MỞ ĐẦU Số học là một trong những lĩnh vực cổ xưa nhất của toán học, và cũng là lĩnh vực tồn tại nhiều những bài toán, những giả thuyết chưa có câu trảlời.. Trên con đường tìm kiếm lời gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN THÀNH QUANG
NGHỆ AN, 2011
Trang 2MỞ ĐẦU
Số học là một trong những lĩnh vực cổ xưa nhất của toán học, và cũng
là lĩnh vực tồn tại nhiều những bài toán, những giả thuyết chưa có câu trảlời Trên con đường tìm kiếm lời giải cho những giả thuyết đó, nhiều tưtưởng lớn, nhiều lí thuyết lớn của toán học đã nảy sinh Hơn nữa, trongnhững năm gần đây, số học không chỉ là một lĩnh vực của toán học líthuyết, mà còn là lĩnh vực có rất nhiều ứng dụng, đặc biệt trong lĩnh vựcbảo mật thông tin Vì thế, việc trang bị những kiến thức cơ bản về số họccho học sinh ngay từ trường phổ thông là hết sức cần thiết Tuy nhiên,trong chương trình Số học ở trường phổ thông hiện nay, môn Số học chưađược dành nhiều thời gian Cũng vì thế mà học sinh thường rất lúng túngkhi giải các bài toán số học, đặc biệt là trong các kì thi chọn học sinh giỏiquốc gia, quốc tế Tình hình đó đòi hỏi phải có những tài liệu tham khảo vànghiên cứu về số học phục vụ cho học sinh và giáo viên, đặc biệt là giáoviên toán các trường trung học phổ thông chuyên và sinh viên các trường
sư phạm
Một đối tượng và cũng là công cụ nghiên cứu hiệu quả của toánhọc, đó là các hàm số số học Ngoài những hàm số đã được nghiên cứu mộtcách có hệ thống như: hàm số Euler, hàm phần nguyên, hàm Mobius, hàmtổng các ước, hàm đếm các ước còn có những hàm khác, đó là hàm T(n) vàS(n)
Luận văn này được trình bày trong hai chương:
Chương 1 Hàm số số học
Chương 2 Xấp xỉ giá trị hàm T(n) và S(n)
Nội dung chủ yếu trong luận văn gồm:
1- Giới thiệu định nghĩa và tính chất cơ bản của hàm T(n) và S(n)
Trang 32- Trình bày khái niệm bậc O – lớn được giới thiệu bởi nhà toánhọc Landau và hiện đang rất có ích trong ngành toán và tin học để ướclượng độ phức tạp của các thuật toán Một nội dung quan trọng của luậnvăn dành để trình bày lý thuyết xấp xỉ giá trị của hàm số học T(n) bằngcách sử dụng công cụ bậc O – lớn.
3- Giới thiệu và trình bày chi tiết chứng minh Định lí Dirichlet đánhgiá xấp xỉ giá trị của hàm T(n) và hàm S(n) bởi công thức:
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Quý Dy, PGS
TS Ngô Sỹ Tùng, PGS TS Lê Quốc Hán, TS Nguyễn Thị Hồng Loan,
TS Đào Thị Thanh Hà đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo của Khoa Toánhọc, Khoa Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Vinh, đã tạo điều kiệnthuận lợi cho chúng em, hoàn thành nhiệm vụ học tập của chương trình đàotạo thạc sĩ toán học
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng thật khó tránh khỏi những thiếu sót bởinhững hiểu biết còn hạn chế của bản thân Vì vậy, tác giả rất mong nhậnđược ý kiến góp ý của các thầy cô giáo và các bạn
Tác giả
Trang 4CHƯƠNG 1 HÀM SỐ SỐ HỌC
1.1 Hàm phần nguyên
1.1.1 Định nghĩa Hàm phần nguyên xác định với mọi số thực x, biểu thị
số nguyên lớn nhất không vượt quá x, ký hiệu bởi x Như vậy, phần nguyên của x là số nguyên thoả mãn x x x 1 Hiệu x x x được gọi là phần lẻ của x.
1.1.2 Định lí Phần nguyên của số thực x có các tính chất sau:
Chứng minh (1) Giả sử x a Theo định nghĩa hàm phần nguyên thì a là
số nguyên lớn nhất không vượt quá x Do a x nên x a 0 Đặt
d x a, khi đó d 0 Mặt khác, vì a là số nguyên lớn nhất không vượt quá x, nên a 1 x (thật vậy nếu a 1 x, thì a 1cũng là số nguyên
không vượt quá x, trái với giả thiết về a) Từ a 1 x suy ra d x a1
Vậy từ x a suy ra x a d , với a là số nguyên và 0 d 1
Trang 5Đảo lại, giả sử x a d , với a là số nguyên và 0 d 1 Khi đó từ
0
d suy ra a x Từ d 1 suy ra a 1 x mà a 1 cũng là số nguyên
nên a là số nguyên lớn nhất không vượt quá x Theo Định nghĩa 1.1.1 thì
Vì n a nguyên và 0 d 1, nên lại theo tính chất 1 thì
n x n a 2
Từ 1 và 2 suy ra điều phải chứng minh
3 Ký hiệu n là số các số nguyên dương là bội của d và không lớn hơn x.
2 d thì
Trang 6 Ta có điều phải chứng minh ■
1.1.3 Hệ quả 1 x y x y , x y, R; dấu đẳng thức xảy ra khi
và chỉ khi 0 x y 1
2 Nếu n là một số tự nhiên thì n x nx
Chứng minh 1 Vì x x và y y cho nên x y x y
Theo Định nghĩa hàm ta suy ra: x y x y
2 Ta có x x x nx n x n x (vì n x nguyên)
Trang 7Do n x suy ra 0 n x 0 Vậy, n x nx ■
1.2 Hàm số n và n
1.2.1 Định nghĩa Cho n là một số nguyên dương n là số các ước nguyên dương của n kể cả 1 và n.
1.2.2 Định nghĩa Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho miền phẳng D Điểm
có toạ độ x y ; thuộc D với x y ; Z được gọi là điểm nguyên trong D.
1.2.3 Định lí n bằng số điểm nguyên trên hyperbol xy n nằm trong góc phần tư thứ nhất.
Chứng minh Cho d d1, , ,2 d là ước của t n Khi đó n điểm nguyên
1 1
; n
d d
(1)nằm trên hyperbol xy n trong góc phần tư thứ nhất Mặt khác, nếu
trên hyperbol xy n
Gọi m là số điểm nguyên trên hyperbol xy n trong góc phần tư thứ
nhất Nếu d là một ước bất kỳ của n thì điểm nguyên i i;
i
n d d
nằm trênhyperbol xy n
Trang 8m n (3)
Vậy từ (2) và (3) suy ra n m ■
Ví dụ Nếu n 10 thì n 4 và điểm nguyên trên hyperbol xy 10 làmột trong bốn số đó là 1;10 ; 2;5 ; 5;2 ; 10;1
1.2.4 Định nghĩa Cho n là một số nguyên dương n bằng tổng các ước
số nguyên dương của n bao gồm cả 1 và n.
1.2.5 Định lí n bằng tổng của hoành độ x (hoặc tung độ y) của tất cả điểm nguyên trên hyperbol xy n nằm trong góc phần tư thứ nhất.
Chứng minh Gọi d d1, , ,2 d là ước của n Theo Định lí 1.2.3 điểm nguyên t
trên hyperbol xy n là 1
1
; n
d d
Do đó, ( )n d1 d2 d t là tổng của hoành độ x của tất cả
các điểm nguyên trên hyperbol xy n
1) Mỗi số nguyên n 1 có ít nhất 2 ước là 1 và n Từ đó n
không thể nhỏ hơn 2 với n 1
Trang 92) Với mỗi số nguyên tố p, p 2 Từ đó suy ra n nhận giá trị
2 khi n dần đến vô hạn, bởi vì số các số nguyên tố là vô hạn Vậy, ta viết
diễn qua các hạng tử của n, thậm chí xấp xỉ Tuy nhiên, chúng ta sẽ chỉ
trong mục dưới đây rằng giá trị trung bình của n thể được ước lượngxấp xỉ bằng các hạng tử của n Vì vậy, chúng ta sẽ chứng minh rằng giá trịtrung bình
Trang 10Nói theo cách khác, Định lí phát biểu rằng T n( ) bằng số điểmnguyên nằm trên hoặc dưới hyperbol xy n trong góc phần tư thứ nhấtnhưng loại trừ điểm nguyên nằm trên hai trục toạ độ (xem hình 1.1).
trong (1) là một điểm nguyên trong R bởi vì đường cong nằm hoàn toàn trong R Từ đó số điểm nguyên trên R bằng số điểm nguyên trên đường
cong xy1;xy2; ;xy n và bằng
, nhưng (1) (2) ( )n T n( ) Vậy định lí được chứng minh ■
xO
y
xy = n
Trang 111.3.3 Định lí Cho n là số nguyên dương thì
Chứng minh T n( ) bằng số điểm nguyên nằm trong R xác định trong Định
lí 1.3.2 bằng số điểm nguyên trên đường thẳng x1,x 2, ,x n nhưngcác đoạn thẳng đang xét nằm trên các đường thẳng x1,x2, ,x n có
Trang 13Vế trái và vế phải đều bằng 1 nên đẳng thức đúng Ta chứng minh
rằng nếu đẳng thức (1) đúng với n thì cũng đúng với n 1, theo nguyên lí quy nạp chúng đúng với mọi n.
Nếu n 1 không chia hết cho k nghĩa là nếu n 1 qk r với số dư
r nằm giữa 1 và k 1, thì n qk r ' với r' r 1, nghĩa là 0 r k 2.
Ta thấy trong trường hợp này n 1
Trang 15CHƯƠNG 2
XẤP XỈ GIÁ TRỊ HÀM T(n) VÀ S(n)
2.1 Khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm bậc O – lớn
Giả sử g n( ) là hàm số xác định với mọi số nguyên dương n a với a
là số nguyên dương nào đó Nếu tồn tại một hàm đơn điệu dương h n( )xácđịnh với mọi số nguyên dương n a và một hằng số k không phụ thuộc vào n sao cho:
( ) ( ),
g n kh n n a Khi đó ta viết: ( )g n O h n( ( ))
Chú ý rằng, k phải là một số thực dương nhưng trong phần tiếp theochúng ta sẽ luôn luôn giả sử rằng k là một số nguyên dương h n( )thường
là một hàm đơn giản như:
2 3
3 2
1 1 1, log , log , 1, , , , , , ,
Trang 164, 3n3 n2 2 O n 3 vì 3n3 n2 2 6 n3
2
15,
( )2
O n n
Từ định nghĩa của bậc O - lớn ta có thể làm rõ hơn như sau:
Đại lượng O h n phụ thuộc n mà giá trị của nó không vuợt quá ( )
Trang 173, Cho g g1, , 2 là những hàm của những số nguyên dương j g n j( ) k j Đặt h n( )g n1( ) g n n( ) ta có:
i, Nếu
1 j
j k
Trang 182,
3 2
O n O n O n
Trang 19 Hàm này giảm ngặt với x tăng và luôn
dương với mọi x 0 Bởi vậy theo một tính chất tốt của tích phân Ta có
Trang 21n n
1
1( )
n
m n n
n m
1
1log
n m
Trang 222.2.3 Định lí Cho là một số thực với 1 Khi đó
1
1log
Trang 23Chứng minh Theo Định lí 1.3.2 rằng T n bằng số điểm nguyên trong
miền R xác định bởi x0,y 0,xy n nhưng không có điểm nguyên trong
tập R xác định bởi 0 < x < 1 và 0 < y < 1 Bởi vậy T n bằng số điểm
nguyên trong miền OCEPFDB loại trừ những điểm trên trục Ox và Oy Gọi
P là điểm n n trên hyperbol xy = n Vẽ PA vuông góc với Ox và PB,
Trang 24vuông góc với Oy thì hiển nhiên số điểm nguyên trong miền OAPFD bằng
số điểm nguyên trong miền OBPEC Suy ra:
T n = Số điểm nguyên trong miền OCEPFDB
= Số điểm nguyên trong miền OAPFDB
+ số điểm nguyên trong miền OBPECA - số điểm nguyên trong miền OAPB
= 2( số điểm nguyên trong miền OAPFD)- số điểm nguyên trong miền OAPB
Tung độ ở điểm nguyên x y là ; n
P n, n
xO
xy = n
FD
y
A
B
CE
Trang 25Số điểm nguyên trên OA bằng n
và mỗi đường thẳng của những điểm này trên PB chứa n
điểm nguyên Từ đó số điểm nguyên trong miền OAPB là
n n
n 2,0 1
22
1
Trang 26Sau đây là một ví dụ minh hoạ cho Định lí Dirlechlet ứng với n = 24 và n
ii, Vấn đề khám phá giá trị của T n đang được nghiên cứu kỹ trong
thời gian gần đây, kết quả mới nhất là: T n nlogn 2 2 1 O n
110
2
c
c c
c
dx x c
dx x c
Trang 27
2 1 2
10
c t
c t
dx x
16
S n n O n n
Chứng minh S n 1 2 n là tổng tung độ y của tất cả
các điểm nguyên trên đường cong xy1,xy2, ,xy n Theo Định lí1.2.5 thì n bằng tổng tung độ y của tất cả các điểm nguyên trên miền R
Trang 28xác định bởi x0,y0,xy n Khi đó, số điểm nguyên trên R đều được
đặt trên đường thẳng đứng từ các điểm 1,0 , 2,0 , ,0 n đến đường
cong xy n Độ dài của đường thẳng từ các điểm x,0 là n
1
1
12
1
log 12
Trang 291 2 2
15 185
12
Vậy sai số của 1 2 152
2 với giá trị của S(15) chỉ là 4.
2.3.4 Hệ quả Giá trị của n là
Nội dung chủ yếu của luận văn gồm:
- Giới thiệu định nghĩa và tính chất cơ bản của hàm số T(n) vàS(n)
Trang 30- Giới thiệu khái niệm bậc O – lớn, ký hiệu bởi Oh n Kháiniệm này đã trở thành một công cụ hiệu quả, được giới thiệu bởi nhà toánhọc Landau và đang rất có ích trong toán và tin học để ước lượng độ phứctạp của các thuật toán.
- Trình bày lý thuyết xấp xỉ giá trị của hàm số học T(n) bằng cách
Trang 31TÀI LIỆU THAM KHẢO
[3] Hà Huy Khoái (2004), Số học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[4] Hà Huy Khoái, Phạm Huy Điển (2003), Số học thuật toán, NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội
[5] Nguyễn Thành Quang (2003), Số học hiện đại, Trường Đại học Vinh [6] Nguyễn Thành Quang (2011), Lý thuyết trường và ứng dụng, Nhà xuất
bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
TIẾNG ANH
[7] Z I Borevic and R I Shafarevich (1966), Number Theory, Acamedic
Press
[8] D M Burton (2002), Elementary Number Theory, Tata McGraw-Hill
Company Limited, New Delhi
[9] M B Nathanson (2000), Elementary Methods in Number Theory,
Springer
[10] S G Telang (2001), Number Theory, Tata McGraw-Hill Company
Limited, New Delhi