Sơ đồ công nghệ chế biến quặng của Nhà máyThuyết minh dây chuyền công nghệ Quặng sắt nguyên khai sau khi được khai thác có kích thước từ 5 – 300 mm sẽ được tập kết tại bãi tập kết của Xư
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN TINH QUẶNG SẮT
Trang 2CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN TINH QUẶNG SẮT
Đây là quy trình sản xuất của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hoàng Nam Xã Cao Sơn – Huyện Đà Bắc – Tỉnh Hòa Bình Khu vực xây dựng Nhà máy nằm ngay cạnh mỏ quặng sắt suối Láo thuộc xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Nhà máy nằm trong thung lũng rộng thuộc khu rừng trồng của Lâm trường Tu
Lý quản lý, cách đường giao thông 443 và khu dân cư 3,4 km, cách thị trấn Đà Bắc 11 km, phía bắc Nhà máy có suối nhỏ nước chảy quanh năm, khí hậu trong khu vực tương đối ổn định
Các thông số và chỉ tiêu của Dự án
- Chế biến từ quặng nguyên khai (nhiễm từ hoặc không nhiễm từ) có hàm lượng Fe từ 20% đến 50% thành tinh quặng có hàm lượng Fe đạt ≥ 54%
- Công suất Nhà máy: 65.000 tấn tinh quặng/năm
- Tổng vốn đầu tư là: 25 tỷ VNĐ
- Tổng diện tích Nhà máy và công trình phụ trợ: 10 ha
1 Quy trình công nghệ của Nhà máy
Sơ đồ dây chuyền chế biến quặng sắt được trình bày trong hình sau:
Trang 3Sơ đồ công nghệ chế biến quặng của Nhà máy
Thuyết minh dây chuyền công nghệ
Quặng sắt nguyên khai sau khi được khai thác (có kích thước từ 5 – 300 mm)
sẽ được tập kết tại bãi tập kết của Xưởng nghiền tuyển
Thải
Chất thải rắn Tinh quặng sắt
Có từ tính Ko có từ tính
Bể lắng 1 (chứa vật phẩm phi quặng)
Nghiền thứ cấp
Hệ thống xoắn phân cấp
Nghiền bi
Quặng nguyên khai
Đập Nghiền sơ cấp
Sàng song
Tuyển từ (bột quặng khô)
Bể lắng 2 (có chứa quặng)
Tuyển trọng lực Bãi chứa quặng
thành phẩm
Quặng đuôi
Hồ lắng khu xưởng
tuyển
Nước thải Nước trong tuần hoàn
tái SD
Trang 4Quặng sắt được thiết bị xúc lật chuyển vào bộ phận kẹp hàm 4 x 6 sơ cấp Tại đây quặng được nghiền, đập vỡ bằng 3 bộ phận nghiền đập thành quặng có dạng cục có đường kính nhỏ hơn 50 mm
Sau đó quặng được vận chuyển bằng băng chuyền hình ống, rồi được đưa vào
bộ phận kẹp hàm 1x2 thứ cấp Tại đây quặng sẽ được nghiền và phân loại Quặng sau khi được nghiền thứ cấp sẽ được đưa qua băng sàng kín với lỗ sàng < 5 mm Sau khi đi qua băng sàng này quặng sẽ được phân loại thành 2 cỡ hạt:
- Hạt quặng có kích thước > 5 mm sẽ được đưa vào băng chuyền kín quay trở lại bộ phận nghiền thứ cấp để tiếp tục chu trình nghiền cho đến khi hạt quặng nhỏ hơn 5 mm
- Hạt quặng có kích thước < 5mm sẽ được đưa vào băng chuyền hình kín chuyển xuống bộ phận nghiền bi Tại đây các hạt quặng tiếp tục được nghiền nhỏ tới cấp độ < 1 mm
Quặng sau khi được nghiền nhỏ theo yêu cầu kỹ thuật của dây chuyền công nghệ sẽ theo băng chuyền kín đưa vào hệ thống xoắn phân cấp Hệ thống này bao gồm một bể chứa hình trụ có dung tích 10 m3, ở giữa bể này sẽ lắp thiết bị của hệ thống xoắn phân cấp, với trục quay đạt từ 1.000 – 3.000 vòng/phút Tại đây quặng
sẽ được trộn với nước (từ bể tuần hoàn) theo một tỷ lệ nhất định để có thể tạo thành dung dịch quặng Bể chính sẽ được nối thông tại 2 vị trí khác nhau với 2 bể nhiều ngăn được xây dựng kiên cố, mỗi ngăn bể có thể tích 20 – 30 m3 Tại đây dựa vào các tính chất cơ lý để loại bỏ các vật phẩm phi quặng ra khỏi dung dịch quặng
Dung dịch có chứa các vật phẩm phi quặng sẽ được đưa vào bể thứ nhất, với các ngăn có thể đóng mở thông với nhau, tại đây diễn ra quá trình lắng đọng, kết tủa Phần nước trong sẽ được đưa vào bể tuần hoàn tái sử dụng Phần cặn lắng đọng có thể dùng để tạo vật liệu xây dựng hoặc làm nguyên liệu trải đường giao thông
Dung dịch có chứa quặng được đưa vào các bể số 2 Bể này cũng có nhiều ngăn thông nhau, tạo lắng đọng, kết tủa Phần nước trong sẽ được đưa vào bể tuần hoàn để tái sử dụng Phần quặng lắng đọng sẽ được chuyển tới hệ thống tuyển từ qua hệ thống cửa xả thẳng vào băng chuyền kín
Trang 5Bộ phận tuyển từ là một mâm từ đường kính 3m, được lắp với thiết bị điều khiển vận tốc quay, được đặt trong ngăn kín (hoặc phòng kín), ở giữa mâm từ là một ống có đường kính 30 cm rỗng ở giữa Độ rộng của lõi ống là 20 cm, ống này được cấu tạo như một nam châm điện, được đặt cách mâm 30 cm Trên mâm chuyển động có các thanh ngăn dẫn hướng phi từ tính Khi bộ phận này vận hành, bột quặng từ băng chuyền kín được đưa qua đường ống lõi giữa đổ xuống mâm chuyển động Khi mâm chuyển động quay, các hạt quặng có chứa quặng sắt nhiễm
từ có xu hướng tiếp cận lõi từ theo tính chất từ tính, các hạt quặng sắt không nhiễm
từ và vật chất phi quặng sắt có xu hướng chuyển động ly tâm ra phía ngoài Qua vận tốc chuyển động của mâm quay các hạt quặng sắt sẽ theo các thanh dẫn hướng
đi vào khu vực chứa quặng, sau đó đổ xuống băng tải chuyển ra khu vực chứa quặng thành phẩm Quặng thành phẩm lúc này đạt độ tinh khiết tối thiểu là 62% Các hạt quặng không có từ tính và các vật chất phi quặng sẽ theo các thanh dẫn huớng đi ra ngoài cùng của mâm, và được đưa bằng băng tải chuyển tới vít tuyển trọng lực trục đứng Tại đây dung dịch quặng và các vật chất phi nguyên liệu được phân loại nhờ trọng lượng riêng Quặng được tháo ra ngoài ở cửa tháo phía dưới, các vật chất phi nguyên liệu tràn ra ngoài theo cửa tràn ở phía trên của thiết
bị tuyển
Sản phẩm dư của khâu tuyển chính được tuyển lại qua khâu tuyển vét để tận thu kim loại Thực thu tinh quặng đạt 65%
Sản phẩm quặng đuôi sau tuyển vét bao gồm quặng sắt có hàm lượng thấp (13%) và các hạt vật chất phi nguyên liệu được dẫn về hồ lắng khu Xưởng tuyển Tại đây sau khi lắng đọng, tách nước, các hạt này có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng hoặc sử dụng làm vật liệu trải đường
Đây là dây chuyền chế biến quặng có công nghệ tiên tiến Tùy theo yêu cầu
có thể tuyển quặng đạt tới độ tinh khiết (ΣFe) như ý Để có thể tuyển quặng sắt đạt hàm lượng ΣFe = 60 – 70% chỉ cần thay đổi cỡ hạt quặng tại bộ phận nghiền tuyển (cỡ hạt < 0,01 mm), thay đổi vật tốc quay của mâm chuyển động đồng thời tăng công suất lõi từ (điều chỉnh nguồn điện)
2 Công suất tuyển của nhà máy
Công suất chế biến của nhà máy: 100.000 tấn quặng nguyên khai/năm
Trang 6Năng suất theo quặng nguyên và tinh quặng
quặng
Năng suất theo năm Tấn/năm 100.000 100.000 65.000
3 Thiết bị công nghệ sử dụng
Tổng hợp thiết bị cho khâu nghiền tuyển
4 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu
Trang 7Nhu cầu nguyên nhiên, vật liệu cho 1 năm