Tỷ lệ tử vong trong Hội chứng mạch vành cấp Fox KAA et al... CĐTNKOĐ & NMCT KSTCL Vỡ mảng xơ vữa và huyết khối không gây tắc hoàn toàn lòng mạch... Invasive vs Conservative strategy TỬ
Trang 2Tỷ lệ tử vong trong
Hội chứng mạch vành cấp
Fox KAA et al BMJ
2006;333:1091
Trang 3CĐTNKOĐ & NMCT KSTCL
Vỡ mảng xơ vữa và huyết khối không gây tắc hoàn toàn lòng mạch
Trang 4Can thiệp hay điều trị nội khoa?
Jneid et al 2012 UA/NSTEMI
Focused Update, JACC 2012
Trang 5TIMI Score lượng giá nguy cơ
6 Thay đổi đoạn ST trên ECG
7 Tăng men tim (CK-MB hoặc
Troponin)
Antman ME et al JAMA 2000;284:835–42
Trang 6Điểm GRACE lượng giá nguy cơ
GRACE score ≥ 140: nguy cơ cao
Eagle KA et al JAMA 2004;291:2727–33
Trang 7So sánh các cách lượng giá nguy cơ
Trang 8Invasive vs Conservative strategy
TỬ VONG/ NMCT
9212 bệnh nhân, 7 TNLS
Mehta SR et al JAMA 2005;293:2908-2917
Trang 9Invasive vs Conservative strategy
Mehta SR et al JAMA 2005;293:2908-2917
Trang 10TVTM/NMCT theo phân nhóm nguy cơ
5457 bệnh nhân, 3 TNLS, theo dõi 5 năm
Fox KAA et al J Am Coll Cardiol 2010;55:2435–45
Trang 11Nghiên cứu TIMACS
Mehta SR et al NEJM 2009;360:2165-75
Trang 12Nghiên cứu TIMACS
Mehta SR et al NEJM 2009;360:2165-75
Trang 13ESC/ EACTS 2014
Tiêu chuẩn nguy cơ cao
www.escardio.org/guidelines
Trang 142014 ESC/EACTS guidelines
Based on patient risk profile
Very high risk: urgent CAG in less than 2 hours
High risk, at least 1 primary high-risk criterion: early invasive strategy within 24 hours
Lower-risk, GRACE risk score < 140, at least one
secondary high-risk criterion: within 72 hours
Low-risk, without recurrent symptoms: non-invasive assessment of inducible ischemia before hospital
discharge
www.escardio.org/guidelines
Trang 15Summary UA/NSTEMI
1 Early risk stratification should be performed using
symptoms, risk factors, EKG and biomarkers
2 Risk scores: TIMI, GRACE
3 A routine early invasive strategy results in
reduction in death, MI, and re-hospitalization for ACS, especially in high-risk patients
4 Catheterization and revascularization within 12 to
24 hours may be preferred in high-risk patients
Trang 16NMCT ST chênh lên
Vỡ mảng xơ vữa và huyết khối làm tắc hoàn toàn lòng mạch
Trang 17Lựa chọn tái tưới máu MV
trong NMCT cấp ST chênh lên
23 TNLS, 7739 bệnh nhân, so sánh
Can thiệp tiên phát và Điều trị tiêu sợi huyết
Trang 18Thời gian từ lúc có triệu chứng đến lúc tái thông mạch ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong
De Luca et al Circulation
2004;109:1223-1225
Trang 19Các yếu tố ảnh hướng đến PPCI
Trang 20Can thiệp qua đường ĐM quay
có thể đem lại lợi ích
J Am Coll Cardiol Intv 2013;6:814-23
Trang 21Nghiên cứu TAPAS: hút huyết khối
có thể cải thiện tử vong
1071 STEMI patients undergoing primary PCI randomized in the ER
to manual aspiration (Export) vs control
Vlaar et al Lancet 2008;371:1915-20
Trang 22Nghiên cứu TASTE
N= 7244; Primary End point= All cause mortality
Frobert O et al NEJM 2013
Trang 23Nghiên cứu PRAMI: Multi-vessel PCI in STEMI
Primary endpoint: Cardiac death, MI or refractory angina
465 non-shock pts at 5 UK sites, MVD; after successful primary PCI randomized to NCL PCI of non-LM DS 50-99% stenoses vs conservative care
600 pts planned; DSMB stopped trial early after 465 pts enrolled (2008-2013)
Wald DS et al NEJM 2013
Trang 24Nghiên cứu CvLPRIT:
Complete versus Lesion only PRimary-PCI
Gershlick, ESC 2014
Trang 25Can thiệp nhiều nhánh trong
NMCT cấp ST chênh lên
ESC, ACC/ AHA guidelines: Class III
Single vessel acute PCI (culprit, IRA) during acute
– Fractional Flow Reserve (FFR)
– Non-invasive evaluations for ischemia
– Coronary lesions complexity (SYNTAX score)
Trang 26Thank you for your kind attention!