Một ví dụ điển hình của hàm số số học là phi hàm Euler 1 , 1 Mục đích của bản luận văn này là nhằm tìm hiểu cấu trúc đại số và tính chất giải tích của vành các hàm số số học với phép t
Trang 1NGUYỄN THỊ HIẾU
VÀNH CÁC HÀM SỐ SỐ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGHỆ AN - 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ HIẾU
VÀNH CÁC HÀM SỐ SỐ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
Mã số: 60 46 01 04
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THÀNH QUANG
NGHỆ AN - 2015
Trang 3MỞ ĐẦU
Hàm số số học f n( ) là hàm số nhận giá trị phức và xác định trên tập hợp các số nguyên dương Một ví dụ điển hình của hàm số số học là phi hàm Euler
1 ( , ) 1
Mục đích của bản luận văn này là nhằm tìm hiểu cấu trúc đại số và tính chất giải tích của vành các hàm số số học với phép tích chập Dirichlet và công
cụ hàm giá trị trung bình của mỗi hàm số số học
Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn ‘‘Vành các hàm số số học’’ nhằm tìm hiểu sâu hơn những tính chất và ứng dụng của các
hàm số số học
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn này gồm
có 2 chương Chương 1 trình bày các kiến thức cơ sở tổng quan và các kết quả cơ bản về hàm số số học Chương 2 giới thiệu một số phép toán đại số 2 - ngôi trên tập hợp các hàm số số học Ngoài ra, chương 2 còn xem xét các nội dung: Cấu trúc đại số của vành các hàm số học với phép tích chập Dirichlet; Phép lấy đạo hàm trên vành hàm số số học; Cấu trúc giải tích trên vành các
Trang 4hàm số số học thông qua xem xét hàm thực giá trị trung bình của mỗi hàm số
số học f n( ) được xác định như sau:
- Sử dụng công thức tính giá trị và tính chất của hàm số số học
- Phép toán chập Dirichlet
- Cấu trúc đại số của tập hợp các hàm số số học
- Hàm giá trị trung bình của hàm số số học
- Phép tính đạo hàm trên vành các hàm số số học
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của
thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thành Quang Nhân dịp này tôi xin bày
tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học, người
đã dành nhiều thời gian và công sức giúp tôi hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo thuộc chuyên
ngành Đại số và Lý thuyết số, Khoa Sư phạm Toán học, Phòng Đào tạo Sau
Đại học - Trường Đại học Vinh - đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ
chúng tôi trong học tập và nghiên cứu
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trường Trung học Cơ sở Vĩnh Hòa,
Phòng Giáo dục huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá đã tạo mọi điều kiện cho
chúng tôi trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ của khóa học
Tuy đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn này vẫn còn nhiều
thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô giáo
và các đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm giúp đỡ tác giả trong
suốt thời gian học tập sau đại học vừa qua.
TÁC GIẢ
Trang 5Chương 1 HÀM SỐ SỐ HỌC
1) Tồn tại số nguyên dương n để cho f n( ) 0
2) Với mọi cặp số nguyên dương a b, nguyên tố cùng nhau, ta có
( ) ( ) ( ).
Trong trường hợp đẳng thức trên đúng với mọi số nguyên dương a b,
thì hàm số số học f được gọi là hàm có tính chất nhân mạnh
Hàm số số học f được gọi là hàm cộng tính nếu với mọi cặp số
nguyên dương a b, nguyên tố cùng nhau, ta có f ab( ) f a( ) f b( ).
Những ví dụ đơn giản nhất về hàm có tính chất nhân mạnh là
2 1
1) f(1) 1; k 1 0
2) Hàm f g xác định bởi f g n f n g n cũng là hàm nhân
Trang 6Chứng minh 1) Vì f là hàm nhân, nên có số nguyên dương n để f n( ) 0 Khi đó, ta có f n f 1n f 1 f n Vì f n 0, nên f 1 1 Ngoài ra,
Ta có điều phải chứng minh ▄
1.1.3 Định lý (Công thức tổng trải) Nếu số nguyên dương n có sự phân tích
1
j
n
j i
Như vậy, hệ thức trên là đúng ▄
1.1.4 Định lý Giả sử f là hàm có tính chất nhân Khi đó, hàm số số học
Trang 7và d2 là uớc của n, hơn nữa d d1, 2, nguyên tố cùng nhau Do đó, sử dụng tính chất nhân của hàm f , ta có
Chứng minh Ta chứng minh công thức trên bằng phép quy nạp toán học Nếu
m = 1 hoặc n = 1, kết quả là hiển nhiên Giả sử các số tự nhiên
Trang 81 (1) (1) 1
Trang 9đều nằm trên hyperbol xy n trong góc phần tư thứ nhất
Gọi m là số tất cả các điểm nguyên trên hyperbol xyn trong góc phần
tư thứ nhất Nếu d i là một ước của n thì
i i
a n
là số nguyên Do đó, a là một ước của n Điều này cho thấy
Trang 101.2.3 Hàm tổng các ước Hàm ( )n là hàm số xác định với mọi số nguyên dương n, biểu thị tổng các ước nguyên dương của n:
Chứng minh Gọi d d1, 2, ,d( )n là ước của n Theo Định lí 1.2.2 các điểm
nguyên trên hyperbol xyn trong góc phần tư thứ nhất là
Trang 111.2.6 Định nghĩa Hàm T n được xác định như sau:
1
n x
1.2.7 Định lý về sự biểu diễn hình học của của hàm T n Giá trị T (n) bằng
số các điểm nguyên nằm trong miền D xác định bởi x 0 ;y 0 ;xyn Nói cách khác, T (n) bằng số các điểm nguyên nằm trên hoặc phía dưới hyperbol xyn
trong góc phần tư thứ nhất nhưng trừ những điểm nguyên nằm trên hai trục toạ
độ
Chứng minh Xét miền D xác định bởi x 0 ;y 0 ;xyn Ta có, mỗi điểm nguyên của D phải nằm trên một trong các đường cong hyperbol sau
n xy xy
xy 1 ; 2 ; ;
trong góc phần tư thứ nhất Mặt khác, mỗi điểm nguyên trên những đường
cong nói trên (trong góc phần tư thứ nhất) là một điểm nguyên trong miền D
Từ đó suy ra số điểm nguyên trong miền D bằng số điểm nguyên trên các đường cong hyperbol sau
n xy xy
xy 1 ; 2 ; ;
và bằng
(1) (2) ( )n
Nhưng
(1) (2) ( )n T n( )
và vì vậy định lí được chứng minh ▄
Trang 121.3 Một vài ứng dụng của hàm số số học Euler
1.3.1 Định nghĩa Hàm số Euler n xác định tại mọi số nguyên dương n , biểu thị số tất cả các số tự nhiên khác 0, không vượt quá n và nguyên tố cùng nhau với n :
1 ( , ) 1
Chứng minh Ta sắp xếp tất cả các số nguyên dương không vượt quá tích mn
thành một bảng số Giả sử r là số nguyên dương không vượt quá m và
1)
là có đúng ( )n số trong hàng này nguyên tố cùng nhau với n Do đó, trong
mỗi hàng này có ( )n số nguyên tố cùng nhau với mn Có cả thảy ( )m
hàng như vậy Vì vậy, trong bảng số trên có ( ) ( )m n số nguyên tố cùng
nhau với mn, hay(mn) ( ) ( ).m n Định lý được chứng minh ▄
Trang 131.3.3 Định lý (Hệ thức Gauss) Giả sử n là số nguyên dương Khi đó, ta có
công thức sau ( ) ,
d n
trong đó tổng được lấy theo mọi ước của n
Chứng minh Thật vậy, nếu n 1, thì công thức đúng Giả sử n 1 và
k
k p p
1, ,
0 1, ,
0 1
Như vậy, công thức Gauss đã được chứng minh ▄
1.3.4 Định lý Euler Giả sử n 1 và a là số nguyên, nguyên tố cùng nhau với n , khi đó
( ) 1(mod )
n
Chứng minh Giả sử r r 1, , ,2 r( )n là một hệ thặng dư thu gọn modn, khi đó do
a và n nguyên tố cùng nhau Từ đó suy ra hệ ar ar1, 2, ,ar( )n cũng là một hệ
thặng dư thu gọn modn Vì mỗi thặng dư của hệ này đồng dư với một và chỉ một thặng dư của hệ kia theo modn, cho nên ta có:
Trang 141.3.5 Ứng dụng của hàm Euler Hàm số trong tiếng Anh còn được gọi là
hàm "totient" Hàm này thường được gọi là hàm số Euler, theo tên nhà toán
học Thụy Sỹ Leonhard Euler, người đã nghiên cứu và ký hiệu nó bằng chữ cái
Hy Lạp: Phi () Đối totient của n được định nghĩa là n ( ),n nghĩa là số các
số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng n mà không nguyên tố với n
Hàm có nhiều ứng dụng vì nó là kích thước (cấp) của nhóm nhân các lớp khả nghịch của vành n các số nguyên modn Hơn nữa, đối với hàm Euler
ta có công thức Gaus, gọi là công thức tổng trải, trên các ước dương của n :
k
k p p
p
k 1 2
2 1
Khi đó, theo định lý Euler ta có
( ) 1(mod ).
i
j i
Trang 15Chương 2 VÀNH CÁC HÀM SỐ SỐ HỌC
Chứng minh 1) Vì D là một đồng cấu của nhóm cộng aben của vành R, do
đó, D có mọi tính chất của một đồng cấu nhóm cộng Chẳng hạn:
Trang 161 1
Trang 172.1.4 Trường các thương của một miền nguyên Một miền nguyên là một
vành R sao cho nếu b b1 2, R và b b1 2, 0,thì b b1 2 0 Tương ứng với mỗi một miền nguyên có một trường các thương của nó, bao gồm tất cả các
thương có dạng a, ,a b R b, 0
b d Phép cộng và phép nhân được định nghĩa thông thường bởi
số hữu tỉ (phân thức) với hệ số thuộc F
2.1.5 Định lý Giả sử R là một miền nguyên với trường các thương F và D
là phép đạo hàm trên R Khi đó, tồn tại một phép đạo hàm D F duy nhất trên
Ngược lại, giả sử R là một miền nguyên với trường các thương F và
D là phép đạo hàm trên R, ta định nghĩa một hàm D F trên F bởi:
Trang 182.1.6 Phép đạo hàm lôgarit trên một trường Giả sử D là một phép đạo
hàm trên trường F Phép đạo hàm lôgarit L x( ) được định nghĩa bởi:
L x( ) D x( ), x F
x
Nếu x y, F thì
f t t là đa thức có bậc n 1 và N0( )f là số nghiệm phân biệt của f t( )
Vì trường số phức là trường đóng đại số (Định lý cơ bản của Đại số), nên ta
có sự phân tích duy nhất sau
Trang 19
0 ( ) 1
0 ( ) 1
N f i i
( ) ( )
i i i
m n
Trang 202.2 Vành các hàm số số học
2.2.1 Tổng, tích từng điểm và tích chập Dirichlet các hàm số số học
Cho các hàm số học f và g, khi đó ta lần lượt định nghĩa:
Tổng f g của f và g được định nghĩa bởi
là tổng chạy trên tất cả các ước dương d của n.
Hàm e bởi e n 1 nếu n1 và e n 0 nếu n2.
Hàm zero O bởi O n 0 với mọi số nguyên dương n
Hàm I bởi 1 n 1 với mọi số nguyên dương n Ta có
2.2.2 Định lý Tập các hàm số học với phép toán cộng và phép nhân chập
Dirichlet lập thành một vành giao hoán có phần tử không là hàm O và phần
Trang 212.2.3 Định lý Giả sử f và g là các hàm số số học Khi đó, f g O khi
và chỉ khi f O hoặc g O Nói khác đi, vành các hàm số số học là một miền nguyên
Chứng minh Giả sử f g O , khi đó f g n O n 0, n 1 Do đó
Trang 22Điều đó có nghĩa là f O hoặc g O ▄
2.2.4 Định lý Với mỗi số nguyên dương N , ký hiệu I N là tập hợp tất cả các hàm số số học f sao cho f n 0, n N. Khi đó, I N là một iđêan của vành các hàm số số học
Chứng minh Giả sử f g, I N , khi đó ta có
Trang 232.2.5 Định lý Với mỗi hàm số số học f n , ký hiệu
số số học f và g, trong đó L f n. L n f n log n f n Thật vậy
Trang 242.3 Giá trị trung bình của hàm số số học
2.3.1 Định nghĩa Giá trị trung bình F x của hàm số số học f n được định nghĩa bởi
Giả sử x y, là các số thực với y x và f t là hàm đơn điệu không âm trên
đoạn y x, Khi đó x max ,
Trang 25Nếu f t là hàm đơn dạng không âm trên 1, thì
Trang 29được gọi là hàm số Mobius
Một số nguyên n được gọi là số tự do chính phương (square-free) nếu
nó không chia hết cho bình phương của số nguyên tố Chẳng hạn, 6 là số tự
do chính phương; 4 không phải là số tự do chính phương vì 4 chia hết cho 2
Chứng minh Tính chất nhân của hàm Mobius trực tiếp suy ra từ định nghĩa
bởi vì nếu m và n là các số tự do chính phương nguyên tố cùng nhau với k
và l là các nhân tử nguyên tố tương ứng, thì mn là số tự do chính phương với
kl nhân tử và
m n 1 k 1 l 1 k l m n .
Tiếp theo chúng ta chứng minh công thức tích chập ở trên Nếu n 1 thì
n p p là dạng phân tích tiêu chuẩn của n Nhắc lại rằng, căn của n là ước tự do chính phương lớn nhất của n, nghĩa là
1 k
Trang 30là tích các ước nguyên tố phân biệt của n Giả sử mrad n Nếu d là ước của n và d 0 thì d là số tự do chính phương và d là ước của m Vì m
là tích của k số nguyên tố nên suy ra rằng hệ số tổ hợp i
k
C là ước thực sự của
m có thể viết như là tích của i số nguyên tố phân biệt và điều này có nghĩa là
số các ước của m sao cho d ilà i
ta có I =I e, với hàm e xác định bởi e n 1 nếu n1 và e n 0
nếu n2, là phần tử đơn vị của vành các hàm số học Như vậy, hàm Mobius
là hàm khả nghịch trong vành các hàm số học với hàm nghịch đảo là I
2.4.3 Định lý Nếu n có sự phân tích chuẩn tắc 1 2
Trang 31f 1 g 1 g 1 g e g Định lý được chứng minh ▄
Ta giới hạn chỉ xét các ước dương trong chứng minh Giả sử d là một ước của n, khi đó:
'
n d d
Trang 34KẾT LUẬN
Luận văn bao gồm các nội dung chính sau:
1 Trình bày các kiến thức cơ sở tổng quan và các kết quả cơ bản về hàm số số học;
2 Giới thiệu một số phép toán đại số 2 - ngôi trên tập hợp các hàm số
số học Mô tả một số tính chất về cấu trúc đại số của vành các hàm số số học với phép tích chập Dirichlet;
3 Khảo sát phép lấy đạo hàm trên vành hàm số số học;
4 Tìm hiểu cấu trúc giải tích trên vành các hàm số số học thông qua xem xét hàm thực giá trị trung bình của mỗi hàm số số học;
5 Tìm tòi một số tính chất và ứng dụng của hàm số Mobius
Trang 35TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
[1] Hà Huy Khoái, Phạm Huy Điển (2003), Số học thuật toán, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
[2] Phan Huy Khải (2006), Các chuyên đề Số học, Nhà xuất bản Giáo
dục, Hà Nội
[3] Đàm Văn Nhỉ, Lưu Bá Thắng, Nguyễn Việt Hải (2006), Số học,
Nhà xuất bản Hải Phòng
[4] Nguyễn Thành Quang (2011), Lý thuyết trường và ứng dụng, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
TIẾNG ANH
[5] D M Burton (2002), Elementary Number Theory, Tata McGraw
– Hill Company, New Delhi
[6] M B Nathason (1999), Elementary Methods in Number Theory,
Springer
[7] S G Telang (2001), Number Theory, Tata McGraw-Hill
Company, New Delhi
Trang 36MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 HÀM SỐ SỐ HỌC 3
1.1 Định nghĩa và tính chất 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Mệnh đề 3
1.1.3 Định lý (Công thức tổng trải) 4
1.1.4 Định lý 4
1.1.5 Định lý 5
1.1.6 Định lý 5
1.2 Một vài hàm số số học 7
1.2.1 Hàm đếm các ước 7
1.2.2 Định lí 7
1.2.3 Hàm tổng các ước 8
1.2.4 Định lí 8
1.2.5 Mệnh đề 8
1.2.6 Định nghĩa 9
1.2.7 Định lý về sự biểu diễn hình học của của hàm T n 9
1.3 Một vài ứng dụng của hàm số số học Euler 10
1.3.1 Định nghĩa 10
1.3.2 Định lý 10
1.3.3 Định lý 11
1.3.4 Định lý Euler 11
1.3.5 Ứng dụng của hàm Euler 12
Chương 2 VÀNH CÁC HÀM SỐ SỐ HỌC 13
2.1 Phép đạo hàm trên vành 13
Trang 372.1.1 Định nghĩa 13
2.1.2 Mệnh đề 13
2.1.3 Định lý 14
2.1.4 Trường các thương của một miền nguyên 15
2.1.5 Định lý 15
2.1.6 Phép đạo hàm lôgarit trên một trường 16
2.1.7 Phép đạo hàm trên vành các đa thức với hệ số phức 16
2.2 Vành các hàm số số học 18
2.2.1 Tổng, tích từng điểm và tích chập Dirichlet các hàm số số học 18
2.2.2 Định lý 18
2.2.3 Định lý 19
2.2.4 Định lý 20
2.2.5 Định lý 21
2.3 Giá trị trung bình của hàm số số học 22
2.3.1 Định nghĩa 22
2.3.2 Định lý 22
2.4 Hàm Mobius và ứng dụng 27
2.4.1 Định nghĩa 27
2.4.2 Định lý 27
2.4.3 Định lý 28
2.4.4 Định lý (Mobius inversion) 29
2.4.5 Hệ quả 30
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33