Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 9 - Thất nghiệp và lạm phát sau đây giúp các bạn hiểu được khái niệm và phân loại thất nghiệp; tác hại của thất nghiệp và hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp; cung tiền và lạm phát. Mời các bạn tham khảo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ViỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 29.1 Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
9.2 Tác hại của thất nghiệp và hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp 9.3 Lạm phát; khái niệm và tác hại
9.4 Cung tiền và lạm phát
9.5 Mối quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng Đường Phillips
9.6 Cú sốc cung và hiện tượng lạm phát – đình trệ
9.7 Tại sao xảy ra chính sách tiền tệ lạm phát
Chương 9: Thất nghiệp và lạm phát
Trang 3Người trong độ tuổi lao động: trong độ tuổi, cónghĩa vụ, và quyền lợi lao động theo quy địnhcủa pháp luật 15- 55(60)
9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại9.1 : Thất nghiệp : khái niệm và phân loại
Trang 4Lực lượng lao động bao gồm 2 thành phần:
những người trong độ tuổi đang làm việc hoặc thất nghiệp
Những người ngoài độ tuổi nhưng vẫn đang làm việc Không thuộc lực lượng lao động bao gồm 2 thành phần:
những người dưới độ tuổi lao động
Những người trong độ tuổi nhưng đang đi học, không có khả năng hoặc không tìm việc làm
Trang 5Người trong độ tuổi lao động: trong độ tuổi, cónghĩa vụ, và quyền lợi lao động theo quy địnhcủa pháp luật 15- 55(60)
Trang 6Số người thất nghiệp mang tính thời điểm
Thay đổi: thất nghiệp trở thành có việc và ngượclại
Tỷ lệ thất nghiệp :
Tỷ lệ thất nghiệp =Số người TN/Lực lao động
Trang 7Phân loai theo loại hình thất nghiệp
Trang 8Phân loai theo lý do thất nghiệp
Bỏ việc
Mất việc (sa thải, tinh giảm biên chế…)
Mới gia nhập lực lượng lao động Chưa tìm đượcviệc
Quay trở lại lực lượng lao động Chưa tìm đượcviệc
Trang 9Phân loai theo lý do thất nghiệp
Bỏ việc
Mất việc (sa thải, tinh giảm biên chế…)
Mới gia nhập lực lượng lao động Chưa tìm đượcviệc
Quay trở lại lực lượng lao động Chưa tìm đượcviệc
Trang 10Phân loai theo nguồn gốc thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thời: đang tìm việc, hoặc mong muốn tìm được việc tốt hơn theo những tiêu chí khác nhau, hoặc mới gia nhập nhưng chưa tìm được việc Luôn tồn tại nhưng khác nhau về số lượng và thời gian thất nghiệp
Thất nghiệp cơ cấu: mất cân đối cung cầu giữa các loại lao động (ngành nghề, khu vực…) gắn liền với
cơ cầu kinh tế , khả năng điều chỉnh cung của các
Trang 11Phân loai theo nguồn gốc thất nghiệp
Thất nghiệp do thiếu cầu: suy giảm tổng cầu.Còn gọi là thất nghiệp chu kỳ Gắn liền với chu
kỳ kinh doanh Thời kỳ suy thoái
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: yếu tốchính trị xã hội Ví dụ định ra mức lương tốithiểu vì những mục tiêu chính trị xã hội
Trang 12Phân loai theo tự nguyện và không tự nguyện
Thất nghiệp tự nguyện: những người khôngmuốn làm việc do việc làm, đãi ngộ, chưa phùhợp với mong muốn…Chênh lệch giữa 2 đườngcung chỉ ra mức thất nghiệp tự nguyện
Trang 13 LD là đường cầu LS là đường cung lao động LS’ là đường cung lao động tương ứng với mức giá thị trường lao động.
Khoảng cách EF hoặc BC là con số thất nghiệp tự nguyện ứng với mức lương W* và W1.
Nếu xã hội quy định mức lương tối thiểu ở W1 cao hơn W*, Lương tối thiểu cao hơn nêu cung lao động
sẽ cao hơn AB sẽ là số lượng thất nghiệp này Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển, Bộ phận thất nghiệp vì
Trang 14Tổng số thất nghiệp lúc này là AC= AB+BC tức
là gồm thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu
và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Trang 15Thất nghiệp không tự nguyện:sẵn sàng làm việc
mà vẫn không tìm được việc làm Do tổng cầusuy giảm, sản xuất đình trệ, bị sa thải…
Thất nghiệp tự nhiên:là mức thất nghiệp khi thịtrường đạt cân bằng
E là điểm cân bằng của thị trường lao động
Số người thất nghiệp tự nhiên sẽ là số người thấtnghiệp tự nguyện
Trang 16 Tại mức lương W* số việc làm đạt mức toàn dụng cao nhất có thể mà không phá vỡ sự cân bằng.
Thất nghiệp tự nhiên còn gọi là thất nghiệp khi đạt toàn dụng nhân công (đầy đủ việc làm) Đó là điểm L* (hay L2 khi quy định lương tối thiểu W1 khi quy định lương tối thiểu cao hơn).
Ở số lượng L*, tiền lương ổn định trong cân bằng thị trường lao động và khi không có các cú sốc đối với tổng cầu và tổng cung ngắn hạn thị trường hàng hóa cân bằng và giá cả ở trạng thái ổn định
Trang 17 Khi đó thất nghiệp tự nhiên còn được gọi là thất nghiệp ở mức không có sự gia tăng lạm phát.
Khi nền kinh tế có sự biến động, đặc biệt là suy giảm tổng cầu (đường tổng cầu mới là LD’) Cầu lao động
sẽ là ở mức L3 ( hoặc L4 nếu quy định lương W1) Thất nghiệp tương ứng sẽ là GF hoặc DC.
Số thất nghiệp sẽ là thất nghiệp tự nhiên + thất nghiệp do thiếu cầu hoặc thất nghiệp tự nguyện và không tự nguyện.
Tóm lại: thất nghiệp có nhiều nguyên nhân cần có cách phù hợp để giải quyết
Trang 18L= E+H
L: lực lượng lao động; E có việc làm; H thấtnghiệp
Giả định quy mô lực lượng lao động không đổi
Tỷ lệ thất nghiệp phụ thuộc tỷ lệ tìm được việclàm và tỷ lệ mất việc làm
Thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiêp ở tìnhtrạng cân bằng, mức thất nghiệp ổn định, khôngđổi Như vậy phải giả định số người mất việc làmbằng số người tìm được việc làm Do đó,
Trang 19Vm*E = Vđ*H
Vm là tỷ lệ người đang có việc bị mất việc và Vđ
là tỷ lệ người đang thất nghiệp tìm được việc làm
Vm*(L-H) = Vđ*H hay Vm*(1-H/L) = Vđ*H/L
Vm = (Vm +Vđ)H/L
Un = H/L= Vm /(Vm +Vđ)
Trang 20Ảnh hưởng của thất nghiệp
Lợi ích:
trợ cấp xã hội; nghỉ ngơi giữa những đợt làm việc căng thẳng…
Thất nghiệp tự nguyện là một trong những cơ chế để phân
bố lại lao động, tăng sản lượng trong dài hạn
Thiệt hại:
Chi phí xã hội: những khoản trợ cấp lớn
Thất nghiệp, không toàn dụng lao động, sản lượng giảm,(
ví dụ theo OKUN, tăng 1% thất nghiệp , sản lượng giảm
nghiệp
Trang 21Các chính sách tác động vào cung ứng lao động(ví dụ hạn chế can thiệp phi thị trường vào thịtrường lao động –ví dụ đặt ra lương tối thiểu…)
9.2 : Tác hại của thất nghiệp Hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp9.2 : Tác hại của thất nghiệp Hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp
Trang 22nghiệp
Trang 23nghiệp
Trang 24 Lạm phát vừa phải Lạm phát 1 con số, dưới 10%
Lạm phát phi mã hai ba con số Kéo dài gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng
Siêu lạm phát.Tổn thất đặc biệt nghiêm trọng Ít xảy ra
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Trang 26Lạm phát có thể có hại cho một nhóm người và
có lợi cho nhóm khác
Để hiểu cần phân loại lạm phát
Lạm phát có thể dự kiến trước và có sự thích nghihoàn toàn
Lạm phát có thể dự kiến trước và không thể thíchnghi hoàn toàn
Lạm phát bất thường
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Trang 27Lạm phát có thể dự kiến trước và có sự thích nghi hoàn toàn
Trường hợp giả định mọi biến số danh nghĩa củanền kinh tế đều được điều chỉnh theo lạm phát: vídụ: lãi suất, lạm phát, tiền lương, thuế, các hợpđồng kinh tế được thỏa thuận trên cơ sở tính đếnlạm phát
Tuy nhiên vẫn có hai loại chi phí phát sinh: chiphí giày da và chi phí thực đơn
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Trang 28Chi phí giày da: Khi lạm phát cao tránh dùng
tiền thực, mất nhiều thời gian sức lực dùng cácnguồn lực khác…
Chi phí thực đơn: giá cả biến động, cần có các
chi phí liên quan để thông tin về biến động giácả: như in ấn thêm catalog, tìm hiểu giá mới
thích nghi hoàn toàn
Hệ thống thuế nhà nước, lương công chức, hưutrí Không được chỉ số hóa theo lạm phát
9.3 : Lạm phát: khái niệm và tác hại
Trang 29Hệ thống thuế nhà nước: Thuế tăng, thu nhậpdanh nghĩa tăng, thuế phải đóng tăng, chi phí kếtoán lại là số lịch sử không điều chỉnh theo lạmphát nên số phải đóng tăng lên.
Trang 30Lý thuyết định lượng tiền tệ và lạm phát
Tại điểm cân bằng cung tiền thực tế bằng cầutiền thực tế : Md/P= Ms/P; trong đó Md/P= f(Y,R)
Ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng:
Do cung tiền tăng, cầu tiền thực tế không đổi, cầnđiều chỉnh giá, lương Sau điều chỉnh nền kinh tếlại trở về trạng thái cân bằng ban đầu
đổi trong tiền danh nghĩa dẫn đến những thayđổi tương ứng về giá cả nhưng không tác độngđến sản lượng và mức hữu nghiệp
9.4 : Cung tiền và Lạm phát
Trang 31Lý thuyết định lượng tiền tệ và lạm phát
Tỷ lệ lạm phát = tỷ lệ tăng cung tiền danh nghĩa –
tỷ lệ tăng cầu tiền thực tế
Trong đó cầu tiền phụ thuộc như cầu giao dịch,quay vòng tiền, lãi suất…
Trang 32 Lý thuyết định lượng tiền tệ và lạm phát
Theo M Friedman:” lạm phát bao giờ và ở đâu cũng
là hiện tượng tiền tệ”
Nguồn gốc của lạm phát: một tỷ lệ tăng cao cung
Trang 33 Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng
Chính phủ tăng cung tiền 2 lần, một quá trình điều chỉnh giá lương sẽ diễn ra, Cuối quá trình nền kinh tế trở lại cân bằng.
Khi cung tiền tăng 2 lần, cầu không đổi Nên cung tiền tăng 2 lần, giá cả, lương cũng tăng 2 lần => cung tiền thực tế không đổi.
Cung tiền danh nghĩa tăng=> những thay đổi tương ứng trong giá cả, lương Nên cung thực tế không đổi=> không ảnh hưởng đến sản lượng và mức hữu nghiệp ( toàn dụng ) Không ảnh hưởng đến cầu Thị trường vẫn
9.4 Cung tiền và lạm phát
Trang 34 Tỷ lệ lạm phát =Tỷ lệ tăng cung tiền danh nghĩa – Tỷ lệ tăng cầu tiền thực tế
Cầu về tiền thực tế phụ thuộc:
nhu cầu giao dịch (+),
vòng quay của tiền (-)
lãi suất (-) xem chương 5
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát (1+R)= (1+Rt)(1+ilf)=> gần đúng R -ilf= Rt
Lãi suất thực tế ít biến động Lãi suất danh nghĩa biến động để giữ lãi suất thực tế gần với mức tự nhiên
9.4.2 Mức tăng cung tiền và tỷ lệ lạm phát
Trang 35 Có hai khả năng dẫn đến tăng giá và lạm phát:
tổng cầu dịch chuyển sang phải
tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái Lạm phát và đình trệ
Trạng thái 1 AD1 và AS1 Cân bằng Sản lượng tự nhiên Giá
9.4.3 Phân tích lạm phát bằng mô hình tổng cầu – tổng cung
Trang 36Hai khả năng dẫn đến tăng giá, lạm phát đó là
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Khi cung tiền tăng, tổng cầu chuyền từ AD1 đếnAD2, sản phẩm vượt quá mức tự nhiên, AS đếnAS2 làm giá tăng từ P1 đến P2… nếu cung tiền
cứ tiếp tục tăng , giá sẽ tiếp tục tăng, lạm phát sẽxảy ra
Nếu chỉ tăng cung tiền mà cầu tiền không tăng
9.4.3 : Phân tích làm phát qua mô hình tổng cung và tổng cầu
Trang 379.4.3 : Phân tích làm phát qua mô hình tổng cung và tổng cầu
Trang 38 Chính sách tài chính có phải là nguyên nhân gây ra lạm phát không??
Chính sách tài chính có thể làm dịch chuyển tổng cầu
từ AD1 đến AD2, do đó cung tiền phải tăng từ AS1 đến AS2 kết quả làm giá tăng lên.
Khác với tăng cung tiền tăng chi tiêu của chính phủ , buộc phải tăng thuế, do đó sẽ làm giảm chi tiêu của dẫn chúng, do đó có những giới hạn nghiêm ngặt không vượt qua Chính phủ không thể tăng chi tiêu mãi Tương tự việc giảm thuế cũng không thể tiếp tục mãi mãi.
Do đó chính sách tài chính (chi tiêu chính phủ, thuế)
có thể gây ra biến động giá từng đợt nhưng không là nguyên nhân của lạm phát.
9.4.3 : Phân tích làm phát qua mô hình tổng cung và tổng cầu
Trang 39Lạm phát , thất nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ vàtác động đến nền kinh tế
Phillips nghiên cứu và phát hiện ra: khi thấtnghiệp 2.5% thì lạm phát =0 khi thất nghiệp tăngtrên mức 2.5% thì giảm phát ( thiểu phát) Khikhi thất nghiệp giảm dưới mức 2.5% thì lạm phát
>0 Thất nghiệp giảm, lạm phát tăng
Đường cong Phillips phản ánh quan hệ tỷ lệnghịch lạm phát và thất nghiệp
9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips 9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips
Trang 409.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Trang 41ΔW/W = -h(U-UN)
Trong đó W tiền lương, U : Tỷ lệ thất nghiệp thựctế; UN: tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Giả định, ban đầu nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên, sản lượng tiềm năng Thị trường cânbằng, tiền lương giá cả ổn định Lạm phát =0
Giả định chính phủ tăng cung tiền, do giá cả vàtiền lương tăng chậm nên cung tiền thực tế tăng,tổng cầu tăng, sản xuất tăng thất nghiệp giảm.Mặt khác tuy giá cả và tiền lương có tăng ( dùtăng chậm nên lạm phát >0 nền kinh tế dịchchuyển đến điểm A lạm phát >0
9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips 9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips
Trang 42 nền kinh tế không ổn định lâu dài ở A Khi sản xuất tăng, dẫn đến tiền lượng và các chi phí khác tăng theo, mặt bằng giá cả tăng, nên cung tiền thực tế giảm, lãi suất tăng, tổng cầu giảm Nền kinh tế quay
về điểm E
Nếu cú sốc là giảm cung tiền, tổng cầu giảm, lương, giá cả giảm dẫn đến giảm phát trong ngắn hạn Do lượng và giá cả giảm chậm, nên sản xuất giảm thất nghiệp tăngg Nền kinh tế dịch chuyển đến điểm B lạm phát <0 Cuối cùng khi mặt bằng giá cả tiền lượng giảm, làm cung tiền thực tế tăng, nền kinh tế quay về điểm E
Theo đường phillips có thể hi sinh thất nghiệp để có lạm phát ở mức thấp và ngược lại
9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips 9.5 : Quan hệ lạm phát, thất nghiệp và sản lượng
Đường Phillips
Trang 43Tình hình thay đổi có những trường hợp tỷ lệ lạmphát và tỷ lệ thất nghiệp đều cao? Giải thích?
Quan tâm đến lương thực tế Biến động lượngthực tế bằng Biến động lượng danh nghĩa – tỷ lệlạm phát
Do đó công thức mới của Phillips :
Trang 44Trong dài hạn , lạm phát được dự tính đầy đủ.Mọi biến danh nghĩa được điều chỉnh theo tỷ lệlạm phát do đó :
ΔW/W = e
Ta có: ΔW/W - e = -h(U-UN) = 0 hay U-UN= 0
Trong dài hạn, ứng với mọi mức lạm phát thấtnghiệp luôn ở mức tự nhiên Đường Phillips làđường thẳng đứng đi qua điểm thất nghiệp tựnhiên
9.5.2 : Đường Phillips mở rộng
Trang 45Ý nghĩa của đường Phillips dài hạn
Trong dài hạn , nền kinh tế có đủ thời gian đểđiều chỉnh về cân bằng, thất nghiệp thực tế bằngthất nghiệp tự nhiên Do đó, đường Phillips dàihạn phản ánh nền kinh tê trong dài hạn dù lạmphát là bao nhiêu
Ý nghĩa của đường Phillips ngắn hạn mở rộng
Các hợp đồng lương danh nghĩa được ký kết saocho thị trường lao động cân bằng Biến độnglượng thực tế = Biến động lượng danh nghĩa – tỷ
lệ lạm phát dự tính
9.5.2 : Đường Phillips mở rộng
Trang 46 Nếu thực tế diên ra đúng như dự tính , thị trường lao động cân bằng, thất nghiệp ở mức tự nhiên.
nếu lạm phát cao hơn dự tính điểm A, thất nghiệp thấp hơn tự nhiên,
và ngược lại nếu lạm phát thấp hơn dự tính điểm B, thất nghiệp cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên
Giải thích tương tự như giải thích đường Phillips ban đầu: Nếu lạm phát cao hơn dự tính, xảy ra tăng cung tiền, nền kinh tế dịch chuyển đến điểm A Khi có đủ thời gian đề cho lương giá điều chỉnh nền kinh tế dịch chuyển về điểm cân bằng E Ngược lại , nếu lạm phát thấp hơn dự tính, điểm B, sau đó lại điều chỉnh
về E
9.5.2 : Đường Phillips mở rộng
Trang 47đường Phillips ngắn hạn mở rộng hình thành dolương giá điều chỉnh chậm Đường này mô tả khảnăng đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.đường Phillips ngắn hạn mở rộng cắt đườngPhillips dài hạn ở điểm lạm phát bằng lạm phát
Trang 48 Đường Phillips chính là các dạng khác củađường tổng cung
Y= Yn- (P-Pe)
9.5.3 : Đường Phillips và các đường tổng
cung 9.5.3 : Đường Phillips và các đường tổng
cung
Trang 49 Điểm A ứng với C; B ứng với D.
Lạm phát cao hơn mức dự tính điểm A, sản lượngcao hơn sản lượng tiềm năng điểm C, thất nghiệpthấp
Lạm phát thấp hơn mức dự tính điểm B, sảnlượng thất hơn sản lượng tiềm năng điểm D, thấtnghiệp cao
Lạm phát đúng như dự tính , nền kinh tế cân bằng
9.5.3 : Đường Phillips và các đường tổng
cung 9.5.3 : Đường Phillips và các đường tổng
cung
Trang 509.5.3 : Đường Phillips và các đường tổng
Y2 Y1
U 2
U 1
Trang 51 Cú sốc cung tiêu cực làm cung dịch chuyển sangtrái từ AS1 đến AS2, sản lượng giảm giá tăng.Nếu chính phủ không can thiệp, cung tiền khôngđổi, thì sau một thời gian đường AS2 dẫn quay vềAS1 ban đầu giá giảm xuống Do đó, hiện tượng
về phía cung thường không phải là nguyên nhângây lạm phát
9.6 : Cú sốc cung Hiện tượng lạm phát
đình trệ 9.6 : Cú sốc cung Hiện tượng lạm phát
đình trệ