1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long

47 845 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long
Tác giả Nguyễn Minh Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Từ Huy Phương
Trường học Trường Đại Học KDCN Hà Nội
Thể loại Luận văn
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Đối với một doanh nghiệp hay một tổ chức bất kì thì nguồn nhân lực là vốn quý giá nhất. Chỉ khi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ và sử dụng một cách có hiệu quả thì tổ chức ấy mới có thể hoạt động một cách trơn tru và đạt được những thành công như mong đợi. Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu ảnh hưởng và chịu sự chi phối bởi các nhân tố và mức độ ảnh hưởng khác nhau qua các thời kỳ, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ được vai trò quyết định trong hoạt động của bất cứ tổ chức nào. Tuy nhiên với vai trò quan trọng của mình thì nguồn nhân lực trong các tổ chức cũng phải ngày càng tự hoàn thiện để có thể đáp ứng được những nhu cầu đặt ra. Vậy các doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì phải tìm mọi cách để trang bị cho mình đội ngũ lao động lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải thực hiện đồng thời nhiều công việc và một trong số đó là công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, để nâng cao về mặt chất lượng đội ngũ lao động trong công ty, đồng thời cũng tạo điều kiện để có thể thu hút và gìn giữ được lao động tới công ty làm việc và cống hiến. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, trong thời gian thực tập tại Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long. Em ®• chän ®Ò tµi luận văn cña m×nh lµ: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long”.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với một doanh nghiệp hay một tổ chức bất kỡ thỡ nguồn nhõn lực là vốn quýgiỏ nhất Chỉ khi nào nguồn nhõn lực được tuyển dụng đầy đủ và sử dụng mộtcỏch cú hiệu quả thỡ tổ chức ấy mới cú thể hoạt động một cỏch trơn tru và đạtđược những thành cụng như mong đợi Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu ảnhhưởng và chịu sự chi phối bởi cỏc nhõn tố và mức độ ảnh hưởng khỏc nhau quacỏc thời kỳ, nhưng nguồn nhõn lực vẫn luụn giữ được vai trũ quyết định tronghoạt động của bất cứ tổ chức nào Tuy nhiờn với vai trũ quan trọng của mỡnh thỡnguồn nhõn lực trong cỏc tổ chức cũng phải ngày càng tự hoàn thiện để cú thểđỏp ứng được những nhu cầu đặt ra Vậy cỏc doanh nghiệp để cú thể tồn tại vàphỏt triển trong mụi trường cạnh tranh gay gắt cựng với sự phỏt triển ngày càngmạnh mẽ của khoa học cụng nghệ thỡ phải tỡm mọi cỏch để trang bị cho mỡnhđội ngũ lao động lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Để làm được điều nàydoanh nghiệp cần phải thực hiện đồng thời nhiều cụng việc và một trong số đú

là cụng tỏc đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực, để nõng cao về mặt chất lượngđội ngũ lao động trong cụng ty, đồng thời cũng tạo điều kiện để cú thể thu hỳt vàgỡn giữ được lao động tới cụng ty làm việc và cống hiến

Xuất phỏt từ nhu cầu thực tế trờn, trong thời gian thực tập tại Cụng Ty Chế BiếnThức Ăn Chăn Nuụi Và Thủy Sản Thăng Long Em đã chọn đề tài luận văn của

mình là: “Một số giải phỏp hoàn thiện cụng tỏc đào tạo nguồn nhõn lực tại Cụng Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuụi Và Thủy Sản Thăng Long” Mục tiêu

là làm sao để Cụng Ty cú được đội ngũ cụng nhõn viờn cú đủ năng lực và khảnăng để hoàn thành tốt cỏc cụng việc được giao từ đú góp phần nâng cao chất l-ợng, hiệu quả sản xuất

Dưới sự dẫn dắt của PGS.TS : Từ Huy Phương và sự giỳp đỡ của cỏn bộ cụngnhõn viờn của Cụng Ty, em đó hoàn thành bỏo cỏo thực tập Bỏo cỏo của emngoài phần mở đầu và kết luận thỡ gồm cú 3 phần chớnh:

Chương I: Tổng quan về Cụng Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuụi Và Thủy Sản Thăng Long.

Trang 2

Chương II: Phân Tích Thực Trạng Công Tác Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long Chương III:Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Nguồn Nhân Lực tại Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long.

Để hoàn thành bài viết này, em nhận được sự giúp đỡ tận tình củaPGS.TS Từ Huy Phương và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công Ty Doviệc nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhậnđược sự góp ý của thầy cô cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công Ty ChếBiến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long Để bài viết của em đạt kếtquả cao

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Từ Huy Phương đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này Đồng thời em xin cảm ơn sâu sắcđến toàn bộ công nhân viên Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và ThủySản Thăng Long đã động viên và nhiệt tình giúp em trong quá trình thực tập tạiCông Ty để em có thể hoàn thành tốt bài viết của mình

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUễI VÀ

THỦY SẢN THĂNG LONG

1 QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CễNG TY CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUễI VÀ THỦY SẢN THĂNG LONG

1.1.Thụng tin chung về cụng ty

Tên doanh nghiệp: Công ty chế biến thức ăn nuôi và thuỷ sản ThăngLong

Địa chỉ: Khu công nghiệp Phố Nối A- Văn Lâm- Hng Yên

Với đội ngũ cán bộ và chuyên gia nớc ngoài có nhiều kinh nghiệm trongquản lý và chế biến, Công ty đã chính thức sản xuất và kinh doanh các loại sảnphẩm cho gia súc, gia cầm và thuỷ cầm từ ngày 02-01-2005 với tuân chỉ “Chất l-ợng và ổn định để ngời chăn nuôi thu đợc lợi nhuận cao nhất”

Sản phẩm của Công ty đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng dựa trên hệthống, mạng lới đại lý bán hàng ở khắp các tỉnh thành, từ Hà Tĩnh trở ra tới tất cảcác tỉnh phía bắc

2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

2.1 Chức năng:

+ Cụng ty chế biến thức ăn chăn nuôi và thuỷ sản Thăng Long sản xuất kinhdoanh những mặt hàng đợc chế biến từ những nông sản nh ngô, khoai, sắn…dùng để làm thức ăn chăn nuôi Cùng một loại nguyên vật liệu ngời ta có thể sản

Trang 4

xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, có bao bì, kích cỡ khác nhau chẳng hạnnh: Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn, thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà… Córất nhiều loại thức ăn chăn nuôi khác nhau đợc đem bán trên thị trờng làm chosản phẩm của Công ty ngày càng phong phú và đa dạng

+ Thụng qua cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh, phõn phối cỏc sản phẩm củamỡnh trờn nhiều tỉnh thành trờn lónh thổ Việt Nam như Hưng Yờn, Hải Dương,Hải Phũng, Bắc Ninh, Thỏi Bỡnh, Bỡnh Dương… Và hỗ trợ cỏc hoạt độngnghiờn cứu khoa học , đổi mới thiết bị cụng nghệ nhằm tạo ra cỏc giỏ trị gia tăngngày một lớn hơn và tiếp tục hợp tỏc đầu tư gúp phần cựng đất nước phỏt triển

và thịnh vượng, nõng thu nhập thực tế của cỏn bộ, cụng nhõn viờn cuả Cụng tyngày một cao hơn và làm trũn nghĩa vụ đối với nhà nước

2.2 Nhiệm vụ:

+ Hoạt động đại lý, bảo đảm giới thiệu sản phẩm, cỏc sản phẩm chất lượng cao.+ Đưa cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh đạt trỡnh độ chuyờn nghiệp và chuyờnmụn hoỏ cao nhằm thống nhất về mục tiờu phỏt triển của cụng ty

+ Thực hiện nghiờm chỉnh trỏch nhiệm với cỏc bờn liờn quan

+ Thực hiện cỏc nguyờn tắc hoạt động kinh tế, vạch ra cỏc chiến lược kinhdoanh chủ yếu mang tớnh kinh tế nhưng cũng phải xột đến cỏc mặt xó hội, mụitrường và sự đỏnh giỏ về mức an toàn đầu tư

+ Thực hiện cỏc thủ tục hành chớnh đó được quy định và chịu sự kiểm tranghiờm ngặt của cơ quan cú thẩm quyền

+ Thiết lập cỏc chớnh sỏch, chương trỡnh và hoạt động nhằm đảm bảo sức khoẻ,

an toàn và vệ sinh mụi trường

+ Cung cấp đầy đủ cỏc thụng tin liờn quan đến hoạt động của cụng ty một cỏchhợp phỏp cho cỏc bờn quan tõm

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý ở nhà mỏy nhà mỏy cú đặc điểm là cỏcphũng ban trong nhà mỏy cú mối liờn hệ chặt chẽ với nhau căn cứ vào chức

Trang 5

năng , nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất trong từng thời kì Trong cơ cấu sơ đồ tổchức của công ty thì người thừa hành ở cấp dưới phụ thuộc cấp trên trực tiếp vềcác công việc phải làm để hoàn thành trách nhiệm Mặt khác người phụ trách ởmỗi bộ phận lại nhận được sự hướng dẫn và kiểm tra của cấp trên Cơ cấu nàytạo cho Công Ty một khung hành chính vững chắc để quản lý – điều hành cóhiệu lực và hiệu quả, vừa giải phóng các công việc cụ thể, chuyên sâu cho thủtrưởng, vừa tạo điều kiện để thủ trưởng nắm chắc tình hình mọi mặt và chuẩn bịtốt các quyết định

Phòng kế

toán

Xưởng sản xuất

Phòng kĩ thuật

Phòng kế hoạch

Tổ sản xuất

Tổ đầu

vào

Tổ bốc xếp

Tổ đóng bao bì thành phẩm

KCS

Trang 6

3.2.1 Giỏm đốc:

Ban giám đốc Nhà Máy lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến các phòng chứcnăng Giám đốc nhà máy đứng đầu bộ máy quản lý chịu trách nhiệm chỉ huythông qua các trởng, phó phòng ban, giúp cho giám đốc giỏm sát chỉ đạo các

bộ phận đợc phân công công việc

3.2.2 Phũng hành chớnh nhõn sự

Là phũng cú chức năng tham mưu giỳp giỏm đốc điều hành tổ chức thựchiện cụng tỏc: tổ chức bộ mỏy, bố trớ, sắp xếp, quản lý, sử dụng lao động, chớnhsỏch với người lao động, bảo vệ mụi trường, cụng tỏc an toàn bảo hộ lao động

Tham gia dự toỏn phương thức kinh doanh, tớnh toỏn hiệu quả nguồn thu

và tổng chi phớ của tất cả cỏc lĩnh vực kinh doanh Phản ỏnh chớnh xỏc kết quảhoạt động kinh doanh cho giỏm đốc

thị ,quảng cỏo, phõn ,ứng dụphối sản phẩm ra thị trường, ứng và cụng nghệ và

tổ chức cụng tỏc vật tư kế hoạch vận tải ứng… của Nhà Mỏy

Trang 7

* Tổ đầu vào : Là nơi chịu trách nhiệm về cung ứng nguyên vật liệu cho sản

xuất của cả Nhà Máy

*Tổ sản xuất: Là nơi sản xuất ra các thành phẩm mà Nhà máy sản xuất ra để

cung ứng cho thị trường

*Tổ đóng bao bì: là nơi đóng gói hoàn thiện sản phẩm.

*Tổ bốc xếp : Là nơi bốc dỡ hang hóa nguyên vật liệu lên các phương tiện vận

chuyển và bốc dỡ hang hóa trong kho của Nhà Máy

*Tổ KCS: Chịu trách nhiệm kiểm tra các loại bao bì cho đúng chủng loại sản

phẩm và áp dụng các chỉ tiêu của phòng kĩ thuật đề ra để kiểm tra các chỉ tiêuchất chất lượng sản phẩm như độ ẩm, màu sắc ,thành phần hóa học ,chất dinhdưỡng … của sản phẩm Giám sát chặt chẽ khu vực cân điện tử xếp bao thànhphẩm để bảo quản

Trang 8

4 Đặc điểm vốn và các hoạt động quản lý tài chính của công ty.

Năm2010

Năm2011

So sánh2010/2009

So sánh2011/2010Chênh

lệch

Tỷ lệ(%)

Chênhlệch

Tỷ lệ(%)

Tổng số vốn 50.545 63.132 76.673 12.587 25 13.541 21,4Trong đó

Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy tổng vốn kinh doanh của Công Ty tăng

mạnh qua các năm Năm 2011 khách sạn có tổng vốn kinh doanh lớn nhất, tăng

13.541 triệu đồng, tương ứng với 21,4% so với năm 2010 Song trong từng

nguồn vốn có sự tăng giảm khác nhau

- Chia theo tính chất vốn : Gồm vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định của Công Ty tăng dần theo các năm Năm 2010 so vơi 2009

tăng 8.159triệu đồng, tương ứng với 26,1% Năm 2011 tăng so với năm 2010 là

10.938 triệu đồng, ứng với 27,8% Sự tăng lên này là do công ty đã luôn luôn

chú trọng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại hơn

Vốn lưu động cũng tăng Năm 2010 tăng so với năm 2009 cũng rất đáng

kể 4.429 triệu ( 23% ) Sang năm 2011 vốn lưu động tăng so với năm 2010 chỉ

tăng 2.603 triệu đồng, tương ứng 11%

Trang 9

- Chia theo sở hữu: Gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay

Ổn định và chủ động trong việc đảm bảo vốn cho mọi nhu cầu hoạt độngsản xuất kinh doanh luôn là điều mong muốn đối với mọi Doanh Nghiệp Quabảng phân tích số liệu trên ta thấy Năm 2010 lượng vốn vay tăng lên 7.972 triệuđồng so với năm 2009 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang từng bước mởrộng sản xuất và đầu tư trang thiết bị trong năm 2010 Nhưng sang đến năm

2011, lượng vốn vay so với năm 2010 lại tăng lên 7.409 triệu đồng, tương ứng

là 26,3% Lượng vốn vay vẫn cao, khiến khách sạn gặp những khó khăn trongviệc thanh toán những khoản nợ đến hạn

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn,Công Ty nên sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn, góp phần làm giảmđáng kể nguồn vốn vay của Công Ty, song vẫn đủ vốn để đảm bảo cho quátrình kinh doanh và hoạt động sản xuất của Công Ty được tiến hành một cáchbình thường

5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn vừa qua.

Kết quả hoạt động kinh doanh là một trong số những chỉ tiêu để đánh giákết quả hoạt động của công ty qua từng năm

Trang 10

Bảng 2 : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị : triệu đồng Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010

Nguồn : Phong tài chính-kế toán

Nhờ sự năng động của ban lãnh đạo trong Công Ty cũng như sự đổi mớicách nghĩ, cách làm, tinh thần trách nhiệm trong quản lý và trong kinh doanh,Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long đã đạt đượcmột số kết quả đáng khích lệ được phản ánh qua các chi tiêu :doanh thu, lợinhuận, nộp ngân sách nhà nước

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy doanh thu của Công Tytăng qua các năm : Năm 2010 tăng so với năm 2009 là7.040 triệu đồng (tươngứng với 27,23%) Năm 2011 doanh thu đạt 37.468 triệu đồng, tăng so với năm

2010 là 4.578 triệu đồng ( tương ứng 13,91 %) Tổng chi phí cũng tăng dần quacác năm Năm 2010 tổng chi phí tăng 32,96 % so với năm 2009 Sang năm

2011 tổng chi phí có tăng nhưng không nhiều 13,57% so với năm 2010 Điều

đó cho thấy trong những năm gần đây công ty đã quản lý không tốt về tài chính

và gây lãng phí

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây

Trang 11

đạt được hiệu quả cao Nên trong thời gian tới, Công Ty cần đẩy mạnh hơn nữacác biện pháp: Đào tạo đội ngũ công nhân cán bộ chuyên nghiệp hơn kèm theoviệc đẩy mạnh quảng cáo, marketing…nhằm thu hút khách, để nâng cao hơnnữa hiệu quả kinh doanh và có những biện pháp để quản lý chi phí được tốthơn.

6 Đặc điểm lao động trong những năm gần đây của công ty

6.1 Cơ cấu lao động Số lượng lao động và chất lượng lao động là một trong

những yếu tố cơ bản quyết định quy mô và kết quả kinh doanh Vì vậy việcphân tích tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết

Để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, số lượng và chất lượnglao động của Công Ty không ngừng tăng lên Năm 2011 là 195 người, tăng 50người so với năm 2010, với tỷ lệ tương ứng là: 34,5% Song tỷ trọng của từngnhóm lao động lại có sự tăng giảm khác nhau

Trang 12

Bảng 3: Bảng cơ cấu lao động.

lượng

Tỷtrọng

%

Sốlượng

Tỷtrọng

%

Sốlượng

Tỷtrọng

%

Chênhlệch

Tỷlệ

%

Chênhlệch

Tỷlệ

%

Tổng số lao

34,5

14,3

Phân theo giới tính

- CĐ và trung

36,4

- PTTH hoặc

37,9

Phân teo độ tuổi

11,1

Trang 13

Dưới 25 tuổi 20 19,2 25 17,3 30 15,4 5 25

Nguồn :Phòng hành chính- nhân sự

Trình độ chuyên môn giữa các nhóm lao động có sự chênh lệch lớn Số

lao động có trình độ từ đại học và trên đại học chiếm một tỷ trọng vào loại

trung bình là 14,3% trong tổng số lao động của năm 2009, năm 2010 là 12,4%

trong

tổng số lao động và năm 2011 là 10,3% Tỷ trọng số lao động có trình độ Trung

cấp và Cao đẳng ở mức thấp ( năm 2009: 9,5%, năm 2010: 7,6%, năm 2011:

7,7 %) Trong khi đó, tỷ trọng nhóm lao động có trình độ TTPT hoặc THCS lại

chiếm một tỷ trọng khá cao (năm 2009:76,2% ,năm 2010:80% , năm

2011:82% )

Do đặc thù của ngành và lĩnh vực mà công Ty tham gia nên số lao động có trình

độ Cao đẳng hoặc Trung cấp, PTTH, THCS chiếm đại đa số công nhân viên

trong Nhà Máy và nhận những công việc có tính phức tạp không cao, mang

tính áp dụng , có phần đơn giản và trực tiếp tham gia vào sản xuất

Công tác làm trẻ hóa đội ngũ lao động được thể hiện rất rõ qua bảng cơ

cấu lao động Số lượng lao động trên 45 tuổi là 9 người năm 2009 và 8 người

năm 2010 và 2011, số lao động từ 25-35 tuổi chiếm tỷ trọng rất cao năm 2009

là: 55,2%, năm 2010 là: 63,4%, năm 2011 la: 60% Số lượng lao động dưới 25

tuổi, cũng tăng từ 20 người lên 25 rồi 30 người qua các năm 2009, 2010, 2011

Điều đó thể hiện khách sạn ngày càng đổi mới, năng động

Do tính chất công việc là sản xuất chế biến thức ăn gia súc gia cầm và

thủy sản nên phân hóa lao động nam và nữ chiếm tỷ trọng cao Lao động nam

chiếm tỷ trọng 81%, nữ chiếm 19% năm 2009, nam chiếm: 79,3%, nữ 20,7%

năm 2010, và năm 2011, nam chiếm 74,4%, nữ 25,6%

Qua bảng cơ cấu lao động ta thấy số lượng lao động ngày càng tăng lên,

và sự trẻ hóa đội ngũ lao động Điều đó cho thấy Nhà Máy đã quan tâm, chú

Trang 14

trọng đến công tác nâng cao tuyển dụng, sử dụng lao động nhằm tạo ra mộtđội ngũ lao động năng động, nhiệt tình, thân thiện, trí thức và thời đại.

Trang 15

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ THỦY SẢN

THĂNG LONG

I Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty Chế Biến Thức

Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long

1 Phân tích số lượng công nhân viên được đào tạo trong những năm gần đây

Bảng 4: Số người được đào tạo qua các năm của công ty Chế Biến Thức ĂnChăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long

Hình thức đào tạo

Sốngười

Hình thức đào tạo bằng cách cử đi học lớp ngắn hạn được tổ chức để đào tạocác cán bộ quản lý, nhân viên tại các phòng ban, nhân viên bếp Bằng cách cử

họ đi học ở những trường chính qui để đào tạo kỹ năng và nghiệp vụ cần thiếttrong công việc cho các nhân viên kế toán, nhân viên phòng tổ chức hành chínhtại công ty

Hình thức đào tạo lại chủ yếu được công ty sử dụng để nhắc lại cho ngườilao động về những nội quy, quy chế, các quy định về an toàn trong lao động

Trang 16

Qua bảng trên có thể thấy số người lao động được đào tạo qua từng năm lầnlượt chiếm 54,19% (2009) , 51,71%(2010) , 40,5% (2011) trong đó đào tạo tạichỗ chiếm vai trò chủ yếu trong việc đào tạo người lao động trong công ty

2 Xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại công ty

Việc xác định nhu cầu đào tạo được thực hiện thông qua phòng Hành chínhnhân sự của công ty, phòng Hành chính nhân sự hướng dẫn các đơn vị kháctrong công ty thực hiện việc xác định nhu cầu đào tạo của mình Nhu cầu đàotạo lao động của công ty được xác định căn cứ vào phương hướng hoạt độngkinh doanh, căn cứ vào tình hình thực tế mà có nhu cầu cụ thể của từng đơn vịtheo chức danh quản lý, từng chuyên ngành, chuyên môn nghiệp vụ Hàng nămthông qua mục tiêu của công ty về sản phẩm mới, thiết bị mới, lao động mớituyển dụng và nhu cầu nâng cao tay nghề cho công nhân mà các bộ phận trongcông ty sẽ đưa lên phòng hành chính nhân sự bản kế hoạch đào tạo

Những căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo của công ty bao gồm:

2.1 Chiến lược sản xuất kinh doanh và tình hình sản xuất kinh doanh

cụ thể của công ty

Thông qua chiến lược kinh doanh mà công ty có thể xác định lượng laođộng mới cần thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm là baonhiêu, qua đó công ty có thể dự trù được lượng lao động mới, lĩnh vực cần đàotạo mới Cùng đó với kế hoạch chi tiết hàng năm về sản phẩm, sản lượng, cũngnhư doanh thu của mỗi ngành sản xuất kinh doanh mà công ty có thể xác định sốngười lao động cần bồi dưỡng, nâng cao trình độ để thực hiện mục tiêu đã đặt ra

2.2 Thông qua đánh giá hàng kỳ của người quản lý để phục vụ cho việc xác định nhu cầu đào tạo của công ty

Qua đánh giá thực hiện công việc mà người quản lý so sánh năng lực củangười lao động rồi so sánh với tiêu chuẩn thực hiện công việc từ đó để thấynhững kỹ năng cần thiết phải đào tạo đối với người lao động để thực hiện côngviệc có hiệu quả

Trang 17

3 Xác định mục tiêu đào tạo của công ty

*Căn cứ vào nhu cầu đào tạo hàng năm công ty đưa ra mục tiêu đào tạohàng năm như sau:

- Nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng quản lý của người lao động để có

thể thực hiện hiệu quả công việc của người lao động

- Nắm bắt được xu hướng phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh có

trong công ty, để áp dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm tăng hiệu quả

-Đào tạo người lao động để có thể bắt kịp được các công nghệ máy móc mới

và nhu cầu thị trường trong tương lai

*Cụ thể mục tiêu đào tạo của công ty với các loại lao động là:

-Với đội ngũ cán bộ quản lý: Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức quản lý, đảmbảo khả năng điều hành công việc phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanhcủa công ty.Đảm bảo đội ngũ lao động quản lý có đầy đủ năng lực và phẩmchất

-Với đội ngũ công nhân viên:Nâng cao tay nghề, có kỹ năng thực hiện tốtcác công việc, có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sảnxuất Đảm bảo sự phù hợp giữa công việc với trình độ chuyên môn củangười lao động

Mục tiêu của công ty chủ yếu để đào tạo người lao động có tay nghề, nghiệp

vụ cao và có kinh nghiệm quản lý Do đó công ty đặc biệt chú trọng đào tạonâng cao năng lực người lao động Đây là hướng đào tạo của công ty để đáp ứngnhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh trong thời gian tới Do đó có thể thấycông ty khá chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực củamình

4 Xác định đối tượng đào tạo nguồn nhân lực của công ty

Việc lựa chọn đối tượng đào tạo của công ty được xác định dựa trên kếhoạch đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo Công ty dựa trên nhiều tiêu chí

để lựa chọn đối tượng đào tạo cho phù hợp

Trang 18

Các khóa học về an toàn lao động, quy trình sản xuất, an toàn phòngchống cháy nổ… thì đối tượng đào tạo là toàn bộ công nhân viên của công tynhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình lao động và sản xuất, đây làyêu cầu bắt buộc nên toàn bộ lao động trong công ty đều phải được đào tạo quakhóa học này.

Đối với các khóa học mà người lao động được cử đi học ngắn hạn để nâng caokiến thức thì công ty thường ưu tiên lựa chọn những cán bộ nguồn để đào tạo,những người này có thể là những cán bộ tại các phòng ban hay các tổ sản xuấttrong công ty hoặc những cán bộ quản lý tại các cơ sở mà công ty đưa vào trongdanh sách cán bộ nguồn ưu tiên đào tạo để phục vụ cho công ty Những ngườinày phải thỏa mãn những yêu cầu như: phải là những người có trình độ đào tạo

từ cao đẳng, đại học trở lên, phải ký hợp đồng dài hạn với công ty (để đảm bảo

sự gắn bó với công ty trong thời gian dài), đang làm việc tại những khâu chính

và quan trọng trong công ty

Danh sách đối tượng đào tạo của công ty thường được kèm theo cùng vớiphương pháp được sử dụng trong giảng dạy và các chi tiết có liên quan tới quátrình đào tạo như những yêu cầu với người quản lý của công ty tạo điều kiện vậtchất và các điều kiện về thời gian hay phương tiện đi lại nếu cần thiết… sau khidanh sách này được trình lên phòng tổ chức và được giám đốc xét duyệt thìngười lao động sẽ được đưa vào kế hoạch đào tạo của công ty trong năm đó.Như vậy, có thể thấy việc lựa chọn đối tượng đào tạo của công ty là để đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty hàng năm, việc xác định đối tượngnày của công ty là do các trưởng bộ phận trong công ty thực hiện dựa trên cơ sởcác bản đánh giá đối với người lao động cũng như sự đánh giá chủ quan củangười quản lý, chưa có nhiều sự tham khảo ý kiến người lao động do đó chưa sátvới nhu cầu đào tạo của người lao động

5 Những phương pháp đào tạo trong công ty

Công ty hiện nay có sử dụng khá nhiều các phương pháp đào tạo khác nhau

để thực hiện việc đào tạo cho người lao động như: phương pháp chỉ dẫn trong

Trang 19

công việc, kèm cặp chỉ bảo, tổ chức lớp cạnh doanh nghiệp, cử người đi học ởtrường,trung tâm,tổ chức khác ….

5.1 Đối với phương pháp chỉ dẫn trong công việc.

Phương pháp này được áp dụng chủ yếu với những người lao động mới vàocông ty Đặc biệt là những lao động thời vụ vì công việc của họ là khá giản đơn,chỉ cần họ được hướng dẫn và cho làm thử một thời gian ngắn là có thể thựchiện được công việc như đóng gói sản phẩm, xếp sản phẩm vào trong các kiệnhay đứng dây truyền … Nhiều người xin vào công ty nhưng số lượng người rờikhỏi công ty cũng là khá lớn, ví dụ như lao động thời vụ hàng năm, nhân viênbán hàng, công nhân … Do đó đây là phương pháp để đào tạo cho người laođộng quen với công việc nhanh chóng và hiệu quả nhất Tuy nhiên phương phápđào tạo này chỉ giúp người lao động làm quen với những công việc đơn giản banđầu, còn về sau để thực hiện công việc thuần thục thì phải thông qua những khóađào tạo nâng cao người lao động mà công ty tổ chức hàng năm

5.2 Phương pháp kèm cặp và chỉ bảo

Phương pháp này được dùng trong công ty để đào tạo chủ yếu là nhân viênvăn phòng, lao động quản lý mới vào hay những công nhân viên phòng máy Với cán bộ quản lý mới thì được người lãnh đạo trực tiếp như trưởng phònghướng dẫn và giám sát giúp làm quen với công việc Còn với những nhân viênvăn phòng và nhân viên phòng máy sẽ được những người làm lâu năm ở trongphòng đó giúp đỡ Phương pháp này có thể thực hiện ngay tại nơi làm việc củangười lao động do đó có thể tận dụng được cơ sở vật chất và đội ngũ lao độngtrong công ty để thực hiện đào tạo, và như vậy cũng giúp người lao động hiểuthêm về công ty và công việc đang làm

5.3 Cử đi học ở các trường chính quy

Là phương pháp đào tạo công ty áp dụng đối với những người làm công táclãnh đạo các cấp trong công ty hay đối với những người có trình độ chuyên môncao và cần được nâng cao trình độ để đáp ứng mục tiêu của công ty

Trang 20

Nhìn chung công ty thực hiện các phương pháp đào tạo khá phù hợp vớimục mục tiêu đào tạo và sản xuất kinh doanh của công ty Các loại hình đào tạophù hợp với thực tiễn.

5.4 Tổ chức lớp cạnh doanh nghiệp

Đây là phương pháp phổ biến mà công ty thường dùng để đào tạo người laođộng, nhất là người lao động trong các phân xưởng ,các tổ đa phần là công nhântrong nhà máy Công ty có thể sử chính những người quản lý có kinh nghiệm vànhững công nhân có tay nghề trình độ cao trong công ty mở các lớp ngắn hạn đểđào tạo cho người lao động Phương pháp này của công ty được áp dụng khicông ty có nhu cầu đào tạo với số đông và được thực hiện ngay tại doanh nghiệp

và mở lớp ngắn hạn đào tạo công nhân viên để nâng cao trình độ tay nghề vàkhả năng của đội ngũ công nhân viên Có thể thấy phương pháp này được công

ty sử dụng khá nhiều vì nó đáp ứng nhu cầu đào tạo của công ty với số lượnglớn, quá trình đào tạo này thường được công ty sử dụng để chuẩn bị cho ngườilao động khi bước vào vụ mùa mới, tuy nhiên phương pháp đào tạo này được sửdụng để đáp ứng nhu cầu của công ty về một lĩnh vực nào đó cần thiết để phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà công ty vẫn chưa chú trọng đến việc

sử dụng phương pháp này để đào tạo những kiến thức và kỹ năng mà người laođộng có nhu cầu

6 Phân tích nguồn kinh phí dành cho đào tạo nguồn nhân lực của công ty

Nguồn kinh phí dành cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công tyđược lấy từ nguồn lợi nhuận của công ty Nguồn kinh phí này của công ty đượchạch toán vào chi phí hàng năm của công ty, do vậy có thể nói công tác đào tạo

và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty có ảnh hưởng lẫn nhau

Nguồn kinh phí đào tạo hàng năm của công ty được dự tính từ ban đầu, dựatrên kế hoạch đào tạo cụ thể hàng năm của công ty Phòng tổ chức cán bộ tậphợp kế hoạch đào tạo hàng năm của các bộ phận cơ sở sau đó dự tính số ngườihọc, hình thức đào tạo như thế nào để xác định kế hoạch kinh phí đào tạo Vớinhững khóa đào tạo được tổ chức tại doanh nghiệp thì công ty có thể xác định số

Trang 21

khóa học, số học viên, giảng viên trong hay ngoài công ty để từ đó xác địnhđược chi phí đào tạo cần thiết Nếu là giảng viên trong công ty thì việc xác địnhchi phí là khá dễ dàng vì công ty sẽ trả tiền giảng dạy của giáo viên kiêm nhiệmtheo các quy định của công ty, ví dụ như ngoài việc được hưởng lương như đanglàm việc giáo viên còn được hưởng khoản bồi dưỡng đào tạo cho mỗi người laođộng được hướng dẫn

Đối với những khóa học mà người lao động được cử đi đào tạo ở những

cơ sở đào tạo ngoài doanh nghiệp thì công ty có thể dự tính được chi phí đào tạothông qua những lần đào tạo trước Tuy nhiên những khóa học như thế thườngrất khó xác định được chi phí đào tạo một cách chính xác vì công ty phải ký kếthợp đồng đào tạo theo từng năm khác nhau nên chi phí có thể thay đổi theo từngnăm, ngoài ra những lần cử người lao động ra nước ngoài công tác cũng rất khóxác định chi phí vì còn nhiều chi phí liên quan Chi phí đào tạo này chỉ được xácđịnh sau khi ký kết hợp đồng đào tạo với đối tác đào tạo, đây không phải lànhững khoản phát sinh thường xuyên nhưng lại có chi phí khá lớn nên việc xácđịnh chi phí đào tạo cho phương pháp đào tạo này là khá khó khăn Do đó hàngnăm chi phí đào tạo của công ty thường vượt chi so với kế hoạch

Kinh phí đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty ngoài những việcchi trả theo hợp đồng với các cơ sở đào tạo thì còn dành để chi cho người laođộng tham gia đào tạo, chi cho trang thiết bị giảng dạy, giáo viên giảng dạy, tiềntài liệu giảng dạy…

Trong đó khoản chi cho người lao động bao gồm tiền lương trả cho ngày laođộng bình thường, tiền bồi dưỡng cho người tham gia khóa học Đối với nhữngkhóa học tập trung tại các lớp cạnh doanh nghiệp thì mỗi người lao động ngoàilương được hưởng từ 20 đến 30 ngàn đồng bồi dưỡng mỗi buổi học Còn vớinhững người lao động tham gia các khóa đào tạo ngoài doanh nghiệp thì đó làcác khoản như chi phí đi lại, tiền ăn ở… Khoản chi cho giáo viên của công tycũng có sự phân biệt đối tượng khác nhau, nếu là giáo viên bên ngoài công ty thìthù lao cho giáo viên phụ thuộc vào hợp đồng ký kết, nếu là giáo viên bên trong

Trang 22

công ty thì khoản chi có sự phân biệt Nếu giáo viên là các giám đốc nhà hànghay các trưởng bộ phận thì bồi dưỡng cho việc giảng dạy một khóa học là từ 300đến 500 nghìn đồng, còn nếu giảng viên là những người kỹ thuật viên thì số tiềnbồi dưỡng cho một khóa học là 200 ngìn đồng Điều này là do sự khác nhau vềtrình độ, khả năng và kinh nghiệm của mỗi vị trí của người lao động làm giáoviên.

Đối với kinh phí dành cho tiền tài liệu giảng dạy cũng có sự khác nhau Nếu

là các khóa học được ký kết hợp đồng với các cơ sở đào tạo bên ngoài thì chi phí

về tài liệu đều do phía thực hiện giảng dạy cung cấp và điều này nằm trong hợpđồng đào tạo, điều này được thực hiện nhằm đảm bảo sự chủ động và liên tụctrong suốt quá trình đào tạo và để đảm bảo hiệu quả đào tạo cho toàn khóa học.Còn với những khóa học mà do công ty tự tổ chức thực hiện thì chi phí cho tàiliệu là do công ty tự cung cấp cho người học Ngoài những khoản chi phí trên thìcông ty còn trích mỗi năm khoảng 2% tổng chi phí đào tạo cho việc tổ chức thựchiện quá trình đào tạo, khoản này sẽ được chi cho người tổ chức thực hiện đàotạo, tiền điện nước, tiền quản lý, tiền hỗ trợ đi lại cho người lao động tham giacác khóa học ở xa… Những khoản chi phí này được công ty hạch toán cụ thểgiúp cho người tổ chức thực hiện công tác đào tạo của công ty được thực hiệntrôi chảy hơn, điều này chứng tỏ công ty đã có sự quan tâm và nhận thấy tầmquan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công tymình

II Phân tích thực trạng kết quả đào tạo của công ty

1 Đánh giá và kiểm tra sau mỗi khóa đào tạo

Sau mỗi khóa học công ty đều thực hiện việc đánh giá kết quả đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực của mình, việc này giúp cho công ty có thể nhận biết đượcchỗ hiệu quả và chưa hiệu quả trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực của công ty mình Việc đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhânlực của công ty còn giúp công ty có thể thấy rõ tác dụng của công tác đào tạođối với kết quả sản xuất kinh doanh, đây là điều mà mỗi doanh nghiệp đều quan

Trang 23

tâm Đặc biệt khi thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trongcông ty mình.

Sau mỗi khóa đào tạo là công ty lại có những cuộc đánh giá kết quả củakhóa đào tạo mà công ty thực hiện Để thực hiện việc đánh giá kết quả đào tạocông ty sử dụng những phương pháp đánh giá khác nhau cho những phươngpháp đào tạo khác nhau Đối với phương pháp đào tạo trong công ty như các lớpcạnh doanh nghiệp, chỉ dẫn kèm cặp… thì sau khi đào tạo công ty đều có nhữngbài kiểm tra đối với các học viên, những bài kiểm tra này được biên soạn bởi cácgiáo viên Để đạt yêu cầu thì người lao động cần phải đạt được điểm nhất địnhđối với bài kiểm tra Còn đối với đào tạo tại các cơ sở ngoài doanh nghiệp thìviệc kiểm tra sẽ do cơ sở đào tạo đó đảm nhiệm, họ sẽ ra bài kiểm tra và chấmđiểm nếu đạt thì người lao động sẽ được cấp chứng chỉ Ngoài ra để đánh giá kếtquả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thì công ty còn thông qua đánh giá kếtquả thực hiện công việc của người lao động sau khi đào tạo Công ty sử dụngphiếu đánh giá nhân viên để nhân viên tự đánh giá, trong phiếu gồm có các nộidung như:

-Khả năng cá nhân: bao gồm các tiêu chí như thái độ làm việc, khả năng làm

việc, thái độ với khách hàng…

-Khả năng làm việc: bao gồm các tiêu thức năng suất lao động, tính đáng tin

cậy, khả năng sáng tạo, khả năng thích ứng khả năng hợp tác…

Hai tiêu chí trên dùng cho nhân viên tại văn phòng ,nhân viên kỹ thuật vàcông nhân trong công ty Đối với cán bộ quản lý thì có thêm tiêu thức đánh giá

là khả năng tổ chức Các chỉ tiêu trên được thể hiện trong bảng bình bầu xếp loại

Ngày đăng: 25/07/2013, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2009 – 2011 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long
Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 8)
Bảng 9: Đánh giá về chương trình đào tạo của công ty Chỉ tiêu - Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công Ty Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Và Thủy Sản Thăng Long
Bảng 9 Đánh giá về chương trình đào tạo của công ty Chỉ tiêu (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w