Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của giá cả ở một thời điểm nào đó so với thời điểm trước... Tác động của lạm phát Tác động của LP và các biến số thực: T
Trang 1Chương 7
THẤT NGHIỆP
VÀ LẠM PHÁT
Trang 3Mức giá chung được hiểu là mức P trung bình của nhiều loại hh&d được đo bằng chỉ số P.
Chỉ số giá (price index) là chỉ tiêu phản ánh mức P ở một thời điểm nào đó bằng bao nhiêu % so với thời điểm gốc.
Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của giá cả ở một thời điểm nào đó so với thời điểm trước.
Trang 4Cơng thức
** Nếu lấy chỉ số P là tỷ lệ thay đổi P
so với thời điểm trước:
1) - (t giá số
Chỉ
1) - (t giá số
Chỉ -
(t) giá
số
Chỉ (t)
phát lạm
lệ
% 00
= Chỉ số giá (t) - 1 (t)
phát lạm
lệ
Tỷ
* Nếu lấy chỉ số P so với thời điểm gốc:
Trang 5giảm phát
Tỷ lệ lạm phát -0.5 1.1 1.0 0.3 0.1 0.8
Đơn vị tính: %
Trang 7Ch GDP thực tế
nghĩa danh
GDP GDP
chỉnh điều
số
ỉ
100
x n
q p
n
q
p Ch
1 i
t i
0 i
1 i
t i
t i
điều số
ỉ
Trang 8b Chỉ số giá sản xuất
Định nghĩa: Chỉ số giá SX (PPI - Producer Price Index) phản ánh tốc độ thay đổi P ba nhóm hh: lương thực thực phẩm, sp thuộc ngành chế tạo và ngành khai khoáng.
Chỉ số này được tính theo giá bán buôn
Cách tính giống như chỉ số giá tiêu dùng
Trang 9c Chỉ số giá tiêu dùng
Định nghĩa: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI - Consumer Price Index) phản ánh tốc độ thay đổi P của các mặt hàng tiêu dùng chính của NTD điển hình.
Trong đó: pt - Giá của năm nghiên cứu
p0 - Giá của năm gốc q0-Số lượng hàng của giỏ hàng
100
x n
q
q CPI
p
Trang 114 Nguyên nhân gây lạm phát
a Lạm phát do cầu kéo
Xảy ra khi AD tăng trong khi AS không đổi hoặc tăng thấp hơn AD.
Chênh lệch quan hệ Tiền - Hàng
Tổng cầu tăng lên, do:
Các yếu tố trong AD tăng
Cung tiền tăng
Trang 13b Lạm phát do chi phí đẩy
LP do cung còn được gọi là LP do CF đẩy Loại LP này xảy ra khi CF
SX gia tăng hoặc năng lực SX quốc gia giảm sút.
Chi phí SX tăng: do tiền lương tăng, P nguyên liệu tăng, Tx tăng,… dẫn đến DN tăng giá thành
Năng lực SX giảm: giảm sút các nguồn lực, thiên tai,…
Trang 14Chi phí sản xuất tăng
Trang 15Năng suất sản xuất giảm
Trang 16Lạm phát do cầu kéo và chi phi đẩy tác động vào nền KT tùy thuộc vào mức độ thay đổi AD & AS.
Trang 17hoạch, CS của CP, các thỏa thuận
về lãi suất, hợp đồng mua bán,…
đều dựa trên mức lạm phát này.
Trang 185 Tác động của lạm phát
Tác động của LP và các biến số thực:
Tiền lươngthực tế = Wdanh nghĩa/Chỉ số giá Lãi suấtthực = rdanh nghĩa – tỉ lệ lạm phát Lãi suấtthả nổi = rthực + tỷ lệ lạm phát
Sản lượng và việc làm
Phân phối lại thu nhập
Giữa người cho vay và người vay
Giữa người hưởng lương và trả lương
Giữa người mua và bán các loại cổ phiếu
Giữa chính phủ với dân chúng
Giữa DN với nhau.
Kết luận: Việc phân phối lợi ích xảy ra theo hướng chuyển bớt lợi ích từ người nắm các yếu tố có P tăng chậm sang những người nắm các yếu tố có P
Trang 19 Thay đổi cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế kém hiệu quả
Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá
Mất nhiều thời gian và sức lực đối phó lạm phát
Chi phí thực đơn
Rối loạn thị trường vốn, biến dạng đầu tư
Giảm năng lực cạnh tranh hàng hóa trong nước.
LP làm biến dạng đầu tư.
LP kích thích người nước ngoài rút tiền đi…
Trang 20 Lạm phát do cầu kéo (tác động lên cầu):
Thực hiện CS tài khóa và tiền tệ thu hẹp
Phát hành công trái, tung vàng, ngoại tệ ra bán
Lạm phát do chi phí đẩy (tác động lên cung):
tự do và bình đẳng
6 Biện pháp kiềm chế LP
Trang 21a Tác động lên cầu
Thực hiện CS tài khóa và tiền tệ thu hẹp
Giảm chi ngân sách, phát hành công trái, tung vàng, ng.tệ
Trang 22CF k0 có tác dụng phải tăng năng lực SX: từ P 1 P 2 mà P 2 < P 1
Trang 24II THẤT NGHIỆP
1 Một số khái niệm cơ bản
Lao động : là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội.
Việc làm : mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn I, không
bị pháp luật cấm.
Thất nghiệp : là những người trong độ tuổi LĐ, có khả năng LĐ, không có VL và đang tìm kiếm VL
Trang 25Lực lượng lao động (hay dân số hoạt động kinh tế): bao gồm những người đang làm việc và những người thất nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp: Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp so với lực lượng lao động.
100
*
=
động lao
lượng Lực
nghiệp thất
người
Số (%)
nghiệp thất
lệ
Tỷ
Trang 26Dân số
Số người trong độ tuổi lao động Số người ngoài độ tuổi lao động
Có khả năng lao động Không có khả năng lao động
Nguồn nhân lực
Lực lượng LĐ Ngoài Lực lượng LĐ
Thất nghiệp Có việc làm
Trang 272 Các dạng thất nghiệp
a Thất nghiệp tạm thời
Là loại TN xảy ra khi có một số
NLĐ đang trong thời gian tìm kiếm
một nơi làm phù hợp hơn hoặc
những người mới bước vào thị
trường LĐ đang chờ việc…
Loại TN này tồn tại ngay cả khi thị
trường lao động cân bằng
Trang 28Người lao động thiếu kỹ năng
Khác biệt về nơi cư trú
Trang 29c TN chu kỳ
TN chu kỳ (thất nghiệp theo lý thuyết Keynes) là loại thất nghiệp được tạo ra trong tình trạng nền kinh tế suy thoái
Trang 30Phân loại TN theo cung & cầu LĐ:
* TN tự nguyện: Là những người chấp nhận tình trạng TN của mình ứng với mức lương nào đó trên TTLĐ.
Hay: TN tự nhiên là TN mà tại đó TTLĐ cân bằng.
** TN không tự nguyện: là những người mong muốn có việc làm tại 1 mức lương nào đó nhưng k0 tìm được việc do thiếu cầu (Tức TN k0 tự nguyện diễn ra khi TTLĐ k0 cân bằng
Trang 323 Tác hại của thất nghiệp
Đối với cá nhân người lao động:
Giảm thu nhập, CF cho đội quân TN
Kỹ năng, chuyên môn mai một
Hạnh phúc gia đình bị đe dọa…
Đối với xã hội:
Sản lượng nền kinh tế giảm sút
CP phải tăng chi tiêu cho trợ cấp
Tệ nạn xã hội, tội phạm gia tăng
Sức khỏe, tâm lý, lung lay chế độ c.trị
Trang 334 Biện pháp giảm thất nghiệp
Đối với thất nghiệp chu kỳ:
Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng
Thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng
Cuối cùng tăng Tổng cầu
Đối với thất nghiệp tự nhiên:
Phát triển thị trường lao động
Đào tạo
Tạo thuận lợi trong việc cư trú
CD CCKT nông nghiệp và nông thôn
Trang 34III MỐI QUAN HỆ GIỮA TN VÀ LP
1 Đường cong Phillips ngắn hạn
Vào những năm 1958, A.W.Phillips thuộc Học viện Kinh
tế London đã cho đăng một bài báo trong tờ tạp chí Kinh
tế học của Anh mang tiêu đề: “Mối quan hệ giữa thất nghiệp và tỷ lệ thay đổi tiền lương danh nghĩa ở Anh, 1861-1957”
Phillips đã chỉ ra mối tương quan nghịch giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát.
Trang 36Un
Trang 372 Đường cong Phillips dài hạn
Theo Samuelson, đường cong Phillips chỉ có giá trị
trong thời gian trước mắt Về lâu dài (5 đến 10 năm) đường Phillips thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Ngoài ra, Friedman và Phelps cũng đã đưa ra các kết
luận của mình dựa trên nguyên lý cổ điển của kinh tế học vĩ mô Theo đó, họ kết luận rằng không có lý do gì
để nghĩ rằng tỷ lệ lạm phát gắn với thất nghiệp trong dài hạn
Không có sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát.
Trang 38Lạm phát thấp
A B