích ly Tấn/nă
14 Bột xương cá Tấn/nă
15
- Mật rỉ
- Dầu cá
- Dầu đậu nành
- Dầu dừa
- Dầu cọ
Tấn/nă
18 LL 51% (Sulfate) Tấn/nă
22 DCP 23/16, Chn
(AP85%)
Tấn/nă
23 LS, F 38% (bột đá mịn) Tấn/nă
24 Bột cá (66% protein) Tấn/nă
25 LS, C 38% (bột đá thô) Tấn/nă
26 L - lysine 78% Tấn/nă
27 L - Threonine 78% Tấn/nă
28 Mycocurb (chất chống
mốc)
Tấn/nă
Trang 8TT Nguyên liệu Đơn vị
tính
Khối lượng
m
Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư S-Việt Nam
b) Công dụng của một số nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, gia cầm:
- Các loại nguyên liệu như: Cám gạo, cám mỳ, khô đậu tương, ngô là thành phần chính của thức ăn gia súc, gia cầm có tác dụng cung cấp tinh bột, chất xơ cho vật nuôi
- Lyzine: Là axit amin rất cần cho hoạt động sống có vai trò tổng hợp protein, là chìa khóa cho việc sản xuất các enzyme, hoocmon và các kháng thể giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng và chống trả bệnh tật Cơ thể không tự tổng hợp được axit amin này mà được cung cấp qua nguồn thức ăn Nếu thiếu lyzine cơ thể khó hoạt động bình thường, đặc biệt là đối với động vật còn non sẽ xảy ra hiện tượng còi, chậm lớn
- DCP (đicanxiphotphat), bột canxi, bột xương: Tác dụng bổ sung các khoáng chất cần thiết cho vật nuôi
- Bột thịt, bột xương có tác dụng làm ngon miệng, cung cấp các thành phần dinh dưỡng như: Protein thô, các axit amin như methionine và tryptophan, các khoáng (Ca, P và Mg), vitamin B1
- Bột cá có tác dụng cung cấp các thành phần dinh dưỡng như: Protein thô (30 – 60%), chất bột đường (3 - 10%), chất béo (1 - 12%) Ngoài ra, còn chứa các chất khoáng như: Canxi (2,8 - 8%), photpho (1,6 - 3,2%) và một số vitamin như B1, B2, B12
c) Nhu cầu về nhiên liệu, điện, nước
Dự án sử dụng than kíp để cung cấp nhiệt cho nồi hơi 2 tấn/h Khối lượng than sử
Trang 9dụng là 3200 kg/ngày Nguồn than mua của các đơn vị trong nước.
Bảng 1-5: Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất