TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO Địa điểm đầu tư: CHỦ ĐẦU TƯ:... Để đạt được điều đó, cần phải nhìn rõ vào thực trạng ngành chè Việt Nam, thực trạng các doanh
Trang 1TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG
CAO
Địa điểm đầu tư:
CHỦ ĐẦU TƯ:
Trang 2TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG
CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
Địa điểm đầu tư:
Hà Nội- 1/2015CHỦ ĐẦU TƯ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN B: NỘI DUNG DỰ ÁN 2
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 3
I.1 Giới thiệu chủ đầu tư 3
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 3
CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 4
II.1 Căn cứ pháp lý 4
II.2 Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất 6
II.2.1 Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án 6
II.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội của vùng thực hiện dự án 7
II.3 Lợi thế của sản phẩm chè mang thương hiệu Tmory 8
II.4 Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án 8
II.4.1 Lợi ích của chè 8
II.4.2 Thị trường tổng quan và nhu cầu của khách hàng 9
CHƯƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN 12
III.1 Địa điểm đầu tư 12
III.2 Các bước đầu tư dự án 12
III.3 Nhân sự dự án 12
III.3.1 Nhà quản lý 12
III.3.2 Sơ đồ bộ máy như sau: 13
III.4 Danh mục sản phẩm 14
III.5 Định hướng và dự kiến hoạt động 14
III.5.1 Khách hàng mục tiêu 14
III.5.2 Chính sách marketing 15
CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 16
IV.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 16
IV.2 Nội dung tổng mức đầu tư 17
IV.2.1 Tài sản cố định 17
CHƯƠNG V: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 19
V.1 Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án 19
V.2 Phương án hoàn trả lãi và vốn vay 19
Trang 4VI.1 Hiệu quả kinh tế - tài chính 21
VI.1.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 21
VI.1.2 Tính toán chi phí của dự án 21
VI.2 Doanh thu từ dự án 26
VI.3 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 29
VI.4 Khả năng trả nợ 32
VI.5 Hiệu quả kinh tế xã hội 32
PHẦN C: KẾT LUẬN 33
Trang 5PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU
Chè là loại cây công nghiệp dài ngày được trồng nhiều ở Miền Trung Tây Nguyên
và đặc biệt nhiều ở phía Bắc Việt Nam Sản xuất chè trong nhiều năm qua đã đáp ứng được nhu cầu trong nước và còn xuất khẩu đem lại hàng trăm triệu đô la cho đất nước Tuy có những thời điểm giá chè xuống thấp gây khó khăn cho người nông dân trồng chè nhưng nhìn tổng thể cây chè vẫn góp phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và cho ngành nông nghiệp Việt Nam nói riêng, ngoài ra còn góp phần tạo việc làm, cải thiện và bảo vệ môi trường Trước yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay, đặc biệt là hội nhập kinh tế, cây chè được nhìn nhận như là 1 lĩnh vực đầu tư có thể phát triển an toàn, lâu bền và vững chắc cả trong nước và quốc tế Để đạt được điều đó, cần phải nhìn
rõ vào thực trạng ngành chè Việt Nam, thực trạng các doanh nghiệp chè Việt Nam để khắc phục và nhìn nhận nhu cầu, xu hướng của thị trường trong nước và quốc tế để phát triển và mở rộng
Trang 6PHẦN B: NỘI DUNG DỰ ÁN
Trang 7CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty :
- Mã số doanh nghiệp : Cấp ngày:
- Đại diện pháp luật : Chức vụ : Tổng Giám đốc
- Địa chỉ trụ sở :
- Vốn điều lệ :
- Ngành nghề KD : Trồng chè, chế biến chè, dầu lạc và các loại nông sản khác
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án : Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lượng cao
- Địa điểm xây dựng : Xã Ba Trại, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
- Sản phẩm dự án : chè Olong, chè Kim Tuyên, Trà túi lọc, hoà tan
- Mục tiêu đầu tư : Công ty CP Tmory Việt Nam có mục tiêu đưa thương hiệu Tmory trở thành thương hiệu hàng đầu Việt Nam về các sản phẩm chè sạch, có nguồn gốc từ đồi chè đến chén chè trong tay người tiêu dùng, là địa chỉ tin cậy của người tiêu dùng đối với sản phẩm chè - vốn là thức uống truyền thống, quen thuộc của người Việt Nam nói riêng và toàn cầu nói chung
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý
dự án do chủ đầu tư thành lập
- Tổng vốn đầu tư : 129,965,715,000 đồng
+ Đầu tư TSCĐ: 107,805,479,000 đồng (bao gồm lãi vay trong thời gian xây
dựng) và Vốn lưu động cho năm đầu hoạt động là 28,565,715,000 đồng.
Trang 8CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
II.1 Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau :
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
Trang 9- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11, ngày 26 tháng
07 năm 2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BNN ngày 16/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v ban hành Quy định quản lý sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn;
Trang 10- Chủ sở hữu đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, đã được cấp Quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và triển khai xây dựng nhà máy sản xuất chế biến chè, trồng chè theo đúng giấy phép và quy định của pháp luật.
II.2 Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất
II.2.1 Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án
Dự án “Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lượng cao” được thực hiện tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Hình: Vùng thực hiện dự án
Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, địa hình của huyện thấp dần từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc, chia thành 3 tiểu vùng khác nhau: Vùng núi, vùng đồi, vùng đồng bằng ven sông Hồng
Về khí hậu, Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa Các yếu tố khí tượng trung bình nhiều năm ở trạm khí tượng Ba Vì cho thấy:
Trang 11- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trung bình 230C, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,60c Tổng lượng mưa là 1832,2mm (chiếm 90,87% lượng mưa cả năm) Lượng mưa các tháng đều vượt trên 100
mm với 104 ngày mưa và tháng mưa lớn nhất là tháng 8 (339,6mm)
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp xỉ
200C ,tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,80C; Lượng mưa các tháng biến động từ 15,0 đến 64,4mm và tháng mưa ít nhất là tháng 12 chỉ đạt 15mm
Đất đai huyện Ba Vì được chia làm 2 nhóm, nhóm vùng đồng bằng và nhóm đất vùng đồi núi Nhóm đất vùng đồng bằng có 12.892 ha bằng 41,1% diện tích đất đai toàn huyện Nhóm đất vùng đồi núi: 18.478 ha bằng 58,9% đất đai của huyện
Ba Vì là nơi có mạng lưới thủy văn hết sức độc đáo, xung quang gần như được bao bọc bởi hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Đà Ngoài ra trong khu vực còn có nhiều các dòng suối nhỏ bắt nguồn từ trên đỉnh núi xuống
Tóm lại, từ yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai vùng núi đồi gò kể trên, Ba Vì là vùng đất có nhiều lợi thế để phát triển cây chè
II.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội của vùng thực hiện dự án
Tình hình kinh tế - chính trị trong nước và khu vực còn có những diễn biến phức tạp
đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy chính quyền địa phương các cấp Song được sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, sự nỗ lực phấn đấu các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân các dân tộc Huyện nhà trong suốt những năm qua, cho nên tình hình kinh tế xã hội của Huyện tiếp tục được phát triển và hoàn thành vượt mức kế hoạch 13/17 chỉ tiêu trên tất cả các mặt Tổng giá trị sản xuất đạt 17.670 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch tăng 12% so với cùng kỳ năm 2013, giá trị tăng thêm đạt 8.630 tỷ đồng đạt 101% kế hoạch, tăng trưởng kinh tế đạt 12,1%, cơ cấu kinh tế theo giá trị tăng thêm đạt và vượt kế hoạch đề ra, nhóm ngành du lịch – dịch vụ chiếm 52%, nông – lâm nghiệp chỉ còn 33%, công nghiệp xây dựng chiếm 15% thu nhập bình quân đầu người đạt 31 triệu đồng/năm
Riêng lĩnh vực trồng chè, huyện Ba Vì có khoảng gần 3000ha đất có thể trồng được cây chè Đến thời điểm năm 2013, diện tích chè toàn huyện đã có trên 1.770ha, với nhiều giống chè như chè Ô Long, chè Kim Tuyên, chè Bát Tiên, chè LDP1 v.v Đặc biệt có địa phương có truyền thống trồng chè lâu đời trên diện rộng như Ba Trại đạt năng suất chất lượng cao từ 75 đến 100 tạ/ha Do vậy giá trị thu nhập từ chè đạt tới trên 60 triệu/ha Việc phát triển nhiều cây chè, góp phần không nhỏ tăng thu nhập trên 1ha canh tác ở Ba Vì; nó còn giải quyết việc làm, giúp cho nông dân ngắn bó với đồng đất hơn Nhưng về thực tế, hiện nay cây chè vẫn còn gặp khó khăn và hiệu quả chưa đáp ứng với tiềm năng của vùng đất này
Theo kế hoạch, đến năm 2020, huyện này đề ra chiến lược xây dựng 3 vùng chè lớn mạnh gắn liền với các vùng du lịch sinh thái trong huyện gồm vùng chè Ba Trại, Vân Hòa – Yên Bài và Minh Quang – Khánh Thượng, đưa sản lượng chè lên 3 vạn tấn chè búp tươi, xuất khẩu 4.000 tấn chè các loại mỗi năm Ở “thủ phủ chè” xã Ba Trại hiện có khoảng 80% số hộ dân sản xuất chế biến chè búp khô với diện tích trồng chè gần 500ha,
Trang 12chiếm 1/3 diện tích cây chè toàn huyện Xã có 9/9 thôn được công nhận là làng nghề chế biến chè búp khô.
Cây chè đang trở thành cây trồng xóa đói giảm nghèo, đưa lại nguồn thu nhập chính
và ổn định cho hơn 10.000 người làm việc trong các nông trường, công ty chè và các hộ gia đình trong huyện, góp phần tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân, đóng góp vào ngân sách Nhà nước ngày càng lớn
II.3 Lợi thế của sản phẩm chè mang thương hiệu Tmory
Công ty Cổ phần Tmory có lợi thế sau:
- Nguồn nhân sự có kiến thức và kinh nghiệm cao về ngành trồng và chế biến chè
- Vùng nguyên liệu sẵn có nên dự án hoàn toàn chủ động về nguồn nguyên liệu mà không phụ thuộc vào bất kỳ một nhà cung cấp nào
- Chất lượng: Nguồn gốc giống chè rõ ràng, quá trình chăm sóc, thu hoạch, sản xuất, bảo quản và đóng gói đảm bảo đạt yêu cầu xuất khẩu có thể bảo chứng cho chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu Vệ sinh an toàn thực phẩm vốn là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu
- Hương vị: không sử dụng hương liệu hóa chất, hoàn toàn tự nhiên.
- Hình thức, mẫu mã: đẹp
- Thương hiệu: Tmory được đầu tư thương hiệu và làm thương hiệu khá bài bản
- Phân phối: rộng khắp
II.4 Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
II.4.1 Lợi ích của chè
Trong cuốn sách về chè, nhà triết học Kakuzo Okakura năm 1906 đã viết: “Chè bắt
đầu như một loại thuốc và phát triển thành một loại nước giải khát có lợi cho sức khỏe.”
Nghiên cứu khoa học đã khẳng định những gì mà người châu Á đã tin trong nhiều thế kỷ – đó là chè có chứa chất chống oxy hoá mạnh mẽ của tự nhiên, có thể bảo vệ người uống chè thường xuyên từ nhiều căn bệnh do lão hóa
Chè và bệnh tim mạch: Thường xuyên uống chè làm giảm quá trình oxy hóa của
chất béo Nghiên cứu cho thấy rằng cả chè xanh và chè đen đều có hiệu quả như nhau Chè cũng giúp làm giảm sự đông máu, một trong những nguyên nhân tăng tắc động mạch vành
Chè chiết xuất và polyphenol chè có thể ức chế sự kết tập tiểu cầu ở một mức độ nhất định, do đó giảm nguy cơ thrombosis Cả hai xanh và Chè cũng cải thiện chức năng nội mô (vasoconstriction và giãn mạch – sự kiểm soát của huyết áp, xơ vữa động mạch, hình thành các mạch máu mới-angiogenesis)
Chè và bệnh ung thư: Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng chất polyphenol trong
chè xanh và đen có thể trực tiếp trung hòa phản ứng hóa học với chất gây ung thư, do đó làm giảm nguy cơ ung thư Polyphenol trong chè hạn chế sự khởi đầu và giai đoạn phát
Trang 13triển sau này của các chất gây ung thư.Kết quả của các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chè làm tăng hoạt động của detoxifying enzym tự nhiên có trong cơ thể con người Thường xuyên uống chè – đặc biệt là chè tươi – ngăn ngừa sự hình thành của khối u hoặc giảm tốc độ tăng trưởng của khối u lớn.
Chè và bệnh tiểu đường: Trong bệnh tiểu đường loại 1, tuyến tụy không sản xuất
số lượng insulin cần thiết để điều chỉnh đường huyết Trong bệnh tiểu đường loại 2, gan
và tế bào cơ không thể sử dụng insulin sản xuất được để điều chỉnh đường huyết
Một số chất chiết xuất từ thực vật có chứa chất, mà có thể làm được chức năng của insulin và hỗ trợ cho trường hợp tiểu đường loại 2 không phụ thuộc vào insulin bệnh tiểu đường Các flavonol, myricetin, tìm thấy trong chè xanh và đen là loại chất có thể có cơ chế hoạt động giống như insulin
Alpha xúc tác enzym amylase chuyển đổi tinh bột trong thức ăn thánh glucose trong quá trình tiêu hóa Khi tiêu hóa Glucose dễ dàng được hấp thu vào trong dòng máu, trong khi tinh bột không được hấp thu Polyphenol trong chè ức chế hoạt động của alpha-amylase và có thể góp phần vào việc giảm đường trong máu Nghiên cứu cho thấy rằng uống chè thường xuyên có thể có lợi cho bệnh nhân tiểu đường
Chè và người cao tuổi: Chất chống oxy hóa trong chè được biết đến với khả năng
làm chậm quá trình oxy hoá của cơ thể Chè có thể giúp cho người già có chất lượng cuộc sống tốt hơn và cũng có thể tăng thêm tuổi thọ
Chè và sức khỏe răng miệng: Chè có chứa chất florua, vì vậy uống chè thường
xuyên cung cấp một lượng florua đáng kể để ngăn ngừa và giảm sâu răng Nghiên cứu cho thấy ngoài chất florua, các polyphenol trong chè cũng tác động để giảm sâu răng Chè ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại trong răng miệng
Ngoài những lợi ích trên, các nhà khoa học đã xác định được một hợp chất gọi là theanine trong chè L-theanine được coi là chất mang đến một cảm giác thư giãn và duy trì sự tỉnh táo
L-50mg L-theanine (chứa trong 2-3 tách chè) tự nhiên có thể kích thích não bộ, làm tỉnh táo và mang lại cảm giác thư thái
Riêng chè Olong, ngoài những lợi ích trên, chè Olong có hương thơm tự nhiên quyến rũ, lá chè Olong cũng chứa những chất có một không hai trong giới thảo mộc thực phẩm Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đó cho thấy, trong lá chè Olong có khoảng 26% - 28% Tanin là một chất sát khuẩn mạnh, có tác dụng làm săn chắc da, góp phần giảm thiểu quá trình oxy hóa (Antioxidant), acid amin tổng số 1.6%… một số vitamin B1, B2 và C, cafein đạt khoảng 150mg/g Với những thành phần như vậy, chè Olong góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ sức khỏe, bổ sung vitamin B1, B2, C và Tanin, phù hợp với mọi lứa tuổi Phụ nữ dùng Olong để bồi bổ cho làn da được săn chắc, trẻ trung, giảm bớt sự thoái hóa Nam giới dùng chè Olong để tăng cường sức dẻo dai và bền vững của các mao mạch nhỏ, làm cho cuộc sống càng hưng phấn hơn
II.4.2 Thị trường tổng quan và nhu cầu của khách hàng
Xuất khẩu
Trang 14Hiện nay đã có hơn 100 nước ở các vùng lãnh thổ tiêu thụ chè Việt Nam nhưng chúng ta đang bán tập trung vào các thị trường lớn (thị trường truyền thống) như: Đông
Âu, Nga – tiêu thụ khoảng 10 nghìn tấn/năm; thị trường Châu Âu khoảng 30 nghìn tấn/năm; các nước Trung Cận Đông, Pakistan, Iraq tiêu thụ hơn 20 nghìn tấn/năm… Gần đây nổi lên một số thị trường xuất khẩu chè mới của Việt Nam như Thổ Nhĩ Kỳ, Arabi, Nam Âu… Thị trường thứ 3 là các nước ở gần nước ta như các nước Đông Nam Á, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Inđonexia, Malaysia, Singapore… Phần lớn các nước này đều là những nước tiêu thụ chè của Việt Nam nhưng họ cũng là những nhà kinh doanh, bán buôn nổi tiếng trên thế giới
Theo thống kê, 10 tháng đầu năm, tổng lượng chè xuất khẩu của cả nước đạt 109.630 tấn với giá trị 186,2 triệu USD, giảm 5,4% về lượng và 0,326% về giá trị so với cùng kỳ năm trước Giá chè xuất khẩu bình quân 10 tháng đầu năm 2014 đạt 1.698 USD/tấn, tăng 5,33% so với cùng kỳ năm 2013
Tháng 11 ước xuất khẩu 11 nghìn tấn, giá trị đạt 20 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm ước đạt 121 nghìn tấn, giá trị đạt 206 triệu USD, giảm 5,2%
về khối lượng nhưng lại tăng 0,3% về giá trị so cùng kỳ năm 2013 Hiệp hội Chè Việt Nam (Vitas) ước tính, tổng lượng chè xuất khẩu cả năm khoảng 135.000 tấn, trị giá 235 triệu USD, giảm gần 10% về lượng nhưng tăng khoảng 6% về giá trị so với năm trước.Pakistan - thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại chè của Việt Nam, đạt 27.596 tấn, tương đương 64,37 triệu USD trong 10 tháng, chiếm 34,57% trong tổng kim ngạch (tăng 60,4% về khối lượng và tăng 85,71% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013)
Đứng sau thị trường Pakistan là các thị trường như: Đài Loan 27,15 triệu USD, Nga 15,74 triệu USD, Trung Quốc 15,29 triệu USD, Hoa Kỳ 9,96 triệu USD
Nhìn chung, xuất khẩu chè sang phần lớn các thị trường đều sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, thị trường Indonesia có tốc độ giảm mạnh nhất, giảm 55,77% về khối lượng và giảm 57,38% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013
Hiệp hội Chè – Vitas cho rằng năm 2014 là một năm khó khăn với ngành chè Các doanh nghiệp xuất khẩu phải đối mặt với nhiều rào cản tại các thị trường, nhất là trong việc đáp ứng yêu cầu về an toàn chất lượng sản phẩm Điều đáng chú ý nhất trong năm là giá chè xuất khẩu tương đối ổn định, dẫn tới giá trị xuất khẩu cả năm tăng nhẹ Điều này
là bởi năm nay lượng chè xanh có giá xuất khẩu cao được xuất đi nhiều hơn Ước cả năm, chè xanh chiếm tới 60% trong tổng lượng chè xuất khẩu, tăng hơn 10% so với năm trước Các thị trường xuất khẩu chủ yếu của chè Việt vẫn là Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Pakistan, Indonesia, Malaysia…
Tiềm năng phát triển ngành chè ở nước ta
Theo tính toán của chuyên gia ngành chè, hiện tiềm năng ở thị trường trong nước còn rất lớn Với dân số gần 90 triệu người, chỉ cần mỗi người dân tiêu thụ 1kg/người/năm thì một năm đã tiêu thụ được gần 90.000 tấn chè, lúc này áp lực về xuất khẩu không còn nữa Hiện nay, có một nghịch lý là chúng ta cứ cố xuất khẩu chè thô để tăng sản lượng xuất khẩu, giá bán lại thấp, trong khi đó thị trường trong nước lại bị bỏ trống Trong những năm qua, một số thương hiệu chè túi lọc nước ngoài đã tấn công vào thị trường Việt Nam, người tiêu dùng phải trả với giá cao… Hiện nay, một số công ty chế biến chè
Trang 15trong nước đã chuyển hướng từ xuất khẩu chè sang phát triển thị trường trong nước và bước đầu đã gặt hái được thành công
Theo dự báo, trong những năm tới, tiêu thụ chè ngày càng có xu hướng tăng, bởi chè là sản phẩm thiên nhiên, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, tìm đến thức uống từ thiên nhiên Tuy nhiên, hiện nay, số lượng doanh nghiệp trong nước làm thương hiệu phân phối, đóng gói sản phẩm chè một cách bài bản vẫn còn ít Do vậy, Nhà nước cần tạo cơ chế tốt để thu hút các doanh nghiệp đầu tư đóng gói, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thương hiệu chè, góp phần nâng cao giá trị kinh tế
Nhu cầu của khách hàng
- Chất lượng: Xã hội ngày một phát triển, người tiêu dùng cũng ngày một quan tâm đến các vấn đề an toàn sức khỏe Đặc biệt trước thực trạng chè bẩn, chè không an toàn trong khi đó chè là thức uống tốt cho sức khỏe, thì nhu cầu chè sạch, chè an toàn luôn ngày một cao
- Hình thức: Ngoài ra người tiêu dùng đòi hỏi sản phẩm không chỉ đảm bảo tiêu chí sạch, an toàn mà còn phải tiện dụng, bắt mắt, thu hút khách hàng
Sản phẩm của Tmory được nghiên cứu kỹ lưỡng, chuẩn bị chu đáo để đáp ứng được các nhu cầu trên
Trang 16CHƯƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN
III.1 Địa điểm đầu tư
- Dự án “Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lượng cao” được thực hiện tại
xã Ba Trại, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
III.2 Các bước đầu tư dự án
- Hoàn tất thủ tục mua bán tài sản và các thủ tục pháp lỳ khác
- Sửa chữa bảo dưỡng máy móc, nhà xưởng
- Chăm sóc cải tạo vùng nguyên liệu trồng chè
- Liên hệ ký hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
- Hoàn thiện phương án kinh doanh, phương án marketing, phương án sản phẩm
- Thiết kế in ấn bao bì, hoạch định sản phẩm, sản xuất sản phẩm mẫu
- Tuyển chọn và đào tạo nhân sự các vị trí
- Hoàn tất các thủ tục, các chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo chuẩn mực quốc tế (ISO, HACCP, USDA…)
- Tổ chức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, giới thiệu sản phẩm
- Chủ tịch Hội đồng quản trị – Giám đốc phát triển sản phẩm: Bà Phạm Thu Trang –
cử nhân Đại học Quốc gia Hà Nội – chuyên ngành Đông Phương học, nghiên cứu kinh tế văn hóa xã hội Nhật Bản
- Tổng giám đốc: bà Phạm Hồng Diễm – cử nhân Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính
- Giám đốc sản xuất: Ông Vũ Đức Lễ - Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới – trước đây là Giám đốc Công ty CP Chè Trần Phú trực thuộc Tổng Công Ty Chè Việt Nam; là 1 giám đốc có kinh nghiệm 30 năm trong ngành chè, quản lý nhà máy chè lớn nhất khu vực Đông Nam Á Năm 1998 ông Vũ Đức Lễ đó vinh dự nhận Huân chương lao động hạng 3
và chiến sĩ thi đua cả nước Ông Vũ Đức Lễ được Bộ Khoa học công nghệ giao cho thực
hiện đề tài “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo dây chuyền chế biến chè xanh viên 5 tấn búp
tươi/ngày” Đề tài đó hoàn thiện, được nghiệm thu năm 2008; dây chuyền sản xuất hiện
nay đang được áp dụng sản xuất tốt tại Nhà máy chè Đại Hưng
Trang 17- Giám đốc kinh doanh: Ông Vũ Đức Cường – Cử nhân Đại học Thương Mại
- Cố vấn 1: Tiến sĩ Nguyễn Hữu Toàn- Chủ tịch Hiệp hội Chè Việt Nam- Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Chè Việt Nam
- Cố vấn 2: Phó Giáo sư Tiến sĩ Ngô Duy Thịnh – Giảng viên chuyên ngành Hóa thực phẩm Đại học Bách khoa Hà Nội
III.3.2 Sơ đồ bộ máy như sau:
Hội đồng Quản Trị
Giám đốc
Ban Kiểm Soát
Giám đốc Phụ trách sản xuất
Giám đốc phụ trách kinh doanh
Trưởng P
Hành chính
Nhân sự Kế toán Quản đốc Nhà máy nông trường Quản đốc
Giám đốc tài chính
Tổ sản xuất
Tổ cơ khí, điện nước, giao nhận hàng hóa
Tổ thu hái
Phòng xuất nhập khẩu
Kinh doanh trong nước
Tổ đóng gói hoàn thành phẩm
Phòng Marketing
Trang 18Chi tiết nhân sự tham gia dự án như sau:
TT Chức danh Số lượng
I Nhân sự khối văn phòng
5 Bảo vệ, tạp vụ, phụ trợ khác 4
II Nhân sự trực tiếp
1 Trà olong viên
2 Trà túi lọc
Công nhân đóng gói
Tổng chi lương 73
III.4 Danh mục sản phẩm
3 Chè Olong gói trong nước 10g/100g/ 250g
4 Chè Kim tuyên trong nước 10g/100g/ 250g
6 Chè túi lọc các loại (5 sản phẩm) 50g
7 Chè hòa tan các loại (5 sản phẩm) 100g
III.5 Định hướng và dự kiến hoạt động
III.5.1 Khách hàng mục tiêu
Công ty luôn nỗ lực tìm ra những sản phẩm chè mang những hương vị khác nhau có sức hấp dẫn đối với người tiêu dùng Sự kết hợp từ các loại hoa quả khác nhau với chè có thể đem đến những điều bất ngờ: sự hấp dẫn, ngon mới, sự gia tăng công dụng của chè Sản phẩm không chỉ là một loại chè duy nhất mà pha trộn từ các nguyên liệu khác nhau sẵn có trong tự nhiên để lôi cuốn khách hàng
Trang 19- Khách hàng mục tiêu hướng đến là đối tượng văn phòng, công sở, chính khách, thương nhân,… tại các thành phố thị trấn, tại đô thị Việt Nam và các nước trong khu vực Chè là thứ đồ uống phục vụ cho hầu hết các tầng lớp Từ người trẻ đến người cao tuổi đều có những loại chè phù hợp với nhu cầu và sở thích Có thể nói khách hàng của ngành hàng này rất phổ biến và rộng khắp Thậm chí có loại chè dành riêng cho cả trẻ em.
- Phân khúc thị trường: Mỗi loại sản phẩm lại có dạng đóng gói khác nhau để phù hợp với từng đối tượng sử dụng và phân khúc thị trường
- Kênh phân phối:
+ Sử dụng kênh phân phối sẵn có tại các hệ thống siêu thị trong cả nước
+ Mở rộng các nhà phân phối tại các tỉnh
+ Xây dựng hệ thống TeaShop/ TeaHouse bán và giới thiệu sản phẩm chè
+ Bán trực tiếp đến tay người tiêu dùng
III.5.2 Chính sách marketing
- Bộ phận Marketing và bán hàng sẽ thực hiện việc cung cấp hàng hóa ra bên ngoài
Do giám đốc bán hàng chịu trách nhiệm
- Xây dựng và thực hiện các chiến lược quảng cáo, quan hệ công chúng, hội chợ thương mại, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác phục vụ việc đẩy hàng ra thị trường và nhấn mạnh giá trị thương hiệu
- Giá trị gia tăng công ty dành cho khách hàng: không chỉ là chè ngon mà còn sạch, tốt cho sức khỏe
- Tham gia hội chợ
- Chào hàng đến các nhà nhập khẩu, phân phối bán lẻ
- Xây dựng showroom
- Chào hàng trên các trang thương mại điện tử
- Quảng bá thương hiệu, hình ảnh sản phẩm qua các phương tiện truyền thông…
- Thông qua các khách hàng quen thuộc truyền thống