1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu để hiểu về cấu trúc vốn

21 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về cấu trúc vốn: Cấu trúc vốn capital structure là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng số nguồn vốn của công ty.. Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm

Trang 1

ty cổ phần nói riêng đã và đang đối mặt với sự canh tranh khốc liệt nên vấn đề tối ưu hoa cấu trúc vốn nhằm đạt được sự phát triển bền vững Vì những lý do trên, mà yêu cầu đặt

ra là cần nghiên cứu để hiểu về cấu trúc vốn, từ đó có những quyết định đúng đắn vào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp để đạt sự phát triển bền vững

Ngoài ra, trong lĩnh vực tài chính chúng ta còn biết đến thuật ngữ “đòn bẫy tài chính” Nếu nhà bác học vĩ đại Archimedes có câu nói nổi tiếng: "Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng quả đất lên" Có nghĩa người ta sẽ dựa vào điểm tựa cố định để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó Tương tự trong tài chính người ta sử dụng đòn bẩy tài chính như một công cụ hữu hiệu để khuếch đại dòng tiền

Từ đó trên thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể phát biểu lại câu này như sau:

"Hãy cho tôi một đòn bẩy tài chính đủ lớn, tôi có thể nâng hạ thị trường theo ý mình”.Dưới đây là bài nghiên cứu về các nội dung: cấu trúc vốn, đòn bẩy tài chính và độ bẩy tài chính Bài viết là sự nghiên, tìm tòi của các thành viên trong nhóm Mặc dù đã cố gắng nhưng không tránh khỏi thiếu sót, mong thầy góp ý để bài viết hoàn thiện hơn

Trang 2

MỤC LỤC

Trang LỜI MỞ ĐẦU

A CẤU TRÚC VỐN 2

I LÝ THUYẾT VÊ CẤU TRÚC VỐN 3

1 Khái niệm về cấu trúc vốn 3

2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn 3

a Nguồn vốn vay 3

b Nguồn vốn chủ sở hữu 4

c Xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh để thu hút đầu tư 7

II CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CẤU TRÚC VÔN 4

1 Hệ số nợ 4

2 Hệ số vốn chủ sở hữu 5

3 Hệ số bảo đảm nợ 5

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CẤU TRÚC VÔN VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VỐN 6

1 Các nhân tố ảnh hưởng 6

2 Ý nghĩa 6

B ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH 7

I Khái niệm 7

II Phân tích quan hệ EBIT và EPS 7

III Sự tác động của đòn bẩy tài chính đối với doanh nghiệp 10

C ĐỘ BẨY TÀI CHÍNH 12

I Khái niệm 12

II Công thức xác định 12

III Mối quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính 14

1 Khái niệm rủi ro tài chính 14

2 Phân tích mối quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính 14

Trang 3

SVTH

A CẤU TRÚC VỐN:

I KHÁI NIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN:

1 Khái niệm về cấu trúc vốn:

Cấu trúc vốn (capital structure) là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng số nguồn vốn của công ty.

Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật

chất và hoạt động kinh doanh; là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài

hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được dùng để tài trợ quyết định đầu tư của một doanh nghiệp

2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn:

a Nguồn vốn vay:

Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào họat động sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải họat động bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể

Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận Nguồn vốn vay mang một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Trong cấu trúc vốn ta chỉ xét đến nguồn vốn vay trung hạn và dài hạn

Vay ngắn hạn:

Thời gian đáo hạn ngắn hơn một năm

Lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn

Thường được dùng để bổ sung vốn lưu động

Vay dài hạn:

Thời gian đáo hạn dài hơn một năm

Lãi suất vay dài hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn

Thường được dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định

Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính, ngân hàng hay việc phát hành trái phiếu Việc doanh nghiệp sử dụng lọai nguồn vốn vay này nhiều hay

Trang 4

ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của lọai hình doanh nghiệp và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do các chủ sở hữu bỏ ra và là nguồn vốn đầu tiên

mà doanh nghiệp huy động được Bởi vì, đối với một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu doanh nghiệp cổ phần, hoặc là vốn ngân sách nhà nước cấp nếu là doanh nghiệp nhà nước)

Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản nợ phản ánh tình hình tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

Khác biệt cơ bản giữa nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu là:

Doanh nghiệp nhận được nguồn vốn

này không phải từ chủ sở hữu

Phải trả lãi vay cho các khoản tiền

vay

Mức lãi suất phải trả cho các khoản

vay theo mức ổn định, được thỏa thuận khi

vay

Doanh nghiệp phải hoàn trả nợ khi

đáo hạn, ngoại trừ nguồn huy động từ tín

dụng ưu đãi

Doanh nghiệp có thể phải thế chấp

tài sản hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ

Do các chủ sở hữu của doanh nghiệp đóng góp

Chỉ chia lợi tức cho chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận

Lợi tức chia cho các chủ sở hữu tùy theo quyết định của Hội Đồng Quản Trị và tùy thuộc vào mức lợi nhuận thu được của công ty

Doanh nghiệp không phải hoàn trả tiền vốn đã nhận từ chủ sở hữu, trừ khi doanh nghiệp phá sản và một số trường hợp

cụ thể khác được quy định trong điều lệ thành lập công ty

Doanh nghiệp không phải thế chấp khi huy động vốn

II CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CẤU TRÚC VỐN:

1 Hệ số nợ :

• Phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 5

SVTH

• Công thức : Hệ số nợ =

• Ý nghĩa : Hệ số nợ càng nhỏ, doanh nghiệp càng có khả năng tự chủ về tài chính

và ngược lại, hệ số nợ càng lớn, mức độ rủi ro của doanh nghiệp càng cao

Ví dụ: Công ty A có hệ số nợ qua các năm như sau :

Năm 2009, muốn sử dụng 1 đồng vốn, công ty phải vay nợ bên ngoài 0,86 đồng Hệ

số này đã giảm 27,57% ở năm 2010, chứng tỏ khả năng tài chính của công ty đã được nâng cao

2 Hệ số vốn chủ sở hữu :

• Phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

• Công thức: Hệ số vốn chủ sở hữu =

• Ý nghĩa: Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn, doanh nghiệp càng có khả năng tự chủ

về tài chính, và ngược lại hệ số vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ rủi ro của doanh nghiệp càng cao

Ví dụ: Công ty A có hệ số vốn chủ sở hữu qua các năm như sau :

Tổng vốn CSH Tổng nguồn vốn

Trang 6

Hệ số vốn CSH ở năm 2010 tăng 27,57% so với năm 2009 chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của Doanh nghiệp đã tăng cao.

3 Hệ số đảm bảo nợ :

• Phản ánh giá trị của tài sản dùng để đảm bảo nợ

• Công thức: Hệ số đảm bảo nợ =

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN

VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VỐN :

1 Nhân tố ảnh hưởng :

Rủi ro doanh nghiệp: Rủi ro phát sinh đối với tài sản của công ty ngay cả khi

công ty không sử dụng nợ Công ty nào có rủi ro doanh nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp

tỷ lệ nợ tối ưu

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Do lãi vay là yếu tố chi phí trước thuế nên sử dụng

nợ giúp công ty tiết kiệm thuế Tuy nhiên, điều này sẽ không còn ý nghĩa nữa đối với những công ty nào được ưu đãi hay vì lý do gì đấy mà thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức thấp hoặc bằng 0

Sự chủ động về tài chính: Sử dụng nợ nhiều làm giảm đi sự chủ động về tài chính đồng thời làm ‘‘xấu ’’ đi tình hình Bảng cân đối kế toán khiến cho các nhà cung cấp vốn

ngần ngại cho vay hay đầu tư vốn vào công ty

Phong cách và thái độ của ban quản lý doanh nghiệp: Một số ban giám đốc thận

trọng hơn những người khác, do đó ít sử dụng nợ hơn trong tổng nguồn vốn của công ty

Mức lãi suất huy động: Khi lãi suất huy động vốn cao, sẽ gây áp lực cho Doanh

nghiệp Vì ngoài lãi vay mà doanh nghiệp phải chịu thì doanh nghiệp còn phải

gánh chịu nhiều chi phí khác (chi phí công, chi phí mặt bằng ) Điều này đã đẩy chi phí vốn của doanh nghiệp lên cao, gia tăng mức rủi ro làm cho nhà quản lý doanh nghiệp e ngại trong việc đi vay vốn Ngược lại, với mức lãi suất thấp, chi phí thấp khiến cho rủi ro đối với sử dụng đòn bẩy thấp hơn và doanh nghiệp sẽ tận dụng điều này để gia tăng lợi nhuận

Tổng tài sản Tổng Nợ

x 100%

Trang 7

SVTH

Ngoài ra, khi so sánh giữa lãi suất huy động vốn với ROE nếu nhận thấy lãi suất huy động vốn nhỏ hơn ROE thì doanh nghiệp nên sử dụng vay nợ hơn là sử dụng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của mình

Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận : Điều này khiến cho tình hình tài chính

của công ty trở nên tốt hơn Với tình hình tài chính như vậy, doanh nghiệp sẽ dễ dàng đi vay nợ hơn Đứng ở vị trí các nhà đầu tư, hay các ngân hàng, họ sẵn sàng cho vay đối với các doanh nghiệp có khả năng chi trả trong tương lai

Các tiêu chuẩn ngành: cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác nhau rất

nhiều Các nhà phân tích tài chính, các ngân hàng đầu tư, các cơ quan xếp hạng trái

phiếu, các nhà đầu tư cổ phần thường và các ngân hàng thương mại thường so sánh rủi ro tài chính của doanh nghiệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán chi phí tài chính cố định, tỷ lệ đòn bẩy với các tiêu chuẩn hay định mức

của ngành hoạt động

Tác động của tín hiệu: khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán mới, sự kiện

này có thể được coi là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương lai của doanh nghiệp hay các hoạt động tương lai do các Giám đốc của doanh nghiệp hoạch định Những tín hiệu do các thay đổi cấu trúc vốn cung cấp là đáng tin cậy

vì nếu các dòng tiền tương lai không xảy ra, doanh nghiệp phải chịu số tiền phạt tức chi phí phá sản có thể có Nói chung, các nghiên cứu về thay đổi cấu trúc vốn đều cho rằng việc phát chứng khoán mới làm giá chứng khoán giảm Việc mua lại cổ phần thường là sẽ đưa tới các lợi nhuận được công bố dương lớn từ cổ phần thường của doanh nghiệp Các hành động làm tăng đòn bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần dương và các hành động làm giảm đòn bẩy tài chính gắn với thu nhập cổ phần âm Vì vậy khi một doanh nghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu trúc vốn, doanh nghiệp phải chú ý đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại của doanh nghiệp cũng như các dự định của các giám đốc mà giao dịch đề xuất sẽ chuyển đến thị trường

Tác động của ưu tiên quản trị: lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng có thể không

có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng và hàm ý rằng các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn Các giám đốc điều chỉnh tỉ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổ phần thường ra bên ngoài trong khi tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phần Nếu cần phải có tài trợ từ bên ngoài, các chứng khoán an toàn nhất nên được phát hành trước Cụ thể nợ thường là chứng khoán đầu tiên được phát hành và vốn cổ phần bán ra bên ngoài là giải pháp cuối

Trang 8

cùng Ưu tiên cho tài trợ nội bộ dựa trên ước muốn tránh các biện pháp kỷ luật và giám sát sẽ xảy ra khi bán chứng khoán mới ra công chúng.

Các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn: quyết định cấu trúc vốn là một

trong những quyết định trọng tâm quan trọng mà các giám đốc tài chính phải quan tâm Trước hết, hầu như chắc chắn rằng các thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ đưa đến các thay đổi trong giá trị thị trường của doanh nghiệp Thứ hai, lợi ích của tấm chắn Thuế từ nợ đưa đến giá trị doanh nghiệp gia tăng, ít nhất là đến điểm mà chi phí đại lý và chi phíphá sản gia tăng làm bù trừ lợi thế về Thuế của nợ Thứ ba, cấu trúc vốn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp Thứ tư, khi các giám đốc thực hiện các thay đổi thể hiện trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp, các hành động này sẽ chuyển các thông tin quan trọng đến các nhà đầu tư

Các vấn đền đạo đức: tác động của mua lại bằng vốn vay (LBO) đối với cổ đông,

mua lại bằng vốn vay đặt ra các vấn đề đạo đức quan trọng Các quyền lợi có tính cạnh tranh của cổ đông sẽ được giải quyết như thế nào trong các mua lại bằng vốn vay và trong các giao dịch tài chính quan trọng khác? Tuy nhiên, các câu hỏi này ít khi có được câu trả lời đơn giản Một vài vấn đề cần xem xét khi thảo luận về tính đạo đức của cácmua lại bằng vốn vay : Có phải việc duy trì số lượng nhân viên và các cơ sở hoạt động không hiệu quả làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác vì lợi ích lâu dài của nhân viên hay không? Trong các giao dịch mua lại bằng vốn vay, các trái chủ có thực sự bị thiệt hại khi tính đến các điều khoản bảo vệ trong hợp đồng ký kết lúc họ mua trái phiếu với mối liên hệ giữa lợi tức trái phiếu và thỏa hiệp bảo

Trang 9

SVTH

Đối với các doanh nghiệp nói chung ngoài nguồn vốn sẵn có để đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục và ngày càng mở rộng quy mô, đầu tư mua sắm, đầu tư vào những hoạt động khác, doanh nghiệp cần phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài Những khoản này gọi là những khoản nợ

Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi công ty quyết định tài trợ cho phần lớn tài sản của mình, hoặc đầu tư bằng nợ vay, nhằm mục đích gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

‘‘Vì vậy, đòn bẩy tài chính (financial leverage) được định nghĩa như là mức độ theo đó các chứng khoán thu nhập cố định ( nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong

cơ cấu nguồn vốn của công ty’’.

Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng là sẽ gia tăng được lợi nhuận cho

cổ đông thường Nếu sử dụng phù hợp, công ty có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố

định, bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi để tạo ra lợi nhuận lớn hơn so với chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc

về cổ đông thường Điều này sẽ được thể hiện rõ hơn khi chúng ta phân tích quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) và lợi nhuận trên cổ phần (EPS)

II Phân tích quan hệ EBIT và EPS:

Phân tích quan hệ EBIT và EPS là phân tích sự ảnh hưởng của những phương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần

Trước hết chúng ta xác định EPS theo công thức:

EPS = [(EBIT - I) (1 - t) - PD]/ NS (1)

Trong đó:

EBIT : lợi nhuận trước thuế và lãi

EPS : lợi nhuận trên mỗi cổ phần

I : lãi suất hàng năm phải trả

PD : cổ tức hàng năm phải trả

t : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

NS : số lượng cổ phần thông thường

Mục tiêu của chúng ta là phân tích để tìm ra điểm bàng quan (indifferent point), tức là điểm của EBIT mà ở đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau Để

minh họa phân tích quan hệ EBIT-EPS, chúng ta xem xét ví dụ sau đây:

Công ty A có nguồn vốn dài hạn 10 triệu USD hoàn toàn từ nguồn vốn cổ phần thông thường, công ty cần huy động thêm 5 triệu USD cho việc mở rộng sản xuất kinh

Trang 10

doanh Công ty xem xét 3 phương án huy động vốn: (1) phát hành cổ phiếu thường, (2) phát hành trái phiếu với lãi suất 12%, hoặc (3) phát hành cổ phiếu ưu đãi với cổ tức 11% EBIT hàng năm của công ty là 1,5 triệu USD nhưng nếu mở rộng sản xuất kinh doanh công ty kỳ vọng EBIT sẽ tăng đến 2,7 triệu USD Thuế thu nhập công ty là 40% và công

ty hiện có 200.000 cổ phần Nếu sử dụng phương án thứ nhất, công ty có thể bán thêm 100.000 cổ phần với giá 50 USD/cổ phần để huy động thêm 5 triệu USD

Để xác định EPS của công ty, chúng ta lập bảng tính EPS theo 3 phương án tài trợ :

Lợi nhuận trước thuế (EBT) 2.700.000 $ 2.100.000 2.700.000 $Thuế thu nhập (EBT x t) 1.080.000 840.000 1.080.000Lợi nhuận sau thuế (EAT) 1.620.000 1.260.000 1.620.000

Lợi nhuận dành cho cổ đông thường 1.620.000 1.260.000 1.070.000

Dựa vào kết quả bảng tính toán trên đây chúng ta có thể xác định điểm bàng quan

bằng phương pháp hình học:

Sử dụng đồ thị biểu diễn quan hệ giữa EBIT và EPS chúng ta có thể tìm ra được điểm bàng quang, tức là điểm giao nhau giữa các phương án tài trợ ở đó EBIT theo bất kì phương án nào cũng mang lại EPS như nhau

Trước hết trên đồ thị chúng ta chọn các điểm có hoành độ là 2,7 và tung độ lần lượt là 5,4; 6,30 và 5,35 Kế đến chúng ta tìm điểm thứ hai bằng cách lần lượt cho EPS =

Ngày đăng: 14/01/2016, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đồ thị xác định điểm bàng quan theo 3 phương án. - nghiên cứu để hiểu về cấu trúc vốn
Hình 1 Đồ thị xác định điểm bàng quan theo 3 phương án (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w