1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

116 701 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ kinh tế: "Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay" của tác giả Bùi Thị Hoa 2003, Học viện Hành chính Quốc gia đã tổng quan được nhữ

Trang 1

TRƯỜNG ĐAI HỌC VINH

-o0o -CHU HỒNG PHI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

NGHỆ AN - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐAI HỌC VINH

-o0o -CHU HỒNG PHI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chính trị học

Mã số: 60.31.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Viết Quang

Trang 3

NGHỆ AN - 2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn Thạc sỹ này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành

và sâu sắc tới: Trường Đại học Vinh, Phòng sau Đại học, Khoa Giáo dụcChính trị Trường Đại học Vinh, quý thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy lớpcao học khóa 21 chuyên ngành Chính trị học, tổ chức tại Trường Đại họcVinh

Tôi trân trọng cảm ơn tình cảm sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Viết Quang,

khoa Giáo dục Chính trị Trường Đại học Vinh, người trực tiếp hướng dẫnkhoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Tôi xinchân thành cảm ơn: Ban Thường vụ Huyện ủy – UBND huyện và các phòng,ban, ngành cấp huyện; Đảng ủy các xã, thị trấn huyện Diễn Châu, tỉnh NghệAn; gia đình, bạn bè trong và ngoài lớp đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo điều kiệnthuận lợi và động viên tôi kịp thời trong suốt quá trình học tập và thực hiệnLuận văn!

Nghệ An, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Chu Hồng Phi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……… ….… 2

MỤC LỤC……… ….3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… …

5 DANH MỤC BẢNG……… ….6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 12

6 Đóng góp của luận văn 12

NỘI DUNG 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, THỊ TRẤN 13

1.1 Lý luận chung về chất lượng cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn 13

1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn của một số địa phương và bài học cho huyện Diễn Châu 35

Kết luận Chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 42

2.1 Khái quát về huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An và đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn huyện 42

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn huyện Diễn Châu giai đoạn 2009-2014 47

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn ở huyện Diễn Châu 66

Trang 6

2.4 Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn

huyện Diễn Châu 76

Kết luận Chương 2 81

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, THỊ TRẤN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN HIỆN NAY 82

3.1 Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn huyện Diễn Châu hiện nay 82

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công chức xã, thị trấn của huyện Diễn Châu 85

Kết luận chương 3 101

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng CB, CC các xã, thị trấn (giai đoạn 2009 - 2014) 45

Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn CB, CC các xã, thị trấn huyện Diễn Châu 47

Bảng 2.3 Trình độ ngành chuyên môn của CB, CC các xã, thị trấn (năm 2014) 49

Bảng 2.4 Trình độ quản lý nhà nước của CB, CC các xã, thị trấn 53

Bảng 2.5 Trình độ LLCT của CB, CC xã, thị trấn (Tỷ lệ so với tổng số ĐV) 54 Bảng 2.6 Trình độ LLCT của CB, CC xã, thị trấn 55

Bảng 2.7 Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) cán bộ CB, CC xã, thị trấn 55

Bảng 2.8 Trình độ Tin học của CB, CC xã, thị trấn 58

Bảng 2.9 Độ tuổi cán bộ công chức các xã, thị trấn 60

Bảng 2.10 Thâm niên công tác của CB, CC các xã, thị trấn 61

Bảng 2.11 Khả năng chịu áp lực của CB, CC các xã, thị trấn 62

Bảng 2.12 Sự tự chủ trong công việc của CB, CC xã, thị trấn 63

Bảng 2.13 Mức độ sẵn sàng làm thêm giờ của CB, CC xã, thị trấn 64

Bảng 2.14 Sức khỏe của CB, CC các xã, thị trấn 65

Bảng 2.15 Mức độ ảnh hưởng của VH-XH đến chất lượng CB, CC 66

Bảng 2.16 Đào tạo và bồi dưỡng CB, CC các xã, thị trấn năm 2014 69

Bảng 2.17 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN cho CB, CC các xã, thị trấn 70

Bảng 2.18 Chế độ lương và phụ cấp của CB, CC xã, thị trấn 72

Bảng 2.19 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác ở các xã, thị trấn 74

Bảng 2.20 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng CB, CC các xã, thị trấn 75

Bảng 3.1 Đề xuất cơ cấu trình độ chuyên môn cho CB, CC các xã, thị trấn 88

Bảng 3.2 Đề xuất bản mô tả công việc 97

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Cấp xã là cấp gần gũi nhân dânnhất, là nền tảng của hành chính Cấp xã làm được việc thì mọi việc đềuxong xuôi” [26, tr.169] Như vậy cấp xã, đặc biệt là chính quyền cấp xã, làcấp quan hệ trực tiếp với nhân dân, là nơi đầu tiên giải quyết các yêu cầucủa nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụcủa mình đồng thời là nơi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, phápluật của Nhà nước

Xã, thị trấn là đơn vị hành chính Nhà nước cấp cơ sở, hàng ngày trựctiếp tiếp xúc với các công dân; trực tiếp tiếp nhận, chấp hành và thực hiệncác chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Vì vậy,công tác quản lý hành chính Nhà nước có chất lượng hay không bắt đầu từđội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn

Có thể nói rằng, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong cácphong trào thi đua yêu nước, cấp xã là nơi trực tiếp thực hiện cuộc vậnđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và thực hiện “Quychế dân chủ ở cơ sở” do Bộ Chính trị phát động và ban hành Vì vậy, đểchính quyền cấp xã thực hiện và phát huy tốt vị trí và vai trò của mìnhtrong thực tiễn, điều này phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ CB, CC xã, thị trấnnhư trong Nghị quyết Trung ương III (khóa VIII) đã từng khẳng định: “Cơ

sở xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu là một phần quan trọng phụ thuộc vàochất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn… Họ chính là những ngườiđem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ

và thi hành” Để có thể làm được những việc này, đội ngũ CB, CC cấp xãcần có những hiểu biết nhất định về pháp luật và kỹ năng áp dụng phápluật, kỹ năng xử lý và giải quyết tình huống mới có thể giải quyết đượccông việc và biến cố xảy ra trong thực tiễn quản lý hành chính cơ sở Việc

Trang 10

nâng cao chất lượng nguồn lực, nâng cao khả năng giải quyết công việc,trình độ chuyên môn và thái độ, hành vi, tác phong trong tiếp xúc, ứng xửcủa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đối với nhân dân trong xã là nhiệm

vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng như lâudài trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Trong những năm qua, mặc dù việc xây dựng, phát triển chất lượngcán bộ nói chung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng trên địa bàn huyệnDiễn Châu đã được quan tâm; số lượng và chất lượng cán bộ ở cấp xã cótrình độ về các mặt nói chung đã tăng lên đáng kể, song vẫn còn nhiều bấtcập Phần lớn cán bộ, công chức ở cấp xã không được quy hoạch, đào tạobài bản; việc bố trí, sử dụng chưa phù hợp Đội ngũ cán bộ, công chức cấp

xã chủ yếu phát triển từ cơ sở, làm việc theo lối kinh nghiệm, thiếu khoahọc; trình độ, phương pháp quản lý còn hạn chế, thậm chí có nhiều saiphạm, điều đó đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địaphương

Từ thực tế đó, cần có một sự nghiên cứu toàn diện, trên cơ sở tổng quannhững vấn đề cơ bản về phát triển chất lượng cán bộ nói chung và cán bộ,công chức ở cấp xã nói riêng; phân tích đúng thực trạng chất lượng cán bộ,công chức cấp xã trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất các giải pháp để nângcao chất lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn huyện một cáchđồng bộ, hợp lý, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới

Về mặt lý luận, vấn đề nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ, côngchức hiện nay không những được quan tâm bởi các nhà quản lý, sử dụngcán bộ, công chức mà còn là đề tài quan tâm của rất nhiều người có tráchnhiệm với sự phát triển nguồn nhân lực của một huyện, của một tỉnh, mộtquốc gia cả về mặt chất và mặt lượng Đã có một số công trình nghiên cứu,khảo sát về đội ngũ cán bộ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức

và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được thực hiện như:

Trang 11

- Đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Trần Khánh Thục (2008), Học viện Chính trị - Hành

chính Quốc gia Hồ Chí Minh đã phân tích, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận

và thực tiễn của việc nâng cao chất lượng công chức xã của tỉnh Nghệ An;trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu để góp phần nâng cao chất lượngđội ngũ công chức

Luận văn thạc sĩ kinh tế: "Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay" của tác giả Bùi Thị Hoa (2003),

Học viện Hành chính Quốc gia đã tổng quan được những vấn đề lý luận vềcán bộ chính quyền cấp xã và chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấpxã; hệ thống hóa được những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh và của Đảng, Nhà nước ta về đội ngũ cán bộ chínhquyền cấp xã; đúc kết được khái niệm và những tiêu chí đánh giá, nhữngyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã và đềxuất được một số giải pháp khá cụ thể để nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ chính quyền cấp xã ở Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổimới Tuy nhiên, đề tài luận văn của tác giả Bùi Thị Hoa mới chỉ nêu đượcnhững vấn đề chung về đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã và đưa ra các giảipháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở địa bàn tỉnhPhú Thọ, chưa đề cập sâu các loại hình cán bộ

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KHXH 05-03 (GS-TSNguyễn Phú Trọng làm chủ nhiệm đề tài) “Luận chứng khoa học cho việcnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước” đã đúc kết và đưa ra những quan điểm, địnhhướng trong việc sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ nói chung và trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xãhội Đề tài là một tài liệu tham khảo hữu ích trong trường hợp liên quanđến cán bộ là công chức trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 12

- Luận văn thạc sỹ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý Nhànước về kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thanh Hóa”của Cầm Bá Tiến (2000), Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Luậnvăn đã phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ các huyện tại Thanh Hóa đồngthời đề tài chú trọng đề xuất giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ công chứctrong quản lý nhà nước về kinh tế.

- Huyện Diễn Châu đã ban hành Đề án số 03- ĐA/HU, ngày12/12/2011 của BTV Huyện ủy Diễn Châu (2011) về việc nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị cấp huyện và cơ sở trong giai

đoạn 2011- 2015 và những năm tiếp theo Trong đó đã quan tâm đề cập vấn

đề quy hoạch, đào tạo, xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ trong hệ thốngchính trị cấp huyện và cơ sở trên địa bàn huyện Tuy nhiên, đề án vẫn chưa

đi sâu, nghiên cứu cụ thể về việc xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức xã, thị trấn

- Tiểu luận thạc sỹ Quản lý kinh tế - ĐHKT- ĐHQGHN: "Nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An" của tác giả Nguyễn ThịHồng Dung (2012), phòng LĐTB&XH-UBND huyện Diễn Châu Tiểuluận làm rõ thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứngyêu cầu CNH, HĐH của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Từ đó đưa racác giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng chất lượng của đội ngũ CB,

CC đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH của huyện trong giai đoạn 2012-2020.

- Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” của Trần Ngọc Giáp (2014),

Trường Đại học Mỏ-Địa chất Luận văn có khái quát tình hình chung vềcán bộ, công chức trên địa bàn huyện Diễn Châu nhưng chủ yếu đi sâu vàonghiên cứu đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện

Như vậy, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trên những góc độkhác nhau liên quan đến chủ đề nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công

Trang 13

chức Tuy nhiên, việc nghiên cứu về nâng cao chất lượng cán bộ, côngchức xã, thị trấn nói chung và ở huyện Diễn Châu nói riêng đến nay chưa

có một tác giả nào đi sâu nghiên cứu Đây là khoảng trống cần tìm hiểu,nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực, nâng cao chấtlượng cán bộ, công chức phục vụ nhân dân góp phần thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Xuất phát từ những lý do trên và với cương vị công tác của mình, tác giả

chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị

trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An hiện nay” làm luận văn

thạc sỹ chuyên ngành Chính trị học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực trạng chất lượng của đội ngũ cán

bộ, công chức xã, thị trấn của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức xã, thịtrấn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm về nâng cao chất lượngcán bộ, công chức xã, thị trấn

- Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

xã, thị trấn ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ công chức xã, thị trấn tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trong thờigian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu vấn đề về nâng cao

chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã, thị trấn

* Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Luận văn tập trung khảo sát thực trạng chất lượng độingũ cán bộ, công chức tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu,

Trang 14

tỉnh Nghệ An và tham khảo một số địa phương khác để lấy tư liệu so sánh,đối chiếu.

- Về thời gian: Khảo sát, điều tra, xử lý số liệu từ năm 2009 - 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp phântích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, thống kê, hệ thống hóa Trong đóphương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong chương 1 nhằm khái quát

cơ sở lý luận và kinh nghiệm của việc nâng cao chất lượng cán bộ, côngchức xã, thị trấn Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh đốichiếu được sử dụng chủ yếu ở chương 2 nhằm khái quát tình hình kinh tế

xã hội huyện Diễn Châu, qua đó phân tích tổng hợp thực trạng và các yếu

tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ công chức xã, thị trấn Phương pháp hệthống hóa, phân tích, tổng hợp sử dụng ở chương 3 để đề xuất phươnghướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức xã, thị trấncủa huyện Diễn Châu trong thời gian tới

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp tìm hiểu đi đến các xã,thị trấn tiếp xúc, phỏng vấn một số CB, CC, quan sát hoạt động của đội ngũ

CB, CC xã, thị trấn Tổ chức lấy phiếu điều tra bảng hỏi CB, CC tại 39 xã,thị trấn

6 Đóng góp của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán

Trang 15

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC XÃ, THỊ TRẤN

1.1 Lý luận chung về chất lượng cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm cán bộ, công chức

“Cán bộ” là thuật ngữ được du nhập vào Việt Nam từ Trung Quốc, đểchỉ những người nòng cốt, người chỉ huy được sử dụng để phân biệt vớinhân dân Với cách hiểu này, người đọc sẽ hiểu đó là những người có chức

vụ, có một vị trí “lãnh đạo” thì cũng có những quyền hạn nhất định mànhân dân là những người không có quyền hạn đó [30, tr.198]

Theo giải thích trong Từ điển tiếng Việt, “Cán bộ” là người làm công

tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước [19, tr.105] Theo cáchgiải thích này, người đọc có thể cho rằng cán bộ là “ người của nhà nước”

và làm những công việc cho Nhà nước Còn những người làm trong các tổchức khác thì không được coi là cán bộ

Theo khoản 1, Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức Việt Nam (2008)quy định: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệmgiữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sảnViệt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương ( gọi chung là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh ( gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước

Thuật ngữ “công chức” được xuất phát từ các nước tư bản phươngTây Cộng hòa Pháp đã xác định: “Công chức là những người được tuyểndụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hànhchính công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do Nhà nước tổ chức,

Trang 16

bao gồm cả Trung ương và địa phương nhưng không kể đến các công chứcđịa phương, thuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý” [30, tr.228] Cóthể thấy nổi bật lên trong khái niệm này chính là nguồn nhân lực làm việctại các cơ quan chính quyền Nhà nước và các tổ chức dịch vụ công cộng doNhà nước tổ chức được coi là công chức Nhà nước.

Tại Trung Quốc có khái niệm: “Công chức Nhà nước là những ngườicông tác trong cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, trừ nhân viên phụcvụ” [30, tr.268] Trung Quốc khẳng định luôn ngay từ ban đầu là “côngchức Nhà nước” Đã khẳng định như vậy thì công chức chắc chắn phải làmviệc trong các cơ quan nhà nước Với người Trung Quốc đó là cơ quanhành chính Nhà nước các cấp, ngoài ra không tính tới các cơ quan khác doNhà nước tổ chức và thành lập

Tại Nhật Bản: Công chức Nhà nước gồm những người được nhậnchức trong bộ máy của Chính phủ Trung ương, ngành tư pháp, quốc hội,quân đội, trường công và các bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và các đơn vị

sự nghiệp quốc doanh được lĩnh lương của ngân sách Nhà nước Công chứcđịa phương gồm những người làm việc và lĩnh lương từ tài chính địaphương” [30,tr.156]

Theo khái niệm này, Nhật Bản đã chia công chức thành hai cấp là cấp

“công chức nhà nước” và cấp “công chức địa phương” So với Trung Quốc,nội hàm trong khái niệm của Trung Quốc các đối tượng được gọi là “côngchức” có thể rộng hơn, liệt kê thành nhiều thành phần hơn và cụ thể hơn rấtnhiều Các công chức cấp nào thì được hưởng lương từ ngân sách của cấpđó

Công chức là một thuật ngữ được sử dụng trong quản lý nhà nước,trong sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dânchủ cộng hòa Đó là những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dântuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính phủ, ở trong

Trang 17

hay ở ngoài nước đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợpriêng tư do Chính phủ quy định.

Theo Nghị định 169/HĐBT ngày 25/5/1991: “Công dân Việt Namđược tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong mộtcông sở của Nhà nước ở Trung ương hay địa phương, ở trong nước hayngoài nước đã được xếp vào một ngạch, hưởng lương do ngân sách Nhànước cấp gọi là công chức Nhà nước” Nghị định số 95/1998/NĐ-CP, ngày17/11/1998 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức: “Công dân ViệtNam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, bao gồmnhững người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công việcthường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn,được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp; những người làm việctrong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân màkhông phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốcphòng” Tuy nhiên, chiếu theo các khái niệm và Nghị định trên thì có rấtnhiều cán bộ trong các cơ quan hành chính Nhà nước sẽ không thuộc đốitượng là “công chức” mặc dù họ được hưởng lương từ ngân sách Nhànước

Theo Nghị định 06/2010/NĐ-CP: Công chức được tuyển dụng bổnhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế giữ một công vụthường xuyên hoặc nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan hành chínhNhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện; Trong các cơ quan, đơn vị quân đội nhândân (mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nhưchuyên viên vi tính, kế toán…); Trong các cơ quan, đơn vị công an nhândân (mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp); Trong các cơquan Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toánNhà nước; Trong các bộ và cơ quan ngang bộ; Tòa án nhân dân các cấp(Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án, phó chánh án các tòachuyên trách, thẩm phán); Viện kiểm sát Nhân dân; tổ chức chính trị xã hội

Trang 18

(Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, HộiNông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh…); Trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập …

Như vậy, có thể hiểu: Công chức là công dân Việt Nam được tuyểndụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởnglương từ ngân sách nhà nước hoặc được đảm bảo quỹ lương của đơn vị sựnghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong cơ quan, tổ

chức, đơn vị”[8,tr.1]

- Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã

Theo khoản 3 điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008: Cán bộ xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, đượcbầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ cho Thường trực Hội đồng nhân dân, ủyban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chínhtrị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữmột chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã, trongbiên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

Tuy nhiên, một đơn vị hành chính cấp cơ sở thì không chỉ có côngchức mà còn có các cán bộ thực hiện các công việc của UBND, các côngviệc liên quan trực tiếp với nhân dân trong và trên địa bàn xã nên có thể sửdụng chung một cụm từ là “cán bộ, công chức” Theo Pháp luật có thể sửdụng chung là CB,CC cấp xã trong đó bao gồm cả CB,CC xã, phường, thịtrấn Đây là nguồn nhân lực làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước hànhchính cấp nhỏ nhất của nhà nước và trực tiếp làm việc, tiếp xúc và quan hệ

và sống cùng nhân dân Chính vì thế, Bác Hồ đã dạy các cán bộ cấp cơ sở

là “nền tảng của hành chính” cần chú trọng việc gần gũi dân, “mọi việc đềuxong xuôi” không chỉ đối với các công việc của CB,CC, mà còn tạo điềukiện thuận lợi cho nhân dân học tập, nhận thức và thực hiện các nghĩa vụcông dân tốt hơn, nhanh chóng và đồng lòng khi lực lượng CB,CC xã, thịtrấn tiếp xúc và tận tụy với nhân dân

Trang 19

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “ Cấp xã là cấp gần gũi nhân dân nhất,

là nền tảng của hành chính Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xongxuôi”[30, tr.169] Như vậy cấp xã, thị trấn, đặc biệt là chính quyền cấp xã,thị trấn, là cấp quan hệ trực tiếp với nhân dân, là nơi đầu tiên giải quyết cácyêu cầu của nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện tốt các quyền

và nghĩa vụ của mình đồng thời là nơi thực hiện các đường lối, chủ trươngcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước

Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 quy định cán bộcấp xã có các chức vụ: Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch và Phó chủtịch HĐND; Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND; Chủ tịch MTTQ; Bí thưĐoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Nông dân

Công chức cấp xã có chức danh: Trưởng công an; Chỉ huy trưởngQuân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môitrường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng

và môi trường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Vănhóa - Xã hội

1.1.2 Chất lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn

Chất lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn thể hiện qua những tiêu chí

cơ bản như:

- Kiến thức chuyên môn

Kiến thức chuyên môn là phần không thể thiếu đối với CB,CC Mộtđơn vị hành chính cấp cơ sở có đầy đủ các công việc liên quan đến kinh tế,quản lý xây dựng, địa chính, giáo dục, y tế, tư pháp… chính vì vậy, việctrang bị kiến thức chuyên môn là bắt buộc đối với CB,CC cấp xã Tuynhiên, kiến thức chuyên môn có được không chỉ do đào tạo tại trường lớp,

đó là sự tích hợp từ trường lớp, môi trường làm việc và sự trải nghiệmtrong công việc giúp cho cán bộ, công chức có kiến thức chuyên môn vữngchắc và có thể giải quyết tốt công việc theo đúng chuyên ngành được học

Trang 20

Ngoài kiến thức chuyên môn đã được đào tạo, cán bộ, công chức cần

tự nâng cao kiến thức chuyên môn cho mình thông qua việc cập nhật kiếnthức chuyên ngành thường xuyên qua các kênh thông tin khác nhau Khicán bộ, công chức thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn thì kiếnthức chuyên môn ngày một nâng cao dẫn đến một trình độ chuyên mônchuyên sâu và năng lực chuyên môn ngày một phát triển

Trình độ chuyên môn được hiểu là chuyên môn được đào tạo của cán

bộ, công chức về một chuyên ngành nào đó với bậc học từ trung cấp trởlên Chẳng hạn một người học Cao đẳng chuyên ngành Kế toán thì đượcghi trong lý lịch có trình độ chuyên môn “cao đẳng kế toán” Như vậy, cóthể hiểu kiến thức chuyên môn là trình độ nguồn nhân lực được thông quaquá trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo từ trung cấp trở lên Kết quả của cácbậc đào tạo này được thể hiện thông qua các loại văn bằng, chứng chỉ Đó

là những kiến thức được trực tiếp sử dụng trong quá trình công tác tại các

cơ quan, tổ chức Tuy nhiên, trên thực tế trình độ kiến thức chuyên môncủa nguồn nhân lực có tương xứng với bằng cấp hay không phụ thuộc vào

hệ thống đánh giá học tập, nghiên cứu và đào tạo tại các cơ sở đào tạo Vìvậy, cần có sự kiểm nghiệm trong tác nghiệp thực tế mới có thể thấy đượcđầy đủ năng lực chuyên môn thực sự của nguồn nhân lực

- Trình độ quản lý nhà nước

Các CB, CC làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước dù ởcấp độ nào cũng cần có trình độ quản lý Nhà nước trong việc giải quyết thủtục hành chính cho tổ chức và công dân trong địa bàn quản lý Trong điều

5, Nghị định về CB, CC cấp xã có nêu tiêu chuẩn của CB, CC cấp xã làmviệc trong các tổ chức chính trị – xã hội, làm việc trong HĐND, UBND cần

có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, có trình độ học vấn, trình độchuyên môn phù hợp yêu cầu nhiệm vụ; đủ năng lực và sức khỏe để hoànthành nhiệm vụ được giao (Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm2008);

Trang 21

Quản lý hành chính Nhà nước có những nội dung riêng đối với CB,

CC ở từng cấp khác nhau Trong Điều 23, Nghị định về CB, CC về nộidung QLNN đối với CB, CC cấp xã có các điểm: (1) Ban hành và tổ chứcthực hiện văn bản quy phạm pháp luật về CB, CC cấp xã; (2) Xây dựng kếhoạch, quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã; (3) Quy định chức vụ, chứcdanh cán bộ, công chức cấp xã; (4) Quy định số lượng cán bộ, công chứccấp xã; (5) Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân cấp quản lýcán bộ công chức cấp xã; (6) Ban hành quy định tuyển dụng, chế độ tập sựđối với công chức cấp xã; (7) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã;(8) Thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chínhsách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức cấp xã; (9) Thực hiện chế độ báocáo thống kê về cán bộ, công chức cấp xã; (10) Thanh tra, kiểm tra việc thihành quy định về cán bộ, công chức cấp xã; (11) Các công tác khác liênquan đến QLNN đối với cán bộ, công chức cấp xã

Từ nội dung QLNN đối với đội ngũ CB, CC nêu trên có thể thấy hoạtđộng QLNN có rất nhiều nội dung, đa dạng và càng phức tạp khi có liênquan đến cuộc sống của nhân dân Có thể dựa vào mức độ hoàn thành côngviệc, kết quả và chất lượng hoạt động để thông qua đó phân tích và đánhgiá chất lượng nguồn nhân lực, đánh giá về thành tích và năng lực thựchiện công việc của nguồn nhân lực Tuy nhiên chỉ căn cứ vào những điều

đó thì chưa đầy đủ và chính xác Có những trường hợp đặc biệt, người CB,

CC xã, thị trấn không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách quan Người CB,

CC cấp xã không thực hiện đúng và không hoàn thành nhiệm vụ trong điều

kiện làm việc bình thường thì chắc chắn CB, CC đó có trình độ thực thi

công việc thấp và thể hiện chất lượng nguồn nhân lực thấp

Như vậy, trình độ QLNN của CB, CC xã, thị trấn không chỉ giới hạn

là những kiến thức về QLNN Để phát huy được kiến thức QLNN thì người

CB, CC xã, thị trấn cần có những chuyên môn khác hỗ trợ trong quá trình

Trang 22

thực hiện công việc tại cơ sở cũng như thực thi những hoạt động công vụkhác trên địa bàn khu vực dân cư của xã, thị trấn.

- Trình độ lý luận chính trị

Trình độ lý luận chính trị (LLCT) là vấn đề đầu tiên cần được trang bịcho CB, CC để CB, CC hiểu được quan điểm, chủ trương, đường lối cùaĐảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, từ chỗ hiểu biết và làm theođúng định hướng đã được hoạch định Điều này nhằm tạo sự chuyển biếnmạnh mẽ trong nhân thức và hành động của CB, CC trong mọi cấp, tạo cơ

sở phát triển và nâng cao chất lượng cán bộ Vấn đề phát triển và nâng caochất lượng nguồn cán bộ là sự nghiệp chung không chỉ trong các đơn vịhành chính Nhà nước, của các cấp quản lý mà còn là vấn đề của chính bảnthân đội ngũ cán bộ Được đào tạo, bồi dưỡng trình độ LLCT như trình độcác chuyên môn khác khiến năng lực giải quyết công việc của CB,CC đúngtheo chủ trương đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước

CB, CC có trình độ LLCT nghĩa là được học tập nghiên cứu các vấn

đề chính trị, các vấn đề liên quan đến giành và giữ chính quyền cho nhândân Đây chính là những kiến thức về quyền lực chính trị, đảng phái chínhtrị, đấu tranh chính trị, đấu tranh chống diễn biến hòa bình và các thế lựcthù địch chống phá đất nước Hệ thống kiến thức này trang bị và củng cốvững chắc và kiên định lập trường quan điểm của Đảng Mỗi CB,CC cấp

xã đều giữ được phẩm chất cách mạng và thực hiện nhiệm vụ theo tinh thầnphục vụ nhân dân sẽ là nền tảng cho sức mạnh, thống nhất và sự thànhcông của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nền tảng này còn là niềmtin của quần chúng nhân dân đối với đội ngũ CB,CC cấp cơ sở

- Trình độ tin học, ngoại ngữ

Trong quá trình phát triển đất nước, con người luôn tiếp nhận nhữngkiến thức mới cho phù hợp với xu hướng phát triển và hội nhập trong mỗithời kỳ nhất định Trong môi trường toàn cầu hóa hiện nay, CB,CC cấp cơ

sở phải có mức độ tiếp cận thường xuyên và hội nhập nhanh trên mọi

Trang 23

phương diện của cuộc sống Đặc biệt, ở các khu vực có nhiều di tích lịch

sử, có những danh thắng thu hút nhiều khách trong nước cũng như kháchquốc tế thì yêu cầu CB,CC cập nhật kiến thức tin học và ngoại ngữ càngcao hơn Có thể nói, trình độ ngoại ngữ và tin học là không thể thiếu đốivới bất cứ một CB,CC tại bất cứ vị trí nào trong đơn vị hành chính cấp cơsở

Trình độ tin học, ngoại ngữ là mức độ đạt được kiến thức về ngoại ngữ

và tin học tùy theo từng vị trí công việc nhất định của CB,CC Mọi côngviệc của CB,CC xã, thị trấn từ quản lý hồ sơ, tiếp nhận, xử lý văn bản đều

sử dụng máy tính Đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ có văn bản quy định vềhình thành và sử dụng hệ thống thông tin điện tử từ cấp Trung ương đếncấp cơ sở được áp dụng từ ngày 15/01/2012, mọi văn bản hành chính Nhànước được ban hành và tiếp nhận thông qua hệ thống máy tính và Internet

là phương tiện truyền tải thông tin hữu dụng nhất cho các cơ quan hànhchính Nhà nước Chính phủ điện tử có vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc nâng cao trình độ hiểu biết, kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệcho CB,CC các cấp, chính một phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lựclàm công tác hành chính Chính phủ điện tử đồng thời nâng cao hiêu quảquản lý nhà nước các cấp, giúp công việc được xử lý nhanh chóng, đánhgiá đi của thông tin nhanh gọn, giảm bớt các công việc thủ công, tăng năngsuất lao động cho CB,CC Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lýhành chính Nhà nước dẫn đến đội ngũ CB,CC xã, thị trấn phải có kiến thức

về nội dung này Để sử dụng được máy tính, người dùng máy tính phải cótrình độ ngoại ngữ nhất định Vì vậy, có trình độ ngoại ngữ và tin học ởmức độ nhất định là điều kiện cần thiết của CB,CC xã, thị trấn

- Kỹ năng giải quyết công việc

Nếu coi các kiến thức chuyên môn của nguồn nhân lực là “phầncứng”, là những hiểu biết căn bản về một lĩnh vực hoạt động thì khả nănggiải quyết công việc được coi là “phần mềm” trong xử lý công việc Việc

Trang 24

ứng dụng phần mềm và phần cứng thuần thục, linh hoạt chính là thể hiện

kỹ năng giải quyết công việc khéo léo và thành thạo, thể hiện việc vậndụng kiến thức thực sự có hiệu quả trong thực tế

Các đối tượng có trình độ như nhau, kiến thức như nhau nhưng có thểkhả năng giải quyết công việc khác nhau Nếu các CB,CC có kỹ năng mềmtốt thì khả năng giải quyết công việc vượt trội hơn so với CB,CC kém kỹnăng

Tinh thần cầu tiến, thái độ nghiêm túc không ngừng học tập và rènluyện là cơ sở nâng cao kỹ năng giải quyết công việc Đặc biệt, sự trảinghiệm thực tế trong công việc là môi trường rèn luyện kỹ năng tốt nhất

Do đó, bố trí công việc hay thực hiện nhiệm vụ khác nhau sẽ hình thànhcác kỹ năng khác nhau đối với mỗi CB,CC

Sự trải nghiệm trong công việc có thể gọi là thâm niên trong côngviệc Người nhiều kinh nghiệm làm việc có thể giải quyết công việc thuầnthục và nhanh hơn người ít kinh nghiệm Kinh nghiệm làm việc kết hợp vớitrình độ và khả năng xử lý công việc tạo thành mức độ lành nghề, thạonghề Điều đó còn thể hiện phương pháp làm việc, thể hiện phong cách vàthái độ ứng xử của CB,CC trong thực thi nhiệm vụ Do đó, kỹ năng giảiquyết công việc là phần không thể thiếu đối với CB,CC nói riêng cũng nhưđối với nguồn nhân lực nói chung

Với đội ngũ CB,CC cấp xã, kỹ năng giải quyết công việc thể hiện việcvận dụng thành thạo, khéo léo các kiến thức khoa học vào thực tế cuộcsống để có các kỹ năng cụ thể như: kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng;

kỹ năng xử lý văn bản hành chính; kỹ năng thu thập và xử lý thông tin; kỹnăng tiếp cận, giao tiếp và trả lời nhân dân; kỹ năng tuyên truyền và vậnđộng quần chúng nhân dân trên địa bàn; kỹ năng phân tích và đánh giá tìnhhình thực tế; kỹ năng xử lý sự vụ; kỹ năng lãnh đạo, quản lý Với mỗi vị trícông việc đòi hỏi cần có kỹ năng giải quyết ở nhiều mức độ và góc độ khácnhau Người CB,CC có kiến thức, có phương pháp giải quyết công việc tốt,

Trang 25

đạt kết quả công việc trong thời gian ngắn nhất, ít gây lãng phí cho tổ chức,tạo được lòng tin không chỉ trong nội bộ tổ chức mà còn đem lại niềm tincho nhân dân, tạo nên trật tự và ổn định xã hội.

- Tình trạng sức khỏe và thái độ trong công việc

Tình trạng sức khỏe thể hiện thể lực của nguồn nhân lực Đối vớiCB,CC xã, thị trấn công việc không có yếu tố nặng nhọc, độc hại nênkhông cần chú trọng quá đến chiều cao, cân nặng của CB,CC Tuy nhiên,nếu CB,CC có trình độ cao, có kỹ năng giải quyết công việc thành thạonhưng thể lực kém, thường xuyên đau ốm thì cũng không đủ khả năng thựchiện công việc Không đảm đương được công việc khiến cho tình trạngcông việc bê trễ, thậm chí còn ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động khác của

tổ chức Do đó, CB,CC xã, thị trấn cần có thể chất phát triển khỏe mạnhtheo mức trung bình trong nước đủ đảm bảo sức khỏe cho thực thi nhiệm

vụ và xử lý công việc của CB,CC xã, thị trấn

Thái độ trong công việc của đội ngũ CB,CC xã, thị trấn rất quan trọngtrong việc giữ gìn, phát huy quyền lực Nhà nước cấp cơ sở Một mặt, thái

độ thể hiện trình độ kiến thức, kỹ năng và quyền uy của cán bộ hành chínhcấp cơ sở Mặt khác, còn thể hiện văn hóa, lòng tin vào chế độ, lòng trungthành của đội ngũ CB,CC với Đảng, với nhân dân và giữa nhân dân vớichính quyền cơ sở Đội ngũ CB,CC cấp cơ sở những người trực tiếp giaodịch, đối thoại với nhân dân trên địa bàn nên cần có thái độ chân thành, cởi

mở nhưng cương quyết, loại bỏ yếu tố thân quen quan hệ gia đình, không

để mắc lỗi thiên vị trong xử lý tình huống Nhận thức đúng là tiền đề, làkim chỉ nam cho hành động đúng Hành động chính là các hành vi thể hiệnthái độ đạo đức, nhận thức văn hóa, phong cách, tính khí của con người Vìthế, thái độ trong công việc là một tiêu chí không thể thiếu trong đánh giáđội ngũ CB,CC hành chính nói chung và CB,CC xã, thị trấn nói riêng Tuynhiên, thái độ này lại nhạy cảm, rất khó có thể lượng hóa thành các con sốđịnh lượng dùng trong đánh giá CB,CC cũng như đánh giá về con người

Trang 26

Đồng thời thái độ này được hình thành do ảnh hưởng từ môi trường sống,

từ cách nuôi dạy của gia đình và nhà trường, từ bạn bè nhiều phía Vì vậy,thông thường, chúng ta hay sử dụng hình thức đánh giá về thái độ củaCB,CC trong công việc, trong thực hiện nhiệm vụ Sử dụng các quy địnhđối với CB,CC, quy định đối với việc thực hiện nhiệm vụ, tiêu chuẩn côngviệc để định ra mức độ hoàn thành để đánh giá về thái độ trong công việccủa CB,CC cấp xã

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn

1.1.3.1 Các yếu tố văn hóa- xã hội

Văn hóa, xã hội là nhóm yếu tố khách quan bên ngoài các cơ quan, tổchức, được hình thành từ chính cộng đồng dân cư trên địa bàn và các khuvực khác nhau Đó là các yếu tố về phong tục, tập quán, tôn giáo, tínngưỡng, xu hướng và thói quen trong sinh hoạt, xu hướng lựa chọn ngànhnghề lập nghiệp, trình độ dân trí trong địa bàn, giới tính, độ tuổi Mặc dùtheo biên chế đơn vị hành chính cấp cơ sở, trong các xã, thị trấn vẫn tồn tạihình thức làng xóm, sự quần tụ của dòng họ trong một khu vực dân cư Mỗidòng họ lại có gia phả, có truyền thống văn hóa gia đình riêng, có cách giáodục các thế hệ con cháu giữ gìn văn hóa truyền thống của dòng họ

Văn hóa không thể hiện cụ thể một hình thái vật chất, rất khó gọithành tên nhưng chính các hình thái vật chất, các hành vi ứng xử lại thểhiện khía cạnh văn hóa hoặc bản chất văn hóa của từng đối tượng CB,CC

là những con người sống trong một môi trường có đầy đủ các yếu tố vănhóa- xã hội, chịu sự tác động của các yếu tố văn hóa- xã hội đến quan điểm,thái độ, hành vi trong học tập, trong công tác Chính vì thế, những yếu tốvăn hóa- xã hội ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng CB,CC

và khả năng nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC của tổ chức Cách nhìnnhận và đánh giá sự ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp, tác động thuận lợihay gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là CB,CC

Trang 27

cấp xã tùy thuộc góc độ nghiên cứu Trên thực tế, chất lượng CB,CC mỗi

xã, thị trấn có tác động, ảnh hưởng tới sự phát triển KT-XH, ảnh hưởng tớitình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn của chính xã, thị trấn đó

1.1.3.2 Các quy định, các chính sách và hệ thống pháp luật

Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội, để thực hiện được mụctiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực, mỗi quốc gia mỗi ngành đều xâydựng các chính sách nhằm hỗ trợ thực hiện mục tiêu Bản thân các chínhsách là những công cụ hỗ trợ con người thực hiện mục tiêu đã định, do đó,chính sách là cái không thể thiếu nhằm giữ vững kỷ cương và phát triển đâtnước, là những quy định khiến thành viên trong xã hội phải tuân theo, là cácchế tài buộc các đối tượng phải cân nhắc trước khi thực hiện các hành vi.Đối với CB,CC cấp xã, từ Sắc lệnh số 76/ SL ngày 20/5/1950 của Chủtịch nước đến Pháp lệnh được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày26/2/1998, qua nhiều lần điều chỉnh sửa đổi và ngày nay chúng ta có LuậtCán bộ, công chức Ngoài các điều khoản quy định về chức năng, nhiệm vụ

và các chế độ tiền lương, phụ cấp, còn có các điều khoản liên quan đếnquyền và nghĩa vụ của CB,CC, trong đó, quyền học tập và phát triển nângcao trình độ, nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ chính là nâng cao chấtlượng đội ngũ CB,CC xã, thị trấn

Đối với CB,CC cấp xã, cơ chế bầu cán bộ cấp cơ sở này được quyđịnh trong Luật bầu cử HĐND và UBND năm 2003 với hai phương thứctham gia ứng cử vào HĐND Thứ nhất: các tổ chức cơ sở giới thiệu vàMTTQ tiến hành hiệp thương để đưa người được giới thiệu vào danh sáchbầu cử Thứ hai: công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên có đủ điều kiện theoquy định được tự ứng cử, cũng do MTTQ tiến hành hiệp thương để đưa vàodanh sách bầu cử Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi và đủ năng lực hành vi cóquyền tham gia bầu cử để chọn ra các đại biểu ưu tú nhất trong danh sáchứng cử vào cơ quan quyền lực Nhà nước cấp xã Sau khi cơ quan hànhchính cấp huyện phê duyệt kết quả bầu cử, HĐND họp để bầu các thành

Trang 28

viên của UBND, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND

và các Phó chủ tịch UBND

Cơ chế bầu cử này sẽ lựa chọn được đội ngũ CB,CC xã, thị trấn cónăng lực, có trình độ, có chất lượng hay không phụ thuộc rất nhiều vàotrình độ của người dân trên khu vực địa bàn đó Từ danh sách giới thiệu,ứng cử và quá trình lựa chọn cũng do nhân dân trong xã, thị trấn chọn từnhững công dân có tâm, đức và kiến thức phục vụ cộng đồng xã hội Các

cử tri là các công dân có đủ năng lực hành vi, có trách nhiệm với hànhđộng của mình trong việc bỏ phiếu lựa chọn các đại biểu xứng đáng đạidiện cho nhân dân để sử dụng quyền lực của Nhà nước trong quản lý địabàn và thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao Vì thế, một phần chất lượngđội ngũ CB,CC cấp xã cũng phụ thuộc vào trình độ dân trí trên địa bàn

1.1.3.3 Chế độ tuyển dụng

Chế độ tuyển dụng cũng ảnh hưởng đến chất lượng CB,CC xã, thịtrấn Tuyển dụng CB,CC xã, thị trấn là một hình thức tuyển người vào làmtrong cơ quan hành chính cấp cơ sở được quy định như tuyển dụng CB,CCcác cấp, các ngành khác Thông qua hình thức thi tuyển và xét tuyển đểtuyển dụng CB,CC các cấp, trong đó bao gồm cả CB,CC cấp xã Tuyểndụng là khâu then chốt để lựa chọn CB,CC có chất lượng, trong đó trình

độ, kiến thức, sức khỏe, thái độ làm việc có thể được kiểm tra ngay từkhâu thi tuyển Tuy nhiên, cần căn cứ vào vị trí việc làm để xác định nhucầu và tiêu chuẩn tuyển dụng Mỗi yếu tố nể nang đều có thể dẫn đến sailầm trong tuyển chọn, bố trí và sử dụng Việc bố trí và sử dụng công chứctrái với chuyên ngành được đào tạo là nguyên nhân khiến các đơn vị tốnkém kinh phí đào tạo lại CB,CC Do vậy, trình độ của những nhà quản trị,những người làm công tác tuyển dụng đóng vai trò quan trọng, cần phải amhiểu công việc và các mối quan hệ trong từng vị trí việc làm để xác định cáctiêu chí cần thiết cho tuyển dụng nhân sự cho tổ chức

Trang 29

1.1.3.4 Quá trình đào tạo

Hệ thống giáo dục và đào tạo của mỗi quốc gia luôn ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng nguồn nhân lực của toàn bộ quốc gia đó Đào tạo là quátrình truyền tải kiến thức mới từ người dạy tới người học theo các hình thứckhác nhau Do vậy, chất lượng đào tạo lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácnhau như chất lượng đội ngũ những người dạy, cơ sở vật chất, tài liệugiảng dạy, tâm thế người học, hoàn cảnh học Với bất kỳ hình thức nào,nội dung đào tạo nào cũng nhằm nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng chongười học Đào tạo để phát triển CB,CC và nâng cao chất lượng CB,CCcho tổ chức, phát triển tổ chức

Chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức được chuẩn bị truyền thụcho người học CB,CC là những người đang làm việc trong tổ chức khiđược đào tạo sẽ là cơ hội để trang bị thêm kiến thức, học hỏi thêm đượcnhiều kỹ năng giải quyết công việc ở nhiều mức độ khác nhau Điều cănbản là cần tính toán xem với mỗi vị trí công việc, với mỗi đối tượng tổchức nên đào tạo cho họ thêm những kiến thức nào, chương trình chuyênsâu hay tập huấn ngắn hạn điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu củacông việc cần thực hiện Các phương pháp và hình thức tổ chức đào tạoliên quan chặt chẽ đến việc tiếp thu kiến thức của người học Mỗi đối tượngngười học khác nhau cần sử dụng các phương pháp đào tạo, các hình thức

tổ chức đào tạo khác nhau mới có hiệu quả cao Với CB,CC là những người

đã có một trình độ chuyên môn nhất định và ở lứa tuổi khác với học sinh,sinh viên Các phương pháp học hiện đại, sử dụng nhiều kiến thức mangtính hàn lâm sẽ kém hiệu quả Các phương pháp học sử dụng các tìnhhuống thực tế, thông qua đó tiến hành phân tích, nhận định đánh giá tìnhhình và đưa ra hướng giải quyết vừa nâng cao được kiến thức, trình độ vàkhả năng giải quyết công việc có thể đạt kết quả cao hơn CB,CC hầu hếtđều là những người có gia đình riêng, sử dụng hình thức đào tạo dài hạnluôn gây ra sự mệt mỏi, xáo trộn trong cuộc sống gia đình khiến cho họ

Trang 30

không dồn tâm trí vào việc học tập và nghiên cứu trong thời gian dài, do đó

sử dụng hình thức ngắn hạn sẽ có hiệu quả hơn Như vậy, sử dụng hìnhthức và phương pháp đào tạo nào phù hợp với khả năng tiếp thu kiến thức,tâm lý học tập và điều kiện làm việc của CB,CC là cơ sở quan trọng đểnâng cao chất lượng CB,CC

để họ cống hiến trí lực, thể lực cho việc phục vụ nhân dân, vì nhân dân, vì

sự bình yên và trật tự xã hội chứ không phải riêng cho một đơn vị hànhchính

Trên thực tế, khi nhu cầu vật chất được đáp ứng người lao động mớisẵn sàng cống hiến trí lực và thể lực nhiệt tình và có trách nhiệm hơn Nếu

sự thiếu thốn về vật chất là nguyên nhân để họ phải bươn chải kiếm sốngthì bản thân người CB,CC không thể có những cống hiến sáng tạo cho sựphát triển tổ chức Do đó, thù lao tài chính phải đảm bảo điều kiện sống cầnthiết cho CB,CC, là điều kiện để CB,CC học tập nâng cao trình độ, nângcao vị thế bản thân Vì thế, trở thành CB,CC là mục tiêu, là động lực đểnhiều nhân lực nỗ lực, sự cạnh tranh và phấn đấu để có trình độ ngày mộtcao hơn, hưởng thù lao tài chính ngày càng cao là mục tiêu phấn đấu củaCB,CC

Trang 31

- Thù lao phi tài chính là các chế độ đãi ngộ mà tổ chức đem lại choCB,CC không phải là số tiền mà CB,CC nhận được nhưng lại là sự trang bịbằng tài chính của tổ chức CB,CC được hưởng các thù lao phi tài chínhthông qua điều kiện làm việc, vị trí công tác, được học tập đào tạo, thuyênchuyển công việc, khả năng thăng tiến Tuy không phải là khoản tài chínhnhận được nhưng lại là sự đầu tư tài chính, vật chất rất lớn của tổ chức vàCB,CC phải thấy đó là thù lao để tận tâm với công việc CB,CC có thểkhông nhận được thù lao tài chính như nhau nhưng có thể nhận được thùlao phi tài chính tương tự như nhau trong mỗi tổ chức.

1.1.3.6 Bố trí và sử dụng cán bộ, công chức

Bố trí CB,CC thực hiện nhiệm vụ là khâu đặc biệt quan trọng, là cơhội để phát huy năng lực hoặc là nguy cơ làm phát sinh các mâu thuẫn,xung đột và tiêu cực trong tổ chức

Thực tế cho thấy, sự thành công hay thất bại của tổ chức luôn phụthuộc vào nguồn nhân lực trong tổ chức Với đơn vị hành chính cấp cơ sở,CB,CC xã, thị trấn là nguồn nhân lực chính, là chìa khóa giải quyết mọivấn đề trên địa bàn xã, thị trấn Đơn vị nào quan tâm, làm tốt công tác cán

bộ, chăm lo điều kiện làm việc, điều kiện sống và cơ hội phát triển choCB,CC thì đơn vị đó có đội ngũ CB,CC vững mạnh Điều đó có nghĩa làCB,CC xã, thị trấn được bố trí đúng ngành, đúng nghề chuyên môn, đúng

sở trường để phát huy năng lực

1.1.3.7 Môi trường và điều kiện làm việc

Môi trường, điều kiện sống và làm việc công chức cũng là những nhân

tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức xã

Do vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, các cấp cácngành phải thường xuyên quan tâm cải thiện môi trường, điều kiện sống vàlàm việc của cán bộ, công chức xã

Cấp xã là nơi trực tiếp truyền tải, triển khai thực hiện các chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế, xã hội ở địa

Trang 32

phương, là nơi trực tiếp tiếp xúc, chỉ đạo, hướng dẫn, vận động nhân dânchấp hành và thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ về phát triển kinh tế, xãhội

Tuy nhiên trong thực tế, môi trường, điều kiện làm việc của đội ngũCB,CC cấp xã nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giaiđoạn hiện nay Tuy chính sách tiền lương CB,CC cấp xã đã được quan tâm,song điều kiện, môi trường làm việc còn chưa được quan tâm đúng mức:Phương tiện lầm việc, trang thiết bị làm việc còn thiếu thốn Một số đơn vịcấp xã chậm ban hành, sửa đổi quy chế làm việc, thiếu sự ràng buộc tráchnhiệm cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, một bộ phận cán bộ, công chứcthiếu đổi mới phương pháp làm việc, thiếu tính chủ động, tao nên môitrường làm việc thiếu linh hoạt, còn nhiều vướng mắc

Cấp xã là cấp cơ sở, thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với nhân dân,quản lý mọi mặt nhưng bộ máy được bố trí không đầy đủ các bộ phận giúpviệc, thời gian làm việc đôi khi không theo giờ hành chính nên ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả công tác và mức độ hoàn thành các nhiệm vụ

Môi trường và điều kiện làm việc tác động trực tiếp tới chất lượng vàhiệu quả công tác của cán bộ, đồng thời là nhân tố quan trọng để phát triểnđội ngũ cán bộ quản lý ở cấp xã Nếu cán bộ làm việc trong môi trườngthuận lợi, các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc đảm bảophục vụ cho yêu cầu công tác thì cán bộ sẽ có điều kiện để phát huy khảnăng, năng lực của mình, đồng thời có môi trường để rèn luyện, phấn đấuvươn lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Trong thực tế hiện nay,môi trường và điều kiện làm việc ở cấp xã, đặc biệt là các xã vùng núi,vùng biển, vùng giáo còn gặp nhiều khó khăn nên đây cũng là nhân tố ảnhhưởng lớn tới sự phát triển của đội ngũ cán bộ nói chung, đặc biệt là nhữngcán bộ làm công tác quản lý ở cấp xã nói riêng

Trang 33

1.1.3.8 Đặc điểm bản thân

Độ tuổi: CB,CC là yếu tố quan trọng, thể hiện sức khỏe, độ bền, sựtrải nghiệm, khả năng dành thời gian cho công việc…Độ tuổi CB,CC càngđược trẻ hóa giúp cho khả năng tiếp thu kiến thức và ứng dụng công nghệthông tin, ngoại ngữ để xử lý và kỹ năng giải quyết công việc nhanh, hiệuquả CB,CC có tuổi đời, tuổi nghề lâu năm thì có kinh nghiệm thực tiễn vàkhả năng giải quyết công việc phức tạp ở địa phương hiệu quả hơn

Thâm niên công tác: Sự trải nghiệm trong công việc có thể gọi là thâmniên trong công việc Người nhiều kinh nghiệm làm việc có thể giải quyếtcông việc thuần thục và nhanh hơn người ít kinh nghiệm Kinh nghiệm làmviệc kết hợp với trình độ và khả năng xử lý công việc tạo thành mức độlành nghề, thạo nghề Đây cũng là một yếu tố quan trọng trong việc xử lýcông việc mang tính thực tiễn cao tại địa phương, cơ sở

Giới tính: Thể hiện phương pháp và khả năng giải quyết công việc củaCB,CC Giới tính nam khả năng làm những công việc ở các lĩnh vực khókhăn, vất vả sẽ hiệu quả, bởi vì cấp xã là nơi giải quyết công việc cụ thểnhư lĩnh vực thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản CB,CC nữ thì có tính cách dịudàng, cẩn thận, chịu khó làm công tác nghiệp vụ chuyên môn, văn phòng,tài chính, kế toán, tiếp dân và giải quyết công việc hiệu quả hơn

Thành phần xuất thân: Xuất thân từ gia đình trí thức, gia đình có ngườilàm quản lý … sẽ có những nhận thức tốt về công tác quản lý, xử lý côngviệc khoa học hơn

Khả năng tiếp thu kiến thức để xử lý công việc: Trình độ chuyên mônđược đào tạo chính quy sẽ có khả năng tiếp thu kiến thức tốt hơn nhữngngười được đào tạo tại chức

Trang 34

1.1.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn trong giai đoạn hiện nay

1.1.4.1 Vị trí, vai trò chính quyền cấp xã

Chính quyền cấp xã là chính quyền cấp cơ sở gần dân nhất, được Nhànước trao chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để thay mặt Nhà nước quản lýcác công việc tại địa phương, chịu sự quản lý của chính quyền cấp trên, có

cơ chế bầu và tính tự chủ nhất định Cấp xã là nền móng, là cái gốc của bộmáy QLNN Mặc dù là cấp thấp nhất nhưng chính quyền cơ sở có vị tríquan trọng trong hệ thống chính trị toàn quốc nói chung và hệ thống chínhtrị nói riêng

Thứ nhất: Mọi chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ban hành,thông qua chính quyền cấp huyện rồi đến xã Chính quyền xã là nơi trựctiếp thực thi, kiểm soát và nhận những thông tin phản hồi từ nhân dân, tổngkết tính hiệu lực và hiệu quả của các chủ trương, đường lối đưa vào cuộcsống nhân dân trên địa bàn Chính quyền cấp xã đóng vai trò cầu nối giữanhân dân và Nhà nước, đại diện cho nhân dân nói lên những tâm tư nguyệnvọng trong cuộc sống của nhân dân

Thứ hai: Chính quyền cấp xã thay mặt Nhà nước đề ra phương thứcquản lý, tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Nhànước theo biện pháp hợp lý với phong tục, văn hóa địa phương một cáchhữu hiệu nhất Bác Hồ đã dạy: Cấp xã là cấp gần dân nhất, là nền tảng củahành chính Cấp xã làm được thì mọi việc đều xong xuôi Hoặc cán bộ vừa

là lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân

Từ nhận định đó chúng ta thấy vị trí, vai trò của chính quyền cấp cơ sởđặc biệt quan trọng và gần gũi với cuộc sống của nhân dân Chính quyềncác cấp trên và nhân dân trên địa bàn hiểu được và ủng hộ sự nỗ lực củaCB,CC xã góp phần cùng với Nhà nước tạo động lực cho CB,CC bằngniềm tin và sự đồng lòng thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sáchcủa Nhà nước do chính quyền xã triển khai

Trang 35

Tuy nhiên, một bộ phận công chúng trong xã hội có cái nhìn đơn giản

và không thừa nhận vị trí và nỗi vất vả của CB,CC cấp xã thậm chí coi nhẹvai trò của CB,CC cấp xã và coi CB,CC cấp xã đương nhiên phải phục vụcác công dân trên địa bàn cho dù công dân có hành vi, thái độ coi thườngchính quyền xã Có bộ phận công chúng có học thức, có địa vị cũng chưathấy được vai trò của chính quyền xã, không nhận thức được tính chấtquyết định của chính quyền xã đối với công tác quản lý hành chính Nhànước tại địa phương Chính quyền xã và CB,CC xã, thị trấn hàng ngày tiếpxúc, đối mặt với rất nhiều sự vụ có tính chất khác nhau, lĩnh vực kiến thứckhác nhau, mức độ và tình trạng khác nhau… nên phương thức giải quyếtkhông giống nhau, khả năng giải quyết của CB,CC cũng không giống nhau

và thực tiễn cuộc sống lại đa dạng và phức tạp Do vậy, chính quyền xã baogồm lãnh đạo và CB,CC xã, thị trấn cần có kiến thức trong nhiều lĩnh vực,cần được học tập và đào tạo, cần được rèn luyện kỹ năng… để đảm đươngvai trò và trách nhiệm của CB,CC cấp cơ sở

1.1.4.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã trong giai đoạn hiện nay

Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta chưa lúcnào coi nhẹ công tác cán bộ, tuy nhiên mỗi thời kỳ lịch sử, với những điềukiện yêu cầu khác nhau, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ của Đảng đượctriển khai ở những mức độ, phương thức, nội dung, tính chất, mục tiêu cụthể khác nhau Ở tầm chiến lược yêu cầu xây dựng và bảo đảm cho cáchmạng một đội ngũ vừa hồng, vừa chuyên, giỏi lý luận thực tiễn, thạochuyên môn luôn là nguyên tắc xuyên suốt Thời kỳ đổi mới, công tác cán

bộ cần phải dựa trên những nền tảng mới với những yêu cầu, đồi hỏi mới,những nguyên tắc đó vẫn luôn được đảm bảo

Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ năm(khóa IX) đã khẳng định hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò rất quan trọngtrong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách

Trang 36

của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân,phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi khả năng phát triểnkinh tế xã hội, tổ chức cuộc sống của dân cư Do đó mà đội ngũ cán bộ cơ

sở là lực lượng rất quan trọng của Đảng, Nhà nước trong quá trình thựchiện nhiệm vụ chính trị chung của hệ thống Hơn lúc nào hết, với nhữngnhiệm vụ hết sức phức tạp và nặng nề của công cuộc đổi mới và hội nhậpquốc tế hiện nay, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở đangđược đẩy mạnh với phương châm “hướng mạnh về cơ sở”

Xây dựng đội ngũ CB,CC là đòi hỏi thiết yếu của việc đổi mới, nângcao chất lượng tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị Trong đó, việc xâydựng đội ngũ CB,CC cấp xã ngày càng được quan tâm, có vị trí quan trọngtrong công tác cán bộ Cấp xã nơi có nhiều diễn biến phức tạp, đội ngũCB,CC cấp xã là những người thường xuyên liên hệ mật thiết và trực tiếpvới nhân dân, đại diện của Đảng và Nhà nước trong việc quản lý và điềuhành về mọi mặt về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh, làngười trực tiếp lãnh đạo, tổ chức thực hiện đưa các đường lối chủ trươngcủa Đảng, chính sách của Nhà nước vào cuộc sống, thực thi quyền hànhpháp, tiến hành triển khai các chương trình kinh tế xã hội của địa phương

Để thực hiện được nhiệm vụ và thực sự là cầu nối giữa nhân dân với Đảng,Nhà nước đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đến vớinhân dân, đội ngũ cán bộ công chức cấp xã phải có năng lực, trình độ,phẩm chất chính trị, bản lĩnh và kinh nghiệm

Trong nhiều năm qua, nhiều quy định về chức năng nhiệm vụ, chế độchính sách đối với CB,CC cấp xã cùng nhiều chủ trương nhằm nâng caochất lượng đội ngũ CB,CC cấp xã đã được Đảng, Nhà nước ban hành vàtừng bước thực hiện Tuy nhiên, việc triển khai và cụ thể hóa các chủtrương, chính sách còn nhiều bất cập, những chế độ chính sách đó còn cónhững mặt chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn Chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã đã có nhiều mặt tiến bộ, nhưng vẫn còn không ít hạn chế,

Trang 37

yếu kém và bất cập, hoạt động của hệ thống chính trị cấp xã vẫn gặp nhiềukhó khăn, lúng túng chưa tạo được động lực mạnh mẽ cho sự phát triểnkinh tế - xã hội Vì vậy yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức xã trở thành nội dung quan trọng và cấp thiết trong công tác tổ chứccán bộ hiện nay.

1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn của một số địa phương và bài học cho huyện Diễn Châu

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cơ sở tỉnh Hải Dương

Hải Dương có 263 xã, phường, thị trấn nằm ở trung tâm tam giác kinh

tế phía Bắc là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Tầm quan trọng của hệthống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức và vận độngnhân dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhànước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân được xác định rất rõ ràng.Những năm qua Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đã lãnh đạo, chỉ đạo việcnâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở, trong đó trọng tâm là nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở Trên cơ sở bám sát tiêu chuẩn cán bộ

xã, phường, thị trấn, định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch Tích cực thực hiệnđồng bộ các giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển cán bộ.Chương trình hành động “Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh”, đề án

“Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng vàđảng viên” và “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ đápứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới” được thực hiện cảcấp tỉnh, huyện và xã Riêng cấp xã, quy hoạch các chức danh chủ chốt: Bíthư, Phó bí thư, Chủ tịch HĐND, UBND Xây dựng nội dung chương trình

và lập kế hoạch công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo hướng kết hợpgiữa nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị với bồidưỡng cập nhật kiến thức mới phục vụ công tác cho từng đối tượng cán bộ

để nâng cao năng lực thực hành cho đội ngũ cán bộ phù hợp với nhiệm vụđược giao Các cơ sở đào tạo trong tỉnh đã mở nhiều lớp đào tạo, bồi dưỡng

Trang 38

cán bộ, công chức cấp xã với nội dung và chương trình thiết thực như quản

lý kinh tế, văn hóa, xã hội, kỹ thuật nông nghiệp, địa chính, luật, hànhchính văn phòng, kế toán tài chính, tin học… Nhằm khuyến khích cán bộ

cơ sở tích cực học tập nâng cao trình độ, thực hiện chế độ tiền lương theongạch bậc và trình độ đào tạo đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp

xã thay cho việc được hưởng phụ cấp theo Nghị định 09/NĐ-CP của Chínhphủ Cán bộ công chức cơ sở đi học được tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợtiền học phí, tài liệu, tiền đi nghiên cứu thực tế Thực hiện tốt công táckhen thưởng đối với các cán bộ, công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.Đồng thời xem xét xử lý nghiêm khi cán bộ, công chức vi phạm trong quatrình công tác và học tập

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở từng bước đáp ứng yêucầu lãnh đạo, quản lý thực hiện nhiệm vụ chính trị ở cơ sở Một số CB,CC

xã đã có trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng; có trình độ lý luận chínhtrị trung cấp trở lên; có trình độ đại học và trung cấp về quản lý Nhà nước;

có kiến thức tin học và ngoại ngữ Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, 100%

số cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn có trình độ chuyên môn trung cấptrở lên, trong đó 50-60% có trình độ chuyên môn đại học, 100% trưởng cácđoàn thể và công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên,90% có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (Khi chưa thành lập Thị xã Hoàng Mai)

Quỳnh Lưu là huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Nghệ An Khichưa thành lập Thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu có 43 đơn vị hànhchính cấp xã, theo Quyết định số 1329/QĐ-UBND ngày 21/10/2007 củaUBND tỉnh Nghệ An về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã, QuỳnhLưu có 5 xã xếp loại 1; 28 xã xếp loại 2 và 10 xã xếp loại 3

Thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chínhphủ, trên cơ sở kết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã, UBND tỉnhgiao chỉ tiêu biên chế cán bộ, công chức cấp xã cho huyện là 979 người

Trang 39

Trước năm 2003, cán bộ chủ chốt cấp xã của huyện chủ yếu là cán bộhưu trí, bộ đội phục viên được vận động tiếp tục tham gia công tác tại cơ

sở Các chức danh cán bộ chuyên trách Mặt trận Tổ quốc và Trưởng cácđoàn thể cấp xã hầu hết không được qua đào tạo bồi dưỡng về chuyên mônnghiệp vụ; công chức chuyên môn thường là những người đã có kinhnghiệm công tác được bố trí các chức danh chuyên môn: Tài chính kế toán,Địa chính xây dựng, Tư pháp hộ tịch… Do đó chất lượng cán bộ, côngchức cơ sở thời kỳ trước năm 2003 của huyện chuyên môn nghiệp vụ cònhạn chế, bố trí chuyên môn chưa phù hợp với chức danh đảm nhiệm, dẫnđến hiệu quả không cao trong thực hiện nhiệm vụ

Từ năm 2003, thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP của Chính phủngày 21/10/2003 về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn Huyện Quỳnh Lưu đã tuyển dụng mới và bổ sung được

153 công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên

Đối với các chức danh chủ chốt và trưởng các đoàn thể cấp xã đã đượcHuyện ủy, UBND huyện quan tâm hướng dẫn thực hiện quy hoạch cán bộ,mục tiêu nhiệm kỳ Đại hội Đảng và Hội đồng nhân dân tiếp theo số lượngcán bộ chủ chốt sẽ cơ bản có đủ trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ

từ trung cấp trở lên, dần thay thế những người là hưu trí, bộ đội phục viênbằng cán bộ trẻ, có năng lực để lãnh đạo quản lý ở cơ sở Để thực hiện tốtviệc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cấp xã, Huyện ủy giao Trung tâm Bồi dưỡngchính trị huyện liên kết mở các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán

bộ, công chức cấp xã theo hệ đào tạo vừa học vừa làm

UBND huyện đã tham mưu cho Huyện ủy ban hành Nghị quyết vềnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở Kết quả, đến hết năm

2011, cán bộ chủ chốt các xã trên địa bàn huyện đạt 95% có trình độchuyên môn từ trung cấp trở lên; các chức danh Trưởng các đoàn thể cótrình độ đạt chuẩn là 61%; công chức chuyên môn đạt chuẩn 100%

Trình độ QLNN: Hầu hết các chức danh chủ chốt đều đã qua bồidưỡng QLNN về chính quyền cơ sở, ngoài ra căn cứ vào quy hoạch cán bộ,

Trang 40

Huyện ủy, UBND huyện còn quan tâm cử một số chức danh chủ chốt các

xã tham gia học các lớp QLNN theo ngạch công chức

Thực hiện Quyết định số 26/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh về thu hútngười có trình độ Đại học các ngành kinh tế - kỹ thuật về công tác tại các

xã, thị trấn nhằm tạo nguồn cho địa phương UBND huyện đã tham mưuthu hút được 12 cán bộ về công tác tại các xã, thị trấn trên địa bàn, đến naynhững người được thu hút về các xã đã phát huy được năng lực của mình,

có một số người đã giữ các chức danh chủ chốt ở xã

Nhìn chung công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độcông chức cơ sở của huyện được Huyện ủy, UBND huyện quan tâm thựchiện, kết quả sau 8 năm đổi mới thực hiện nâng cao chất lượng cán bộ côngchức cơ sở đã tạo nên nhiều chuyển biến trong công tác lãnh đạo điều hành

ở cơ sở, làm cho hệ thống chính trị ở cơ sở ngày càng vững mạnh, tạo niềmtin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Diễn Châu

Từ thực tế công tác cán bộ ở một số địa phương, có thể rút ra bài họckinh nghiệm đối với huyện Diễn Châu như sau:

Thứ nhất: Cần làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, công tác đào tạo,

bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công tác quy hoạch cán bộ và yêu cầu trongthời kỳ đổi mới là việc làm hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay.Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và các đoàn thểchính trị- xã hội về nhiệm vụ quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ, công chức Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để thực hiện thắng lợimục tiêu kinh tế- xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại, xây dựng Đảng,chính quyền, Mặt trật tổ quốc và các đoàn thể; quán triệt trong cấp ủy, lãnhđạo các cấp và đội ngũ cán bộ, công chức về mục đích, yêu cầu của côngtác đào tạo, bồi dưỡng trong tình hình mới để tăng tính chủ động, tráchnhiệm và tự giác trong công tác này Để nâng cao chất lượng đào tạo, bồidưỡng phải đổi mới về phương thức, nội dung, chương trình đào tạo; cụ thểhóa chương trình cho từng đối tượng các bộ, công chức, từng vị trí côngviệc cụ thể và từng nhóm đối tượng tương ứng với từng ngành, từng cơ

Ngày đăng: 23/01/2016, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Cục Thống kê Nghệ An ( 2011), Niên giám thống kê Nghệ An năm 2010 , Nxb. Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Nghệ An năm 2010
Nhà XB: Nxb. Nghệ An
11. Trần Kim Dung (2005), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần 5 Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần 5 Ban Chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Trần Ngọc Giáp: (2014) “Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học Mỏ-Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp huyện ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
18. Tô Tử Hạ (1998) Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
19. Bùi Thị Hoa (2003), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở tỉnh Phú Thọ hiện nay
Tác giả: Bùi Thị Hoa
Năm: 2003
20. Học viện Hành chính Quốc gia (2002), Giáo trình Hành chính công, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hành chính công
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
21. Huyện ủy Diễn Châu (2010), Các văn kiện trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIX, Nhà in Báo Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn kiện trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIX
Tác giả: Huyện ủy Diễn Châu
Năm: 2010
23. Huyện ủy Diễn Châu (2015), Các văn kiện trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXX, Nhà in Báo Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn kiện trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXX
Tác giả: Huyện ủy Diễn Châu
Năm: 2015
24. Hồ Chí Minh(2002), Toàn tập, tập 6. Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 6
Tác giả: Hồ Chí Minh
Năm: 2002
25. Hồ Chí Minh (2002): Toàn tập, tập 9, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 9
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2002
26. Hồ Chí Minh (1995): Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 5
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
27. Hoàng Phê (1997), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Hà nội-Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1997
29. Quốc hội (2010), Luật Cán bộ, công chức, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Cán bộ, công chức
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
30. Tô Hữu Tạ. Trần Thế Nhuận, Nguyễn Minh Giang, Thang Văn Phúc(1993) Chế độ công chức và luật công chức của các nước trên thế giới, Nxb chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ công chức và luật công chức của các nước trên thế giới
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia
34. UBND tỉnh Nghệ An (2011), Quyết định số 724/QĐ.UBND về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã thuộc tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2020, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 724/QĐ.UBND về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã thuộc tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2011
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1997), Nghị quyết số 03 – NQ/HNTW ngày 18/6/1997, Hội nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khóa VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Khác
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2002), Nghị Quyết số 17- NQ/TW ngày 18/3/2002 về Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống chính trị cơ sở xã, Phường thị trấn Khác
3. Bộ Nội vụ (2004), Quyết định số/2004/QĐ - BNV ngày 26/1/2004 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng CB,CC các xã, thị trấn (giai đoạn 2009 - 2014) - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.1. Số lượng CB,CC các xã, thị trấn (giai đoạn 2009 - 2014) (Trang 47)
Bảng 2.3. Trình độ ngành chuyên môn của CB,CC các xã, thị trấn (năm 2014) - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.3. Trình độ ngành chuyên môn của CB,CC các xã, thị trấn (năm 2014) (Trang 51)
Bảng 2.4. Trình độ quản lý nhà nước của CB,CC các xã, thị trấn - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.4. Trình độ quản lý nhà nước của CB,CC các xã, thị trấn (Trang 55)
Bảng 2.5. Trình độ LLCT của CB,CC xã, thị trấn (Tỷ lệ so với tổng số ĐV) - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.5. Trình độ LLCT của CB,CC xã, thị trấn (Tỷ lệ so với tổng số ĐV) (Trang 56)
Bảng 2.7. Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) cán bộ CB,CC xã, thị trấn - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.7. Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) cán bộ CB,CC xã, thị trấn (Trang 57)
Bảng 2.8. Trình độ Tin học của CB,CC xã, thị trấn. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.8. Trình độ Tin học của CB,CC xã, thị trấn (Trang 59)
Bảng 2.9. Độ tuổi cán bộ công chức các xã, thị trấn - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.9. Độ tuổi cán bộ công chức các xã, thị trấn (Trang 62)
Bảng 2.16. Đào tạo và bồi dưỡng CB,CC các xã, thị trấn năm 2014 - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.16. Đào tạo và bồi dưỡng CB,CC các xã, thị trấn năm 2014 (Trang 70)
Bảng 2.18. Chế độ lương và phụ cấp của CB,CC xã, thị trấn - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.18. Chế độ lương và phụ cấp của CB,CC xã, thị trấn (Trang 73)
Bảng 2.19. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác ở các xã, thị trấn - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.19. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác ở các xã, thị trấn (Trang 75)
Bảng 2.20. Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng CB,CC - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.20. Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng CB,CC (Trang 76)
Bảng 3.1. Đề xuất cơ cấu trình độ chuyên môn cho CB,CC các xã, thị trấn - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Bảng 3.1. Đề xuất cơ cấu trình độ chuyên môn cho CB,CC các xã, thị trấn (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w