1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương

149 746 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Tác giả Đào Xuân Quy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

ðÀO XUÂN QUY

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP QUY MÔ NHỎ NGÀNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn ựã ựược cảm ơn, các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của

cá nhân tôi (ngoài phần ựã trắch dẫn)

Tác giả

đào Xuân Quy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến PGS TS Nguyễn Tuấn Sơn, người thầy ựã hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn ựối với tất cả các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau ựại học, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng cùng tất cả các thầy cô giáo trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hải Dương, ban lãnh ựạo các công ty thức ăn gia súc trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương tạo mọi ựiều kiện thuận lợi giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

và thực hiện ựề tài

Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ựình, bạn bè

ựã giúp ựỡ rất nhiều ựể bản thân tôi hoàn thành chương trình học tập cũng như ựề tài nghiên cứu

Tác giả

đào Xuân Quy

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

2.1 Doanh nghiệp quy mô nhỏ và chiến lược sản xuất kinh doanh của

2.1.2 Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quy mô nhỏ 8 2.2 Quá trình hình thành xây dựng, thực hiện và ñiều chỉnh chiến

lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quy mô nhỏ 11 2.2.1 Quá trình hình thành xây dựng và thực hiện chiến lược 11 2.2.2 Các bước xây dựng, thực hiện và ñiều chỉnh chiến lược 12 2.3 Thực trạng ngành chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam hiện nay 26

2.2.2 Khái quát chung về thị trường thức ăn chăn nuôi 28

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

Trang 6

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 32

3.1.2 đặc ựiểm các doanh nghiệp quy mô nhỏ trên ựịa bàn tỉnh Hải

3.1.3 đặc ựiểm các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến TACN

4.1 đánh giá quá trình xây dựng và thưc hiện triết lý kinh doanh của

4.1.3 Xây dựng hệ thống các mục tiêu trong doanh nghiệp 59

4.2.1 Năng lực quản lý nhân sự của các doanh nghiệp 62 4.2.2 Xác ựịnh năng lực nhân viên và nhu cầu ựào tạo 66 4.2.3 Chắnh sách và kế hoạch ựào tạo, phát triển nguồn nhân lực 68

4.3.2 Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất 71 4.3.3 Mối liên kết trong nghiên cứu và phát triển của DN 73

Trang 7

4.4 Chiến lược sản xuất 74 4.4.1 Chiến lược thu mua và dự trữ nguyên liệu 74 4.4.2 Tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm 77

4.6.1 ðịnh vị sản phẩm, thị trường của các DN ñiều tra 82

4.7 Giải hoàn thiện chiến lược sản xuất kinh doanh cho các DN quy

mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Hải

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tiêu chắ xác ựịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

Bảng 2.2: Các vấn ựề liên quan ựến chắnh sách sản xuất 23

Bảng 2.3: Các vấn ựề liên quan ựến chắnh sách tài chắnh 24

Bảng 2.4: Phân biệt chiến lược và chắnh sách kinh doanh 25

Bảng 2.5: Dự báo nhu cầu TACN giai ựoạn 2007 - 2012 31

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương 2000 Ờ 2008 34

Bảng 3.2: Số doanh nghiệp phân theo nguồn vốn trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương giai ựoạn 2000 Ờ 2008 36

Bảng 3.3 Số doanh nghiệp phân theo lao ựộng trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương 2000 Ờ 2008 37

Bảng 3.4 Nguồn vốn và tài sản của các doanh nghiệp 41

Bảng 3.5 Cơ cấu lao ựộng sử dụng bình quân của các doanh nghiệp năm 2007 - 2009 45

Bảng 3.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp 48

Bảng 4.1 Nội dung triết lý kinh doanh của các DN ựiều tra 56

Bảng 4.2 Thời ựiểm xây dựng các nội dung trong triết lý kinh doanh 57

Bảng 4.3 Các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp ựiều tra 60

Bảng 4.4 Tổng hợp ựiểm ựánh giá năng lực quản lý nhân sự của DN 63

Bảng 4.5 Tổng hợp các khóa ựào tạo do DN tổ chức năm 2009 68

Bảng 4.6 đánh giá các khắa cạnh trong chiến lược nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp năm 2009 69

Bảng 4.7 định hướng xây dựng công thức dinh dưỡng của DN 70

Trang 9

Bảng 4.8 đánh giá của DN về nghiên cứu phát triển sản phẩm cho

các loại vật nuôi năm 2009 71

Bảng 4.9 Hiện trạng máy móc thiết bị sản xuất của các DN ựiều tra 72

Bảng 4.10 đánh giá của DN về thực trạng nghiên cứu phát triển 73

Bảng 4.11 đánh giá của DN về hiện trạng hợp tác trong nghiên cứu

phát triển 73

Bảng 4.12 Cơ cấu nguyên liệu thu mua cho sản xuất của DN

ựiều tra năm 2009 75

Bảng 4.13 đánh giá của DN về các nội dung trong chiến lược thu mua và dự trữ nguyên liệu 76

Bảng 4.14 Các yếu tố ảnh hưởng ựến năng lực sản xuất hiện tại của DN 78

Bảng 4.15 đánh giá của DN về các hoạt ựộng quản lý chất lượng

sản phẩm 79

Bảng 4.16 Huy ựộng vốn trong các doanh nghiệp 80

Bảng 4.17 Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp 81

Bảng 4.18 Kết quả tiêu thụ TACN bình quân theo sản phẩm của doanh nghiệp (2007-2009) 85

Bảng 4.19 Số lượng loại sản phẩm bình quân của các doanh nghiệp 90

Bảng 4.20 Bảng giá một số sản phẩm của các DN ựiều tra năm 2009 93

Bảng 4.21 Số lượng ựại lý tắnh BQ cho một doanh nghiệp năm

2007 - 2009 95

Bảng 4.22 Chi phắ quảng cáo bình quân một doanh nghiệp năm

2007 - 2009 99

Bảng 4.23 Chế ựộ khuyến mại của các doanh nghiệp chế biến TACN năm 2009 100

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Số DN quy mô nhỏ trong tổng số DN ngành chế biến TACN trên

ñịa bàn tỉnh Hải Dương năm 2004 - 2009 38

Biểu ñồ 4.1: ðịnh vị sản phẩm TACN của các DN ñiều tra 83

Biểu ñồ 4.2: ðịnh vị sản phẩm TACN của các DN giai ñoạn 2010 - 2012 104

ðồ thị 4.1: Doanh số tiêu thụ bình quân của các DN năm 2009 phân theo loại sản phẩm (ðVT: triệu ñồng) 86

ðồ thị 4.2 Cơ cấu doanh số tiêu thụ phân theo thị trường 87

ðồ thị 4.3 Cơ cấu sản phẩm của các doanh nghiệp 89

Sơ ñồ 2.1: Mô hình giai ñoạn của chiến lược 11

Sơ ñồ 2.2: Hệ thống thứ bậc các mục tiêu trong doanh nghiệp 15

Sơ ñồ 3.1 Khung phân tích của ñề tài 50

Sơ ñồ 4.1 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm TACN của doanh nghiệp 96

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Lịch sử kinh doanh trên thế giới ñã từng chứng kiến không ít những người gia nhập làng kinh doanh từ một số vốn ít ỏi, nhưng họ ñã nhanh chóng thành ñạt, ñi từ thắng lợi này ñến thắng lợi khác nhờ có chiến lược kinh doanh hiệu quả Nhưng sự nghiệt ngã của thị trường cũng ñã từng ngốn mất nhiều tài sản, vốn liếng của những người tham gia vào kinh doanh mà không có chiến lược hoặc chiến lược kinh doanh sai lầm, trong ñó có cả những người ñã từng vang bóng một thời Xây dựng chiến lược kinh doanh thích hợp giúp bảo tồn nguồn vốn và phát triển kinh doanh, làm cho doanh nghiệp thích ứng với thị trường Ở nước ta, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ñã bắt ñầu phân cực Một số doanh nghiệp thích ứng với cơ chế mới,

có chiến lược sản xuất kinh doanh ñúng ñắn nên kinh doanh ngày càng phát triển, họ ngày càng trở nên giàu có Ngược lại, nhiều người tỏ ra lúng túng không tìm ñược lối thoát, dẫn ñến làm ăn ngày càng thua lỗ Vì thế trong nền kinh tế thị trường, nếu doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh hoặc chiến lược kinh doanh sai lầm thì chắc chắn sẽ thất bại

Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, hàng loạt các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi ra ñời nhằm phục vụ nhu cầu rất ña dạng của thị trường Ngoài các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, các công ty liên doanh, các doanh nghiệp trong nước có quy mô lớn còn có một

bộ phận không nhỏ các công ty có quy mô sản xuất nhỏ cũng tham gia vào thị trường Các công ty có quy mô lớn thường nắm giữ công nghệ sản xuất hiện ñại,

có kinh nghiệm và có chiến lược kinh doanh rõ ràng, có chiến lược dài hạn do vậy

ñã và ñang có sức cạnh tranh lớn, chiếm phần lớn thị phần Bên cạnh ñó, một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp trong nước ñặc biệt là các doanh nghiệp có quy

mô nhỏ vẫn tồn tại và cùng tham gia vào thị trường thức ăn chăn nuôi

Trang 12

Tỉnh Hải Dương là ựịa bàn có nhiều ựiều kiện thuận lợi cho sự hình thành phát triển doanh nghiệp ngành chế biến TACN Các doanh nghiệp trên ựịa bàn rất ựa dạng có cả những doanh nghiệp lớn, kinh nghiệm nhiều, nhưng cũng có cả những doanh nghiệp nhỏ, non trẻ Ngoài sự cạnh tranh với các DN trên ựịa bàn, các DN còn có sự cạnh tranh với DN trên cả nước, tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn cùng tồn tại và phát triển trong sự biến ựộng của thị trường chung Vậy các DN quy mô nhỏ ựã làm gì ựể tồn tại và phát triển?

Áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao, vậy trong thời gian qua các doanh nghiệp quy mô nhỏ ở Hải Dương ựã xây dựng và thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh như thế nào? Các doanh nghiệp cần phải làm gì ựể tồn tại và phát triển bền vững? Xuất phát từ thực tế ựó, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương Ợ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi thời gian qua giúp họ xây dựng và hoàn thiện chiến lược sản xuất kinh doanh ựể tồn tại và phát triển trong ựiều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ trong ngành chế biến TACN;

- đánh giá chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy

mô nhỏ ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ựang áp dụng;

- đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chiến lược SXKD cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến TACN trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 13

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2007 ñến năm 2009

- Phạm vi không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu các DN quy mô nhỏ trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở tỉnh Hải Dương nước ta:

• Các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương ñã xây dựng chiến lược SXKD hoàn chỉnh?

• Quá trình hình thành, phát triển và thực hiện các chiến lược chức năng gặp khó khăn gì?

• Các DN ñã làm gì ñể khắc phục và thực hiện chiến lược SXKD ñã xác ñịnh?

• Yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình thực hiện chiến lược chức năng?

• Các DN sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ ở tỉnh Hải Dương cần phải làm gì ñể cạnh tranh thắng lợi và phát triển trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay?

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Doanh nghiệp quy mô nhỏ và chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quy mô nhỏ

2.1.1 Doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa

2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược hiểu ñơn giản nhất là quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ và vừa Tiêu chí quy mô sản xuất kinh doanh ñược cụ thể hóa bởi các chỉ tiêu thống kê xác ñịnh Ở Việt Nam, tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy mô ñã ñược quan tâm xác ñịnh Tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược thay ñổi theo thời gian ñể phù hợp với sự phát triển chung của tất cả các loại hình doanh nghiệp, hoạt ñộng trong các ngành, lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế

Theo Công văn 681/CP-KNT do Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 6 năm 1998, tiêu chí xác ñịnh DNNVV là phải có vốn ñiều lệ dưới 5 tỷ ñồng và số lao ñộng dưới 200 người Ngày 23/11/2001 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số

90/2001/Nð-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Trong ñó xác ñịnh: DNNVV là

cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người [30]

Gần ñây, Ngày 30 tháng 6 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có nêu ñịnh

nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)[19]

Theo tiêu chí xác ñịnh DNNVV của Nghị ñịnh 56 Nð-CP, DN ñược coi

Trang 15

là có quy mô nhỏ và vừa nếu số vốn ñược xác ñinh ñến dưới 20 tỷ ñồng (ngành thương mại dịch vụ, dưới 10 tỷ ñồng); doanh nghiệp từ 20 ñến 100 tỷ ñộng (ngành thương mại dịch vụ từ 10 ñến 50 tỷ ñồng)

Bảng 2.1 Tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Quy mô

ñộng

Tổng nguồn vốn

Số lao ñộng

Tổng nguồn vốn

Số lao ñộng

I Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ ñồng trở xuống

từ trên 10 người ñến

200 người

từ trên 20 tỷ ñồng ñến

100 tỷ ñồng

từ trên 200 người ñến

20 tỷ ñồng trở xuống

từ trên 10 người ñến

200 người

từ trên 20 tỷ ñồng ñến

100 tỷ ñồng

từ trên 200 người ñến

300 người III Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ ñồng trở xuống

từ trên 10 người ñến

50 người

từ trên 10 tỷ ñồng ñến 50

tỷ ñồng

từ trên 50 người ñến

100 người

Nguồn: ðiều 3, Nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP ngày 30/06/2009

2.1.1.2 Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ở Việt Nam, cũng như nhiều nước khác trên thế giới, các DNNVV hoạt ñộng trong môi trường chính sách và luật pháp thích hợp sẽ ñóng góp một vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Vai trò và tiềm năng phát triển của các DNNVV như sau:

- Các DNNVV có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và các loại máy móc, thiết bị công cụ và các linh kiện

Trang 16

cần thiết cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp Như vậy, các doanh nghiệp này cung cấp một lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ ựáng kể cho nền kinh tế Tỷ trọng GDP cung cấp cho nền kinh tế của các DNNVV có xu hướng ngày càng tăng Nếu năm 1999 tỷ trọng GDP của các DNNVV chỉ chiếm 8,01% thì ựến năm 2008 là khoảng 28%

- Nhiều DNNVV có thể tạo ra công ăn, việc làm cho số lượng lớn người lao ựộng Ở những nước khác, các DNNVV là một trong những nguồn tạo ra nhiều việc làm nhất và năng ựộng nhất Rõ ràng ựây là nhân tốt quan trọng ựối với người chưa có việc làm ở các khu ựô thị hoặc những người ựang sống ở các vùng nông thôn ựang tìm kiếm việc làm Các cơ hội tăng thêm việc làm sẽ mang lại lợi ắch cho tất cả mọi người, kể cả những người ựang thất nghiệp, phụ nữ và những người tàn tật

- Các DNNVV có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chắnh ựược huy ựộng trong nước và nguồn nguyên liệu, vật liệu hoặc các sản phẩm trung gian có sẵn trong nước Hiện nay, Nhà nước có chủ trương bán, khoán, cho thuê và cổ phần hóa các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa Chủ trương này có tác dụng thúc ựẩy hoạt ựộng ựầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh của mọi người dân bằng việc mua lại doanh nghiệp, mua cổ phần hoặc thành lập mới các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Các DNNVV có thể ựóng góp vào nỗ lực phân bổ các ngành công nghiệp ựến các vùng dân cư khác nhau, nhờ ựó giảm bớt ựược khoảng cách phát triển giữa các khu vực khác nhau và tạo ra ựược sự phát triển cân ựối giữa các vùng khác nhau trên toàn quốc Phát triển DNNVV sẽ giúp các ựịa phương khai thác thế mạnh về ựất ựai tài nguyên, lao ựộng trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế ựịa phương đó cũng là lý do cơ bản ựể đảng và Nhà nước ta ựưa ra các chắnh sách hộ trợ phát triển các DNNVV cũng như kinh tế trang trại và phát triển các làng nghề truyền thống ở các vùng nông thôn nước ta Các DNNVV có thể ựóng góp ựáng kể vào việc duy trì và phát

Trang 17

triển ngành nghề thủ cơng truyền thống nhằm sản xuất hàng hĩa mang bản sắc văn hĩa dân tộc

- Các DNNVV cĩ thể bổ trợ cho các ngành cơng nghiệp lớn, cung cấp đầu vào cho các ngành này và tạo ra sự cạnh tranh cần thiết để đẩy mạnh quá trình phát triển và nâng cao tính cạnh tranh trên tồn quốc Với quy mơ vốn

và lao động khơng lớn, các DNNVV dễ dàng được thành lập, chuyển đổi mặt hàng sản xuất kinh doanh ðiều đĩ cho thấy, các DNNVV đĩng vai trị quan trọng trong lưu thơng hàng hĩa và cung cấp hàng hĩa, dịch vụ bổ sung cho các doanh nghiệp lớn, là nhứng vệ tinh, những xí nghiệp gia cơng cho những doanh nghiệp lớn cùng hệ thống đồng thời là mạng lưới tiêu thụ hàng hĩa cho các doanh nghiệp lớn Hiện nay, DNNVV chiếm khoảng 31% tổng giá trị sản lượng cơng nghiệp hàng năm, 78% tổng doanh số bán lẻ trong ngành thương nghiệp, 64% khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hĩa Các DNNVV đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng

mà các doanh nghiệp lớn khơng thể làm được

- Các DNNVV tạo được mối liên kết chặt chẽ với các tổng cơng ty nhà nước, các tập đồn xuyên quốc gia Mặc dù trong thời gian qua, mối liên hệ này mới chỉ được xác lập bước đầu qua việc cung ứng nguyên vật liệu, hợp đồng phụ và thành lập mạng lưới vệ tinh phân phối sản phẩm, song đây là một hướng phát triển mới, hết sức quan trọng để thúc đẩy nhanh sự phát triển của các DNNVV nĩi riêng và sự phát triển chung của nền kinh tế

Tĩm lại, vai trị của các DNNVV là vơ cùng to lớn, cĩ vị trí trong nền kinh tế quốc dân Việc chú trọng phát triển DNNVV ở nước ta là một trong những chiến lược quan trọng trong quá trình cơng nghiệp hĩa và hiện đại hĩa đất nước ðặc biệt trong quá trình hội nhập hiện nay thì việc hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV là điều rất cần thiết

Trang 18

2.1.2 Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quy mô nhỏ

2.1.2.1 Chiến lược sản xuất kinh doanh

Từ chiến lược (strategy) có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa là khoa học về hoạch ñịnh và ñiều khiển các hoạt ñộng quân sự, là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện ñể chiến thắng ñối phương

Từ lĩnh vực quân sự, khái niệm chiến lược cũng ñược sử dụng trong lĩnh vực kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô, có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về chiến lược

Theo Alferd (ðại học Harvard) “ Chiến lược bao hàm việc ấn ñịnh các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, ñồng thời lựa chọn cách thức tiến hành hoặc tiến trình hành ñộng và phẩn bổ tài nguyên thiết yếu ñể thực hiện các mục tiêu ñó”

Theo Sammen.B.Quinn (ðại học Darmouth) “ Chiến lược là một dạng thức hoặc kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và trình tự hành ñộng thành một tổng thể kết dính lại với nhau”[5]

Theo MCKinsey Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi hoạt ñộng ñược thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững”[16]

“Chiến lược không chỉ là một kế hoạch, cũng không chỉ là một ý tưởng, chiến lược là một triết lý sống của một công ty” Cynthia A Montgomery

Còn theo William Glucek – Busunesspolicy & Strategic management lại coi “ Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất tính toàn diện và tính phối hợp ñược thiết kế ñể ñảm bảo rằng mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ ñược thực hiện”

Qua các ñịnh nghĩa ở trên có thể hiểu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là ñịnh hướng hoạt ñộng có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời

kỳ nhất ñịnh và hệ thống chính sách, biện pháp và trình tự thực hiện các mục tiêu ñề ra trong hoạt ñộng kinh doanh của mình

Vậy thuật ngữ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Mục

Trang 19

tiêu và phương hướng của doanh nghiệp ñảm bảo cho doanh nghiệp phát triển chắc trong một thời kỳ dài (từ 5 ñến 10 năm) Các chính sách, biện pháp cơ bản quan trọng như lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, phát triển thị trường, lôi kéo khách hàng… mà chỉ có người chủ sở hữu doanh nghiệp mới

có quyền thay ñổi những chiến lược này[3][4][5]

2.1.2.2 Vai trò chiến lược sản xuất kinh doanh

Chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp ñó là: Xác ñịnh tính ñúng ñắn và thực hiện tốt chiến lược ñã ñề ra: Trong hoạt ñộng kinh doanh, loại trừ các yếu tố may rủi, ngẫu nhiên: sự tồn tại và thành công trong kinh doanh phụ thuộc trước hết vào tính ñúng ñắn của chiến lược kinh doanh ñã ñược vạch ra và thực thi tốt các chiến lược ñó

Xác ñịnh ñúng hướng ñi là yếu tố cơ bản, quan trọng ñảm bảo sự thành công của doanh nghiệp Hướng ñi ñúng sẽ khuyến khích các lãnh ñạo và nhân viên làm tốt phần việc của mình trong kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp

Tận dụng tối ña các cơ hội kinh doanh là biểu hiện mối quan hệ giữa sử dụng các nguồn lực tài nguyên và mục tiêu của doanh nghiệp với thị trường Trong ñiều kiện kinh doanh biến ñối, cần nhanh chóng tìm ra các cơ hội tìm kiếm lợi nhuận

Giảm bớt rủi ro trong môi trường kinh doanh: Có chiến lược kinh doanh ñúng sẽ tạo cơ hội ñể các doanh nghiệp giảm thiểu các rủi ro trong kinh doanh Việc phân tích, dự báo chính xác các ñiều kiện của môi trường kinh doanh trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp nắm bắt tận dụng tốt các cơ hội, ñồng thời có thể giảm bớt các nguy cơ có liên quan ñến ñiều kiện môi trường

Làm chủ ñược những thay ñổi: Nhờ vận dụng kinh doanh theo chiến lược mà các doanh nghiệp có thể thực thi các quyết ñịnh phù hợp với ñiều kiện môi trường Mối quan hệ giữa một bên là tài nguyên, nguồn lực và mục

Trang 20

tiêu của doanh nghiệp với một bên là các cơ hội thị trường ựược thể hiện một cách khăng khắt chặt chẽ trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trên thế giới, chiến lược kinh doanh ựã có từ lâu và ựược khẳng ựịnh đó là quá trình phát triển tất yếu của quản trị chiến lược kinh doanh [5]

2.1.2.3 Chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp quy mô nhỏ

Theo Seki Tadao1, trước khi nghĩ ựến chiến lược, doanh nghiệp phải có triết lý kinh doanh rõ ràng (tầm nhìn, sứ mệnh, phương châm hoạt ựộng, ) Triết lý kinh doanh sẽ là ựiểm khởi ựầu của doanh nghiệp, tức là khi ựối mặt với khó khăn, thách thức, triết lý kinh doanh là ựiểm ựể quay lại và xem xét lại ựiểm xuất phát của doanh nghiệp Sau ựó, chiến lược kinh doanh mới là giải pháp cụ thể ựể thực hiện triết lý kinh doanh Theo ựó, công ty nhỏ phải có chiến lược công ty, công ty vừa phải có chiến lược công ty cùng với chiến lược phòng/ban và ựối với công ty lớn sẽ bao gồm chiến lược công ty, phòng/ban và chiến lược cấp chức năng

Như vậy, ựể hoạt ựộng kinh doanh ựạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp nên hiểu và chú trọng từ triết lý kinh doanh ựến chiến lược kinh doanh Trong

ựó, triết lý kinh doanh chắnh là lý do, mục ựắch tồn tại của doanh nghiệp, xuất phát ựiểm của hoạt ựộng kinh doanh (ựược thể hiện ở sứ mệnh, tầm nhìn, phương châm); Chiến lược kinh doanh là lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu dài hạn, lộ trình ựể ựạt ựược mục tiêu, phương châm ựiều hành công ty; Chiến lược của bộ phận, chức năng bao gồm cách ứng phó, xúc tiến hoạt ựộng kinh doanh như tìm hiểu rõ thế mạnh tạo nên cốt lõi của hoạt ựộng kinh doanh, làm thế nào ựể xúc tiến kinh doanh như phân bổ nguồn lực kinh doanh có hạn vào ựâu (kỹ thuật, chế tạo, kinh doanh, dịch vụ );

Cuối cùng là kế hoạch kinh doanh như kế hoạch dài hạn (từ 10 năm trở lên),

Trung tâm hợp tác phát triển nguồn nhân lực Việt Nam-Nhật Bản (VJCC)

Trang 21

trung hạn (3-5 năm), kế hoạch năm, tháng và từ ñó có những hành ñộng cụ thể

Muốn xây dựng chiến lược kinh doanh, lãnh ñạo doanh nghiệp cũng cần phải có mục tiêu lớn, năng lực nhìn thấu phương hướng tương lai, năng lực phân tích, thu thập thông tin, ñưa ra chiến lược và năng lực thực hiện chiến lược

2.2 Quá trình hình thành xây dựng, thực hiện và ñiều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quy mô nhỏ

2.2.1 Quá trình hình thành xây dựng và thực hiện chiến lược

* Giai ñoạn 1: Hình thành chiến lược

Nhà quản trị sử dụng các phương pháp, công cụ, phương tiện thích hợp nhằm hoạch ñịnh bản chiến lược cho thời kỳ chiến lược cụ thể Nội dung chủ yếu nghiên cứu các nhân tố bên ngoài, bên trong DN ñể xác ñịnh mặt yếu, mặt mạnh, thời cơ cũng như thách thức; hợp nhất, phân tích tổng hợp bằng công cụ thích hợp; xác ñịnh mục tiêu, lựa chọn và quyết ñịnh chiến lược

Sơ ñồ 2.1: Mô hình giai ñoạn của chiến lược

Xác ñịnh mục tiêu, lựa chọn và quyết ñịnh chiến lược

Phân phối các nguồn lực tài nguyên theo các kế hoạch

ñã xây dựng

Trang 22

* Giai ựoạn 2: Thực thi chiến lược

Nội dung chủ yếu là soát xét lại tổ chức, ựề xuất các chắnh sách cho quá trình thực hiện chiến lược; thiết lập mục tiêu và giải pháp trung hạn, hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn hơn; phân phối các nguồn lực tài nguyên theo các kế hoạch ựã xây dựng [1][3][4]

2.2.2 Các bước xây dựng, thực hiện và ựiều chỉnh chiến lược

2.2.2.1 Triết lý kinh doanh

Triết lý kinh doanh là ựiểm khởi ựầu của doanh nghiệp, giúp DN quay lại xem xét lại xuất phát ựiểm Bản triết lý kinh doanh gồm những nội dung

cụ thể như:

Ớ Xác ựịnh lý do tồn tại, lĩnh vực kinh doanh và xu hướng phát triển của DN; làm rõ chức năng, nhiệm vụ của DN khi thành lập và phát triển

Ớ Xác ựịnh các mục tiêu cho suốt quãng ựời tồn tại và phát triển của

DN Xác ựịnh các giá trị cần ựạt của DN đó là những Ộtiêu chuẩnỢ ựược ựặt ra và là phương châm hành ựộng và ứng xử trong KD Triết lý kinh doanh bao gồm các yếu tố: Tầm nhìn, sứ mệnh, hệ thống thang giá trị

Tầm nhìn: là bức tranh về tương lai của tổ chức, là một bức tranh rõ ràng mô tả bằng lời của một tổ chức tại một thời ựiểm trong tương lai đó chắnh là cái mà tổ chức cố gắng ựể ựạt ựược Một số công ty có tầm nhìn ựược công chúng biết ựến như: tầm nhìn của công ty GE: ỘChúng tôi mang những ựiều tốt ựẹp nhất ựến cho cuộc sống của bạnỢ Tầm nhìn của CNN: ỘLà người ựầu tiên ựược biếtỢ,Ầ để xây dựng tầm nhìn, cần xác ựịnh các yếu tố tạo nên thành công trong quá khứ và các yếu tố giúp thành công trong tương lai

Sứ mệnh hoạt ựộng/Tôn chỉ mục ựắch: là văn bản ghi lại ựịnh hướng phát triển tương lai của tổ chức, nhất quán với các giá trị, mục ựắch và mục tiêu của những người hưởng lợi Sứ mệnh hoạt ựộng của DN là một văn bản

Trang 23

nêu rõ mục tiêu của một tổ chức hoặc là “lý do tồn tại của tổ chức” Nó chính

là mục tiêu chung của một tổ chức Sứ mệnh của một số tổ chức ñược biết ñến như: “Sứ mệnh của Hiệp hội thủy sản Hoa Kỳ (AFS) là nâng cao việc bảo tồn

và sự bền vững của nguồn lợi hải sản và hệ sinh thái biển bằng cách thúc ñẩy khoa học thủy sản và hải dương học và hỗ trợ sự phát triển của ngành nghề thủy sản”… Việc xây dựng sứ mệnh của DN có các lợi ích sau:

♦ Sứ mệnh là cơ sở ñể tổ chức xác ñịnh sẽ làm gì ñể ñạt tới viễn cảnh ñó

♦ Sứ mệnh giúp hình thành chiến lược

♦ Tạo sự nhất quán trong các quyết ñịnh

♦ Là tiêu ñiểm tập hợp mọi người cùng hành ñộng, tạo sự thống nhất trong toàn tổ chức

♦ Hình thành các tiêu chuẩn làm việc về hành vi, thái ñộ của các cá nhân trong ñơn vị

Thực chất, việc xây dựng sứ mệnh hoạt ñộng của doanh nghiệp là tìm lời ñáp cho các câu hỏi xác ñịnh sứ mệnh như:

♦ Bạn có những hoạt ñộng, dịch vụ chủ yếu nào?

♦ Bạn tiến hành các hoạt ñộng, dịch vụ trên ñể làm gì?

♦ Bạn phục vụ ñối tượng/ khách hàng nào?

♦ Bạn tiến hành các hoạt ñộng, dịch vụ trên như thế nào?

♦ Phương châm chủ ñạo trong hành ñộng của bạn là gì?[1][3][4]

2.2.2.2 Mục tiêu kinh doanh

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, nhóm hay toàn

bộ tổ chức Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết ñịnh quản trị và hình thành nên những tiêu chuẩn ño lường cho việc thực hiện trong thực tế ðối với doanh nghiệp, ngoài mục tiêu kinh tế như: tối ña hóa lợi nhuận, phát triển doanh nghiệp, sản xuất khối lượng hàng hóa/dịch vụ tối ña ñể thỏa mãn nhu cầu

xã hội còn các mục tiêu phi kinh tế như: mục tiêu xã hội, bảo vệ môi trường, sử

Trang 24

dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thậm chí là mục tiêu chính trị

Vì tính ña mục tiêu trong doanh nghiệp nên các mục tiêu ñó có thể có khuynh hướng ñồng thuận (việc thực hiện mục tiêu này sẽ dẫn ñến ñạt ñược mục tiêu khác) hoặc khuynh hướng ñối nghịch (theo ñuổi mục tiêu này có thể làm thất bại mục tiêu khác) hay khuynh hướng vô can (những mục tiêu mà khi thực hiện nó không ảnh hưởng ñến các mục tiêu khác) Do ñó, không có một chỉ tiêu duy nhất nào ñể ñánh giá một doanh nghiệp liệu có sản xuất kinh doanh hiệu quả hay không mà cần hệ thống các mục tiêu của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất ñịnh Mục tiêu của doanh nghiệp có thể khái quát thành mục tiêu thực và mục tiêu phát biểu

Mục tiêu phát biểu là những mục tiêu ñược doanh nghiệp chính thức tuyên

bố, là những ñiều mà doanh nghiệp muốn công chúng tin là mục tiêu doanh nghiệp Mục tiêu phát biểu do ban lãnh ñạo doanh nghiệp ñề ra và thường ñược công bố rộng rãi như: trong bài phát biểu trước công chúng hoặc thể hiện trong triết lý kinh doanh, Mục tiêu phát biểu thường ổn ñịnh ñối với thời gian, có tính mở, chung chung và chịu ảnh hưởng của các niềm tin xã hội ñối với doanh nghiệp

Mục tiêu thực là những mục tiêu mà doanh nghiệp thực sự theo ñuổi và ñược xác ñịnh bởi các việc làm thực của các thành viên trong doanh nghiệp Mục tiêu thực thể hiện các vẫn ñề ưu tiên của doanh nghiệp tại mỗi thời ñiểm, phản ánh cái gì là quan trọng nhất ñối với doanh nghiệp tại thời ñiểm ñặt ra mục tiêu ñó Khi hoạch ñịnh mục tiêu của doanh nghiệp cần lưu ý:

• Phân tích các yếu tố khách quan tác ñộng lên tình hình kinh doanh

• Xác ñịnh số lượng mục tiêu phù hợp với thời kỳ kinh doanh, phân tích mối quan hệ giữa các mục tiêu

• ðề ra thứ bậc cho các mục tiêu

• Xác ñịnh ñúng các mục tiêu bao trùm, mục tiêu trung gian, mục tiêu ñiều kiện

Trang 25

• Cụ thể hoá các mục tiêu ñể dễ dàng so sánh và lựa chọn

Các mục tiêu cụ thể luôn phải ñáp ứng tiêu chuẩn SMART:

• Tính cụ thể: một mục tiêu cụ thể, không phải là quá chung chung

• ðo lường ñược: một mục tiêu phải có sự thay ñổi có thể nhìn ñược,

ví dụ như tăng 15% doanh thu bán hàng

• Có thể ñạt ñược: mặc dù mục tiêu không ñược quá dễ, nhưng cũng không thể quá khó ñến mức không thể ñạt ñược

• Tính hiện thực: mục tiêu không thể là giấc mơ; doanh nghiệp của bạn cần phải có khả năng ñạt ñược mục tiêu

• Giới hạn thời gian: Cần phải lên kế hoạch ñể mục tiêu có thể ñạt ñược vào một ngày chính xác [1][3][4]

Sơ ñồ 2.2: Hệ thống thứ bậc các mục tiêu trong doanh nghiệp

Mục tiêu chiến lược

Mục tiêu trung hạn

Trang 26

2.2.2.3 Các chiến lược chức năng

Là các chiến lược xác ñịnh cho từng lĩnh vực hoạt ñộng cụ thể của DN Các chiến lược chức năng ñược hình thành trên cơ sở của chiến lược tổng quát và các kết quả cụ thể về phân tích và dự báo môi trường, ñặc biệt là thị trường

a Chiến lược marketing:

Chính lược marketing sẽ phải chỉ ra và hướng dẫn nhà quản trị trong lĩnh vực bán hàng và marketing biết ñược ai sẽ bán, bán cái gì, bán cho ai với

số lượng bao nhiêu và như thế nào

Chiến lược marketing về cơ bản thường triển khai xung quanh 4 yếu tố, thường gọi là 4 Ps cho dễ nhớ:

• Product: Các chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, ñịnh vị, huỷ

bỏ, sửa chữa, bổ sung, thiết kết mẫu mã, bao bì v.v

• Place: Chính sách chung về kênh và cấp dịch vụ khách hàng

• Price: Chính sách chung về giá cần ñược tuân theo ñối với từng nhóm sản phẩm cho từng phân khúc thị trường

• Promotion (hay còn ñược gọi là communication): Chính sách chung

về truyền thông, các hoạt ñộng tiếp xúc với khách hàng như là: quảng cáo, khuyến mại, hội trợ triển lãm, thư tín, trung tâm dịch vụ khách hàng, internet, ñội ngũ bán hàng v.v

Tuỳ vào tình hình thực tế của thị trường mà người ta vận dụng một hay nhiều yếu tố ñể thực hiện chiến lược thị trường ðối với ngành dịch vụ họ ñã phát triển thêm con người (people), quy trình (process) và chứng minh cụ thể (physical evidence) thành 7Ps [12]

Chiến lược sản phẩm

Có rất nhiều cách phân loại sản phẩm khác nhau nhưng nhìn chung mỗi loại sản phẩm ñòi hỏi phải có một chiến lược marketing phù hợp Tuy vậy, một chiến lược marketing thích hợp với từng loại sản phẩm khác nhau lại phải

Trang 27

căn cứ vào chu kỳ sống của sản phẩm trên thương trường Sản phẩm nào thì cũng có chu kỳ sống của nó, ñó là khoảng thời gian tính từ khi nghiên cứu tạo

ra sản phẩm, ñưa nó vào thị trường cho ñến khi nó bị lạc hậu so với nhu cầu

và bị thị trường loại bỏ Chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm 5 giai ñoạn chủ yếu sau

Giai ñoạn gốc: là giai ñoạn nghiên cứu thị trường ñể thiết kế, sản xuất sản phẩm

Giai ñoạn giới thiệu: Giai ñoạn này ñược bắt ñầu với việc ñưa một sản phẩm mới vào thị trường Trong giai ñoạn này, khối lượng hàng hoá tiêu thụ tăng chậm, thị trường chưa ñược mở rộng vì khách hàng có thể chưa biết ñến

và chưa tìm mua sản phẩm

Giai ñoạn phát triển: Trong giai ñoạn này, khối lượng hàng hoá tiêu thụ và doanh thu tăng nhanh làm cho lợi nhuận của ngành tăng nhanh và ñạt mức cao nhất, ở cuối giai ñoạn này lợi nhuận bắt ñầu giảm

Giai ñoạn bão hoà: Giai ñoạn này xuất hiện khi mức doanh số của ngành có xu hướng chững lại và bắt ñầu giảm xuống, cạnh tranh trở nên gay gắt hơn

Giai ñoạn suy giảm: Biểu hiện của giai ñoạn này là sản phẩm bắt ñầu lạc hậu so với nhu cầu, các sản phẩm mới xuất hiện thay thế sản phẩm cũ Doanh số bán và lợi nhuận bắt ñầu giảm, cạnh tranh về giá giữa các sản phẩm ñang suy tàn mãnh liệt hơn

Như vậy, chiến lược sản phẩm bao gồm các quyết ñịnh liên quan ñến sản phẩm, như quyết ñịnh về chất lượng, bao gói, nhãn hiệu, chủng loại và quyết ñịnh sản phẩm mới Việc triển khai ñồng bộ và hữu hiệu các quyết ñịnh này sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh cho sản phẩm và ñảm bảo sự thành công của nó trên thị trường Thực tế có ba kiểu cạnh tranh thường ñược các nhà kinh doanh sử dụng là cạnh tranh bằng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá cả

và cạnh tranh bằng các yếu tố khác Trong ba loại ñó, sản phẩm là vũ khí cạnh

Trang 28

tranh cơ bản và lâu bền nhất Vì vậy, sản phẩm có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp

Chiến lược giá cả hàng hoá

Giá cả là một công cụ marketing quan trọng ñể doanh nghiệp tác ñộng ñến thị trường Trong các quyết ñịnh giá có ba vấn ñề lớn ñược ñặt ra là ñịnh giá hàng bán, ứng xử về giá phù hợp với ñiều kiện các cơ hội thị trường và ñối sách của doanh nghiệp trong cạnh tranh về giá với các ñối thủ cạnh tranh trên thị trường

Trong các vấn ñề trên ñịnh giá là vấn ñề cơ bản và quan trọng nhất ðịnh giá có thể thực hiện khi doanh nghiệp lần ñầu tiên tung sản phẩm vào thị trường hoặc ñưa sản phẩm hiện có vào một thị trường mới hoặc một kênh phân phối mới Mỗi sự thay ñổi giá của ñối thủ cạnh tranh cũng ñòi hỏi doanh nghiệp xác ñịnh lại giá một cách thường xuyên Như vậy, ñịnh giá vừa là vấn

ñề chiến lược vừa là vấn ñề thường nhật của doanh nghiệp Thông qua ñó, doanh nghiệp sử dụng giá một cách linh hoạt ñể tác ñộng vào thị trường

Chiến lược giá có thể ñược ñề ra theo ba hướng cơ bản:

Chiến lược giá thấp: ðây là một chiến lược mà một số doanh nghiệp theo ñuổi ñể cạnh tranh về giá với các ñối thủ khác trên thị trường Doanh nghiệp ñịnh và duy trì giá bán hàng hoá của mình thấp hơn các ñối thủ cạnh tranh ñể dành phần thị trường lớn hơn và hạn chế sự gia nhập của một số doanh nghiệp vào thị trường Tuy nhiên chiến lược này có giới hạn của nó là

có thể gây ra các nguy cơ:

* Sự trả ñũa của các ñối thủ cạnh tranh

* Sự nghi ngờ về chất lượng, uy tín sản phẩm trong khách hàng do tâm

lý gắn chất lượng với giá cả, khả năng thu lợi nhuận thấp nếu không phát huy ñược tính kinh tế của quy mô hoặc không mở ñược thị trường ñủ rộng lớn ñể hoà vốn và có lãi

Chiến lược giá cao: Chiến lược này tạo ra tâm lý tích cực, góp phần

Trang 29

tăng thêm uy tín cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Tuy nhiên, khi duy trì chiến lược này, doanh nghiệp cần tính ñến những phản ứng có thể xảy ra trên thị trường như:

* ðối thủ cạnh tranh có thể bắt chước sản phẩm của doanh nghiệp và áp dụng chiến lược giá thấp hơn ñể cạnh tranh

* Khi chiến lược giá cao ñược duy trì trong dài hạn, cầu về sản phẩm

có thể co dãn hơn với giá và khách hàng có thể từ bỏ sản phẩm ñể ñến với sản phẩm có giá hấp dẫn hơn

Chiến lược ngang giá thị trường: Trong chiến lược này thì vai trò của ñịnh giá trong marketing không lớn, các hoạt ñộng xúc tiến, yểm trợ, phân phối hàng hoá ñóng vai trò quan trọng Vấn ñề dự kiến khối lượng sản phẩm cần tung vào thị trường ở các thời giá khác nhau có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh Sự lệ thuộc vào giá thị trường ñòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong các hình thức cạnh tranh phi giá

Các chiến lược trên có thể ñược vận dụng ở các mức ñộ khác nhau, có thể thay ñổi cho nhau tuỳ theo sự biến ñộng của các yếu tố trong doanh nghiệp cũng như thị trường Chúng cũng ñược phối hợp với chiến lược sản phẩm, phân phối và chiến lược khác hình thành nên các chiến lược marketing mix ñặc thù của mỗi doanh nghiệp ở các thị trường khác nhau Sự vận dụng linh ñộng giá cả ở mỗi hình thái thị trường cụ thể có thể tạo ra tính ña dạng của các loại chiến lược giá như chiến lược hớt phần ngon, chiến lược giá xâm nhập thị trường, chiến lược giá phân biệt

Chiến lược phân phối

Kênh phân phối là con ñường mà hàng hoá ñược lưu thông từ các nhà sản xuất ñến người tiêu dùng nhờ ñó mà khắc phục ñược những khoảng cách dài về thời gian, ñịa ñiểm và quyền sở hữu giữa hàng hoá hay dịch vụ với người tiêu dùng muốn sử dụng chúng

Có nhiều loại kênh phân phối khác nhau tuỳ thuộc vào số lượng các

Trang 30

khâu trung gian và phương thức phân phối

Kênh phân phối trực tiếp: Là kênh phân phối không có sự tham gia của các phần tử trung gian

Kênh phân phối gián tiếp: Là loại kênh phân phối có sự tham gia của các phần tử trung gian Trong kênh phân phối này khi ñưa hàng hoá từ người sản xuất ñến người tiêu dùng phải chuyển qua một số lần thay ñổi quyền sở hữu tài sản Tuỳ thuộc vào số lượng các khâu trung gian trong kênh phân phối

mà ta có các loại kênh phân phối dài ngắn khác

Chiến lược xúc tiến yểm trợ

Chiến lược xúc tiếm yểm trợ trong chiến lược marketing bao gồm mọi hoạt ñộng và giải pháp nhằm ñề ra và thực hiện các chiến lược, chiến thuật xúc tiến yểm trợ nhằm thúc ñẩy bán hàng và nâng cao uy tín của nhà kinh doanh trên thị trường Xúc tiến yểm trợ bao gồm bốn yếu tố mà chúng phải ñược kết hợp với nhau ñể tạo nên chiến lược xúc tiến yểm trợ chung Bốn yếu

tố ñó là:

Quảng cáo: Bao gồm các hoạt ñộng giới thiệu và truyền ñi các thông tin về sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, nâng cao uy tín cho nhà kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

Xúc tiến bán hàng: Bao gồm các hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược thực hiện trong một không gian và thời gian nhất ñịnh nhằm thu hút sự chú ý của người mua Xúc tiến bán hàng tác ñộng tới khách hàng trong một phạm vi không gian và thời gian hẹp hơn quảng cáo Tuy nhiên, sự tác ñộng vào tâm

lý khách hàng lại mạnh mẽ hơn quảng cáo

Quan hệ công chúng: Bao gồm các hoạt ñộng nhằm duy trì các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tầng lớp công chúng thông qua các hoạt ñộng tiếp xúc trực tiếp, ñược tổ chức một cách thường xuyên và có hệ thống, nhằm tranh thủ sự ủng hộ của các tầng lớp công chúng khác nhau ñể nâng cao

Trang 31

uy tín và thanh thế của doanh nghiệp trên thị trường

Dịch vụ bán hàng: Bao gồm các hoạt ñộng diễn ra sau khi hàng hoá ñã ñược tiêu thụ nhằm giúp cho người tiêu dùng sử dụng hợp lý sản phẩm và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh Gồm: dịch vụ trước khi bán hàng, dịch vụ trong khi bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng

b Chiến lược nguồn nhân lực

Chính sách nhân sự ñược quan niệm là những nguyên tắc chỉ ñạo, quy tắc, phương pháp, thủ tục ñược thiết lập gắn với hoạt ñộng tuyển dụng, ñào tạo, bồi dưỡng, cũng như sử dụng lao ñộng lực lượng lao ñộng nhằm hỗ trợ và thúc ñẩy việc thực hiện các mục tiêu ñã xác ñịnh

* Cơ sở của chính sách nhân sự trong thực hiện chiến lược

Khi thực hiện chiến lược, một số vướng mắc trong ñội ngũ nhân viên thường phát sinh làm giảm hiệu quả của tổ chức thường do một trong các nguyên nhân sau:

- Không gắn năng lực, trình ñộ cá nhân với trách nhiệm thực thi các nhiệm vụ

- Các nhà quản trị cao cấp không hoặc hỗ trợ không ñầy ñủ quá trình thực thi chiến lược

- Kết hợp không hợp lý các loại lợi ích

- Phá vỡ các cấu trúc chính trị – xã hội…

* Các nội dung chính của chính sách nhân sự

Thứ nhất, chính sách tuyển dụng, lựa chọn và ñịnh hướng phát triển gồm:

- Tuyển dụng nhân lực (cách thức tổ chức, chu trình lựa chọn,…) như thế nào?

- Tuyển nhân lực (tiêu chuẩn bằng cấp, kinh nghiệm,…) loại gì ?

- Những nhân viên mới sẽ tiếp cận với tổ chức như thế nào?

Thứ hai, chính sách ñào tạo và phát triển kỹ năng thường gắn với các giải pháp về:

Trang 32

- Khả năng phát triển sự nghiệp, thăng tiến;

- đào tạo, nâng cao tay nghề

Thứ ba, chắnh sách bồi dưỡng ựãi ngộ thường ựề cập ựến các giải pháp ựịnh hướng gắn với các vấn ựề về:

- Tiền lương, thưởng: cách thức trả, thời gian tăng và cấp bậc tăng, thưởng theo cá nhân hay nhóm,Ầ

- Chế ựộ bồi dưỡng nhân viên như chế ựộ nghỉ phép, nghỉ lễ,Ầ

Thứ tư, chắnh sách ựánh giá, biện pháp kiểm soát và kỷ luật thường bao gồm các vấn ựề:

- đánh giá theo hình thức chắnh hay không chắnh thức, tắnh chất thường xuyên

- Các mức kỷ luật cho các trường hợp vi phạm

- Hình thức và biện pháp kiểm soát tổ, ựội, nhóm hay theo chất lượng sản phẩm [3][4]

c Chiến lược nghiên cứu và phát triển

Chắnh sách nghiên cứu và phát triển ựược quan niệm là những nguyên tắc chỉ ựạo, quy tắc, phương pháp, thủ tục ựược thiết lập gắn với hoạt ựộng nghiên cứu và phát triển nhằm hỗ trợ và thúc ựẩy việc thực hiện các mục tiêu

ựã xác ựịnh

để thiết lập các chắnh sách nghiên cứu và phát triển, doanh nghiệp cần:

- Bám sát mục tiêu và ựịnh hướng chiến lược kinh doanh

- Nghiên cứu nắm bắt thời cơ, cơ hội của thị trường

- đánh giá ựúng lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển, ựặc biệt trong lựa chọn phương pháp nghiên cứu và phát triển khi thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Các chắnh sách nghiên cứu và phát triển tiêu biểu có thể ựược thiết lập khi thực hiện chiến lược theo các hướng

Trang 33

- Tập trung cải tiến sản phẩm hay quy trình sản xuất? Chu trình sản xuất nào sẽ ñược nghiên cứu

- Tập trung khuyến khích nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu ứng dụng?

- Lựa chọn phương pháp nào trong ba phương pháp cơ bản phát triển hoạt ñộng nghiên cứu phát triển khi thực hiện chiến lược ?

- Phương thức thực hiện nghiên cứu triển khai: tự nghiên cứu hay phối hợp nghiên cứu với bên ngoài

- Thực hiện các hướng ưu tiên trong nghiên cứu triển khai?

- Mức chi tiêu có thể cho hoạt ñộng nghiên cứu phát triển?

- Mối quan hệ hợp tác giữa nghiên cứu phát triển và các nhà quản trị sản phẩm, marketing, sản xuất như thế nào?[3][4]

d Chiến lược sản xuất

Bảng 2.2: Các vấn ñề liên quan ñến chính sách sản xuất

- Mức dự trữ tối ña, tối thiểu

- Lựa chọn nhà cung ứng, chất lượng hàng cung ứng và ñiều kiện bán giao hàng

- Sản xuất theo ñơn ñặt hàng hay theo kế hoạch

- Chú trọng tới ñộ an toàn, sự hài lòng công việc hay chất lượng

- Tiến hành kiểm soát chủ yếu vào yếu tố nào: chất lượng, số lượng, chi phí, thời gian…

Chiến lược sản xuất ñược quan niệm là những nguyên tắc chỉ ñạo, quy

Trang 34

tắc, phương pháp, thủ tục ñược thiết lập gắn với hoạt ñộng sản xuất sản phẩm nhằm hỗ trợ và thúc ñẩy việc thực hiện các mục tiêu ñã xác ñịnh Chính sách sản xuất của một doanh nghiệp ñược xây dựng trên cơ sở các mục tiêu và các chiến lược tổng quát; các chiến lược phát triển, sản xuất, cạnh tranh…

e Chiến lược tài chính

Chính sách tài chính ñược quan niệm là những nguyên tắc chỉ ñạo, quy tắc, phương pháp, thủ tục ñược thiết lập gắn với hoạt ñộng tài chính nhằm hỗ trợ và thúc ñẩy việc thực hiện các mục tiêu ñã xác ñịnh

Bảng 2.3: Các vấn ñề liên quan ñến chính sách tài chính

ưu ñãi tối ưu?

Mức ñộ và hình thức thuê mua nào có thể chấp nhận? Phân bổ vốn

Những dự án nào ñược ưu tiên?

Chỉ tiêu lựa chọn dự án?

Thẩm quyền sử dụng vốn của các thang bậc quản trị? Quản lý vốn lưu

ñộng và cổ tức

Thu nhập giữ lại là bao nhiêu?

Tiền mặt tối thiểu và tối ña cần duy trì là bao nhiêu? Chính sách tài chính phải ñảm bảo tạo ñủ lượng vốn cần thiết, chuẩn bị tốt ngân sách tài chính, ñánh giá ñúng giá trị của doanh nghiệp

Xác ñịnh chính sách kinh doanh:

Chính sách là công cụ ñể thực hiện chiến lược Theo Alfred Chardler:

“Chính sách kinh doanh là phương cách, ñường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành ñộng trong khi phân bổ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp”

Trang 35

Theo Bobinson thì chính sách là những chỉ dẫn cho việc làm quyết ñịnh hoặc ñưa ra quyết ñịnh và thể hiện những tình huống lặp lại có tính chu kỳ Chính sách kinh doanh ñược thiết lập nhằm các mục ñích chủ yếu sau:

• Xác ñịnh các giới hạn, phạm vi và cơ chế bắt buộc cho các hoạt ñộng; làm rõ cái gì có thể làm và cái gì không thể làm khi theo ñuổi các mục tiêu chiến lược

• Hướng dẫn phân công trách nhiệm giữa các bộ phận và cá nhân trong quá trình thực hiện chiến lược

• Tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược theo các mục tiêu chiến lược và chiến thuật nhất ñịnh

Phân biệt chính sách chiến lược và chính sách kinh doanh

Bảng 2.4: Phân biệt chiến lược và chính sách kinh doanh

- Có những chính sách có thể áp dụng cho tất cả các bộ phận và cá nhân Các chính sách liên quan ñến các vấn ñề về nhân sự, tổ chức lao

Trang 36

ñộng,… thường liên quan ñến mọi bộ phận và cá nhân trong doanh nghiệp

Yêu cầu ñối với các chính sách

Chính sách kinh doanh là một trong các công cụ triển khai chiến lược,

là cơ sở ñảm bảo biến các mục tiêu chiến lược thành các kế hoạch cụ thể Muốn vậy trong mỗi thời kỳ chiến lược cụ thể chính sách kinh doanh phải ñáp ứng ñược các yêu cầu cụ thể sau:

- Chính sách kinh doanh phải phù hợp với chiến lược và phải phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu chiến lược

- Chính sách phải cụ thể, rõ ràng, giảm thời gian ra quyết ñịnh và ñộ không chắc chắn của những quyết ñịnh

- Chính sách phải ñưa ra ñược những câu trả lời cho câu hỏi thường ngày

- Các chính sách phải bao quát ñược tất cả những lĩnh vực cơ bản nhất trong tổ chức [3][4]

2.3 Thực trạng ngành chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam hiện nay

2.3.1 Khái quát chung về thức ăn chăn nuôi

Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế trong nông nghiệp với chủ trương nâng cao tỷ trọng ngành chăn nuôi và giảm dần tỷ trong ngành trồng trọt, chúng ta tập trung ñầu tư vào các quá trình ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm như khâu giống, chế ñộ thức ăn, hệ thống chuồng trại, nâng qui mô chăn thả từ manh mún, bán tập trung chuyển dần sang tập trung nuôi theo hình thức công nghiệp hàng hoá

Phát triển ngành sản xuất, chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm ñang ñược quan tâm ñể ñảm bảo hiệu quả cho qúa trình chăn thả tạo ra các sản phẩm có giá trị cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày và công nghiệp chế biến thực phẩm Nhận thức ñược tầm quan trọng chiến lược của của ngành chăn nuôi, kể từ khi chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp chính phủ

ñã có nhiều chính sách khuyến khích ñầu tư và có rất nhiều sự hỗ trợ cho ngành chăn nuôi của Việt Nam Từ sự hỗ trợ của chính phủ và nhu cầu tất yếu

Trang 37

của nhân dân về lương thực và thực phẩm, ngành chăn nuôi Việt Nam ñã có những bước phát triển vượt bậc trong những năm gần ñây và chắc chắn sẽ có

sự phát triển vượt bậc trong những năm tiếp theo, ñể có thể ñáp ứng ñược nhu cầu về lương thực và thực phẩm trong tương lai TACN giữ vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi và nền kinh tế như sau:

- TACN là nguồn ñầu vào của quá trình ñầu tư, là cơ sở ban ñầu thúc ñẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của vật nuôi, là cơ sở ñể xác ñịnh phương thức chăn nuôi của chủ trang trại, hộ chăn nuôi

- TACN góp phần thay ñổi tập quán chăn nuôi; với sự ra ñời của TACN

mà tập quán chăn nuôi ñược chuyển từ chăn nuôi truyền thống là nguồn thức

ăn của vật nuôi ñược tận dụng từ phế phẩm của ngành chế biến, sinh hoạt, từ chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún không tập trung ñang chuyển dần sang chăn nuôi theo hướng công nghiệp hàng hoá …

- TACN tạo ra một năng suất cao; nếu như trước ñây theo phương thức truyền thống nguồn thức ăn không ñủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của vật nuôi thì ngày nay TACN là một công cụ ñột phá cho sự phát triển mạnh của ngành chăn nuôi Với nguồn thức ăn ñược chế biến theo nhu cầu dinh dưỡng của từng loại vật nuôi, từng giai ñoạn phát triển của vật nuôi

ñã tạo ra ñược sức tăng trưởng lớn cả chất lẫn lượng trong vật nuôi Từ ñó mà cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm phục vụ cho ñời sống con người Ngoài sức tăng trưởng lớn trong vật nuôi cho một năng suất cao mà nhờ có TACN nguồn lao ñộng ñược sử dụng cho ngành chăn nuôi giảm một cách ñáng kể Nếu như theo phương thức truyền thống nguồn thức ăn phải ñược nấu chín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều nên mất rất nhiều thời gian và công sức cho việc phục vụ chăn nuôi thì ngày nay khi sử dụng thức ăn công nghiệp thì lượng lao ñộng sử dụng ít hơn và lượng thức ăn tiêu tốn cũng ít hơn Như vậy, năng suất lao ñộng không chỉ tăng lên ở khối lượng sản phẩm tạo ra mà còn ñược tăng lên nhờ vào việc sử dụng ít công lao ñộng hơn

Trang 38

- TACN gĩp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nhờ cĩ TACN mà lượng lao động được sử dụng trong ngành chăn nuơi giảm nên đã tạo ra một nguồn lực dự trữ cho ngành cơng nghiệp và dịch vụ Trong ngành nơng nghiệp, ngành chăn nuơi cũng đang dần là mục tiêu cho sự chuyển dịch lao động Vì xuất phát từ đặc thù của ngành trồng trọt là phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, nằm trải dài trên diện tích rộng lớn, gặp nhiều rủi ro, lao động mang tính thời vụ, nên trong thời gian nơng nhàn người nơng dân chuyển sang chăn nuơi [18]

- Gĩp phần giảm thiểu ơ nhiễm; tạo ra sự cân bằng giữa cung và cầu về các sản phẩm từ chăn nuơi, tạo tiền đề cho sự phát triển của ngành cơng nghiệp chế biến, giảm ơ nhiễm mơi trường do khơng tập trung gây ra

2.2.2 Khái quát chung về thị trường thức ăn chăn nuơi

Thị trường TACN hiện nay là một thị trường cạnh tranh hết sức khốc liệt

và gay gắt Cĩ rất nhiều cơng ty nước ngồi cĩ tiềm lực tài chính lớn, máy mĩc, cơng nghệ và quy trình quản lý hiện đại bên cạnh là những cơng ty trong nước nguồn tài chính hạn hẹp và thiếu kinh nghiệm Tuy nhiên thị trường này vẫn đang hoạt động rất sơi động, lên xuống từng thời kỳ, và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố ảnh của thị trường nước ngồi: giá nguyên liệu, giá cước tàu biển, giá bố xếp ở cảng, tỷ giá hối đối ngoại tệ theo giá ngân hàng nhà nước

so với giá ngồi… Thị trường TACN cũng phụ thuộc sức tiêu thụ thức ăn chăn nuơi, giá sản phẩm chăn nuơi như giá thịt lợn hơi, gà hơi trong nước, sự kiểm sốt nhập khẩu thịt, trứng, sữa từ nước ngồi vào Việt Nam

Từ giữa tháng 12 năm 2009, giá các sản phẩm thức ăn chăn nuơi bắt đầu rục rịch tăng mặc dù theo thống kê của Tổng cục Thống kê, hàng tồn kho thức

ăn chăn nuơi ở các nhà máy vào ngày 1/12/2009 tăng tới 128,4% so với 1 năm trước Thế nhưng giá thức ăn chăn nuơi trong quí 4/2009 tăng bình quân 3 - 5%

so với quí 3, cịn tháng 1/2010 thì tăng 2 - 2,4% so với tháng 12 năm 2009 [13]

Năm 2004 các nhà máy TACN sản xuất ra khoảng 605 triệu tấn đến năm 2007 ngành TACN tồn cầu cĩ sản lượng khoảng 620 triệu tấn Riêng ở

Trang 39

Việt Nam trong mấy năm qua hàng năm ngành sản xuất TACN ựạt 6 Ờ7 triệu tấn năm 2009 ước ựạt 10,5 triệu tấn, cho ựến nay sản lượng ựó cũng không có biến ựổi lớn Trong tổng TACN của thế giới thức ăn cho gia cầm ựạt tỷ lệ cao nhất ựạt 37%, tiếp theo ựó là thức ăn cho lợn 32%, bò sữa 17%, bò thịt 8%, tôm cá 3% và các loài khác 3%

Ở Việt Nam, ngành chăn nuôi có những chuyển biến sâu sắc trong thời gian 10 năm qua Số lượng các nhà máy chế biến TACN tăng từ 260 năm

2003 (chỉ tắnh các nhà máy có ựủ chủng loại thức ăn) và ựến năm 2009 số nhà máy ựã lên ựến con số khoảng 300 nhà máy, số lượng các doanh nghiệp nước ngoài gia nhập thị trường cũng tăng lên tương ứng với các nhà ựầu tư ựến từ Trung Quốc, Pháp, Thái Lan, Mỹ và Hàn Quốc[6]

Tuy nhiên, các nhà máy TACN phân bố không ựều: 72% tập trung ở thành phố Hồ Chắ Minh và miền đông Nam Bộ, 18% ở ựồng bằng sông Hồng, 10% ở ựồng bằng sông Cửu Long, còn các vùng khác thì hầu như chưa

có hoặc có rất ắt nhà máy TACN

Về hình thức sở hữu: Tư nhân chiếm 75%, cổ phần hoá 3%, quốc doanh 11% và ựầu tư nước ngoài 11% Về cơ sở hạ tầng: Các nhà máy tư nhân với vốn ựầu tư có hạn, máy trộn ựơn giản, hầu hết không có máy trộn nguyên liệu ựơn chất, dẫn ựến các vi lượng trong premix phân bố không ựều trong thành phẩm, sản phẩm thường không ổn ựịnh, không có tắnh ựồng ựều Các nhà máy quốc doanh và các công ty cổ phần lớn ựã ựầu tư máy móc hiện ựại hơn, song vẫn không ựủ tiêu chuẩn so với các nhà máy nước ngoài [6]

Kỹ thuật chế biến: Tuỳ thuộc vào từng loại vật nuôi và tuỳ thuộc vào giai ựoạn phát triển của vật nuôi khác nhau mà kắch thước sản phẩm cũng khác nhau Về premix hầu hết các nhà máy tư nhân và cổ phần nhỏ dùng premix nội ựịa, các nhà máy nước ngoài dùng premix nhập ngoại, còn các nhà máy quốc doanh có vốn ựầu tư lớn tuỳ thuộc vào sản phẩm mà dùng cả hai loại trên [6]

Về công suất sản xuất TACN: Các nhà máy tư nhân có sản lượng bằng

Trang 40

60% công suất thiết kế, trung bình 4900 tấn/năm, các nhà máy quốc doanh tuy sản lượng lớn hơn 8300 tấn/năm nhưng chỉ ñạt 40% công suất thiết kế, các nhà máy nước ngoài sản lượng rất lớn bình quân khoảng 85.000 tấn/năm ñạt 79% công suất thiết kế Trước năm 1996, sản lượng TACN của các nhà máy nước ngoài chiếm 63%, còn nhà máy tư nhân chiếm 22%, quốc doanh 10% và nhà máy cổ phần 5%

Từ năm 2000 ñến nay, các nhà máy trong nước ñã vươn lên chiếm 47% sản lượng thị phần, còn các nhà máy nước ngoài chỉ còn chiếm 53% thị phần

Về chủng loại thức ăn: Các nhà máy nước ngoài có sản phẩm ña dạng hơn - thức ăn ñậm ñặc cho lợn chỉ chiếm 19,4%, thức ăn cho gia cầm chiếm 38% sản lượng còn lại là sản phẩm hỗn hợp cho lợn Còn các nhà máy trong nước ña phần chỉ tập trung sản xuất các loại thức ăn ñậm ñặc

Phần mềm kiểm soát chất lượng: Trên 90% nhà máy ñã dùng máy vi tính ñể lập khẩu phần ăn với giá thành thấp nhất, 40% nhà máy ñã có máy phân tích nhanh giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu làm cơ sở lập công thức thức ăn tối ưu Trong những năm gần ñây việc nghiên cứu và ñầu tư công nghệ cho chế biến TACN ñược quan tâm nhiều hơn Các phương pháp nghiên cứu hiện ñại nhằm ñánh giá giá trị dinh dưỡng TACN, công nghệ chế biến, cân bằng năng lượng, acid amin, vitamin, khoáng ñang ñược quan tâm nghiên cứu

Hiện nay, nhu cầu TACN của Việt Nam không ngừng tăng cao nhằm ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Với chính sách ñổi mới, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, sau khi trở thành thành viên của WTO, với tình hình chính trị ổn ñịnh và tăng trưởng nền kinh tế với tốc

ñộ cao, nhu cầu về thực phẩm rất lớn thúc ñẩy thay ñổi tỷ trọng giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chế biến nói riêng phát triển mạnh, tạo cơ hội cho ngành sản xuất TACN công nghiệp và chế biến thực phẩm phát triển Theo dự báo nhu cầu TACN giai ñoạn 2007 - 2012 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì nhu cầu thức ăn tăng cao theo các năm cụ thể ñược thể hiện ở bảng 2.5 dưới ñây:

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Chớnh phủ (2009), “ Nghị ủịnh 56/2009/Nð-CP ngày 30 / 6 /2009 về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh 56/2009/Nð-CP ngày 30 / 6 /2009 về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2009
10. Công ty TNHH Thức ăn gia súc Lái Thiêu http://laithieu.com.vn/ Link
11. Công ty TNHH Cargill http://www.cargill.com.vn/vn/index.php Link
12. ðỗ Hòa, 2002, chiến lược Marketing, http://www.marketinhchienluoc.com.vn Link
13. Hoàng Phương 28/07/2007, TACN tăng giá - Nhiều nhà máy nhỏ phá sảnhttp://www.profeed.vn/index.php?option Link
16. ThS. Trương Chớ Tiến, Ths Nguyễn Văn Duyệt, Hoạch ủịnh năng lực sản xuấthttp://cnx.org/content/m30482/latest/ Link
17. TTVVN, 2008, Tại sao phải xây dựng chiến lược kinh doanh http://forum.vinamap.vn Link
18. Lê Mai, 2004, Thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi – Thực trạng và hướng phát triển.http://www.vcn.vn/thongtin Link
1. Garry D. Smith, Danny R. Arnold và Bobby G. Bizzell, 2003, Chiến lược và sách lược kinh doanh, dịch giả: Bùi Văn đông, Nhà xuất bản thống kê 2003 Khác
2. Michael E. Porter, 2009, Lợi thế cạnh tranh, dịch giả Nguyễn ðức Hoàng, Nhà xuất bản Trẻ, 2009 Khác
3. Fred R. David, Khái luận về quản trị chiến lược, dịch giả: Trương Công Minh, Trần Tuấn Thạc, Trần Thị Tường Như, 2002, nhà xuất bản Thống kê 2003 Khác
4. Fred R. David, 1995, Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. Trần đình đằng, 2007, Quản trị doanh nghiệp thắch ứng với kinh tế thị trường trong giai ủoạn mới ở Việt Nam, NXB Nụng nghiệp Khác
6. ðỗ Thị Hằng, Nghiờn cứu giải phỏp ủẩy mạnh tiờu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH Việt Phát, năm 2009, Khóa luận tốt nghiệp ðại học, trường ðH Nông nghiệp Hà Nội Khác
7. Lã Văn Tiến, Hoàn thiện chiến lược Marketing hỗn hợp Mix của công ty TNHH Austfeed – Việt Nam tại khu vực ủồng bằng sụng Hồng, năm 2007, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường ðH Nông nghiệp Hà Nội Khác
8. Nguyễn Quang Thức, Nghiên cứu thị trường của một số doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi ủúng trờn ủịa bàn Gia Lõm – Hà Nội, tại Bắc Ninh, Bắc Giang, năm 2006, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường ðH Nông nghiệp Hà Nội Khác
9. Vũ Thành Hiếu, 2004, Một số biện pháp xâm nhập thị trường TACN của Công ty EAST HOPE Việt Nam tại Bắc Ninh Khác
14. Hoàng Trọng, 2006, Phõn tớch nhõn tố và kiểm ủịnh thống kờ Khác
20. Cục thông kê tỉnh Hải Dương, 2009, “Niên giám thông kê tỉnh Hải Dương năm 2009, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Dự báo chiến lược chăn nuôi của Bộ NN và PTNT năm 2007 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tiờu chớ xỏc ủịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 2.1. Tiờu chớ xỏc ủịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 15)
* Giai ủoạn 1: Hỡnh thành chiến lược - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
iai ủoạn 1: Hỡnh thành chiến lược (Trang 21)
Bảng 2.2: Cỏc vấn ủề liờn quan ủến chớnh sỏch sản xuất  Lĩnh vực  Cỏc vấn ủề cơ sở - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 2.2 Cỏc vấn ủề liờn quan ủến chớnh sỏch sản xuất Lĩnh vực Cỏc vấn ủề cơ sở (Trang 33)
Bảng 2.3: Cỏc vấn ủề liờn quan ủến chớnh sỏch tài chớnh - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 2.3 Cỏc vấn ủề liờn quan ủến chớnh sỏch tài chớnh (Trang 34)
Bảng 2.5: Dự bỏo nhu cầu TACN giai ủoạn 2007 - 2012 - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 2.5 Dự bỏo nhu cầu TACN giai ủoạn 2007 - 2012 (Trang 41)
Bảng 3.1. Một số chỉ tiờu cơ bản của doanh nghiệp trờnủịa bàn tỉnh Hải Dương 2000 – 2008 Doanh thu thuần  (Tỷủồng)  NămSố doanh nghiệp Số lao ủộngcóủến 31/12 (Người) - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.1. Một số chỉ tiờu cơ bản của doanh nghiệp trờnủịa bàn tỉnh Hải Dương 2000 – 2008 Doanh thu thuần (Tỷủồng) NămSố doanh nghiệp Số lao ủộngcóủến 31/12 (Người) (Trang 44)
Bảng 3.2: Số doanh nghiệp phõn theo nguồn vốn trờn ủịa bàn   tỉnh Hải Dương giai ủoạn 2000 – 2008 - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Số doanh nghiệp phõn theo nguồn vốn trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương giai ủoạn 2000 – 2008 (Trang 46)
Bảng 3.3. Số doanh nghiệp phõn theo lao ủộng trờn ủịa bàn tỉnh Hải  Dương 2000 – 2008 - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.3. Số doanh nghiệp phõn theo lao ủộng trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương 2000 – 2008 (Trang 47)
Bảng 3.4. Nguồn vốn và tài sản của cỏc doanh nghiệp                                                                                                                                        ðVT: Triệu ủồng So sỏnh Chỉ tiờu200720082009 08/07 09/08 BQ I - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.4. Nguồn vốn và tài sản của cỏc doanh nghiệp ðVT: Triệu ủồng So sỏnh Chỉ tiờu200720082009 08/07 09/08 BQ I (Trang 51)
Bảng 3.5. Cơ cấu lao ủộng sử dụng bỡnh quõn của cỏc doanh nghiệp năm 2007 - 2009 200720082009So sỏnh (%)  Chỉ tiờu  SL (Người) - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.5. Cơ cấu lao ủộng sử dụng bỡnh quõn của cỏc doanh nghiệp năm 2007 - 2009 200720082009So sỏnh (%) Chỉ tiờu SL (Người) (Trang 55)
Bảng 3.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp                                                                                                                                        ðVT: Triệu ủồng So sỏnh(%)  Chỉ tiờuNăm 2007Năm 2008Năm 2009  - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp ðVT: Triệu ủồng So sỏnh(%) Chỉ tiờuNăm 2007Năm 2008Năm 2009 (Trang 58)
Bảng 4.2 Thời ủiểm xõy dựng cỏc nội dung trong triết lý kinh doanh - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Thời ủiểm xõy dựng cỏc nội dung trong triết lý kinh doanh (Trang 67)
Bảng 4.6 đánh giá các khắa cạnh trong chiến lược nghiên cứu phát triển  của doanh nghiệp năm 2009 - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.6 đánh giá các khắa cạnh trong chiến lược nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp năm 2009 (Trang 79)
Bảng 4.7 ðịnh hướng xây dựng công thức dinh dưỡng của DN - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.7 ðịnh hướng xây dựng công thức dinh dưỡng của DN (Trang 80)
Bảng 4.8 đánh giá của DN về nghiên cứu phát triển sản phẩm cho các  loại vật nuôi năm 2009 - Luận văn nghiên cứu chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.8 đánh giá của DN về nghiên cứu phát triển sản phẩm cho các loại vật nuôi năm 2009 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w