1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh Dự án Nhà máy sản xuất và chế biến nông lâm sản tại Hà Nội www.duanviet.com.vn 0918755356

49 242 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại.. Bên cạnh đ

Trang 1

Chủ đầu tư: Công Ty TNHH Kinh Doanh TM Tổng Hợp Trường Phát

Địa điểm: Xứ Đồng Cửa hàng, thôn Ngọc Bài, xã Ngọc Liệp,

Huyện Quốc Oai, Tp.Hà Nội

_ Tháng 12/2018 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

MỤC LỤC

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết đầu tư dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 8

V.1 Mục tiêu chung 8

V.2 Mục tiêu cụ thể 8

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 11

II Quy mô sản xuất của dự án 12

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 13

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 14

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 15

III.1 Địa điểm xây dựng 15

III.2 Hình thức đầu tư 15

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 15

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 15

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 16

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 17

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 17

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật 18

II.1 Quy trình kỹ thuật xẻ gỗ 18

II.2 Quy trình sản xuất gỗ bóc 21

II.3 Quy trình sơ chế chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch 23

Trang 4

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 28

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và xây dựng cơ sở hạ tầng 28

I.1 Chuẩn bị mặt bằng dự án 28

I.2 Phương án tái định cư 28

II Các phương án xây dựng công trình 28

III Phương án tổ chức thực hiện 29

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 29

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 30

I Đánh giá tác động môi trường 30

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 30

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 31

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 31

II Tác động của dự án tới môi trường 31

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 32

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 33

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 34

II.4 Kết luận: 36

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 37

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 37

II Cơ cấu và Tiến độ vốn thực hiện dự án 39

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 43

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 43

III.2 Phương án vay 44

III.3 Các thông số tài chính của dự án 45

KẾT LUẬN 48

I Kết luận 48

Trang 5

II Đề xuất và kiến nghị 48

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 49

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 49

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 49

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 49

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 49

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 49

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 49

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 49

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 49

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 49

Trang 6

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TRƯỜNG PHÁT

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0107645177

Đại diện pháp luật: Ông VŨ QUỐC TRƯỜNG

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: Số 108 khu đô thị Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Sản xuất và chế biến nông sản, lâm sản

Địa điểm xây dựng: Xứ Đồng Cửa hàng, thôn Ngọc Bài, xã Ngọc Liệp, Huyện Quốc Oai, Tp.Hà Nội

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp điều hành và khai thác dự án

Tổng mức đầu tư của dự án: 57.908.215.000 đồng (Năm mươi bảy tỷ chín trăm linh tám triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng) Trong đó:

- Vốn huy động (tự có) (33,33%) : 19.302.738.000 đồng

- Vốn vay (66,67%) : 38.605.477.000 đồng

III Sự cần thiết đầu tư dự án

Nước ta hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nước Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách mạnh mẽ Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng Tuy nhiên đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu Đặc biệt những năm gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông nghiệp và chăn nuôi bấp bênh Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lương thực, thực phẩm đặc biệt

là thịt heo không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn

đề an ninh lương thực của đất nước Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp

Trang 7

cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt từng bước nâng cao năng xuất Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước

đi vào hiện đại

Bên cạnh đó, ngành chế biến gỗ của Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội để phát triển, liên tục trong những năm qua, nhóm hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam luôn đứng trong nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao nhất, với mức tăng trưởng trung bình trên 30%.Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã đóng góp đáng kể vào giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước Cụ thể: Năm 2015 giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6,9 tỷ USD, tăng 10,7% so với năm 2014, trong đó sản phẩm gỗ đạt 4,79 tỷ USD (+7,8%); riêng 10 tháng đầu năm 2016 giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,59 tỷ USD, trong đó sản phẩm gỗ đạt 4,1 tỷ USD, chỉ tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2015

Hòa chung với sự phát triển kinh tế của đất nước với sức trẻ, trí tuệ, lòng nhiệt huyết khát vọng làm giàu, công ty chúng tôi đã phối hợp với Công Ty Cổ

Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và lập dự án đầu tư “Sản

xuất và chế biến nông sản, lâm sản”

IV Các căn cứ pháp lý

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội

 nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội

 nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của

 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý

 chi phí đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý

 chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

Trang 8

 Nghị quyết số 46 - NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị BCH TW về công tác bảo vệ, cơ sở và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Công nghiệp chế biến và thương mại sản phẩm gỗ và sơ chế rau củ quả phải được coi là động lực phát triển kinh tế, góp phần đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển và tăng giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất gỗ, tận dụng các lợi thế về đất đai và nhân lực trong vùng, tăng cường sự hợp tác giữa doanh nghiệp chế biến gỗ với người dân trồng gỗ

- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ một cách bền vững thông qua việc chế biến gỗ gắn với phát triển gỗ trồng trong nước; góp phần cân đối về khả năng cung cấp nguyên liệu nội địa, nhập khẩu với năng lực chế biến; phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường các biện pháp để giảm các tác động tiêu cực đến môi trường, minh bạch về nguồn gốc gỗ nguyên liệu

- Đầu tư phát triển năng lực chế biến gỗ và công nghệ sơ chế rau củ quả theo hướng ưu tiên sử dụng công nghệ tiên tiến theo hướng sản xuất sạch, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh phù hợp nhu cầu thị trường, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao

V.2 Mục tiêu cụ thể

- Đầu tư nhà máy cưa xẻ sấy gỗ Chủ động cung cấp nguồn nguyên liệu gỗ ghép cho các nhà máy chế biến ván ghép thanh từ gỗ

- Đầu tư dây chuyền sơ chế rau củ quả với công suất 800 tấn/năm

- Góp phần thúc đẩy liên kết sản xuất trong chuỗi giá trị, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường gỗ

- Tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập sâu rộng như hiện nay

Trang 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Huyện Quốc Oai: Phía Đông giáp xã Yên Sơn, giáp sông Đáy, xã Vân Côn của huyện Hoài Đức Phía Tây giáp xã Ngọc Mỹ, xã Phùng Xá của huyện Thạch Thất Phía Tây Nam giáp xã Thạch Thán Phía Bắc giáp xã Phùng Xá của huyện Thạch Thất Phía Nam giáp xã Đồng Quan

- Địa hình: tương đối bằng phẳng, có sông Đáy chảy qua bồi đắp phù sa cho diện tích đất nông nghiệp

- Khí hậu: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, hanh khô

2.Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên: 508,91 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 197,54 ha

+ Đất phi nông nghiệp: 308,13 ha

- Nội thành Hà Nội ngày càng tăng nguy cơ ngập úng hơn

- Qúa trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang suy giảm mạnh chất lượng môi trường nước, không khí và đất ở Thành phố Hà Nội

Trang 10

- Nhiệt độ thấp có thể xuống dưới 30oC, thậm chí dưới 20oC ở ngoại thành tạo điều kiện hình thành sương muối trong một số tháng giữa mùa đông

Hình : Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (ºC)

- Cũng như các địa phương khác trong huyện Quốc Oai, Thạch Thán thuộc vùng nhiệt đới gió mùa

a Nhiệt độ:

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 38-40oC

- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 23oC

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trong năm 8-10oC

Trang 11

- Lượng mưa trung bình tháng 135mm

d Lượng bốc hơi:

- Lượng bốc hơi cao nhất 896mm

- Lượng bốc hơi trung bình 817mm

- Tốc độ gió trung bình mùa đông 2.8m/s

- Hướng gió chủ đạo mùa hè là hướng Đông-Nam

Ước tính năm 2017, tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh, tăng 8,5%

so cùng kỳ năm trước (Tổng cục Thống kê tính tăng 7,3%) Trong đó:

- Giá trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 2% (đóng góp 0,06 điểm % vào mức tăng chung của GRDP) Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển mặc dù thời tiết có diễn biến bất lợi Đợt mưa gây úng ngập diện rộng trong tháng Mười làm thiệt hại 3.287 ha cây trồng; Giá thịt lợn giảm những tháng đầu năm làm người chăn nuôi bị ảnh hưởng nên người chăn nuôi hạn chế

mở rộng qui mô đàn lợn Chăn nuôi tăng trưởng khá với số lượng đầu con lợn, gia cầm, sản lượng trứng, sữa, thịt hơi xuất chuồng tăng so cùng kỳ năm trước; Công tác tuyên truyền và phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm triển khai có hiệu quả, không xẩy ra dịch bệnh lớn trên đàn gia súc gia cầm, tỷ lệ đàn gia súc gia cầm mắc bệnh truyền nhiễm thông thường thấp, một số bệnh truyền nhiễm trên vật nuôi đã được xử lý kịp thời, hiệu quả Thủy sản phát triển tốt do thay đổi hình

Trang 12

thức nuôi ở trình độ kỹ thuật cao, tuân thủ theo các qui tắc kỹ thuật tác động đến quá trình phát triển và sinh trưởng của con giống nên cho năng suất cao hơn so với phương pháp nuôi truyền thống, ước năm 2017 sản lượng thủy sản đạt 95.280 tấn, tăng 0,9% so cùng kỳ; Sản lượng gỗ khai thác tăng 46,4% so cùng kỳ

- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng tăng 8,5% (đóng góp 2,6 điểm % vào mức tăng chung) Sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2017 vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên, các cấp, các cơ quan quản

lý nhà nước đã quan tâm chỉ đạo, với những giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh… Phía doanh nghiệp cũng đã nỗ lực rất lớn, chủ động trong sản xuất tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm để đẩy mạnh phát triển sản xuất, tiết giảm chi phí sản xuất, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm… Kết quả sản xuất công nghiệp đã chuyển động theo chiều hướng tích cực và đạt mức tăng trưởng khả quan, năm 2017 giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 7,3% so cùng kỳ, đóng góp 1,6 điểm % vào mức tăng chung Các doanh nghiệp xây dựng vẫn giữ được

đà phát triển, nhiều dự án phát triển hạ tầng được tập trung thi công, đặc biệt những dự án phát triển hạ tầng, phát triển đô thị đã được chủ đầu tư và các nhà thầu tập trung triển khai thi công ngay từ những ngày đầu năm, góp phần tăng trưởng ngành xây dựng, giá trị gia tăng ngành xây dựng tăng 11,4%, đóng góp 1 điểm % vào mức tăng chung - Năm 2017, các ngành dịch vụ tiếp tục duy trì tốc

độ tăng trưởng khá, giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 8,7%, đây là nhóm ngành thế mạnh của Hà Nội, luôn có điểm đóng góp cao trong mức tăng chung (đóng góp 4,9 điểm % vào mức tăng chung)

Dân số và lao động của huyện Quốc Oai:

- Số hộ: 3.999 hộ

- Nhân khẩu: 15.346 người

-Đời sống kinh tế xã hội

- Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm tăng bình quân 13 %

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 ước đạt 38 triệu đồng/người/năm

- Sản lượng lương thực bình quân hàng năm phấn đấu đạt 1.600 tấn Kinh tế nông nghiệp tăng bình quân 11- 13% năm

- Số hộ nghèo hiện còn 80 hộ

II Quy mô sản xuất của dự án

Trang 13

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Trong hơn một thập kỷ qua, công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đã có một sự phát triển và thành công rất mạnh mẽ cả về số lượng cơ sở chế biến, quy mô doanh nghiệp chế biến, khối lượng sản phẩm chế biến, thị trường tiêu thụ sản phẩm và kim ngạch xuất khẩu Số lượng các doanh nghiệp chế biến gỗ đã tăng từ 1.200 (năm 2000) lên gần 4.000 (năm 2009) đơn vị sản xuất, trong đó có một số tập đoàn sản xuất ở quy mô lớn Quy mô chế biến đã tăng từ 3 triệu m3 gỗ nguyên liệu/năm (năm 2005) lên khoảng trên 15 triệu m3 gỗ tròn/năm (năm 2012) Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam đã tăng từ 219 triệu USD (năm 2000) lêntrên 3,9 tỷUSD(năm 2011) và 4,68 tỷ USD (năm 2012), góp phần quan trọng đưa tổng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản năm 2012 lên

mức 27,5 tỷ USD

Tuy nhiên, trên thực tế có thể nói rằng ngành công nghiệp chế biến gỗ của chúng ta đang phát triển dựa trên một nền tảng chưa vững chắc với nhiều rủi ro tiềm ẩn, chưa trở thành yếu tố quan trọng thúc đẩy sự tận dụng những tiềm năng

và lợi thế về phát triển lâm nghiệp của đất nước Đã có sự phát triển chưa cân đối, giữa các phân ngành, chẳng hạn như việc phát triển quá nhanh của chế biến và xuất khẩu dăm gỗ, đồ gỗ ngoại thất,… khiến cho giá trị gia tăng của các sản phẩm chế biến chưa cao Các doanh nghiệp thiếu sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất khiến cho sức cạnh tranh của sản phẩm chưa cao, tạo ra những khó khăn nhất định trong việc xây dựng thương hiệu gỗ Việt Chưa chú ý phát triển công nghiệp

hỗ trợ Đồng thời chưa có sự quan tâm đúng mức đến thị trường nội địa,… Chính

vì vậy, việc xây dựng và ban hành quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

là một trong những công việc quan trọng và bức thiết hiện nay

Thực hiện Quyết định số 2511/BNN-KH ngày 20/8/2008 của Bộ NN và PTNT, Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối (đơn vị chủ đầu tư) và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (đơn vị tư vấn) đã nghiêm túc nghiên cứu, xây dựng quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030 Trải qua hơn 3 năm điều tra, khảo sát, tiếp thu

ý kiến đóng góp từ các bộ, ngành và địa phương liên quan, Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2728/QĐ-NN-

CB ngày 31/10/2012, mở ra một định hướng mới trong việc khuyến khích đầu tư

phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam trong tương lai

Trang 14

Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 hướng tới mục tiêu tổng quát là “Xây dựng công nghiệp chế biến

gỗ thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đồng bộ từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm; có khả năng cạnh tranh cao để chủ động xâm nhập thị trường quốc tế; tăng kim ngạch xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa; đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế nhằm đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường” Trong đó, các mục tiêu cụ thể cần đạt trong từng giai đoạn là

“Giá trị kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ đến năm 2015 đạt 5,0 tỷ USD, tốc

độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 8 %/năm; đến năm 2020 đạt 8,0 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 9%/năm; đến năm 2030 đạt 12,22 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt 6%/năm Giá trị sản phẩm gỗ tiêu thụ nội địa đến năm 2015 đạt 72,60 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 9,4 %/năm; đến năm 2020 đạt 108,70 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 6,0%/năm; đến năm 2030 đạt 142,30tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt 5,5%/năm Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm nội thất xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, đồng thời tăng cường sản xuất ván nhân tạo để sản xuất đồ gỗ, nâng cao tỷ lệ sử dụng nguyên liệu gỗ khai thác trong nước Tạo công

ăn, việc làm cho 800.000 người vào năm 2020 và 1.200.000 người vào năm 2030” Theo đó đến năm 2020 và 2030, ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam sẽ đẩy mạnh sản xuất ván nhân tạo các loại, đồ gỗ, nhất là đồ gỗ nội thất, đồng thời hạn chế dần, tiến tới ngừng sản xuất và xuất khẩu mặt hàng dăm mảnhvào sau năm

2020

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Diện tích đất của dự án 14hatrong đó gồm các hạng mục xây dựng như sau:

STT Nội dung lượng Số ĐV

Trang 15

STT Nội dung lượng Số ĐV

9 Khu phơi gỗ bóc loại B,C 1 m² 5.000

10 Giao thông nội bộ m² 3.000

11 Tường rào xung quanh 800 m

12 Trạm biến áp 380v công suất 560 KVA 560

KVA

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án Sản xuất và chế biến nông sản, lâm sản được thực hiện tại Xứ Đồng

Cửa hàng, thôn Ngọc Bài, xã Ngọc Liệp, Huyện Quốc Oai, Tp.Hà Nội

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án Sản xuất và chế biến nông sản, lâm sản được đầu tư theo hình thức

xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

T

T Nội dung Đơn vị Diện

tích

Tỷ lệ (%)

Trang 16

T Nội dung Đơn vị Diện

tích

Tỷ lệ (%)

5 Kho lạnh trữ thành phẩm nông sản m2 1.000 5,00

8 Khu trữ nguyên liệu đầu vào và phân

10 Giao thông nội bộ m² 3.000 15,00

Tổng cộng 20.000 100

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Trang 17

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

STT Nội dung lượng Số ĐV

9 Khu phơi gỗ bóc loại B,C 1 m² 5.000

10 Giao thông nội bộ m² 3.000

11 Tường rào xung quanh 800 m

12 Trạm biến áp 380v công suất 560 KVA 560

KVA

Trang 18

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật

II.1 Quy trình kỹ thuật xẻ gỗ

Trong sản xuất gỗ xẻ sấy nói riêng và sản xuất chế biến gỗ nói chung thì quy trình luôn là điều quan trọng quyết định tới giá thành và chất lượng sản phẩm Để cho ra những sản phẩm tốt dự án đã nghiên cứu và đưa ra quy trình chuẩn để đầu

tư, nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm từ gỗ và ván ghép như sau:

Trang 19

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN

1 Gỗ sau khi được khai thác về sẽ được phân tách thành thân và gốc, sau đó cưa

xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng

Khai thác về sẽ được

phân tách thành thân và

gốc

xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng

Cưa xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng

phân loại theo quy cách riêng biệt dày/mỏng

gỗ

Sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ

10 – 20 ngày

Phân loại quy cách

Lưu kho Đội kiểm

kê sẽ kiểm tra, ghi

rõ quy cách

Trang 20

2 Để có sản phẩm đảm bảo chúng tôi tiến hành xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng

3 Sau khi cưa xẻ gỗ thì cho công nhân phân loại theo quy cách riêng biệt dày/mỏng

và đưa vào ron tẩm trước lúc đưa vào bồn tẩm Hóa chất dùng cho bồn tẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo không chứa chất độc hại đến môi trường (Có giấy chứng nhận)

Trang 21

4 Gỗ trước khi được đưa ra khỏi lò tẩm thì sẽ được tẩm áp lực ở môi trường chân không từ 2-3 tiếng tùy theo quy cách của từng loại gỗ mà thị trường hay khách hàng yêu cầu

5 Sau khi được xử lý qua lò tẩm, công nhân sẽ tiếp tục phân loại gỗ lần nữa và sau

đó chuyển qua công đoạn sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ 10 – 20 ngày, tùy theo quy cách gỗ Nhiệt độ trong từng lò sấy sẽ được công nhân kỹ thuật kiểm tra thường xuyên & điều chỉnh cho phù hợp tùy theo quy cách gỗ nhằm duy trì chất lượng gỗ sấy ổn định, tránh trường hợp nứt trong ruột Độ ẩm sau khi đã

xử lý tẩm sấy chân không đạt từ 8 – 12%

6 Công nhân kiểm tra chất lượng gỗ trước lúc cho ra khỏi lò sấy

7 Sau khi xử lý sấy xong, công nhân sẽ tiến hành phân loại quy cách ván gỗ lại 1 lần nữa, để loại bỏ những thanh gỗ cong, vênh trong quá trình sấy (nếu có)

8 Sau khi phân loại xong hàng sẽ được lưu kho Đội kiểm kê sẽ kiểm tra, ghi rõ quy cách trên từng kiện hàng, chờ chuyển sang công đoạn tiếp theo

II.2 Quy trình sản xuất gỗ bóc

Bước 1: Tuyển chọn gỗ và cắt khúc gỗ

Công đoạn đầu tiên là sàng lọc và phân loại gỗ để làm ván gỗ bóc Ván bóc xếp

ở phần lõi hay bề mặt ván ép phụ thuộc vào kích thước, chủng loại và chất lượng

gỗ tươi Mục đích của khâu này là đảm bảo chất lượng về kích thước của tấm ván bóc

Trang 22

Sau khi phân loại được cây gỗ dài đúng tiêu chuẩn, thì tiếp tục chia thành các khúc gỗ

Bước 2: Sử dụng máy tu lồng để loại bỏ lớp vỏ gỗ

Những khúc gỗ nhỏ được đưa vào máy tu lồng để tróc vỏ gỗ Ngày nay việc tróc vỏ gỗ không cần phải làm thủ công Công việc đó được sử dụng bằng nhiều máy móc hiện đại khác nhau, tùy thuộc vào nhu cầu Sau khi tróc vỏ, các khúc gỗ

có hình trụ tròn đều

Bước 3: Sản xuất ván bóc với máy bóc gỗ

Khúc gỗ sau khi tróc vỏ được đưa vào máy bóc gỗ để tạo ra ván lạng Máy bóc

gỗ có độ mở phù hợp để gọt gỗ

Trang 23

Bước 4: Xếp các tấm ván bóc thành từng tập ngay ngắn

Khi cho ra sản phẩm, để sản phẩm không bị lộn xộn và đảm bảo đúng trật tự quy trình, các xưởng thường sử dụng máy dây chuyền chạy tự động xếp

II.3 Quy trình sơ chế chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch

Quy trình sơ chế các loại rau, củ, quả

1 Phân loại rau, củ, quả nguyên liệu đưa vào hệ thống băng tải tương ứng

1 Phân loại rau

nguyên liệu

2 Băng tải sơ chế kèm thao tác

3 Máy rửa sục khí kèm gàu tải tự động

4 Máy rửa sục khí Ozone và tia cực tím

5 Máy sàn rung tách nước

6 Băng tải lưới Inox kèm quạt thổi tách nước

7 Băng tải thu gom sản phẩm sau rửa

Trang 24

2 Băng tải sơ chế kèm thao tác: Sản phẩm sau khi được phân loại thủ công nhằm loại bỏ các sản phẩm hỏng (dự kiến 15% sản lượng) và loại bỏ sơ bộ

đất còn dính trên rau củ

3 Rau củ quả sẽ theo băng chuyền để được rửa bỏ bùn đất bằng nước sạch

4 Hệ thống nước sạch đảo chiều liên tục giúp rửa sạch bùn đất mang mà

không làm dập, nát rau, củ quả

Ngày đăng: 18/12/2018, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w