Do đó, việc sản xuất nông nghiệp sử dụng các sản phẩm phân bón có nguồn gốc hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học ngày càng được chú trọng và là xu hướng tất yếu của nông nghiệp.. Một
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN
XUẤT PHÂN HỮU CƠ
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN
XUẤT PHÂN HỮU CƠ
CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ
DỰ ÁN VIỆT
NGUYỄN BÌNH MINH
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 8
I Giới thiệu về chủ đầu tư 8
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 8
III Sự cần thiết xây dựng dự án 9
III.1 Tổng quan thị trường 9
III.2 Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp sạch 9
III.3 Xu thế và nhu cầu phân bón hữu cơ 11
IV Các căn cứ pháp lý 12
V Mục tiêu dự án 13
V.1 Mục tiêu chung 13
V.2 Mục tiêu cụ thể 14
Chương II 15
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 15
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 15
I.1 Vị trí địa lý 15
I.2 Khí hậu 15
I.3 Đặc điểm địa hình 16
I.4 Đơn vị hành chính 17
I.5 Dân số và dân tộc 18
I.6 Tài nguyên thiên nhiên 18
I.7 Giao thông 20
I.8 Thực trạng môi trường 20
I.9 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phong Điền.21 II Quy mô sản xuất của dự án 22
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 22
1 Thị trường tiêu thụ 24
2 Tổng quan thị trường phân hữu cơ Miền Trung và Tây Nguyên 25
3 Các dòng sản phẩm phân bón hữu cơ 27
4 Nhu cầu dinh dưỡng cho các loại cây trồng 27
II.2 Phân tích và đề xuất sản phẩm - thị trường chính của dự án 31
Trang 51 Thị hiếu và tập quán 31
2 Thị trường mục tiêu 31
II.3 Quy mô đầu tư của dự án 33
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 34
III.1 Địa điểm xây dựng 34
III.2 Hình thức đầu tư 35
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 36
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 36
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 36
Chương III 39
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 39
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 39
I.1 Hệ thống nhà xưởng sản xuất 39
I.2 Bãi chứa và phơi nguyên liệu 39
I.3 Nhà điều hành 40
I.4 Tổng hợp quy mô các hạng mục xây dựng 40
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 41
II.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ 42
II.2 Lựa chọn công nghệ 46
Chương IV 50
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 50
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 50
1 Phương án giải phóng và cải tạo mặt bằng 50
2 Phương án tái định cư 50
3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 50
II Các phương án xây dựng công trình 50
III Phương án tổ chức thực hiện 50
III.1 Phương án quản lý, khai thác 51
1 Chế độ và thời gian làm việc 51
2 Cơ cấu tổ chức 51
Trang 6III.2 Giải pháp thực hiện 52
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 57
1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện 57
2 Hình thức quản lý dự án 57
Chương V 59
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 59
I Đánh giá tác động môi trường 59
Giới thiệu chung: 59
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 59
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 60
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 60
II Tác động của dự án tới môi trường 60
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 61
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 62
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 64
II.4.Kết luận: 66
Chương VI 67
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 67
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 67
II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ 70
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 77
1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 77
2 Phương án vay 78
3 Các thông số tài chính của dự án 79
3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 79
3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 79
3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 79
3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 80
KẾT LUẬN 81
I Kết luận 81
Trang 7II Đề xuất và kiến nghị 81
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 82
1 Bảng khái toán tổng mức – nguồn vốn và tiến độ đầu tư của dự án 82
2 Bảng khấu hao tài sản cố định của dự án 90
3 Bảng phân tích lương nhân sự - dự án 113
4 Bảng phân tích nhu cầu năng lượng - dự án 114
5 Bảng phân chi phí phân nền - dự án 114
6 Bảng doanh thu và dòng tiền của dự án 115
7 Kế hoạch trả nợ của dự án 131
8 Mức trả nợ hàng năm theo dự án 131
9 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 132
10 Bảng phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu 133
11 Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 135
12 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 137
Trang 8CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Là Liên doanh giữa 2 Công ty Cụ thể như sau:
1 CÔNG TY CP PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ MIỀN TRUNG
Đại diện pháp luật: Trần Tuấn Nam - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở: Lô A2, Cụm CN Nhơn Bình, phường Nhơn Bình, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Tel:+84.256.3848488 - Fax: +84.256.3848588 - Email: central@pce.vn
pvfcco-2 CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ
Đại diện pháp luật: Trần Thuyên - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở: Đường Tản Đà, phường Hương Sơ, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tel:+84.234.3588330 - Fax: +84.223.3558332
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân hữu cơ
Địa điểm xây dựng : xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình thức quản lý: Sau khi dự án được phê duyệt, chủ đầu tư sẽ tiến hành thành lập Ban quản lý dự án để quản lý triển khai xây dựng thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư: 73.742.513.000 đồng Trong đó:
Vốn tự có (liên doanh): 22.967.043.000 đồng
Vốn vay tín dụng : 50.775.470.000 đồng
Trang 9III Sự cần thiết xây dựng dự án
III.1 Tổng quan thị trường
Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu các loại nông sản chính như
cà phê, lúa gạo, hồ tiêu, cao su…với sản lượng đứng hàng đầu thế giới Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nông sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn trên thị trường, việc xuất khẩu bị gián đoạn và giá trị xuất khẩu liên tục giảm do chất lượng sản phẩm không đảm bảo với việc tồn dư lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật…vượt quá ngưỡng cho phép Vì vậy, với việc làm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong thời gian dài đã làm cho nông sản Việt ngày càng thất thế trên thị trường thế giới và còn có nguy cơ mất chỗ đứng ngay tại thị trường trong nước
Những năm gần đây, việc phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ ngày càng phát triển với mức độ tập trung cao và được sự
hỗ trợ mạnh mẽ của chính phủ Do đó, việc sản xuất nông nghiệp sử dụng các sản phẩm phân bón có nguồn gốc hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học ngày càng được chú trọng và là xu hướng tất yếu của nông nghiệp
III.2 Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp sạch
Sản xuất nông nghiệp ngày nay dần trở thành tiêu điểm quan tâm không những trên phạm vi quốc gia mà còn trên qui mô toàn cầu Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đóng góp 24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm cho 60% lao động cả nước song rõ ràng sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa chú trọng đúng mức việc bảo vệ môi trường Sản xuất nông nghiệp sạch, nâng cao chất lượng nông sản nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mục tiêu phấn đấu của ngành nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng Một trong những biện pháp hữu hiệu để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụng phân hữu cơ nhằm thay thế các hoá chất bảo vệ thực vật và các loại phân hoá học có tác động xấu đến môi trường
Nông nghiệp sạch, dựa trên các kiến thức khoa học kết hợp với sự màu mỡ của đất đai và các biện pháp cải tạo đất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và
Trang 10việc sử dụng đất lâu dài Bên cạnh đó, vai trò đặc biệt của chất hữu cơ đối với độ phì nhiêu của đất đã được thừa nhận một cách rộng rãi Chất hữu cơ góp phần cải thiện đặc tính vật lý, hoá học cũng như sinh học đất và cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng Việc cung cấp các nguyên tố vi lượng, các dưỡng chất từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái cây ngon ngọt và ít sâu bệnh hơn Bón phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật đất: Các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn dinh dưỡng trong đất, sự cố định đạm, sự nitrat hoá, sự phân huỷ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cũng như ức chế sự hoạt động của các loài vi sinh vật gây bất lợi cho cây trồng
Trước nhu cầu đảm bảo an ninh lương thực, việc lạm dụng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất cây trồng đang trở thành vấn đề cần được quan tâm cải thiện Bện cạnh việc bảo đảm mục tiêu an ninh lương thực, cần chú ý phát triển nền nông nghiệp sạch nhằm đóng góp vào việc cung cấp các sản phẩm an toàn phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu Việc canh tác nông nghiệp sạch không những giúp nông dân tiết kiệm chi phí thuốc trừ sâu và phân hoá học, đồng thời có thể đa dạng hoá mùa vụ và canh tác theo hướng bền vững
Canh tác nông nghiệp sạch chú trọng việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh hạn chế hoá chất bảo vệ thực vật và phân bón hoá học góp phần cải thiện chất lượng nông sản, độ phì nhiêu của đất, đảm bảo nhu cầu phát triển bền vững trong khi vẫn đảm bảo khả năng duy trì năng suất cây trồng Việc kết hợp nấm Trichoderma trong phân hữu cơ vi sinh giúp hỗ trợ cây trồng trong việc phòng trừ bệnh như bệnh héo rũ trên dây dưa leo Ngoài ra, các chủng vi sinh vật có ích khác khi được bổ sung vào phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện độ phì tự nhiên của đất, giảm chi phí do phân bón vô cơ Hàm lượng carbon cao và có chất lượng trong phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện tính bền vật lý đất và hấp phụ một số nguyên tố gây bất lợi cho cây trồng Vì thế nông dân cần chịu khó tự ủ phân hữu cơ kết hợp thêm các dòng vi khuẩn, nấm có lợi để bón vào đất trong canh tác
Trang 11Hiệu quả lâu dài của phân hữu cơ sinh học sẽ được tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng nhằm hướng tới một nền nông nghiệp, bền vững đáp ứng yêu cầu bảo
vệ môi trường và an toàn cho con người
III.3 Xu thế và nhu cầu phân bón hữu cơ
Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch đã phát triển mạnh trên thế giới và ở trong nước đang ngày càng được người nông dân, doanh nghiệp quan tâm và Chính Phủ ủng hộ mạnh mẽ, do vậy bên cạnh nguồn phân bón vô cơ đang được sử dụng phổ biến thì nhu cầu sử dụng phân bón có nguồn gốc hữu cơ, vi sinh chất lượng cao (sau đây gọi chung là: Phân hữu cơ) đang ngày càng tăng và là xu thế tất yếu
Theo số liệu của ngành nông nghiệp, mỗi năm Việt Nam đang tiêu thụ hơn
10 triệu tấn phân vô cơ trong đó phân hữu cơ chỉ khoảng chiếm 10% với 1 triệu tấn Nhằm chuyển từ nền nông nghiệp phụ thuộc vào hóa chất sang nền nông nghiệp hữu cơ, Chính phủ đã yêu cầu ngành nông nghiệp có giải pháp để thực hiện chủ trương tăng mức sử dụng phân hữu cơ lên 3 triệu tấn/năm vào năm
2020 và 5 triệu tấn/năm vào năm 2025
Theo đánh giá của Công ty tư vấn Axis Research (là đơn vị được Tổng công ty thuê làm báo cáo đánh giá thị trường phân hữu cơ từ năm 2012) thì sản lượng tiêu thụ phân bón hữu cơ trong nước đang ngày một tăng, cụ thể: 600 nghìn tấn/năm vào năm 2010; Xấp xỉ 1 triệu tấn/năm - 2015; 2 triệu tấn/năm - 2020; Trên 4 triệu tấn/năm - 2025; và trên 10 triệu tấn/năm vào năm 2030
ĐVT: Tấn
Phân hữu cơ sinh học 350.000 580.000 1.200.000 2.700.000 6.300.000 Phân hữu cơ khoáng 150.000 250.000 490.000 1.000.000 2.250.000 Phân hữu cơ vi sinh 100.000 150.000 380.000 950.000 2.370.000
Nguồn: Bộ NN&PTNT, Cục Hóa Chất, Axis Research tổng hợp và dự báo
Trang 12Đối với khu vực Tây Nguyên, riêng 3 tỉnh Đak Lak, Gia Lai, Kon Tum có diện tích cây công nghiệp có giá trị cao, cây ăn trái và hoa màu (cà phê, cao su,
hồ tiêu, sầu riêng, bơ, chanh dây và ớt, dưa hấu) vào khoảng 700.000 ha thì nhu cầu phân hữu cơ theo tính toán có thể lên đến 1 triệu tấn/năm và nếu tính cả các tỉnh lân cận là Lâm Đồng, Đăk Nông, Ninh Thuận, Bình Thuận với diện tích cây lâu năm, cây công nghiệp lớn trên 500.000 ha thì nhu cầu có thể lên gần 2 triệu tấn/năm
IV Các căn cứ pháp lý
IV.1 Căn cứ pháp lý Trung ương
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020;
Quyết định số 1621/QĐ-TTg ngày 18/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt "quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2020, có tính đến năm 2030";
Quyết định số 6868/QĐ-BCT ngày 27/12/2010 của Bộ Công Thương V/v Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối mặt
Trang 13hàng phân bón giai đoạn 2011 – 2020, có xét đến năm 2025;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
IV.2 Căn cứ pháp lý của Tổng Công ty
Nghị quyết số 374/NQ-PBHC ngày 26/10/2011 của Tổng công ty về việc thông qua Chiến lược phát triển Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025;
Nghị quyết 1285/NQ-ĐU ngày 28/02/2014 của Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - CTCP về việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển;
Nghị quyết 159/NQ-PBHC ngày 29/4/2014 của HĐQT Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - CTCP về việc thông qua kế hoạch nghiên cứu phát triển giai đoạn 2014-2017;
Chỉ thị 152/CT-PBHC ngày 30/12/2014 của Tổng Giám đốc Tổng công ty về việc tăng cường công tác điều hành SXKD nhằm chủ động ứng phó với các biến động của giá dầu thô thế giới và các chính sách mới của Nhà Nước;
Kết luận 1327/KL-PBHC ngày 30/12/2016 của Chủ tịch HĐQT Tổng công
ty kết luận hội nghị chuyên đề về đầu tư và nghiên cứu phát triển năm 2016;
Công văn 1207/PBHC-NCPT ngày 31/05/2017 của Tổng Công ty về việc chủ trương đầu tư SXKD phân bón có nguồn gốc hữu cơ, vi sinh
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
- Với mục đích đẩy mạnh phong trào sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ bền vững cũng như góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, tận dụng các nguồn than bùn và chất thải hữu cơ sẵn có
- Với nguồn nguyên liệu than bùn cùng một số chủng vi sinh vật và các loại
Trang 14phân khoáng đơn cần thiết, thông qua các quá trình ủ xử lý nguồn nguyên liệu, phối trộn và bổ sung các nguồn dưỡng chất, để cho ra đời các loại phân hữu cơ đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cần thiết cho ngành sản xuất nông nghiệp cũng như những đòi hỏi khắt khe của thị trường
- Từ đó góp phần tạo bước đà đột phá cho sự hình thành và phát triển, đáp ứng cho quá trình chuyển mình đi lên của nền nông nghiệp hữu cơ Việt Nam
V.2 Mục tiêu cụ thể
Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao với tổng sản lượng hàng năm khoảng 30.000 tấn Gồm các loại như sau:
TT
Nhóm
sản phẩm
5
lân khó tan, (pseudomonas), VSV đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ, Nấm Mycorrhiza
Trang 15
- Giải quyết việc làm cho lao động của địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
Huyện Phong Điền nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, rộng 954
km2, có tọa độ địa lý (chỉ tính đất liền) từ 16020'55'' đến 16044'30'' vĩ Bắc và
10703'00'' đến 107030'22'' kinh Đông Huyện Phong Điền phía Bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị Về phía Tây, Tây Nam và phía Nam, Phong Điền giáp hai huyện Đakrông và A Lưới Về phía Đông và Đông Nam, Phong Điền giáp huyện Quảng Điền và thị xã Hương Trà
I.2 Khí hậu
Thừa Thiên Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa Vùng duyên hải đồng bằng
có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, trời nóng oi bức, có khi lên tới gần 400C Từ tháng 8 đến tháng 1 là mùa mưa, bão, lụt, nhiệt độ thường dao động quanh 19,70C, lạnh nhất là 8,80C Vùng núi mưa nhiều, khí hậu mát, nhiệt
độ thấp nhất là 90C và cao nhất là 290
C
Trang 16Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm gần 3.000mm Lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ đồng bằng lên vùng núi Lượng mưa trung bình hàng năm ở đồng bằng và gò đồi dưới 2.800mm, vùng núi từ 2.800 đến trên 3.400mm
Nhiệt độ: Phong Điền cũng như toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có nền nhiệt độ cao Tiêu biểu cho chế độ nhiệt ở vùng nhiệt đới Nhiệt độ trung bình năm trên đại bộ phận lãnh thổ đạt 20 – 250
C Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là tháng giêng: 19 – 200C, tháng nóng nhất là tháng 7: 29,40C
Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình đạt 83-87% Theo thời gian từ tháng 3 đến tháng 8 có độ ẩm thấp, từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau có độ ẩm cao Thời kỳ độ ẩm xuống thấp nhất trong năm trùng với thời kỳ có gió Tây khô nóng (gió Lào) thổi mạnh Vào lúc này độ ẩm tương đối có thể xuống 45 - 47% Bốc hơi nước: Lượng bốc hơi ở đồng bằng cao hơn ở miền núi và bằng khoảng 30-40% tổng lượng mưa năm Phong Điền có 6 tháng khô vào mùa Hè -
từ tháng 3 đến tháng 8 do lượng nước bị bốc hơi vượt lượng mưa và 5 tháng ẩm
- từ tháng 9 năm trước đến tháng 1 năm sau do lượng mưa vượt lượng bốc hơi Bão: Thừa Thiên Huế cũng như Phong Điền chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất vào tháng 9 (35%), tháng 10 (28%) và tháng 8 (18%) Thông thường, khi bão hoặc áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào địa phương, lượng mưa tối đa lên đến 500 - 600 mm gây lũ lụt lớn
Dông: Ở Phong Điền dông thường xảy ra từ tháng 1 đến tháng 10, nhưng tập trung nhất từ tháng 4 đến tháng 9, nhiều nhất là vào tháng 5
Gió lốc: thường xảy ra vào mùa Hè, nhất là vào thời kỳ có gió Tây khô nóng
I.3 Đặc điểm địa hình
Huyện Phong Điền được bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Ô Lâu ở phía Bắc và sông Bồ ở phía Nam với chiều dài 17 km, chiều rộng trung bình 48 km với đầy đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng và ven biển - đầm phá Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, đơn giản ít bị chia cắt, phần phía Tây của
Trang 17huyện là núi đồi, tiếp đến là các lưu vực sông Bồ, sông Ô Lâu tạo nên các bồn đại trũng với vùng đồng bằng và các dải cát nội đồng khá bằng phẳng Căn cứ vào các đặc điểm địa hình có thể phân huyện Phong Điền thành 3 vùng chủ yếu sau:
Vùng đồi núi: là vùng đất phía Tây Nam của huyện thuộc địa phận các xã
Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn, Phong An, một phần xã Phong Thu và thị trấn Phong Điền, gồm những dãy núi cao, độ dốc bình quân 350, nhiều nơi địa hình hiểm trở Địa hình thấp dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc, với vị trí là khu vực đầu nguồn sông Bồ, sông Ô Lâu nên thảm thực vật ở đây có ảnh hưởng lớn đến khu vực hạ lưu Đây là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển các vùng chuyên canh, cây công nghiệp dài ngày
Vùng đồng bằng: bao gồm các xã Phong Hoà, Phong Bình, Phong Chương,
Phong Hiền, một phần xã Phong Thu và thị trấn Phong Điền Đây là dải đất hẹp, bằng phẳng chạy dài theo quốc lộ 1A và phần lớn là đất phù sa do sông Bồ và sông Ô Lâu bồi đắp hàng năm nên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như lúa nước và các cây công nghiệp ngắn ngày Là vùng đất tương đối bằng phẳng và lượn theo các trằm nước có độ cao trung bình 7,8 m so với mặt nước biển và phân bố theo 3 kiểu địa hình: vùng vòm cao trên 8,5m, vùng tiếp giáp với các trằm nước gần 8m và vùng lòng trằm 4 - 5m Vùng đất này có nhiều khả năng đưa vào sản xuất các loại cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu đỗ và các vùng nguyên liệu
Vùng ven biển, đầm phá: bao gồm các xã vùng Ngũ điền với những bãi cát
bằng phẳng ven biển tuỳ theo độ xâm thực của biển mà có chiều rộng khác nhau tạo nên những vùng cát nội đồng Bên cạnh việc khai thác phát triển lâm nghiệp đặc biệt là rừng phòng hộ nhằm chống cát bay, cát lấp thì vùng đất này còn có khả năng nuôi tôm cao triều ven biển, đây là một khả năng mới đang được tỉnh
và huyện quan tâm, có hướng đầu tư phát triển
I.4 Đơn vị hành chính
Trang 18Thừa Thiên - Huế bao gồm Thành phố Huế và 8 huyện: A Lưới, Hương Thủy, Hương Trà, Nam Đông, Phong Điền, Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền, với 119 xã, 24 phường, 9 thị trấn
Ngày 11 tháng 12 năm 2008, HĐND tỉnh Thừa Thiên - Huế đã thông qua nghị quyết Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thừa Thiên - Huế đến năm 2025 với mục tiêu đề ra là xây dựng tỉnh Thừa Thiên - Huế trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương
I.5 Dân số và dân tộc
Dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.145.259 người (563.613 nam, 581.646 nữ) Về phân bố, có 397.328 người sinh sống ở thành thị, 747.931 người sinh sống ở vùng nông thôn
Trong các dân tộc thiểu số sinh sống ở Thừa Thiên Huế thì các dân tộc Cơtu, Tà Ôi, Bru-Vân Kiều được xem là người bản địa sinh sống ở phía Tây của tỉnh Trải qua quá trình sinh sống lâu dài, các dân tộc này đã tạo cho mình bản lĩnh dân tộc và nét văn hóa đặc trưng, thống nhất trong đa dạng, làm nên một tiểu vùng văn hoá ở phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế
I.6 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Thừa Thiên Huế có tổng diện tích tự nhiên là 505.399 ha, trong đó diện tích đất là 468.275 ha; hồ, ao, đầm, sông suối, núi đá là 37.124 ha Đất đồi núi chiếm trên 3/4 tổng diện tích tự nhiên, còn đất đồng bằng duyên hải chỉ dưới 1/5 tổng diện tích tự nhiên của tỉnh
Đất đai tại đây khá đa dạng, được hình thành từ 10 nhóm đất khác nhau Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất với 347.431ha, chiếm 68,7% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất bằng bao gồm đất thung lũng chỉ có 98.882 ha, chiếm 19,5% diện tích tự nhiên của tỉnh Trong đó diện tích đất cần cải tạo bao gồm: đất cồn cát, bãi cát và đất cát biển; nhóm đất phèn ít và trung bình, mặn nhiều; nhóm đất mặn; nhóm đất phù sa úng nước, đất lầy và đất thung lũng do
Trang 19sản phẩm dốc tụ có đến 59.440 ha, chiếm 60% diện tích đất bằng Diện tích đất phân bố ở địa hình dốc có 369.393 ha (kể cả đất sói mòn trơ sỏi đá)
Tài nguyên nước
Tài nguyên nước dưới đất tại Thừa Thiên Huế khá phong phú, bao gồm cả nước nhạt và nước khoáng nóng, được phân bố tương đối đều trên địa bàn toàn tỉnh Các khu vực kéo từ các xã Phong Chương, Phong Hiền, huyện Phong Điền đến xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, từ xã Phong Sơn, huyện Phong Điền đến thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà, khu vực thị trấn Phú Bài, huyện Hương Thủy
là những vùng chứa nước dưới đất có triển vọng nhất cho khai thác và sử dụng của Thừa Thiên Huế
Bảy nguồn nước khoáng nóng có thể sử dụng để uống và chữa bệnh phân
bố từ vùng rừng núi, gò đồi đến đồng bằng ven biển, đã được phát hiện ở Thừa Thiên Huế Đáng chú ý nhất trong số này là ba điểm Thanh Tân, Mỹ An và A Roàng
Tài nguyên rừng
Phần lớn núi rừng tại Thừa Thiên Huế nằm ở phía tây Vùng núi rừng thuộc vùng núi có độ cao từ 250m trở lên, chủ yếu phân bố ở phía Tây của tỉnh và kéo dài từ ranh giới Quảng Trị ở phía Bắc đến ranh giới tỉnh Quảng Nam về phía Nam Địa hình phức tạp, dãy Trường Sơn Bắc thuộc núi cao trung bình và núi thấp với đỉnh cao nhất là động Ngại 1.774m Tổng diện tích vùng núi rừng chiếm khoảng 308.825ha
Tài nguyên khoáng sản
Nhóm khoáng sản nhiên liệu chủ yếu là than bùn, phân bố từ Phong Điền ở phía Bắc đến Phú Lộc ở phía Nam, với các mỏ có trữ lượng lớn (khoảng 5 triệu m3), chất lượng tốt và điều kiện khai thác thuận lợi tập trung ở khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền
Nhóm khoáng sản kim loại có sắt, titan, chì, kẽm, vàng, thiếc, với trữ lượng nói chung không lớn, trừ sa khoáng titan Nhóm khoáng sản phi kim loại
và nhóm vật liệu xây dựng là các nhóm có triển vọng lớn nhất của Thừa Thiên
Trang 20Huế, bao gồm pyrit, phosphorit, kaolin, sét, đá granit, đá gabro, đá vôi, cuội sỏi
và cát xây dựng
I.7 Giao thông
Nằm trên khu vực duyên hải Miền Trung nên giao thông của Phong Điền nói riêng và Thừa Thiên Huế nói chung phát triển và đã hoàn thiện các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy
Đặc biệt đường cao tốc Quảng Trị - Đà Nẵng chạy ngang qua huyện Phong Điền sắp hoàn thành và đưa vào sử dụng cuối năm 2017
I.8 Thực trạng môi trường
Phong Điền được đánh giá là huyện có tiềm năng phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch, vấn đề môi trường đã được tỉnh và huyện quan tâm và có nhiều biện pháp tích cực nhằm bảo vệ và cải thiện theo hướng có lợi Theo kết quả báo cáo hàng năm của các ngành, nhìn chung điều kiện môi trường của Phong Điền còn khá tốt Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại cần phải được quan tâm giải quyết trên nhiều lĩnh vực bao gồm:
Môi trường nông thôn:
Suy giảm về số lượng và chất lượng đất canh tác do lũ lụt và hạn hán,
do sự xâm thực của nước biển Đây là một thực tế kéo dài trong nhiều năm qua và diễn ra với quy mô ngày càng lớn do ảnh hưởng của thiên tai (lũ lụt, hạn hán, ) hằng năm hàng chục ha đất bị bồi lấp, bị nước mặn xâm nhập làm giảm diện tích đất canh tác
Các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân đã và đang làm ô nhiễm môi trường như: lợi dụng quá mức phân bón hóa học và thuốc trừ sâu Việc ứng dụng kỹ thuật canh tác thiếu hợp lý, đặc biệt ở các vùng đất cát và một số bộ phận dân cư đang sinh sống phụ thuộc vào đầm phá Bên cạnh đó việc thiếu ý thức cũng như chưa có biện pháp
xử lý chất thải trong chăn nuôi và hoạt động sản xuất công nghiệp nhỏ
ở khu vực nông thôn cũng có tác động xấu đến môi trường
Môi trường biển, ven bờ và đầm phá: môi trường biển, ven bờ và khu vực đầm phá đã và đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhiều hoạt động có khả 11 năng gây ô nhiễm như: nuôi trồng thuỷ sản không theo quy hoạch được phê
Trang 21duyệt, quá trình khai thác bừa bãi tài nguyên biển, đầm phá bằng các phương pháp mang tính chất huỷ diệt môi trường biển như đánh mìn, xung điện làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái vùng đới bờ
Hàng năm hiện tượng ngập lụt kéo theo ngọt hóa về mùa mưa và nhiễm mặn về mùa khô đã ảnh hưởng xấu đến môi trường đầm phá Ngoài ra môi trường này còn đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải và các chất thải rắn chưa được xử lý từ các nơi thuộc lưu vực sông Bồ và sông Ô Lâu đổ về với số lượng lớn trước khi đổ ra biển
Vùng núi địa hình dốc, các sông suối ngắn nên về mùa mưa hay xảy ra xói
Tổng thu ngân sách nhà nước 69,00 tỷ đồng Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản có chuyển biến, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, góp phần tạo động lực tăng trưởng nền kinh tế Tích cực huy động nguồn vốn đầu tư hạ tầng cơ sở
và triển khai thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm Hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, văn hoá không ngừng được tăng cường, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp Lĩnh vực công nghiệp – xây dựng, tiểu thủ công nghiệp phát triển khá và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế Nhiều cơ sở công nghiệp
Trang 22đang phát triển như: nhà máy Scavi Huế, nhà máy chế biến phân hữu cơ vi sinh, nhà máy sản xuất phân bón NPK Bông Lúa… Nhiều ngành nghề được mở rộng, một số sản phẩm được quảng bá và đang từng bước tiếp cận thị trường như: nước mắm Phong Hải, tương măng Phong Mỹ, gốm Phước Tích…Nông lâm ngư nghiệp thu được kết quả cao
Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây 12 trồng ổn định và phát triển; các mô hình trồng ném, kiệu, trồng hoa và nhiều mô hình đạt kết quả tốt Tổng đàn gia súc, gia cầm tuy chưa đạt về mặt số lượng nhưng chất lượng đàn được cải thiện Huyện đã chú trọng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất; từng bước đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản, hàng hóa theo nhu cầu thị trường và có giá trị kinh tế cao Kinh tế rừng đã trở thành một nghề đưa lại thu nhập khá, nhiều trang trại kinh tế đạt hiệu quả cao Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2012 đạt 690 ha, đã mạnh dạn chuyển đổi một số vùng nuôi tôm hạ triều, nuôi chắn sao bị dịch bệnh và thua lỗ sang nuôi xen ghép nhiều đối tượng
Mô hình nuôi tôm trên cát hiện nay đang phát triển
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
Ngày nay, cùng với sự phát triển chung của xã hội thì ngành nông nghiệp Việt Nam cũng có những bước tiến rõ rệt Tuy nhiên, việc sử dụng các loại phân bón hóa học lâu dài đã làm ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng đất, gây ô nhiễm môi trường và làm tổn hại đến sức khỏe con người Sử dụng phân bón hữu cơ trong canh tác nông nghiệp, đặc biệt là phân hữu cơ có hàm lượng chất hữu cơ cao là hướng đi đúng đắn và chuyên biệt rõ rệt giúp cải tạo chất lượng đất, giảm
ô nhiễm môi trường và tạo ra những sản phẩm chất lượng đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
Trong bối cảnh Việt Nam đang tham gia rộng và sâu hơn vào các hiệp định thương mại như WTO, FTA và gần đây nhất là TPP, nông sản Việt Nam sẽ có
cơ hội lớn thâm nhập vào các thị trường khó tính như Nhật Bản, Úc, Canada Muốn thâm nhập các thị trường này, bắt buộc người dân Việt Nam cần thay đổi tập quán canh tác từ chỉ bón phân vô cơ sang sử dụng nhiều hơn các loại phân
Trang 23bón hữu cơ nhằm tạo ra những sản phẩm sạch và chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu khắt khe của khách hàng
Phân hữu cơ làm tăng năng suất cây trồng và còn có tác dụng cải tạo đất Thứ nhất chất hữu cơ tồn tại xen kẽ với các thành phần kết cấu của đất, tạo ra sự thông thoáng giúp rễ phát triển mạnh nên có cường độ hô hấp tối đa và dễ dàng hấp thu các nguồn dinh dưỡng Thứ hai chất hữu cơ sẽ lưu giữ các khoáng chất
đa, trung vi lượng từ các loại phân bón hóa học và cung cấp dần cho cây hạn chế được hiện tượng thất thoát phân bón trong quá trình sử dụng, giảm chi phí đáng
kể trong sản xuất nông nghiệp, giúp đất giữ ẩm làm cây chống chịu khô hạn tốt hơn Thứ ba, sự hiện diện của chất hữu cơ làm môi trường sống cho các hệ vi sinh có ích, các hệ vi sinh này cân bằng môi trường của hệ sinh thái vì vậy sẽ hạn chế một số đối tượng gây bệnh, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản
Tính trung bình, khối lượng phân bón hữu cơ sử dụng trên một hecta đất trồng cao hơn so với phân bón vô cơ (theo khuyến cáo của Cục trồng trọt và các nhà SX phân hữu cơ: Lượng phân chuồng (phân hữu cơ truyền thống) được Cục Trồng Trọt khuyến cáo sử dụng là 10-20 tấn/ha Các công ty sản xuất phân bón hữu cơ hướng dẫn sử dụng trung bình 1.000-2.000 kg/ha, tùy theo loại cây trồng Báo cáo Axis-2010) Trong khi đó tính đến năm 2014, khối lượng phân bón hữu
cơ cung cấp ra thị trường chỉ tương đương 5% nhu cầu về phân bón nói chung (Nhu cầu phân bón hữu cơ, phân bón lá trên thị trường trong năm 2014 vào khoảng 500.000 tấn trong khi tổng nhu cầu phân bón các loại vào khoảng 11 triệu tấn Nguồn: Báo cáo thường niên Tổng công ty) Do đó, tiềm năng tăng trưởng của các sản phẩm hữu cơ là rất cao
Với vai trò đóng góp quan trọng và cùng phát triển với ngành nông nghiệp thì nhiều nhà máy sản xuất phân hữu cơ nội địa ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng Đặc biệt ở thị trường Miền Trung Tây nguyên, nhu cầu phân hữu cơ chất lượng cao rất lớn do cây trồng chủ yếu là các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Hiện nay, các công ty phân bón trong nước đều chưa sản xuất được mặt hàng chất lượng cao này mà phải phụ thuộc vào nhập khẩu Do tính khác biệt, sản phẩm nhập khẩu có giá cao hơn so với các mặt hàng hữu cơ truyền
Trang 24thống, góp phần gia tăng biên độ lợi nhuận của các đại lý phân phối Tuy vậy, việc nhập khẩu phụ thuộc vào phía nhà cung cấp Do đó, việc xây dựng nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước là hướng đi bền vững, tạo đột phá so với các sản phẩm nội địa, góp phần nâng cao lợi nhuận của đơn vị
Danh sách các vùng nguyên liệu than bùn trong nước
Miền Bắc 1,65 tỷ m3
Mỏ than bùn ở khu vực miền Bắc tập trung chính ở 2 mỏ chính thuộc tỉnh Hà Nam với tổng trữ lượng khoảng 7,6 triệu tấn Than bùn ở đây có hàm lượng tro cao, sử dụng làm chất đốt kém hiệu quả Tuy nhiên, do có hàm lượng N, P, K, axit humic cao, phù hợp để làm nguyên liệu sản xuất phân bón
Miền Trung 0,45 tỷ m3
Ở khu vực miền Trung, than bùn phân bố chủ yếu ở Phong Điền, Thừa Thiên Huế, với trữ lượng được đánh giá lên tới 5 triệu m3 Chất lượng than bùn Thừa Thiên Huế thuộc loại tốt, có những mỏ
có độ mùn đạt trên 50% và hàm lượng axit humic đạt 30-40% Ngoài ra còn có mỏ than bùn Thiên Tân, Đăk Nông
Miền Nam 5,00 tỷ m3
Vùng châu thổ Sông cửu long là nơi tập trung nhiều mỏ than bùn có quy mô lớn và chất lượng tốt, đặc biệt ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Tiền
Trang 25Khu vực Trữ lượng Đánh giá
Giang, Long An Vùng U Minh Hạ là nơi có trữ lượng than bùn lớn nhất cả nước Theo liên đoàn bản đồ địa chất miền Nam (Bộ Tài nguyên và môi trường), tổng trữ lượng than vùng này khoảng 14 triệu tấn, có chất lượng rất tốt do được tạo thành chủ yếu từ mùn thực vật bị phân hủy cao, không lẫn sét, ít lưu huỳnh, hoàn toàn thích hợp để sản xuất chất đốt, phân hữu cơ vi sinh và axit humic Ngoài ra, tỉnh An Giang cũng hiện đang kế hoạch khai thác 7,6 triệu tấn trong tổng tiềm năng ước tính khoảng 16,9 triệu tấn than bùn Hầu hết các
mỏ than bùn của tỉnh đều có chất lượng tốt, hàm lượng chất hữu cơ bình quân đạt 42%, thích hợp cho sản xuất các loại phân vi sinh, thuốc kích thích tăng trưởng cho cây trồng Các tỉnh Kiên Giang, Long An cũng phát hiện thêm được nhiều mỏ than bùn với trữ lượng lớn
Nguồn: Axis tổng hợp từ Tổng công ty Than Việt Nam
Công ty Miền Trung vừa qua đã tiếp xúc làm việc với đơn vị sở hữu mỏ than bùn trữ lượng lớn ở khu vực Thừa Thiên Huế và đã có kết quả khả quan, đơn vị sở hữu mỏ sẵn sàng hợp tác lâu dài với Công ty Miền Trung để đảm bảo cung cấp nguyên liệu ổn định cho việc sản xuất phân hữu cơ
2 Tổng quan thị trường phân hữu cơ Miền Trung và Tây Nguyên
Xu hướng tiêu dùng hiện nay ở khu vực Tây Nguyên, bà con nông dân rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm do đây là khu vực có cây trồng giá trị kinh tế cao, đất ngày càng mất chất do bón nhiều phân hóa học, bà con nông dân có hiểu biết về việc sử dụng phân bón
Các sản phẩm hữu cơ trong nước hiện nay rất đa dạng, nhiều nhà cung cấp, chất lượng không kiểm soát, ít tạo được sự khác biệt giữa các sản phẩm Các sản phẩm thường đóng bao với trọng lượng 40kg – 50kg Những thương hiệu khẳng định mình trên thị trường là Komix, Humix Lượng sản phẩm hữu cơ cửa hàng
Trang 26bán trung bình 100 tấn/năm đối với các sản phẩm ít tên tuổi và khoảng 200 tấn/năm đối với các sản phẩm như Sông Gianh, Humix, Komix
Về chính sách bán hàng của nhà sản xuất cho các đại lý: qua khảo sát, đối với mặt hàng hữu cơ, các nhà sản xuất đều cho cửa hàng nợ (như Komix là 06 tháng) Hình thức phổ biến là chiết khấu theo sản lượng (3-5% cho mỗi 100 tấn bán ra) và du lịch nước ngoài 1 lần/năm Về chính sách đại lý cho người nông dân: các đại lý đa số đều cho nông dân mua nợ Các hình thức khuyến mãi thường là tặng kèm áo, nón, thau, xô…
Hiện nay, các dòng phân hữu cơ/vi sinh được các đơn vị nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Đức, Hà Lan, Nhật Bản là những nước có nền nông nghiệp hữu cơ phát triển mạnh Các sản phẩm tạo được sự khác biệt nhờ hàm lượng hữu
cơ cao (trên 50%), tích hợp dòng vi sinh (có tác dụng cải tạo đất tốt, đề kháng sâu bệnh, tạo chất dinh dưỡng ), nở và tan nhanh nên được nông dân trong khu vực sử dụng và ngày càng ưu chuộng Sản phẩm tiêu thụ mạnh nhất là ở khu vực Lâm Đồng: dùng trên cây cà phê, rau, chè Mức tiêu thụ trung bình qua khảo sát
là 200 tấn/năm/cửa hàng cấp 2 Hiện tại ở khu vực Tây nguyên, ngày càng nhiều đơn vị nhập khẩu mặt hàng này nên giá có xu hướng giảm, tính cạnh tranh ngày càng cao, một số mặt hàng bắt đầu thực hiện chính sách bán gối đầu và tung ra nhiều chương trình cho đại lý hơn; Bên cạnh Lâm Đồng, dòng sản phẩm này cũng có mặt ở các khu vực sử dụng cho cà phê, tiêu, cây ăn quả; khu vực Đăk Nông sử sụng cho cà phê, tiêu Tuy các dòng sản phẩm này có giá cao nhưng lượng bón trung bình chỉ 1 tấn/ha tiết kiệm lượng bón hơn so với việc bón bằng phân chuồng Các sản phẩm này được đóng bao nhỏ 25 kg
Qua phân tích tổng quan thị trường phân hữu cơ vi sinh khu vực Miền Trung Tây nguyên thị trường mục tiêu tiềm năng của sản phẩm là các tỉnh Tây nguyên (bao gồm cả Lâm đồng và Đắc Nông) và các tỉnh duyên hải như Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi nhu cầu sử dụng chưa cao nhưng với
xu hướng hướng đến một nền nông nghiệp sạch thì triển vọng phát triển của phân bón hữu cơ vi sinh là rất lớn
Trang 273 Các dòng sản phẩm phân bón hữu cơ
Phân bón hữu cơ có các dòng như: phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, phân vi sinh, phân hữu cơ khoáng, phân khoáng hữu cơ, phân sinh học (chế phẩm acid humic, acid fulvic) với thành phần dinh dưỡng theo các ngưỡng quy định của nhà nước
(tấn/ha/năm)
Giá bán phổ biến
(đồng/kg)
1 Phân hữu cơ HC>20%, hàm lượng N>2.5% 5 – 10 < 4.000
2 Phân hữu cơ sinh
học
HC>22% và tổng hàm lượng axit amin >5%, hàm lượng N>2.5%
5 – 10 < 4.000
3 Phân hữu cơ
khoáng
HC>15%, hàm lượng 8%<N+P+K>18% 3 – 5 <5.000
4 Phân hữu cơ vi
sinh
HC>15%, Vi sinh vật có ích
>1.5 x 106CFU/g (ml) 2 – 3
5.000 – 10.000
5 Phân khoáng hữu
8.000 – 14.000
6 Phân vi sinh
Có ít nhất 1 loại vi sinh vật có ích với hàm lượng ≥ 10 x 10 8 CFU/g hoặc Azotobacter/
2 - 5 ≥ 20.000
(Gói nhỏ)
4 Nhu cầu dinh dưỡng cho các loại cây trồng
Đối với phân hữu cơ truyền thống là loại có nguồn gốc từ chất thải của người, động vật hoặc từ các phế phụ phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông, lâm, thủy sản, phân xanh, rác thải hữu cơ, các loại than bùn được chế biến theo phương pháp ủ truyền thống Từ xa xưa, người nông dân Việt Nam biết tận dụng
Trang 28các nguồn rác thải từ động vật hay cây trồng để sản xuất phân bón và ít gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sử dụng Tuy nhiên, phân hữu cơ truyền thống thường phải bón với khối lượng lớn, vận chuyển cồng kềnh và có tác dụng chậm đối với cây trồng nên nông dân trong sản xuất nông nghiệp hiện đại thường ngại
sử dụng, nhất là dạng phân tươi Để có thể sử dụng phân hữu cơ truyền thống trong sản xuất hiện đại đòi hỏi người nông dân phải có nhận thức và kỹ thuật sử
lý phân hữu cơ tươi trước khi dùng Vấn đề này là một thách thức và hạn chế đối với thói quen sử dụng phân vô cơ và ngại phân hữu cơ truyền thống của nông dân Việt Nam Hiện nay, phân bón hữu cơ truyền thống hầu hết được bón cho cây lúa ở khu vực Đồng bằng sông hồng và trung du Bắc Bộ do thói quen canh tác manh mún của người nông dân địa phương Trong khi đó, nông dân khu vực Nam bộ có thói quen sử dụng phân vô cơ hoặc phân bón có nguồn gốc hữu cơ
đã qua chế biến, nên lượng phân bón hữu cơ truyền thống sử dụng rất hạn chế Phân bón hữu cơ chưa chế biến có nguồn gốc từ phân gia súc thường được người dân trồng cây công nghiệp lâu năm như cây cao su sử dụng bón lót trước mùa vụ hoặc bón kèm vào đầu mùa mưa, nhằm tăng độ phì nhiêu của đất trồng Tuy nhiên, quy mô sử dụng phân bón hữu cơ truyền thống ở đây còn nhiều hạn chế so với lượng phân bón vô cơ mà người nông dân sử dụng
Đối với Phân hữu cơ sinh học là loại phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ, được xử lý và sử dụng công nghệ lên men vi sinh với sự tham gia của một hay nhiều chủng vi sinh vật, nhằm chuyển các chất hữu cơ phức tạp sang dạng cây trồng dễ hấp thụ Theo ý kiến của các chuyên gia, phân hữu cơ sinh học là loại phân bón gốc hữu cơ bán chạy nhất, tuy chỉ chiếm 34% trong tổng số danh mục các loại phân bón hữu cơ được phép sản xuất và kinh doanh, nhưng lại chiếm đến 57% tổng sản lượng phân bón hữu cơ, tương đương với khoảng 400.000 tấn bán ra thị trường Nguyên nhân chính khiến phân hữu cơ sinh học bán chạy là do loại phân bón này có giá cả phải chăng, thích hợp với nhiều loại cây trồng, giúp nâng cao năng suất và cải tạo đất canh tác Do đó, phân hữu cơ sinh học thường được nông dân mua với khối lượng lớn, dùng để bón lót cho tất
cả các loại cây trồng, từ cây công nghiệp như cao su, cà phê, tiêu, trà, cây ăn trái, cho đến các loại cây nông nghiệp như lúa, bắp, hoa mầu Tuy nhiên, do nông dân miền Bắc và Trung bộ vẫn có thói quen tự sản xuất và sử dụng phân
Trang 29bón hữu cơ truyền thống, nên phân hữu cơ sinh học chủ yếu được dùng để bón cho cây chè, cây cảnh, hoặc các loại cây ăn trái có giá trị cao Trong khi đó, nông dân miền Nam, do sở hữu diện tích đất canh tác lớn, nên có nhu cầu đối với phân bón hữu cơ cũng cao hơn, sử dụng phân hữu cơ sinh học để bón lót và đôi khi cả bón thúc cho các loại cây ăn trái, thanh long, mía, chè, cà phê, tiêu và các loại rau củ quả Khu vực Tây nguyên là nơi người nông dân sử dụng phân bón hữu cơ nhiều nhất, đặc biệt là ở các tỉnh Lâm Đồng (rau, hoa, kiểng, cây ăn trái) và tỉnh DakLak (Cà phê, tiêu, cây ăn trái) Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tập trung chủ yếu vào trồng lúa, nên người nông dân chỉ dùng các loại phân bón hữu cơ để bón lót trước vụ mùa, nhằm tăng độ phì nhiêu của đất trồng Đối với phân hữu cơ khoáng là loại phân bón có nguồn gốc hữu cơ được trộn thêm một hay nhiều yếu tố dinh dưỡng khoáng đa, trung và vi lượng Đây là loại phân hữu cơ chiếm số lượng nhiều nhất về chủng loại trong danh mục các loại phân bón có nguồn gốc hữu cơ được phép sản xuất và kinh doanh của Cục trồng trọt Tuy nhiên, tổng sản lượng phân hữu cơ khoáng cung ứng cho thị trường chỉ khoảng 200.000 tấn, tương đương với khoảng 29% sản lượng phân bón hữu cơ đã qua chế biến trong thị trường Do phân hữu cơ khoáng chỉ yêu cầu hàm lượng hữu cơ không thấp hơn 15%, được trộn thêm một hay nhiều yếu
tố dinh dưỡng, nên thường có giá cao hơn các loại phân hữu cơ khác Phân hữu
cơ khoáng thường được người dân sử dụng cả bón lót và bón thúc, thích hợp cho các loại cây công nghiệp và ăn trái như cao su, cà phê, tiêu, điều và các loại cây
ăn trái Để đáp ứng nhu cầu cho từng loại cây trồng, các nhà sản xuất phân hữu
cơ khoáng thường đưa ra thị trường các loại phân chuyên dùng dành cho từng loại cây, ví dụ phân chuyên dùng cho cây cà phê, phân bón cho cây cao su khai thác mủ, phân bón thúc cây tiêu, chuyên dùng cây thanh long , hoặc phân hữu
cơ khoáng tổng hợp
Đối với phân hữu cơ vi sinh là loại phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu
cơ có chứa ít nhất một chủng vi sinh vật sống có ích Trong đó, mật độ mỗi chủng vi sinh vật có ích không thấp hơn 1x106 CFU/g (ml) Phân vi sinh là loại phân trong thành phần chủ yếu có chứa một hay nhiều loại vi sinh vật sống có ích, bao gồm nhóm vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải ka li, phân
Trang 30giải xenlulo, vi sinh vật đối kháng, vi sinh vật tăng khả năng quang hợp và các
vi sinh vật có ích khác với mật độ mỗi chủng vi sinh vật có ích không thấp hơn 1x108 CFU/g (ml) Trong thực tế, do phân hữu cơ vi sinh và phân vi sinh chỉ khác biệt ở mật độ chủng vi sinh vật có ích, nên không có sự phân chia rõ ràng giữa hai loại phân này
Hiện nay bà con nông dân trong nước đã dần nhận thức được tác dụng của việc sử dụng phân bón có nguồn gốc hữu cơ, tuy nhiên nhu cầu sử dụng phân hữu cơ vi sinh và phân vi sinh còn hạn chế Tổng cầu phân hữu cơ vi sinh và phân vi sinh được ước tính ở mức 100.000 tấn, tương đương với 14% tổng sản lượng phân bón hữu cơ trên thị trường Phân vi sinh thường được dùng để bón lót trước khi gieo trồng hoặc bón xả sau vụ thu hoạch cho những loại cây trồng lâu năm Do phân vi sinh chứa các vi sinh vật có ích, giữ dưỡng chất tốt cho đất, giúp rễ cây phát triển tốt chống chịu sâu bệnh và hạn chế nấm hại, nên nông dân thường sử dụng phân vi sinh để bón lót cho các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, tiêu, cao su hoặc cho cây ăn trái như cam, xoài, bưởi, thanh long Ngoài ra phân vi sinh còn chứa nhóm vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải ka li giúp cây trồng hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, giảm lượng phân bón
vô cơ cần thiết Do đó, nông dân ở các khu vực trồng nhiều cây công nghiệp và
ăn trái như Lâm Đồng, Daklak, An Giang, Thái nguyên, Hưng Yên, Hải Dương
sử dụng kết hợp phân vi sinh bón lót để cải tạo đất và kết hợp phân vi sinh và phân vô cơ để bón thúc, tăng sản lượng cây trồng
Các loại cây trồng sử dụng phân bón hữu cơ
Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
ĐB Sông Cửu Long
Phân hữu cơ
truyền thống
Lúa Cây NN Cây ăn trái
Cây CN Cây NN
Cây cao su Cây ăn trái Tiêu, điều
Lúa Cây NN Cây ăn trái
Phân hữu cơ sinh
học
Cây ăn trái có giá trị cao Cây cảnh, lúa
Cây ăn trái
Cà phê
Cây ăn trái Cao su
Lúa Cây lương thực
Trang 31Phân hữu cơ
khoáng Cây ăn trái Cây cà phê
Rau quả
Cây ăn trái, Cao su
Cây lương thực
Phân hữu cơ vi
sinh
Chè (trà), Cây
ăn trái
Rau, Hoa kiểng Cây ăn trái Lúa
II.2 Phân tích và đề xuất sản phẩm - thị trường chính của dự án
1 Thị hiếu và tập quán
Tính đến thời điểm hiện tại, phần lớn bà con nông dân vẫn chưa phân biệt được các loại phân bón có nguồn gốc hữu cơ với nhau Việc mua sản phẩm sử dụng đa số phụ thuộc vào cửa hàng định hướng và sử dụng thay đổi theo từng năm, đồng thời bao bì bắt mắt để có thể nhận biết được các loại cây trồng đang
canh tác
Cũng giống như các chất vi lượng ở phân bón NPK thì phân hữu cơ, vi sinh cần phải có 3 yếu tố bao gồm hàm lượng hữu cơ cao, nấm đối kháng các loại bệnh hại (Trichoderma…) và Acid humic, Acid fulvic để thu hút bà con nông
dân, đặc biệt là nấm đối kháng
Lượng bón thông thường bà con nông dân thường sử dụng là 1 – 3 tấn/ha
và được sử dụng để bón lót đối với cây ngắn ngày, cây hàng năm và đầu mùa
mưa đối với cây công nghiệp
Nhìn chung, công tác định dạng thương hiệu chưa thực sự rõ ràng và bà con nông dân lựa chọn sản phẩm theo cảm tính hoặc định hướng của cửa hàng Tuy nhiên, yếu tố quảng cao, hội thảo, trình diễn đóng vai trò quan trọng trong
việc chiếm lĩnh niềm tin của người tiêu dùng trực tiếp
2 Thị trường mục tiêu
Định hướng thị trường
Đối tượng cây trồng chính được hướng đến của dự án là cà phê, hồ tiêu, cao su, cây ăn trái (sầu riêng, bơ, chanh dây…) và các cây hoa màu giá trị cao Do đó, thị trường mục tiêu sẽ tập trung cho 5 tỉnh Tây Nguyên bao
Trang 32gồm Kon Tum, Gia Lai, DakLak, Đak Nông, Lâm Đồng với cơ cấu chiếm
khoảng 80 – 85% tổng sản lượng của nhà máy;
Ngoài ra, các thị trường nhỏ nhưng chuyên canh một số loại cây trồng đặc trưng theo vùng như thanh long, xoài, dưa hấu, ớt, tỏi…sẽ chú trọng cho các tỉnh Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận…với cơ cấu
khoảng 15 - 20%;
Còn lại khoảng 0.5% - 1% sản lượng sẽ tập trung các dòng sản phẩm cao cấp, đóng bao 5 – 10kg để cung cấp vật liệu canh tác rau sạch, hoa tại các
hộ gia đình…với giá thành cao với thị trường là các vùng ven đô thị và đô
thị, tăng doanh thu và lợi nhuận cho sản phẩm
Đối thủ cạnh tranh
Trong tất cả các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thì chưa thể xác định đối thủ chính cho sản phẩm của nhà máy, do đặc thù của nhóm phân bón có nguồn gốc hữu cơ được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu và được hoạt hóa từ nhiều loại men với các hoạt lực khác nhau Đồng thời, hiện nay trên thị trường cũng chưa có dòng sản phẩm hay thương hiệu nào định hình được thương hiệu như Ure và NPK Do đó, mục tiêu chính là nhà máy sẽ tạo ra các sản phẩm có hiệu quả cao về giá trị dinh dưỡng, hoạt lực của vi sinh vật trong phân giải các chất tổng số và giúp đối kháng với nhiều loại vi sinh vật gây hại cho cây trồng sẽ đóng vai trò quyết định để tạo ra thương hiệu và vị thế trên thị trường
Sản phẩm
Bộ sản phẩm mục tiêu: Với mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo sản lượng tiêu thụ tối thiểu khoảng 30.000 tấn/năm, các nhóm sản phẩm phân bón của nhà máy trong tương lai sẽ sản xuất được đề xuất sau:
TT Sản phẩm Sản lượng (tấn/năm) Giá bán CH (đồng/kg) Ghi chú
1 Phân hữu cơ
sinh học 5.000 4.000 – 5.000
Sử dụng cho cây ngắn ngày và tập trung khu vực
duyên hải
2 Phân hữu cơ vi 15.000 6.000 – 8.000 Bổ sung vi sinh vật có ích
Trang 33TT Sản phẩm Sản lượng (tấn/năm) Giá bán CH (đồng/kg) Ghi chú
tố trung vi lượng và tập trung khu vực Tây Nguyên, chú trọng các CH
và cây ăn trái
khuẩn gây hại
Tổng 30.000
Quy cách: Bên cạnh việc đóng bao các sản phẩm có trọng lượng 50kg/bao theo truyền thống với số lượng lớn, việc chú trọng các trọng lượng khác như 5kg, 10kg, 20kg nhằm đa dạng hóa đối tượng sử dụng và hướng đến thị trường
hộ gia đình ở các thành phố để phục vụ cho việc trồng rau, cây cảnh,….qua đó
giúp gia tăng giá trị của sản phẩm trên thị trường
II.3 Quy mô đầu tư của dự án
Căn cứ vào khả năng cung cấp nguyên liệu của địa phương, đánh giá nhu cầu thị trường và năng lực phân phối của Công ty Miền Trung, quy mô tiêu thụ sản phẩm của dự án dự kiến từ 20.000 – 50.000 tấn/năm
Để tính toán dự án lựa chọn mô hình đầu tư công suất dây chuyền sản xuất phân hữu cơ là 30.000 tấn/năm (100% công suất)
Bảng tổng hợp công suất nhà máy
Trang 34Nội dung Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Từ năm
thứ 5
Sản lượng (tấn) 18.000 24.000 30.000 30.000 30.000 Công suất 70% 80% 100% 100% 100%
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Yêu cầu về địa điểm xây dựng nhà máy Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy cần phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Những yêu cầu cơ bản
Là trung tâm của vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy
Giao thông phải thuận lợi
Khả năng cung cấp điện, nước thuận lợi
Không gây ô nhiễm môi trường, không tác động nhiều đến dân sinh
Điều kiện mặt bằng
Có diện tích đáp ứng được quy mô xây dựng nhà máy
Có mặt bằng sạch, bàn giao mặt bằng sạch chậm nhất là đến thời điểm triển khai dự án (dự kiến quý 4/2017)
Điều kiện địa chất tốt, khả năng chịu tải cao
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá thuê đất
Điều kiện cơ sở hạ tầng
Giao thông vận tải thuận lợi cho quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng của nhà máy và tiếp nhận nguyên liệu, phân phối sản phẩm của nhà máy
Có khả năng cấp điện (khoảng 1MW), cấp nước (khoảng 25.000m3/năm) cho quá trình thi công xây dựng và vận hành nhà máy
Trang 35 Điều kiện thị trường
Gần thị trường tiêu thụ sản phẩm
Gần nguồn cung ứng nguyên liệu (nếu có)
Điều kiện khác
Khả năng ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Khả năng cung ứng nhân lực cho nhà máy (khoảng 30 - 40 người)
Kết luận
Địa điểm đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ tại xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Công ty, đặc biệt là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất phân bón hữu cơ là Than bùn
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới
Sau khi dự án được phê duyệt: Công ty CP phân bón và hóa chất dầu khí miền Trung và Công ty CP vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế sẽ tiến hành thành lập pháp nhân liên doanh để triển khai và quản lý điều hành, khai thác dự án
Để phát huy thế mạnh năng lực, kinh nghiệm của các đơn vị, đối tác đã và đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, Công ty liên doanh sẽ làm việc với đơn vị sở hữu công nghệ ủ lên men vi sinh siêu tốc để chuyển giao công nghệ sản xuất cho nhà máy Trong quá trình triển khai dự án và kinh doanh, tuỳ tình hình Công ty có thể xem xét mời thêm các đối tác trong hệ thống phân phối tham gia hợp tác đầu tư để tăng cường năng lực của hệ thống phân phối
Về hình thức liên doanh, dự kiến các bên sẽ thành lập công ty TNHH/cổ phần và thành lập Ban quản lý dự án để đầu tư xây dựng nhà máy và vận hành khai thác nhà máy khi đi vào hoạt động Trong trường hợp trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp sản xuất phân bón kéo dài, phức tạp ảnh hưởng
Trang 36đến tiến độ dự án thì các bên có thể hợp tác theo hình thức ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Công ty CP VTNN Thừa Thiên Huế để đơn
vị này đứng ra làm chủ đầu tƣ xây dựng nhà máy (do đơn vị này đã có chức năng khai thác than bùn và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh) và sau đó nhà máy sẽ hoạt động nhƣ là một liên doanh độc lập có Ban điều hành chung đƣợc các bên góp vốn đề cử
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
1 Bãi chứa và phơi nguyên liệu m² 7.733,0 38,6
2 Hệ thống giao thông sân bãi m² 5.305,6 26,5
3 Cây xanh cảnh quan và xử lý thải m² 2.607,7 13,0
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Giai đoạn xây dựng
Trang 37- Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa phương
- Một số trang thiết bị và máy móc chuyên dụng: Hiện nay công nghệ ủ lên men vi sinh siêu tốc đang được xử dụng tại nhà máy sản xuất phân bón hữu
cơ vi sinh Bioway tại Sóc Trăng và đang nhận được rất nhiều sự quan tâm, đánh giá cao của các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp, trong đó có Cục Trồng Trọt, Bộ NN&PTNT Công ty Miền Trung đang tiếp tục làm việc, đàm phán với Bioway về việc hợp tác chuyển giao công nghệ này cho việc sản xuất phân hữu cơ sau này
Giai đoạn hoạt động
- Các máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của dự án sau này tương đối thuận lợi, hầu hết đều được bán tại địa phương
- Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình hạ tầng trong khu vực dự án sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất Nên việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm sẽ rất thuận lợi
- Điều kiện cung cấp nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia kết hợp với công tác đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động của khu sản xuất
Nguồn nguyên liệu chính
Khoáng sản nhiên liệu chủ yếu của Phong điền là than bùn với trữ lượng lớn, lộ thiên và phân bố tập trung, việc khai thác thuận lợi hiệu quả
Ở Phong Điền có 6 dải trằm chứa than Tổng cộng diện tích chứa than 2.281.416 m2 hay 228,141 ha
Bảng thống kê kết quả nghiên cứu STT Tên dải than
Qui mô than bùn Trữ lượng
Trang 38và axit humic cao (axit humic là chất không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các chất kiềm, có màu từ nâu sẫm đến đen, chứa nhiều cacbon và đạm) thích hợp cho chế biến phân bón, các yếu tố độc hại thấp, chất độc như hàm lượng lưu huỳnh nhỏ dưới 1%, hàm lượng N.P.K có tỉ lệ trung bình Than bùn Phong Điền là than bùn tốt nhất trong tỉnh, thể hiện ở chỗ hàm lượng mùn hầu hết lớn hơn 40%, axit humic trên 20%
Riêng đối với dự án: Nguồn nguyên liệu than bùn nằm cách khu vực nhà máy khoảng 20m, hiện đang thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế, là một bên trong liên doanh Mỏ than bùn trên có trữ
lượng khoảng 1.732.519 tấn, với thời gian khai thác 30 năm (tính từ 2009)
Trang 39Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
I.1 Hệ thống nhà xưởng sản xuất
Hệ thống nhà xưởng sản xuất của dự án, gồm có 3 hạng mục chính là: Xưởng nguyên liệu + Xưởng sản xuất + kho thành phẩm
Dự án xác định quy mô xây dựng các hạng mục dựa theo công nghệ sản xuất Bioway organic USA Công nghệ này được xác định là có ưu điểm nhất hiện nay trên thế giới về sản xuất phân hữu cơ Quy mô của các hãng mục cụ thể như sau:
1 Xưởng sản xuất chính m² 1.849
2 Kho nguyên liệu m² 811
3 Kho thành phẩm m² 1.353
I.2 Bãi chứa và phơi nguyên liệu
Nguyên liệu, chủ yếu là than bùn Sau khi khai thác từ mỏ về sẽ được tập kết tại bãi chứa nguyên liệu
Với công suất sản xuất là 30.000 tấn/năm thành phẩm, tương đương với lượng than bùn cần cho sản xuất hàng ngày là: 100 tấn/ngày x 1,2 (hao hụt) =
120 tấn than bùn Như vậy nhu cầu diện tích cần là:
Bãi chứa: Để chủ động sản xuất, dự án dự kiến bãi chứa đáp ứng nhu cầu cho khoảng 3 tháng sản xuất Như vậy tổng sản lượng cần chứa là: 90 ngày x 120 tấn/ngày = 10.800 tấn (Trọng lượng riêng than bùn
là 1,5 tấn/m3), tương đương với 7.200 m3, với chiều cao chứa trung bình là 1,45m, diện tích bãi chứa là: 2.400m3 : 1,45 = 4.965 m2
Trang 40 Sân phơi: Trung bình nguyên liệu được phơi trong 7 ngày mới đưa vào sản xuất Như vậy lượng than bùn cần phơi là: 120 tấn x 7 ngày
=840 tấn : 1,5 = 560 m3
Chiều dày phơi trung bình là 20cm, như vậy tổng diện tích sân phơi cần là: 560 : 0.2 = 2.800 m2
Tổng diện tích cần là: 4.965 + 2.800 = 7.765 m2
I.3 Nhà điều hành
Cơ sở tính toán: Dự án tính toán theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN
4601-2012 và tính chất hoạt động cụ thể của nhà máy Nhà điều hành bao gồm các phòng làm việc cụ thể như sau:
01 Phòng làm việc Giám đốc nhà máy: theo tiêu chuẩn xây dựng qui định là từ 25m2
– 30m2/phòng Dự án chọn diện tích xây dựng phòng Trưởng khu là 25m2
01 Phòng kinh doanh: với số người làm việc là 3 người x 8m2/người =
24 m2 Dự án chọn diện tích xây dựng của phòng này là 24m2
01 Phòng họp chung, cũng như tiếp đón đoàn tham quan, khách hàng
Dự án chọn diện tích xây dựng của phòng này là 24m2
01 Phòng thí nghiệm, phân tích chất lượng phân: 36 m2
01 phòng kê toán – tài chính: 16 m2
Sản tiếp đón: 49 m2
Khu vệ sinh chung: 30 m2
Như vậy diện tích sử dụng của nhà là: 204 m2
x 1,12 (hệ số hành lang,…) = 228m2
I.4 Tổng hợp quy mô các hạng mục xây dựng
1 Xưởng sản xuất chính m² 1.849