1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án nhà máy sản xuất thức ăn việt thắng long an

40 996 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng về mảng thức ăn thủy sản, hiệnthương hiệu Việt Thắng đang dẫn đầu thị trường với sản lượng khoảng 600 ngàn tấn/năm với hệ thống phân phối và lượng khách hàng trung thành cao đạt đư

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN

CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG

CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG

Long An - Tháng 07 năm 2016

Trang 2

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN

CHĂN NUÔI VIỆT THẮNG

Trang 3

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1

I.3 Cơ sở pháp lý 1

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN 4

II.1 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án 4

II.1.1 Vai trò quan trọng của thức ăn chăn nuôi 4

II.1.2 Phân tích môi trường vĩ mô 4

II.1.3 Kết luận 4

II.2 Các điều kiện và cơ sở của dự án 5

II.2.1 Thị trường bột cá chăn nuôi 5

II.2.2 Môi trường thực hiện dự án 6

II.3 Kết luận về sự cần thiết đầu tư 7

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 8

III.1 Địa điểm đầu tư 8

III.2 Khí hậu 8

III.3 Địa hình 9

III.4 Hạ tầng khu đất xây dựng dự án 9

III.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 9

III.4.2 Cấp –Thoát nước 9

III.5 Nhận xét chung 9

CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 10

IV.1 Quy mô dự án 10

IV.2 Máy móc thiết bị 10

IV.3 Thời gian thực hiện dự án 10

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

V.1 Nguồn nguyên liệu 11

V.2 Yêu cầu kỹ thuật 11

V.2.1 Yêu cầu cảm quan của bột cá 11

V.2.2 Yêu cầu về hóa, lý, vi sinh vật của bột cá 11

V.3 Dây chuyền sản xuất bột cá 12

CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 13 VI.1 Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng 13

VI.2 Giải pháp kỹ thuật 13

VI.2.1 Hệ thống điện 13

VI.2.2 Hệ thống cấp thoát nước 13

VI.2.3 Hệ thống chống sét 13

VI.2.4 Hệ thống Phòng cháy chữa cháy 13

VI.2.5 Hệ thống thông tin liên lạc 14

CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 15

VII.1 Đánh giá tác động môi trường 15

VII.1.1 Giới thiệu chung 15

Trang 4

VII.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm 17

VII.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án 17

VII.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 18

VII.4 Kết luận 19

CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 20

VIII.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 20

VIII.2 Nội dung tổng mức đầu tư 20

VIII.2.1 Nội dung 20

VIII.2.2 Kết quả tổng mức đầu tư 23

CHƯƠNG IX: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 25

IX.1 Nguồn vốn đầu tư của dự án 25

IX.1.1 Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư 25

IX.1.2 Tiến độ sử dụng vốn 25

IX.1.3 Nguồn vốn thực hiện dự án 26

IX.1.4 Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay 27

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH 29

X.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 29

X.2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 32

X.2.1 Báo cáo thu nhập của dự án 32

X.2.2 Báo cáo ngân lưu dự án 34

X.2.3 Hệ số đảm bảo trả nợ 37

X.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 37

CHƯƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

XII.1 Kết luận 40

XII.2 Kiến nghị 40

XII.3 Cam kết của chủ đầu tư 40

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu về tập đoàn Hùng Vương ( HVG)

trong đó lĩnh vực kinh doanh đến thủy sản như : nuôi trồng, chế biến thức ăn, nhà máy đônglạnh, kho lạnh và xuất khẩu thủy sản là lĩnh vực chính và có đóng góp nhiều lợi nhuận chocông ty Hiện riêng lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thức ăn thủy sản, HVG đang sở hữu cácnhà máy sản xuất thức ăn với thương hiệu Việt Thắng, Hùng Vương Tây Nam và HùngVương Vĩnh Long với sản lượng khoảng 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm và hiện đang chiếm thịphần tương đương 40% của toàn ngành thủy sản Với vị trí hiện tại HVG đang là một nhà thumua nguyên liệu nông sản lớn trên thị trường để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của mìnhcũng như để kinh doanh nguyên liệu Điểm mạnh của HVG trên thị trường hiện tại đó là việc

sở hữu một chuỗi giá trị gia tăng trong ngành thủy sản từ khâu nuôi trồng – thức ăn – đônglạnh – kho chứa – và các kênh bán hàng thành phẩm Riêng về mảng thức ăn thủy sản, hiệnthương hiệu Việt Thắng đang dẫn đầu thị trường với sản lượng khoảng 600 ngàn tấn/năm với

hệ thống phân phối và lượng khách hàng trung thành cao đạt được dựa vào định hướng kinhdoanh với sản phẩm chất lượng cao và chia sẻ với người nuôi trồng Định hướng chiến lượccủa HVG trong lĩnh vực thức ăn thủy sản đến năm 2020 là sẽ đạt được sản lượng 1,5 triệu tấn

và chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

nhà máy sản xuất tại Lô P, KCN Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An – Việt Nam

( TĂCN) 1 năm Trong đó :

- Thức ăn cho Heo : 350,000 tấn/năm

- Thức ăn cho gia cầm, thủy cầm và cho bò : 150,000 tấn/năm

 Diện tích đất dự án : 68,000m2

- Vốn vay 70% tương ứng :

công ty trong cùng ngành trên thị trường và kết hợp với sự đào tạo và tư vấn chuyên môn củatập đoàn Vilomix Đan Mạch

I.3 Cơ sở pháp lý

Văn bản pháp lý

Trang 6

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Việt Nam;

Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến ược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường;

08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

toán công trình;

Các tiêu chuẩn áp dụng

Dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An được thực hiện trên những

tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

chăn nuôi tốt (Viet GAP);

sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi;

thương mại- điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

Trang 7

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

II.1 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án

II.1.1 Vai trò quan trọng của thức ăn chăn nuôi

Trong chăn nuôi, thức ăn đóng một vai trò rất quan trọng cho sinh trưởng phát triển của vậtnuôi cũng như trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi Thức ăn là thành phần chính đượcchuyển hoá trực tiếp thành sản phẩm chăn nuôi và có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chấtlượng sản phẩm chăn nuôi Thông thường trong chăn nuôi, thức ăn chiếm khoảng 65-70% trong

cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi

và lợi nhuận, đồng thời đóng vai trò rất quan trọng trong việc thành công hay thất bại của ngườichăn nuôi Ngày nay, các thành phần thức ăn chính trong chăn nuôi bao gồm:

- Cám, các thức ăn tăng trọng…

- Chất dinh dưỡng : bột cá,…

- Chất trộn như rau, củ, quả, cỏ…

Do đó, việc khai thác hết tiềm năng, thế mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn thức ăn sẽ

có ý nghĩa rất lớn trong việc tăng hiệu quả chăn nuôi, tăng tính cạnh tranh trên thị trường Để làmđược điều này, điều đầu tiên và quan trọng nhất là đánh giá đúng tiềm năng cung cấp, giá trị làmthức ăn của các thành phần nguyên liệu để phối hợp nên một loại thức ăn nào đó trên phạm vi toànquốc và từng vùng sinh thái khác nhau

II.1.2 Phân tích môi trường vĩ mô

Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn chưa có dấu hiệu hồi phục, nền kinh tế Việt Nam vẫnchịu ảnh hưởng lớn từ tình hình chung Đặc biệt, đáng lo ngại nhất là tình trạng nợ xấu và lượnghàng hóa đóng băng ngày càng lớn Tuy nhiên, theo Viện trưởng Kinh tế Việt Nam, tình hình kinh

tế nước ta trong thời gian tới sẽ được cải thiện nhờ những chính sách kịp thời của Chính phủ Tuynhiên xét trong tổng thể, nền kinh tế chưa thể thoát khỏi những hệ lụy từ tình trạng lãng phí đầu tưcông, đầu tư dàn trải… Tình hình có thể dịu đi nhưng về lâu dài sẽ tiếp diễn những bất ổn thườngtrực, đòi hỏi chính phủ phải có những bước đi cẩn trọng

Đối với lĩnh vực chăn nuôi, hiện nay chăn nuôi gia súc, gia cầm gặp nhiều khó khăn do giáthịt hơi vẫn ở mức thấp trong khi giá nguyên liệu đầu vào ở mức cao Tình trạng nhập lậu gia cầmvẫn diễn ra tại một số nơi là một trong những nguyên nhân gây lây lan dịch bệnh và ảnh hưởngđến chăn nuôi trong nước Một trong những nguyên nhân làm cho ngành chăn nuôi gặp khó khăn

đó là sự mất cân đối cung –cầu thức ăn chăn nuôi Hiện nay, chúng ta chưa chủ động được nguồnnguyên liệu chế biến, phải phụ thuộc vào nhập khẩu

II.1.3 Kết luận

Nền kinh tế hiện nay nói chung và ngành chăn nuôi trong nước nói riêng đang gặp rất nhiều khókhăn Ngoài yếu tố thiên tai, dịch bệnh, thì thức ăn chăn nuôi là nguyên nhân gây ra những bất cập chongành chăn nuôi Để chủ động được nguồn nguyên liệu, tháo gỡ khó khăn, Cục chăn nuôi cho rằngcần chủ động, nâng cao hiệu suất sử dụng thức ăn chăn nuôi sẽ góp phần đảm bảo thực hiện mụctiêu của Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạttrên 42%, với sản lượng thịt xẻ các loại là 5,500 ngàn tấn, trong đó thịt lợn chiếm 63%, thịt giacầm 32%, thịt bò 4% Chăn nuôi, trước tiên cần khống chế dịch bệnh, tăng cường sản xuất nguyên

Trang 8

liệu thức ăn trong nước, có chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp, đơn giản hoá các thủ tục nhập

khẩu, thay đổi chính sách tiền tệ, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia

Vì vậy, Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An chúng tôi khẳng định dự

án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An phù hợp với thực trạng ngành chăn nuôi

và chính sách phát triển của đất nước ta

II.2 Các điều kiện và cơ sở của dự án

Thị trường thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới trong quý I/2016 giảm mạnh so vớicùng quý năm ngoái, do nguồn cung dồi dào và nhu cầu suy giảm Cùng với xu hướng giá thế giớithì giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước quý I/2016 cũng giảm, do nhu cầu suy giảmcùng với đó là chi phí vận chuyển giảm

II.2.1 DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG

Diễn biến giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu quý I/2016

Trong quý I/2015, giá thức ăn chăn nuôi (TĂCN) và nguyên liệu thế giới biến động theo xuhướng không đồng nhất, giảm dần trong 2 tháng đầu năm và tăng trở lại trong tháng 3/2016, dođiều kiện thời tiết thuận lợi hậu thuẫn cây trồng ở những nước sản xuất và xuất khẩu hàng đầu nhưđậu tương, ngô, lúa mì, bột cá… Tính chung, so với quý trước đó, giá TĂCN và nguyên liệu thếgiới trung bình tháng trong quý đã giảm mạnh Cụ thể, giá ngô trung bình quý I/2016 giảm 8,02%;đậu tương giảm 11,27%; lúa mì giảm 15%; và giá bột cá cũng giảm mạnh 26,31%, tất cả đều sovới cùng quý năm ngoái

Trên thị trường thế giới, tính đến tháng 3/2016, sau 2 tháng đầu năm suy giảm, giá ngô đãtăng nhẹ trở lại, lên 160 USD/tấn, tăng 0,2% so với tháng trước đó và giảm 8,17% so với cùngtháng năm ngoái Nguyên nhân là do nguồn cung toàn cầu dồi dào và nhu cầu suy giảm

Sản lượng đậu tương toàn cầu niên vụ 2015/16 sẽ đạt 320,21 triệu tấn, tăng 4,58 triệu tấn sovới niên vụ trước, do thời tiết dự báo sẽ được cải thiện ở cả 3 quốc gia trồng đậu tương hàng đầuthế giới Mỹ, Brazil, Argentina Tuy nhiên, giá đậu tương trong tháng 3 tăng nhẹ trở lại, lên 325,5USD/tấn do nhu cầu gia tăng

Triển vọng sản lượng vụ thu hoạch lúa mì toàn cầu niên vụ 2015/16 dự kiến sẽ đạt mức cao732,32 triệu tấn, tăng mạnh 5,87 triệu tấn so với niên vụ trước, do thời tiết thuận lợi hậu thuẫn sựphát triển cây trồng lúa mì vụ đông tại khu vực EU Mặc dù nguồn cung tăng nhưng nhu cầu tăngmạnh, đã khiến giá lúa mì trong tháng 3/2016 tăng nhẹ 0,62% so với tháng trước đó nhưng giảmmạnh 13,35% so với cùng tháng năm ngoái

Trong tháng 3/2016, giá bột cá thế giới đã tăng nhẹ trở lại 1.480,4 USD/tấn, tăng nhẹ1,68% so với tháng trước đó nhưng giảm mạnh 21,97% so với tháng 3/2015 Nguyên nhân do dựkiến sản lượng bột cá Peru – nước sản xuất và xuất khẩu bột cá hàng đầu – trong năm marketing2015/16 được cải thiện

Hình 1: Biến động giá đậu tương, ngô, lúa mì và bột cá thế giới đến tháng 3/2016

Trang 9

Nguồn: Phòng Thông tin kinh tế quốc tế – VITIC tổng hợp

Cùng với xu hướng giá thế giới, thì giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước quýI/2016 cũng giảm, do giá nhập khẩu giảm cùng với chi phí vận chuyển giảm Tuy nhiên, mứcgiảm này không nhiều, do các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ thâutóm gần 70% thị phần thức ăn chăn nuôi với giá cao hơn 20% so với khu vực, mà còn thống trị cảngành chăn nuôi, với mô hình khép kín

Giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nước quý I/2016 giảm so với quý trước đó Cụthể, giá ngô giảm 1,14%; giá cám gạo giảm 3,3% và giá khô đậu tương giảm 2,14%, tất cả đều sovới quý trước đó Hiện tại, giá cám gạo giảm 100 đ/kg xuống còn 5.600 đ/kg; giá khô đậu tươnggiảm 100 đ/kg, xuống còn 13.000 đ/kg, giá ngô ở mức 5.000 đ/kg và giá bột cá dao động trongkhoảng 15.000-18.000 đ/kg

Như vậy, thị trường sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước còn rất nhiều tiềm năng, do đóđây chính là cơ sở và là điều kiện để Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An

đầu tư dự án Nhà máy xay sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An.

so với đầu vụ Sự gia tăng này phần lớn do nước Mỹ có lượng dự trữ tăng – nước có thời tiết thuậnlợi đã hậu 3 thuẫn đến khu vực vành đai trồng ngô của nước này, tăng 2,7 triệu tấn lên 46,67 triệutấn Hầu hết các quốc gia kể cả xuất khẩu và nhập khẩu đều có lượng dự trữ cuối vụ giảm so vớiđầu vụ Duy chỉ Trung Quốc có lượng dự trữ cuối vụ vượt trội so với đầu vụ, tăng 11,03 triệu tấn,nước có lượng dự trữ tăng nhẹ như Canada tăng 0,2 triệu tấn

Với điều kiện thời tiết thuận lợi, dự báo sản lượng ngô Mỹ niên vụ 2015/16 sẽ đạt 345,49triệu tấn Do vậy, Mỹ vẫn sẽ trở thành nước có lượng ngô dư thừa nhiều nhất thế giới, niên vụ này

Trang 10

giữ vị trí thứ hai với lượng dư thừa 26 triệu tấn, tiếp đến là FSU-12 với lượng dư thừa 18,41 triệutấn, Argentina với lượng dư thừa 17,5 triệu tấn, Ukraine với lượng dư thừa là 14,9 triệu tấn.Ngược với xu hướng của các quốc gia trên, EU-27 có lượng thiếu hụt ngô lớn nhất thế giới với18,25 triệu tấn cho niên vụ 2015/16, tiếp đến là Nhật Bản với 14,7 triệu tấn, Mexico với 11,2 triệutấn, các quốc gia Đông Nam Á với 10,94 triệu tấn, và Hàn Quốc với 10,02 triệu tấn, sau cùng là

Ai Cập với 8,5 triệu tấn … Hầu hết các quốc gia thiếu hụt đều phải nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu

Trang 11

cầu khoảng 4,46 triệu tấn Quốc gia có lượng dư thừa nhiều nhất là Brazil với 57 triệu tấn, vượt

Mỹ trở thành nước xuất khẩu đậu tương hàng đầu thế giới do điều kiện thời tiết thuận lợi hậuthuẫn cây trồng đậu tương, Mỹ tụt xuống vị trí thứ hai, với lượng dư thừa là 52,5 triệu tấn,Argentina với 8,65 triệu tấn Ngược lại, dự báo niên vụ 2015/16 những quốc gia có lượng thiếuhụt đậu tương nhiều nhất là Trung Quốc với 5 82,15 triệu tấn, tăng 12,15 triệu tấn so với niên vụtrước do nước này mở rộng đàn gia súc dẫn đến nhu cầu về thức ăn chăn nuôi của nước này tăngmạnh; thứ hai là EU-27 với 13,12 triệu tấn, tiếp theo là Mexico là 3,83 triệu tấn và sau cùng làNhật Bản với 2,88 triệu tấn, tăng 0,077 triệu tấn so với niên vụ trước Đây là những quốc gia nằmtrong top những nước có nhu cầu sử dụng đậu tương lớn đều bị thâm hụt giữa sản lượng so vớinhu cầu tiêu thụ Đặc biệt là trong những quốc gia này, sản lượng trong nước chỉ đáp ứng được 1phần rất nhỏ trong tổng nhu cầu tiêu thụ của mình, nhu cầu tiêu thụ nội địa của Trung Quốc gấphơn 7 lần sản lượng sản xuất được, tương tự như vậy EU gấp gần 11 lần, Mexico gấp gần 14 lần

và Nhật Bản gấp hơn 14 lần Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa của mình các quốc gia này sẽphải nhập khẩu đậu tương trong niên vụ này, với sản lượng nhập khẩu tương ứng là 82 triệu tấn,EU-27 là 13,2 triệu tấn, Mexico nhập khẩu 3,85 triệu tấn, Nhật Bản là 2,9 triệu tấn

dư thừa lúa mì thế giới sẽ vào khoảng 22,95 triệu tấn Quốc gia có lượng dư thừa nhiều nhất làFSU với 39,42 triệu tấn, thứ hai là EU-27 với 32,71 triệu tấn, thứ ba là Nga với 24 triệu tấn, thứ tư

là Mỹ với 23,64 triệu tấn, Canada với 18,8 triệu tấn, Australia với 17,27 triệu tấn, Trung Quốc với16,19 triệu tấn; Ukraine với 14,75 triệu tấn; Kazakhstan với 6,85 triệu tấn, sau cùng là Argentinavới 4,65 triệu tấn Đây là những quốc gia xuất khẩu lúa mì chủ yếu trên toàn cầu

Trang 12

Ngược với xu hướng trên, quốc gia có lượng lúa mì thiếu hụt nhiều nhất là Bắc Phi với 23,73triệu tấn, thứ hai là các nước Đông Nam Á với 19,58 triệu tấn, tiếp theo là Trung Đông với 19,36triệu tấn phụ thuộc 100% vào nhập khẩu do không sản xuất được, sau cùng là Brazil với 5,06 triệutấn Đặc biệt là trong những quốc gia này, sản lượng lúa mì trong nước chỉ đáp ứng được 1 phầnrất nhỏ trong tổng nhu cầu tiêu thụ của mình Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa của mình dựkiến các quốc gia này sẽ phải nhập khẩu lúa mì trong niên vụ 2015/16, với sản lượng nhập khẩutương ứng là 25,1 triệu tấn; 20,13 triệu tấn; 19,85 triệu tấn; và 6,5 triệu tấn.

Trong 2 tháng đầu năm 2016, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam từmột số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Áo với hơn 24 triệu USD, tăng4.680,01% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Mêhicô với gần 412 nghìn USD, tăng 331,46% so vớicùng kỳ; Nhật Bản với hơn 1 triệu USD, tăng 212,2% so với cùng kỳ, sau cùng là Chilê với hơn1,2 triệu USD, tăng 105,93% so với cùng kỳ

Các thị trường chính cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam trong tháng 2/2016 vẫn

là Achentina, Hoa Kỳ, Áo… Trong đó, Achentina là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu mặthàng này với 117 triệu USD, tăng 55,37% so với tháng trước đó và tăng 29,21% so với cùng thángnăm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ nước này trong 2 tháng đầu năm

2016 lên hơn 190 triệu USD, chiếm 48,1% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 3,28% sovới cùng kỳ năm ngoái – đứng đầu về thị trường cung cấp TĂCN và nguyên liệu cho Việt Nam

Kế đến là thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 2 đạt hơn 14 triệu USD, giảm32,81% so với tháng 1/2016 và giảm 65,3% so với cùng tháng năm trước đó

Tính chung, 2 tháng đầu năm 2016 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ thịtrường này đạt hơn 36 triệu USD, giảm 68,32% so với cùng kỳ năm trước đó

Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu từ Achentina tăng mạnh trong 2 tháng đầu năm

2016, do nguồn nguyên liệu từ thị trường này dồi dào – thị trường TĂCN và nguyên liệu tiềmnăng của Việt Nam

Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 2/2016 là Áo với trịgiá gần 10 triệu USD, giảm 35,19% so với tháng trước đó nhưng tăng mạnh 4.690,93% so vớicùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 2 tháng đầu năm 2016 lên hơn 24 triệuUSD, tăng 4.680,01% so với cùng kỳ năm trước đó Ngoài ba thị trường kể trên, Việt Nam nhậpkhẩu TĂCN và nguyên liệu từ các thị trường khác nữa như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, UAE

và Indonesia với kim ngạch đạt 27 triệu USD, 15 triệu USD, 9 triệu USD; 7 triệu USD; và 7 triệuUSD

Trang 13

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tháng

2/2016 và 2 tháng đầu năm 2016

ĐVT: nghìn USD

Nguồn: USDA

II.3 Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Dự báo, giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới quý II/2016 sẽ tăng nhẹ, do nhu cầutăng, đặc biệt là nhu cầu tại nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới và là nước tiêu thụ TĂCN lớnnhất thế giới – Trung Quốc – sẽ tăng Dự báo, giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong nướcquý II/2016 sẽ ổn định, do nhu cầu TĂCN và nguyên liệu trong nước giảm

Nhận thấy huyện Bến Lức, tỉnh Long An là nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào, thị thuận lợitrong việc thông thương với thị trường chăn nuôi gia súc gia cầm miền Tây Nam Bộ, Công ty

TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án Nhà máy tại Long An.

Như vậy, thị trường sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước còn rất nhiều tiềm năng, do đóđây chính là cơ sở và là điều kiện để Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng Long An

đầu tư dự án Nhà máy xay sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An.

Trang 14

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

III.1 Địa điểm đầu tư

Dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Thắng Long An được xây dựng tại Nhựt

Chánh – Bến Lức – Long An

Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam Tỉnh lỵ của Long Anhiện nay là thành phố Tân An, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 km theo

nối liền Đông Nam Bộ với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là có chung đường ranh giớivới Thành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ50, Tỉnh được xem là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông CửuLong

III.2 Khí hậu

Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa 2 vùng ĐôngNam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông CửuLong lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông

Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 -27,7 oC Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trung bìnhcao nhất 28,9 oC, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2oC

Lượng mưa hàng năm biến động từ 966 –1325 mm Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổnglượng mưa cả năm Mưa phân bổ không đều, giảm dần từ khu vực giáp ranh Thành phố Hồ ChíMinh xuống phía tây và Tây Nam Các huyện phía Đông Nam gần biển có lượng mưa ít nhất.Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao, đồng thời mưa kết hợp với cường triều, với lũ gây

ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư

Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82% Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ6,8 - 7,5 giờ/ngày và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ Tổng tích ôn năm 9.700 -10.100oC.Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2-4oC

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60-70% Mùa mưa từ tháng 5đến tháng 10 có gió Tây Namvới tần suất 70

Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nềnnhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độnhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa

Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xãhội và sản xuất nông nghiệp

III.3 Địa hình

106047' 02 kinh độ Đông và 10 0 23'40 đến 11002' 00 vĩ độ Bắc phía Đông giáp với Thành phố Hồ

Chí Minh và tỉnh Tây Ninh, phía Bắc giáp với tỉnh Svay Rieng, Vương Quốc Campuchia, phíaTây giáp với tỉnh Đồng Tháp và phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang Sở hữu vị trí địa lý khá đặc

Trang 15

biệt bên cạnh đó còn thuộcVùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Long An được xác định làvùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam

III.4 Hạ tầng khu đất xây dựng dự án

III.4.1 Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất xây dựng dự án địa hình bằng phẳng, thuốc quyền quản lí sử dụng của công ty

III.4.2 Cấp –Thoát nước

Nguồn cấp thoát nước đầy đủ

Trang 16

CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

IV.1 Mục tiêu :

Tập đoàn HVG đang thực hiện chiến lược đa dạng hóa các ngành hàng kinh doanh chiếnlược hơn nữa ngoài lĩnh vực cốt lõi hiện có thuộc thủy sản nhằm xây dựng nền tảng kinh doanhcân bằng để giảm thiểu rủi ro của các biến động thị trường riêng lẻ Để hiện thực chiến lược củamình, HVG sẽ tham gia vào lĩnh vực TĂCN và con giống Heo nhập từ Đan Mạch nhằm cungcấp con giống chất lượng cao (vốn đang còn rất thiếu) cho thị trường và kèm theo đó là cungTĂCN có chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu đặc thù của con giống mình cung cấp

IV.2 Tính thực tiễn của Dự án

o Việt Nam với dân số hiện tại khoảng hơn 90 triệu người và được dự báo đến năm 2030 dân

số sẽ tăng đến khoảng 105 triệu người Trong đó sự phân bố dân cư với khoảng 68% là sống ở khuvực nông thôn với ngành nghề chính cho cuộc sống là chăn nuôi và trồng trọt Đặc thù của ngànhchăn nuôi hiện tại ở nông thôn Việt Nam vẫn là nhỏ lẻ và đang dần từng bước chuyển dịch từ môhình tăng gia sản xuất sang mô hình kinh tế gia đình Bên cạnh đó, sự phát triển ngày càng nhanh

và lớn mạnh của hệ thống trang trại tư nhân cũng như các doanh nghiệp chăn nuôi trong và ngoàinước đã đóng góp phần lớn cho sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành TĂCN

o Cùng với sự tăng trường kinh tế quốc gia, thu nhập của người dân cũng tăng theo dẫn đếnnhu cầu về nguồn dinh dưỡng chất lượng cao cho thị trường cũng tăng tương ứng

o Theo thống kê, sản lượng thịt xẻ/đầu người ở Việt Nam như sau :

1 Năm 2010 : 36kgs/người/năm

2 Năm 2015 : 46kgs/người/năm

3 Năm 2020 ( dự báo) : 56kgs/người/năm

( nguồn : QĐ #10/2008/QĐ-TTg về chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020)

o Kèm theo đó là nhu cầu về TĂCN trong nước sẽ tăng tương ứng, dự báo tổng nhu cầu thức

ăn chăn nuôi sẽ là 20 triệu tấn vào năm 2020

o Để đáp ứng được các nhu cầu trên, việc cải thiện hiệu quả trong chăn nuôi sẽ là yếu tố sốngcòn cho việc thực hiện chiến lược quốc gia này trong bối cảnh đất nước ta ngày càng hội nhập sâurộng vào thị trường thế giới với các hiệp định đã ký kết như : TPP, FTAs với các nước cũng nhưliên minh thuế quan với các nước Đông Âu

o Các chính sách hiện nay của nhà nước là đang khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vàolĩnh vực Nông Nghiệp chất lượng cao với nhiều ưu đãi và hỗ trợ mạnh mẽ ( nghị định #210)

o Để cải thiện hiệu quả chăn nuôi, con giống chất lượng cao + TĂCN phù hợp với con giống

đó là yếu tố chính quyết định sự thành công

o Với các điều kiện ở trên, dẫn đến nhu cầu về giống heo chất lượng cao và TĂCN phù hợp

sẽ có mức tăng nhu cầu cao hơn mức tăng tương ứng của toàn thị trường

o Tình hình thị trường : Theo thống kê của bộ NN&PTNT, tổng sản lượng TĂCN trong nướctrong năm 2015 đạt khoảng 15 triệu tấn Trong đó top 5 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường là:

1 CP với khoảng 2,8 triệu tấn (19%) :

nuôi  hệ thống bán lẻ

lớn nên quản lý kém hiệu quả

Trang 17

2 Cargill với khoảng 1,2 triệu tấn (8%) :

hữu công ty Premix Provimi, công nghệ quản lý tiên tiến nhất trong thị trường hiện tại

lai gần là khá cao

3 Proconco 900k tấn (6%) :

mô hình mới khá hiệu quả, chất lượng cám gia cầm tốt

o Riêng về Việt Thắng :

1 Điểm mạnh :

chất lượng và giá cả tốt

hiện có trên thị trường từ nền tảng của các đối thủ để có được công nghệ phù hợp nhất như côngnghệ hấp diệt khuẩn bằng hơi nước cho cám bột, công nghệ xử lý nhiệt High Temperature in ShortTime ( HTST) cho cám heo con…

sẽ có lợi thế trên thị trường cạnh tranh ( mô hình giống y như CP tại VN)

nghiên cứu

chuẩn mực cao nhất tư Đan Mạch từ con giống ( Danbreed) – Dinh dưỡng ( vilomix) – Sản xuất( Andritz)

2 Điểm yếu :

o Tổng quan về nguyên liệu TĂCN : Các nguyên liệu chính để sản xuất TĂCN bao gồm Bắp,Cám gạo, Tấm, Khoai mì, Bột cá, Bột thịt, Bã đậu nành, Mỡ cá…và các loại nguyên tố vi lượngnhư : Lysine, Methionine, các vitamins và các khoáng chất….Về cơ bản thì các loại nguyên liệuđược sử dụng cho TĂCN và TĂ Thủy sản là giống nhau, chỉ khác là ở tỉ lệ phối trộn theo nhu cầudinh dưỡng của vật nuôi Và hiện nay Việt Thắng đang là một khách hàng mua rất ổn định với cácnhà cung cấp trong và ngoài nước như :

Trang 18

 Với Cám gạo : Các nhà cung cấp lớn trong nước như Nhật Tiến, Việt Tiến, Cao Trí, ĐứcPhương…với hình thức thanh toán sau 7 ngày nhận hàng

nhận hàng

Nhìn chung, nhóm nguyên liệu trong sản xuất TĂCN sẽ có khoảng 60% là từ nguồn gốc nhậpkhẩu

o Hệ thống phân phối và thị trường đầu ra :

1 Nhu cầu nội bộ : Định hướng sẽ tiêu thụ khoảng từ 50% sản lượng nhà máy, với số lượngbầy heo đang phát triển đến năm 2020, quy mô và lượng thức ăn tiêu thụ sẽ như sau :

 Heo nái : 1,400 con X 1,300kgs = 1,820 tấn/năm

 Heo nọc : 50 con X 1,200kgs = 60 tấn/năm

 Heo hậu bị : 560 con X 450kgs = 252 tấn/năm

 Heo con : 42,000 con X 25kgs = 1,050 tấn/năm

 Heo nái : 50,000 X 1,300 = 65,000 tấn/năm

 Heo nọc : 1,500 X 1,200 = 1,800 tấn/năm

 Heo hậu bị : 20,000 X 450 = 9,000 tấn/năm

 Heo con : 1,5 triệu X 25 = 37,500 tấn/năm

2 Bán thị trường tự do : Định hướng cho 50% sản lượng nhà máy

phẩm đến người chăn nuôi, mục tiêu là cho đến năm 2020 sẽ có khoảng 500 đai lý

môn chăn nuôi sẽ khai thác đối tượng là các trại có quy mô tương đối lớn kèm theo dịch vụ hỗ trợtăng hiệu suất chăn nuôi và cung cấp con giống

o Quy trình công nghệ SX TĂCN :

Trang 19

Hệ thống chất lỏng

Nhận NL hàng xá

Kho NL hàng bao Kho NL hàng xá Silô chứa

Hố nạp liệu

Các bin chứa liệu chờ cân

Cân nguyên liệu tự động theo công thức

Máy trộn

Các bin chứa bán thành phẩm sau trộn

Nghiền nguyên liệu từ dạng hạt sang dạng bột

Máy sàng

Đóng bao Steam

Kho TP

Nhận NL hàng bao

hơi

Trang 20

o Kế hoạch của HVG là đến năm 2020 sẽ sở hữu khoảng 1,400 con heo nái ông bà ( GGPs)

và khoảng 50,000 con heo nái bố mẹ ( sows) và sẽ cung cấp ra thị trường khoảng 1,5 triệu con heothương phẩm cao cấp cho thị trường Với số lượng đàn heo Ông Bà và Bố Mẹ như trên, riêng nhucầu về TĂCN để cung cấp trong nội bộ HVG sẽ là khoảng 120,000 tấn/năm + số cám cho lượngnuôi gia công khoảng 1/3 số heo thương phẩm ( khoảng 500,000 con/năm) là khoảng 120,000 tấn/năm ( tổng nhu cầu khoảng 240,000 tấn cho nhu cầu nội bộ HVG)

o Với nhu cầu của thị trường về con giống cao cấp + TĂCN phù hợp, lượng heo con thươngphẩm của HVG sẽ đáp ứng được nhu cầu này của thị trường bởi hệ thống trang trại Heo giống củamình với con giống được nhập từ Đan Mạch cùng vận hành quản lý bởi các chuyên gia Đan Mạch.Bên cạnh đó, nhà máy TĂCN đang được xây dựng tại Long An sẽ được ứng dụng công nghệ sảnxuất chủ yếu từ Buhler ( Thụy Sĩ) và Andritz ( Đan Mạch) cùng với sự hợp tác nghiên cứu pháttriển về dinh dưỡng của HVG – Vilomix Đan Mạch chắc chắn sẽ là một giải pháp tổng thể phùhợp để đáp ứng cho thị trường

o Vị trí dự án : Lô P, KCN Nhựt Chánh – Bến Lức – Long An có vị trí thuận lợi và phù hợpnhất với nhu cầu của HVG vì :

1 Diện tích : 68,000m2 là rất hoàn hảo cho dung lượng nhà máy công suất 500,000tấn/nămvới giá cả hợp lý

2 Mặt sông : Với chiều dài 232 mét mặt sông Vàm Cỏ Đông có độ sâu trung bình khoảng 15mét nước ( đối diện cảng Bourbon) sẽ giúp tận dụng tối đa vận chuyển đường thủy với giá thành

rẻ và nhanh hơn nhiều so với đường bộ hiện nay

3 Bến Lức :

miền Đông nam bộ

ở khu vực xung quanh nhà máy, đặc biệt là các tỉnh như : Bến Tre, Tiền Giang, Long An….+ gầnkhu vực chăn nuôi truyền thống và tập trung nhất là Đồng Nai

4 Cho nhân viên : Chỉ cách trung tâm TP HCM khoảng 1 giờ đi xe nên sẽ giúp cho công ty

có thể thu hút được nhiều nhân sự chất lượng cao ở TP HCM cho các vị trí chủ chốt

Với các phân tích về môi trường và các yếu tố nội tại như trên, HVG nhận thấy việc đầu tư dự

án TĂCN này tại Long An là thực sự cần thiết và tin tưởng vào hiệu quả kinh tế mà dự án sẽ manglại

IV.3 Chi tiết dự án :

Siemer ( Đức)

 Chi tiết : Dự án sẽ đầu tư với công suất 100 tấn/giờ với 4 dây chuyền ép viên ( 20 tấn/giờ)

và 1 dây chuyền cám bột ( 20 tấn/giờ)

Ngày đăng: 17/09/2016, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Dự báo cung cầu ngô thế giới quý II/2016 (triệu tấn) - Lập dự án nhà máy sản xuất thức ăn việt thắng long an
Bảng 1 Dự báo cung cầu ngô thế giới quý II/2016 (triệu tấn) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w