Y học thực hành 859 - số 2/2013 66 KếT QUả ĐặT STENT ĐộNG MạCH VàNH ở BệNH NHÂN HộI CHứNG VàNH CấP TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THáI NGUYÊN Hoàng Thị Minh Tâm - Bệnh viện Đa khoa T
Trang 1Y học thực hành (859) - số 2/2013
66
KếT QUả ĐặT STENT ĐộNG MạCH VàNH ở BệNH NHÂN HộI CHứNG VàNH CấP
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THáI NGUYÊN
Hoàng Thị Minh Tâm - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên Nguyễn Tiến Dũng - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Phạm Mạnh Hùng - Viện Tim mạch Việt Nam TóM TắT
Đặt vấn đề: Can thiệp qua da là một phương pháp
điều trị hiệu qủa cho tổn thương động mạch vành
Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên đã triển
khai kỹ thuật từ tháng 7 năm 2011 Mục tiêu nghiên
cứu đánh giá kết quả can thiệp ở bệnh nhân hội chứng
vành cấp tại Thái Nguyên
Kết quả: 27 bệnh nhân được can thiệp ĐMVqua
da Tổn thương LAD 77,77%; ĐMV phải 14,81% và
ĐM mũ 7,42% Số lượng một mạch 59,25% Týp B
gặp nhiều nhất là 48,15% Kỹ thuật thành công
96,30%
Kết luận: Bước đầu can thiệp động mạch vành qua
da tại Thái Nguyên đạt kết quả tốt
Từ khóa: động mạch vành
SUMMARY
Introductions: Percutaneous coronary intervention
(PCI) has been developed as an effective method to
treat coronary heart disease.Thai Nguyen general
national hospital has started first PCI case sine July
2011 The aim of this study to evaluate of intervention
for coronary acute syndrom in Thai Nguyen
Results: 27 patients has been percutaneous
coronary intervention The most coronary lesion was
77,77%; RCA 7,42%; LCX 7,42%; one vessel 59,25%
Typ B lesion had a high rate 48,15% The percentage
of proceldural success 96,30%
Conclusion: Percutaneous coronary intervention
(PCI) has been developed in Thai Nguyen
Keywords: Percutaneous coronary intervention
ĐặT VấN Đề
Can thiệp động mạch vành qua da là một trong
những phương pháp điều trị hiệu qủa nhất hiện nay và
được áp dụng rộng rãi ở trên thế giới cho những bệnh
nhân có hội chứng vành cấp Hàng năm tại Mỹ can
thiệp động mạch vành qua da lên đến hơn 1,2 triệu
trường hợp [1] [8] ở Việt Nam can thiệp động mạch
vành qua da lần đầu tiên được thực hiện năm 1996 [4]
Từ đó đến nay kỹ thuật này được triển khai tại các
trung tâm tim mạch và một số bệnh viện trong toàn
quốc Năm 2011 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái
Nguyên bắt đầu tiến hành chụp và can thiệp động
mạch vành qua da Để bước đầu đánh giá kết quả đặt
stent động mạch vành tại Thái Nguyên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Kết quả đặt stent động mạch
vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại bệnh viện đa
khoa trung ương Thái nguyên” với hai mục tiêu sau:
Mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả chụp động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp
Đánh giá kết quả sớm đặt stent động mạch vành ở những bệnh nhân trên
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP
1 Đối tượng:
Các bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng vành cấp vào điều trị tại khoa Tim Mạch – Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên từ tháng
07 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012
* Tiêu chuẩn chẩn đoán: Chẩn đoán Hội chứng vành cấp theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam năm 2008[5]
- Đau ngực không ổn định
- Nhồi máu cơ tim cấp
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Lọai trừ các đối tượng nghiên cứu không hợp tác
- Có chống chỉ định khi dùng thuốc Heparine
- Mới bị xuất huyết tiêu hóa hoặc tai biến mạch não trong vòng 3 tháng
- Suy gan, suy thận, ung thư giai đoạn cuối, hôn mê
do đái tháo đường
* Đánh giá mức độ tổn thương theo Hội Tim mạch
và trường môn Tim mạch Hoa kỳ (ACC/ AHA) năm 1978[7]
* Đánh giá dòng chảy mạch vành theo thang điểm TIMI của Hội TM Hoa Kỳ[9]
2 Thời gian địa điểm:
- Thời gian: Từ tháng 07 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012
- Địa điểm: Phòng can thiệp, khoa Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp: Mô tả Chọn mẫu: Có chủ đích
- Cỡ mẫu: Toàn bộ theo thời gian
4 Các bước tiến hành và phương tiện nghiên cứu:
- Bệnh nhân được hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng và làm các xét nghiệm về huyết học, sinh hóa máu, đông máu, điện tim, siêu âm Doppler tim theo mẫu bệnh án riêng
- Chụp và can thiệp ĐMV tại phòng chụp mạch của bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên bằng máy AXIOM Artis của hãng Siemen (Đức) với sự giúp đỡ của các bác sỹ can thiệp Viện Tim mạch Việt Nam
5 Chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 2Y học thực hành (859) - số 2/2013 67
- Tuổi, giới
- Lâm sàng:
+ Huyết áp (Tâm thu, tâm trương)
+ Nhịp tim
+ Cơn đau ngực
+ Khó thở
+ Phù
+ Gan to
+ Nôn và buồn nôn
- Chụp và can thiệp động mạch vành: Đánh giá số
lượng, mức độ tổn thương, dòng chảy của động mạch
vành trước và sau can thiệp
6 Xử lý số liệu:
Các số liệu thu thập của nghiên cứu được xử lý theo
các thuật toán thống kê y học
KếT QUả
1 Đặc điểm chung
Bảng 1: Đặc điểm về tuổi và giới của đối tượng
nghiên cứu
Đặc điểm chung Tuổi (X±SD) 61,78 ±14,87
Giới
2 Đặc điểm lâm sàng và kết quả chụp động
mạch vành ở ĐTNC
Đặc điểm lâm sàng
Bảng 2: Đặc điểm về huyết áp và nhịp tim các đối
tượng nghiên cứu
Tâm thu 116,48 ± 28,54 Huyết áp Tâm trương 70,37 ± 13,15
Bảng 3: Đặc điểm về các triệu chứng lâm sàng
Kết quả chụp động mạch vành ở các đối tượng
nghiên cứu
Bảng 4: Kết quả số lượng động mạch vành tổn
thương
Bảng 5: Kết quả vị trí tổn thương động mạch vành
Động mạch liên thất trước 21 77,77
Bảng 6: Mức độ tổn thương động mạch vành theo typ
3 Đánh giá kết quả đặt stent động mạch vành trước và sau can thiệp ở những bệnh nhân trên Bảng 7: Tỷ lệ thành công và thất bại
Bảng 8: Đánh giá trước và sau can thiệp dòng chảy theo thang điểm TIMI
0 9 33,33 Trước can thiệp
II 7 25,94 Sau can thiệp
BàN LUậN
1 Đặc điểm chung
Trong 27 đối tượng nghiên cứu, các bệnh nhân có tuổi trung bình là 61,78 ± 14,87, tuổi cao nhất là 92, tuổi thấp nhất là 29 và đều là các bệnh nhân nam giới Trong nghiên cứu Dương Hà Ngọc Thể (BVND 115) lứa tuổi trung bình là 62,11 ±10,73; Viện TMVN là 59,95 ± 8,35 Về giới có 7 bệnh nhân là nữ chiếm 22,23% và 21 nam (77,77%) Nghiên cứu Nguyễn Đức Hải (BVQĐ 108) tỷ lệ nam là 83,60%, nữ là 16,4% Như vậy nam giới mắc bệnh mạch vành cấp nhiều hơn nữ giới[1] [3]
2 Đặc điểm lâm sàng và kết quả chụp động mạch vành
2.1 Về đặc điểm lâm sàng
Trong bảng 2 chúng tôi thấy huyết áp tâm thu trung bình của các đối tượng là 116,48 ± 28,54, huyết áp cao nhất là 180 mmHg, thấp nhất là 90mmHg Huyết áp tâm trương trung bình là 70,37± 13,15 Đa số các bệnh nhân bị mạch vành cấp huyết áp không cao Về nhịp tim trung bình là 100,67 ± 17,13, đa số có nhịp tim cao hơn bình thường vì trong giai đoạn đầu do tổn thương
tế bào cơ tim và theo cơ chế bù cơ tim sẽ tăng co bóp Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau ngực trái, trong 27 bệnh nhân có 26 (96,30%) có đau ngực, 6/27 bệnh nhân chiếm 22,20% có cảm giác khó thở Nghiên cứu này cũng tương tự Nguyễn Minh Toàn (BVĐK Bình Định) tỷ lệ đau ngực là 93,38 % [2] Trong nghiên cứu của chúng tôi có 2/27 (7,70%) có biểu hiện buồn nôn Điều này cũng phù hợp với 2 bệnh nhân bị tổn thương động mạch vành phải
Triệu chứng suy tim là phù và gan to chúng tôi không gặp trường hợp nào
2.2 Kết quả chụp động mạch vành ở các đối tượng nghiên cứu
Trang 3Y học thực hành (859) - số 2/2013
68
Trong 27 bệnh nhân có 16/27 (59,25%) tổn thương
một động mạch chính, có 9/27 (33,33%) có tổn thương
hai động mạch vành và chỉ có 3,70% có tổn thương
một mạch Nghiên cứu của Nguyễn Minh Toàn là
49,03% tổn thương một nhánh, 29,58% hai nhánh và
21,12 ba nhánh Nghiên cứu của Huỳnh Văn Minh có
thương một động mạch chính là 81,61%, hai nhánh là
16,09, ba nhánh là 2,30% [2][6] Như vậy nghiên cứu
của chúng tôi cũng tương tự như các nghiên cứu khác
là tổn thương một mạch gặp đa số ở các bệnh nhân bị
bệnh mạch vành cấp
Về vị trí tổn thương động mạch vành, chủ yếu tổn
thương động mạch liên thất trước chiếm 77,77%, sau
đó là động mạch vành phải chiếm 14,81% và ít gặp
nhất là động mạch mũ 7,42% Nghiên cứu này cũng
phù hợp như các tác giả khác
Phân loại tổn thương mức độ động mạch vành theo
ACC/ AHA trong nghiên cứu chúng tôi gặp chủ yếu týp
B1,2 có 13/27(48,15%), týp C có 8/27(29,63%) và còn
lại là týp A[6]
Từ kết quả chụp mạch vành cho ta dự định chiến
lược can thiệp đúng đắn để đem lại hiệu quả cao nhất
3 Đánh giá kết quả đặt stent động mạch vành
trước và sau can thiệp ở những bệnh nhân trên
Trong 27 bệnh nhân được chúng tôi đặt stent động
mạch vành thì có 26 (96,30%) bệnh nhân thành công
và có một bệnh nhân thất bại do biến chứng sau khi
can thiệp Mặc dù tỷ lệ biến chứng cho phép trong khi
can thiệp nhưng chúng tôi cũng đã lấy đó làm bài học
để rút kinh nghiệm cho những trường hợp khác
Đa số các bệnh nhân trước can thiệp dòng chảy
TIMI 0 và I, sau khi can thiệp chủ yếu TIMI II và TIMI
III (74,04%) Như vậy can thiệp động mạch vành đã
khẳng định hiệu quả của việc tái tưới máu trong động
mạch vành thủ phạm [4]
KếT LUậN
Qua 27 đối tượng nghiên cứu, chúng tôi có một số
kết luận như sau:
Tuổi trung bình là 61,78 ± 14,87, nam gặp nhiều
hơn nữ
Huyết áp không tăng, nhịp tim trung bình là 100,67
± 17,13
Triệu chứng đau ngực hay gặp nhất 96,23%, khó
thở là 22,70%, nôn và buồn nôn 7,70%
Số lượng mạch vành tổn thương: Một mạch là chính
59,25%, hai mạch 33,33%, ba mạch 3,7%
Vị trí tổn thương: ĐM LTT 77,77%, ĐM mũ 14,81%,
ĐM V phải 7,42%
Mức độ tổn thương MV týp A: 22,22%, týp B1,2 là
48,15%, týp C là 29,63%
Thành công 96,30%, thất bại 3,7%
Trước can thiệp TIMI 0, I (100%), sau can thiệp TIMI III là 74,04%, II 25,94 %
TàI LIệU THAM KHảO
1 Nguyễn Đức Hải, Lê Ngọc Hà, Lê Văn Trường, Phạm Thái Giang, Hoàng Minh Châu, Nguyễn Văn Quýnh, Vũ Điện Biên(2004), “ Kết quả chụp động mạch vành và bước đầu ứng dụng phương pháp nong và đặt stent điều trị bệnh động mạch vành tại bệnh viện trung
ương quân đội 108”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học Hội Tim mạch Việt Nam, Tạp chí tim mạch học số 37, tr
145 – 155
2 Nguyễn Minh Toàn, Bùi Xuân Nghĩa (2011).“ Bước
đầu đánh giá kết quả chụp, can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình định’’ Kỷ yếu tạp chí tim mạch học Việt Nam Hội tim mạch quốc gia Việt Nam số 59 tr 415 – 419
3 Dương Hà Ngọc Thể, Võ Thành Nhân , Đỗ Quang Huân, Huỳnh Ngọc Long và cộng sự (2006), " Kết quả và biến chứng của can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Nhân dân 115 trong 2 năm 2003 – 2005” Tạp chí Thời sự tim mạch học, Hội Tim mạch thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản Y học, tr 23 – 30 số 97
4 Nguyễn Quang Tuấn (2005), “Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp can thiệp động mạch vành qua da trong
điều trị nhồi máu cơ tim cấp”, Luận án tiến sỹ , Trường đại học Y Hà Nội, Bộ Y tế
5 Phạm Gia Khải và cộng sự (2008) “Khuyến cáo
2008 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa” Hội Tim mạch quốc gia Việt Nam Nhà xuất bản Y học tr 329-437
6 Huỳnh Văn Minh, Hoàn Anh Tiến, Nguyễn Văn
Điền, Nguyễn Xuân Tín, Phạm Tấn Quang, Hồ Anh Tuấn (2011),“ Nhận xét kết quả bước đầu chụp và can thiệp
động mạch vành tại bệnh viện trường đại học y dược Huế’’ Kỷ yếu tạp chí tim mạch học Việt Nam Hội tim mạch quốc gia Việt Nam số 59 tr 346 – 350
7 Smith SC Jr, Dove JT, Jacobs AK et al: “ACC/AHA guidelines for percutaneous coronary intervention: A report
of the American Heart Association Task Force on Practice guidelines" J Am Coll Cardiol, 2001, 37-2239i-lxvi
8 Braunwald E, Antman EM, Beasely JW, et al (2000), "ACC/AHA guidelines for the management of patients with unstable angina and non -ST- segment elevation myocardial infarction: a report of the American College of Cardiology / American Heart Association Task Force on Practice Guidelines", J Am Coll Cardiol, (36), 970-1062
9 Brad G, Madhiva G, Sabina Am, et al (2002), "TIMI Myocardial Perfusion Grade and ST Segment Resolution: Association With Infarct Size as Assessed by Single Photon Emission Computed Tomography Imaging", Circulation, (105), 282
THựC TRạNG NGUồN NHÂN LựC TRìNH Độ CAO NGàNH Y Tế TỉNH YÊN BáI
GIAI ĐOạN 2008-2010
Trần Lan Anh - Sở y tế Yên Bái Nguyễn Văn Sơn, Đặng Hoàng Anh Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên