Chuyên đề nghiên cứu báo cáo về cấu trúc rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Đông NaiChuyên đề nghiên cứu báo cáo về cấu trúc rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Đông NaiChuyên đề nghiên cứu báo cáo về cấu trúc rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Đông NaiChuyên đề nghiên cứu báo cáo về cấu trúc rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Đông NaiChuyên đề nghiên cứu báo cáo về cấu trúc rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Đông Nai
Trang 1Chương I TỔNG QUAN
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu về rừng tự nhiên đã được nhiều tácgiả trong và ngoài nước quan tâm Nhìn chung những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại
ở việc xây dựng các mô hình chuẩn làm cơ sở khoa học và lư luận cho công tác kinhdoanh rừng Tuy vậy, đối tượng rừng tự nhiên rất đa dạng, phong phú và phức tạp về
tổ thành loài cây, tầng tán,… mỗi vùng địa lư khác nhau hình thành nên một kiểu rừngriêng, cho nên vấn đề nghiên cứu về cấu trúc còn gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại.Dưới đây xin đề cập tới một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung chuyên đề
1.1 Trên thế giới
1.1.1.Phân loại rừng.
Rừng và các nhân tố, địa hình, độ dầy tầng đất, ẩm độ,… và đặc điểm của rừng,thành phần loài cây, cấu trúc hình thái và năng suất của quần x thực vật,… có mốiquan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau Chính vì thế các nhà lâm học đã dựa vào đó
để phân chia các kiểu rừng khác nhau làm cơ sở xác định các biện pháp kinh doanhphù hợp Sự phân chia kiểu rừng bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ XIX bởi các nhàlâm học người Nga như: A.F Ruzki (1888), I.I Gutorovic (1897), P.M Cravchinxki(1900),…
1.1.2.Về phương pháp thống kê sinh học
Với xu thế chuyển dần từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng,thống kê toán học đ trở thành công cụ cần thiết với mỗi nhà khoa học để lượng hoácác quy luật của tự nhiên và x hội Thống kê toán học ngày càng phát triển và đem lạihiệu quả cao hơn và được áp dụng từ giai đoạn rút mẫu, so sánh các mẫu, ước lượngcác nhân tố điều tra, nghiên cứu cấu trúc,…
1.1.3.Về cấu trúc rừng
a Về phân bố số cây theo đường kính
Trang 2Đây là quy luật cơ bản nhất của kết cấu lâm phần Nhà khoa học đầu tiên đề cậpđến là Meyer (1934) Ông đã mô tả phân bố số cây theo đường kính bằng phương trìnhtoán học có dạng đường cong giảm liên tục, về sau gọi là phương trình Meyer hay hàmMeyer Cho đến nay, hàm toán học này vẫn đang được nhiều tác giả sử dụng để mô tảcấu trúc lâm phần Ngoài ra các tác giả khác cũng đề xuất một số hàm toán học khác,như: Loetsch (1973), đã dùng hàm Beta để nắn phân bố thực nghiệm, J.L.F Batista vàH.T.Z Docouto (1992), khi nghiên cứu rừng nhiệt đới tại Marsanhoo - Brazin đ dùnghàm Weibull để mô phỏng phân bố N/D
b.Vê phân bố số cây theo chiều cao
Phương pháp kính điển được nhiều nhà khoa học sử dụng là vẽ phẫu đồ đứng.Qua phẫu đồ sẽ thấy được sự phân bố, sắp xếp trong không gian của các loài cây.Điển hình có công trình của Richards (1952) {30}, Rollet (1979) Có nhiều dạng hàmtoán học khác nhau dùng để nắn phân bố N/H Việc sử dụng hàm nào tuỳ thuộc vàokinh nghiệm của từng tác giả, phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu cụ thể
c Tương quan giữa chiều cao với đường kính ngang ngực
Giữa chiều cao và đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần tồn tạimối quan hệ chặt chẽ, mối quan hệ đó không chỉ trong một lâm phần, mà còn tồn tạigiữa các lâm phần khác nhau Có thể thông qua đường kính để suy diễn chiều cao, màkhông cần đo cao toàn diện Nhiều kết quả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi cỡkính luôn tăng theo tuổi và mối quan hệ đó biễu diễn dưới dạng đường cong Đườngcong này sẽ dịch chuyển lên trên khi tuổi lâm phần tăng lên Tiurin D.V (1927) đ pháthiện ra hiện tượng này khi ông xác lập đường cong chiều cao ở các cấp tuổi khác nhau.Curtis R.O (1967), đ mô phỏng quan hệ H/D theo phương trình:
Log H = D + b1/D + b2/A + b3/A*D (1.1)
Trong đó:
A: tuổi lâm phần
Trang 3D: đường kính
bi: Là tham số của phương trình
Sau đó tác giả nắn phương trình trên theo từng định kỳ và thấy ở từng cấp tuổiphương trình sẽ có dạng:
Log H = b0 + b1/D(1.2)
Với các loài cây khác nhau, phương trình lựa chọn cũng khác nhau Có thể dùngnhiều phương trình để thử nghiệm, sau đó chọn ra một phương trình thích hợp nhất.Phương trình được chọn có tỷ lệ tồn tại cao nhất trong số các lâm phần nghiên cứu
1.1.4.Nghiên cứu về tái sinh
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu lâm học, hiệu quả của tái sinh rừngđược xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặcđiểm phân bố Vai trò của cây con là thay thế cây già cỗi, vì vậy hiểu theo nghĩa hẹp,tái sinh rừng là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.Trên thế giới, tái sinh rừng đ được nghiên cứu từ hàng trăm năm trước đây, nhưng từnăm 1930, mới bắt đầu nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới Do đặc điểm của rừng nhiệtđời là thành phần loài rất phức tạp, nên trong quá trình nghiên cứu, hầu như các tác giảchỉ tập trung vào các loài cây gỗ có ý nghĩa nhất định nghiên cứu về tái sinh rừng trênthế giới cho chúng ta hiểu biết về phương pháp nghiên cứu và quy luật tái sinh tựnhiên của một số vùng, đặc biệt là sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xâydựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lư nhằm quản lư rừng bền vững Đây lànhững phương pháp và kết quả cần tham khảo khi nghiên cứu tái sinh rừng Việt Nam
1.2 ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc
Rừng tự nhiên ở nước ta thuộc kiểu rừng nhiệt đới, rất phong phú và đa dạng vềthành phần loài, phức tạp về cấu trúc Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở nước
ta đ được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì, cấu trúc là cơ sở cho
Trang 4việc định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lư Thái Văn Trừng(1963, 1970, 1978) khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước
ta, đ đưa ra mô hình cấu trúc tầng, như tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dướitán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết Tác giả vận dụng và có sự cải tiến bổ sung phươngpháp biểu đồ mặt cắt của Davit - Risa, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được phóngvới tỷ lệ lớn hơn Ngoài ra, tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảmthực vật rừng Việt Nam, đó là: dạng sống ưu thế của những thực vật tầng cây lập quần,
độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng thái của tán lá.Dựa vào đó, tác giả chia thảm thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu Đào Công Khanh(1996), Bảo Huy ( 1993) đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục đích để phân loại rừngphục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh Lê Sáu (1996) dựa vào hệ thốngphân loại của Thái Văn Trừng kết hợp với hệ thống phân loại của Loeschau,
Trang 5Chương II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đăc điểm cấu trúc trạng thái rừng IIb, IIIa1 tiểu khu 121 khu bảo tồn thiênnhiên văn hóa Đồng Nai làm cơ sở đề suất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động nhằmnâng cao hiệu quả của rừng
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định một số đặc điểm về quy luật kết cấu của các trạng thái rừng tại Khubảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp bảotồn và phát triển rừng
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng tài nguyên rừng trong khu vực nghiên cứu
- Xác định được kết cấu của rừng, và các mô phỏng được quy luật phân bố và quyluật tương quan giữa các nhân tố điều tra
- Đề xuất một số biện pháp kĩ thuật lâm sinh nhằm bảo tồn và phát triển vốn rừngtại khu vực nghiên cứu
2.2 Ý nghĩa chuyên đề
2.2.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Thực hiện đề tài củng cố phương pháp ngiên cứu khoa học cho sinh viên, giúp sinhviên vận dụng những kiến thức đã học được trong trường vào công tác nghiên cứu khoahọc và thự tiến sản xuất lâm nghiệp môt cách có hiệu quả Sau khi thực hiện đề tài nàysinh viên có khả năng lập kế hoạch nghiên cứu hợp lí, tổng hợp, phân tích và đánh giá kếtquả, cũng như việc viết một báo cáo nghiên cứu, một phần việc quan trọng trong tươnglai
2.2.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Trạng thái rừng IIb, IIIa1 là những trạng thái rừng phổ biến tại tiểu khu 121 Chính
Trang 6vì vậy việc nghiên cứu về cấu trúc rừng của hai trạng thái rừng này sẽ giúp cho chúng ta
có cơ sở đề xuất những biện pháp lâm sinh cho hai kiểu trạng thái rừng này
2.3 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Chuyên đề tập trung nghiên cứu hai loại trạng thái rừng IIB và IIIA1
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các trạng thái rừng tại tiểu khu 121 Khu Bảo tồn thiên nhiên Vănhóa Đồng Nai
2.3.3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tổ thành, phân bố số cây theo cấp kính,phân bố cây theo cấp chiều cao, phương trình tương quan giữa chiều cao và đườngkính, giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực
2.4 Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi và giới hạn của
đề tài nội dung nghiên cứu được xác định như sau:
2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
- Cấu trúc tổ thành
- Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính( N/D1.3)
- Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao( N/Hvn)
- Quy luật tương quan Hvn/D1.3,
2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh
- Cấu trúc tổ thành
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao và cấp chất lượng
- Mật độ
- Số cây tái sinh có triển vọng
2.4.3 Đề xuất một số biện pháp lâm sinh
Trang 7Ứng dụng kết quả nghiên cứu đề xuất một số biện pháp kĩ thuật lâm sinh nhằmbảo tồn và phát triển vốn rừng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp chủ đạo
Sử dụng phương pháp truyền thống trong nghiên cứu điều tra rừng để thu thập
số liệu, phương pháp trong thống kê toán học để xử lý, phân tích tổng hợp số liệu vàtính toán đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.2.1 Kế thừa số liệu
Đề tài kế thừa một số tài liệu:
- Những tài liều về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, đất đai, địa hình, tàinguyên rừng
- Những tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, lao động, thành phần dântộc, tập quán canh tác
- Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến cấu trúc rừng tự nhiên
2.5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi tiến hành thu thập số liệu trên 6 ô tiêuchuẩn tạm thời, mỗi ô có diện tích 2000 m2 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn: Sử dụngbản đồ, thước dây, địa bàn cầm tay để xác định vị trí ô tiêu chuẩn hình chữ nhật chiềudài 40m, chiều rộng 50m
Trong mỗi ô tiêu chuẩn ghi chép thông tin như: Số hiệu ô, vị trí ô, trạng tháirừng và tiến trình đo đếm các chỉ tiêu: Xác định loài cây, D1.3, Hvn, Dt, Hdc của nhữngcây có đường kính từ 6cm trở lên, kết quả được ghi vào mẫu biểu theo đúng quy định
Việc thu thập số liệu được tiến hành theo đúng quy trình của bộ môn Điều traQuy hoạch rừng của Trường Đại học Lâm nghiệp
Với đề tài này, tôi tiến hành điều tra như sau:
Trang 8a Điều tra tầng cây cao.
Tiến hành điều tra trong ô tiêu chuẩn các chỉ tiêu sau:
- Đường kính ngang ngực (D1.3): Được đo chu vi bằng thước dây tại vị trí 1,3 mcủa tất cả các cây có chu vi từ 19cm (tức 6 cm) trở lên, sau đó suy ra đường kính thâncây
- Chiều cao vút ngọn (Hvn): Được đo bằng thước đo cao Blumless của tất cả cáccây trong ô tiêu chuẩn
- Đường kính tán (DT): Đo đường kính tán của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩnbằng cách đo gián tiếp thông qua hình chiếu tán của cây trên mặt đất theo hai hướng(Đông bắc – Tây nam)
Để tránh bỏ qua hay đo lặp lại, trong quá trình điều tra, tôi tiến hành đánh số thứ
tự của các cây trong ô tiêu chuẩn Tất cả số liệu được ghi vào mẫu biểu 2.1 phần phụbiểu:
b Điều tra cây tái sinh.
Trong mỗi ô tiêu chuẩn, lập 5 ô dạng bản: 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa ô tiêuchuẩn Diện tích mỗi ODB là 25m2 (5m x 5m)
Trong các ô dạng bản tiến hành điều tra các cây tái sinh D1.3 < 6 cm Điều tracác chỉ tiêu: Tên loài, chiều cao, chất lượng, nguồn gốc Kết quả được ghi vào biểu 2.2phần phụ biểu:
2.5.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu đo đếm ngoài thực địa trước khi xử lý, phân tích cần tiến hành tính toán
và kiểm tra lại để tìm ra sai sót trong quá trình ghi chép
a Đối với tầng cây cao
* Phân loại trạng thái rừng
Các tiêu chuẩn phân loại trạng thái rừng dựa vào hệ thống phân loại rừng củaLoeschau (1960):
Trang 9- Trạng thái rừng IIB: Rừng cây tiên phong phục hồi phát triển đã lớn, đườngkính cây cao phổ biến bình quân D> 10cm, ∑G> 10m2
- Trạng thái rừng IIIA1: Là rừng bị khai thác kiệt, độ tàn che bị phá vỡ, kết cấurừng không hợp lý, nhiều dây leo, ∑G/ha <10m2, M/ha <80m3
* Cấu trúc tổ thành
Tỉ lệ tổ thành của từng loài cây (trên OTC) tính toán theo phương pháp củaDaniel Mamillod, Vũ Đình Huề (1984), Đào Công Khanh (1996) thông qua 2 chỉ tiêu:
Tỉ lệ % mật độ (N%) và tiết diện ngang (G%) Mỗi loài được xác định tỉ lệ tổ thành IV
% (chỉ số quan trọng Important Value):
Xác định hệ số tổ thành tầng cây cao theo công thức:
Trong đó: - A: Hệ số tổ thành tầng cây cao
- m: Số cá thể mỗi loài trong ô tiêu chuẩn
- n: Tổng số cây trong ô tiêu chuẩn
* Phương pháp tính các đặc trưng mẫu
- Phương sai mẫu:
Trang 10X
n
f X
f Q
m i i i
m i i x
X X S
n i i k
X X E
n
* Phương pháp mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính và chiều cao cây rừng
Số liệu sau khi chỉnh lý và lập bảng phân bố tần số thực nghiệm theo tổ, tính toán cácđặc trưng mẫu, lựa chọn hàm lý thuyết phù hợp để mô phỏng quy luật phân bố N/D1.3
và N/Hvn
a Phân bố giảm:
Là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục Trong Lâm nghiệp có thể vậndụng phân bố giảm dạng hàm Meyer để mô hình hoá quy luật cấu trúc tần số số câytheo đường kính của những lâm phần hỗn giao, khác tuổi qua khai thác chọn khôngquy tắc nhiều lần
Hàm Meyer có dạng:
fx = .e-.x (1)Trong đó: fx là tần số quan sát
x là đại lượng quan sát
và là các tham số của hàm Meyer
Trang 11b Phân bố khoảng cách: Là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên đứt quãng có dạng:
oi x
) 1 )(
1 ( ) (
Trong đó: và là 2 tham số Phân bố khoảng cách có 1 đỉnh ở cỡ thứ 2 sau đó
giảm dần khi x tăng
f0: tần số quan sát tương ứng với tổ đầu tiên
n: dung lượng mẫu
x = (xi-x1)/k với k là cự ly tổ
xi: cỡ đường kính thứ i
x1: cỡ đường kính của tổ thứ nhất
( Sử dụng phần mềm của Bùi Mạnh Hưng )
c Phân bố Weibull: là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục, cho phép mô
phỏng phân bố thực nghiệm có dạng giảm, lệch trái, lệch phải và đối xứng
Hàm mật độ: fx(x) = α.γ.xα-1.e- γ x α
Trong đó: x=Yi-Ymin
Với Yi là trị số giữa tổ thứ i và Ymin là trị số quan sát nhỏ nhất của đại lượngquan sát
α: đặc trưng cho độ lệch của phân bố
γ: đặc trưng cho độ nhọn của phân bố
Giá trị ở được ước lượng từ công thức: γ = n/∑fi.xiỏ
α = 1: phân bố có dạng giảm α = 3: phân bố có dạng đối xứng
α > 3: phân bố có dạng lệch phải α < 3: phân bố có dạng lệch trái
d Kiểm tra sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm
Để đánh giá sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm ,dựng
1
2 2
Trang 12Trong đó: ft là tần số quan sỏt thực nghiệm
fll là tần số lý luận
m là số tổNếu tổ nào có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5 thì ghép với tổ trên hoặc tổ dưới để saocho fll > 5 Nếu 2
05 2
tra bảng với bậc tự do k = m-r-1(m là số tổ sau khi gộp,r là sốtham số của phân bố lý thuyết) thì phân bố lý thuyết phự hợp với phân bố thực nghiệm(H0+) Ngược lại nếu 2
05 2
tra bảng với bậc tự do k thì giả thuyết H0 bị bỏc bỏ (H0-)
e Lựa chọn phân bố lý thuyết phù hợp
Mỗi phân bố lý thuyết đều được sử dụng để nắn phân bố thực nghiệm cho tất cảcác ô tiêu chuẩn Phân bố lý thuyết nào có tỷ lệ chấp nhận cao được lựa chọn sử dụng
2.5.3 Phân tích quy luật phân bố cây tái sinh
a Phân bố cây tái sinh theo chiều cao
Mô phỏng phân bố bằng các hàm toán học như phân bố N/D
b Phân bố cây tái sinh theo chiều nằm ngang
Phân bố cây tái sinh được xác định trên cơ sở phân bố Poisson, các bước tiếnhành như sau:
- Tổng hợp số liệu cây tái sinh trong ODB
- Xác định số cá thể bình quân trên một ODB theo công thức:
N X a
Trong đó: X : Số lượng cá thể bình quân một ODB
N: Tổng số cá thểa: Số ODB
- Xác định phương sai về số cây giữa các ODB theo công thức:
Trang 13x: Phương sai số cây giữa các ODB
- Xác định tỷ số: S x2
K X
+ t lớn hơn t05 cây tái sinh phân bố cụm
+ t nhỏ hơn –t05 cây tái sinh phân bố đều
c Tính tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu
Công thức: 100
N
Ni
N
Trong đó: N%: Tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu
Ni: Tổng số cây loại i
Chương III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC TẬP 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
Trang 14Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp : Tỉnh Bình Phước và huyện Tân Phú
- Phía Nam giáp : Sông Đồng Nai, huyện Trảng Bom và huyện Thống Nhất
- Phía Đông giáp : VQG Cát Tiên, huyện Tân Phú và huyện Định Quán
- Phía Tây giáp : Tỉnh Bình Phước và Tỉnh Bình Dương
3.1.3 Khí hậu thủy văn
3.1.3.1 Khí hậu
KBT nằm trong khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mỗinăm có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ cao đều trong năm
- Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng bốc hơi và nền nhiệt cao
- Lượng mưa trung bình năm từ: 2.000 – 2.800 mm, tập trung vào tháng 7,8,9
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 250C – 270C
+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 290C – 380C
+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 180C – 250C
- Độ ẩm tương đối 80-82%
- Hướng gió thịnh hành: Đông Bắc – Tây Nam
- Ít có gió bão và sương muối
Trang 15là 213 triệu m3 nước vào thời điểm tháng 5-6 là 7.500 ha Mức nước sâu trung bình8,5m, chiều dài khoảng 44 km, chiều rộng 10 km và diện tích lưu vực xấp xỉ 14.800
km2
Ngoài hồ Trị An, trên địa bàn còn có hồ Bà Hào diện tích trên 400 ha và hồVườn ươm trên 20 ha, luôn ổn định mực nước phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản,tưới tiêu và công tác phòng cháy chữa cháy rừng của đơn vị
- Ngoài ra trong khu vực còn có hệ thống gồm rất nhiều suối nhỏ đổ vào hồ Trị
An và sông Bé như: suối Linh, suối Cây Sung, suối Sai, suối Bà Hào Nhưng đa phầnđều cạn nước vào mùa khô
3.1.4 Địa hình
Nằm trong khu vực địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên Bảo Lộc – Lâm Đồngxuống vùng địa hình bán bình nguyên của Đông Nam Bộ Địa hình thuộc dạng địa
hình vùng đồi, với 3 cấp độ cao: Đồi thấp - Đồi trung bình và Đồi cao, độ cao giảm
dần từ Bắc xuống Nam, nghiêng từ Đông sang Tây Độ chênh cao giữa các khu vựckhông nhiều và có sự chuyển tiếp từ từ Độ cao lớn nhất: 368 mét, thấp nhất: 20 mét,bình quân: 100 - 120 mét; Độ dốc lớn nhất: 350, độ dốc bình quân: 80 – 100
Trang 163.1.5 Đất đai
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất, tỷ lệ 1/50.000 do Phân viện Quyhoạch Thiết kế Nông nghiệp miền Nam thực hiện năm 2003, tại Khu BTTN - VHĐồng Nai có 4 nhóm đất chính là: nhóm đất đen; nhóm đất xám; nhóm đất đỏ vàng vàsông suối mặt nước
Hầu hết diện tích của khu bảo tồn thuộc nhóm đất đỏ vàng, bao gồm đất nâuvàng trên phù sa cổ (Fp); đất đỏ vàng trên phiến sét (Fs); đất nâu đỏ trên bazan (Fk);chiếm 64,9% tổng diện tích, đất có kết cấu thịt trung bình, tầng đất trung bình, độ phìtrung bình đến tốt, rất thích hợp cho cây rừng sinh trưởng và phát triển
3.1.5 Tài nguyên rừng
Căn cứ kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng theo chỉ thị số: 38/2005/CT-TTgngày 5/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ, kết quả rà soát đã được UBND tỉnh ĐồngNai phê duyệt tại quyết định số 4505/QĐ-UBND, ngày 29/12/2008, tổng diện tíchquản lý và hiện trạng sử dụng đất của Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nainhư sau:
Diện tích các loại đất tại Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
Tổng diện tích tự nhiên: 100.303,3ha
- Đất ngập nước nội địa (hồ Trị an): 32.400,0
3.2 DÂN SINH KINH TẾ.
Trang 17Theo số liệu điều tra dân sinh kinh tế năm 2009, dân cư sinh sống trong KBT
gồm 5.413 hộ – 24.518 khẩu, theo đơn vị hành chính như sau:
- Xã Mã Đà : 1.725 hộ - 7.959 khẩu, dân cư phân bố thành 7 ấp
- Xã Hiếu Liêm : 1.036 hộ - 4.930 khẩu, dân cư phân bố thành 4 ấp
- Xã Phú Lý : 2.652 hộ - 11.629 khẩu, dân cư phân bố thành 9 ấp
Ngoại trừ các hộ dân tộc Ch’ro là dân bản địa tại xã Phú lý, đa phần dân cư từnhiều địa phương trong cả nước đến cư trú, sinh sống ở đây theo các thời kỳ với nhiềuhình thức khác nhau Đa số là dân tộc Kinh: 5.132 hộ (95%), còn lại là các dân tộcHoa, Ch’ro, Khơ Me, Tày và dân tộc khác
Tổng số lao động trong độ tuổi lao động là 14.673 người Trong đó lao độngnông lâm nghiệp chiếm trên 95%, còn lại là lao động trong lĩnh vực thương mại, dịch
vụ và lao động khác
Về trình độ văn hoá, đa phần lao động có trình độ văn hoá cấp tiểu học hoặctrung học cơ sở, một số lao động có trình độ văn hoá trung học phổ thông, không quađào tạo chuyên môn kỹ thuật, lao động chân tay là chính
Nhìn chung, đời sống kinh tế của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn, trình
độ dân trí thấp, điều kiện văn hóa thông tin còn hạn chế Nghề nghiệp chủ yếu làSXNN, với trình độ thâm canh thấp, kỹ thuật canh tác chưa cao, sản lượng thu hoạchcòn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên đời sống bấp bênh Vì vậy, một số người vẫnthường xuyên vào rừng săn bắt, lấy cắp lâm sản và tình trạng lấn rừng làm rẫy vẫn còndiễn ra, gây khó khăn cho công tác QLBVR- PCCR và bảo tồn ĐDSH của đơn vị
Chương IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1.Kết quả nghiên cứu ở tầng cây cao
4.1.1 Phân loại trạng thái rừng
Trang 18Để làm tốt công tác nghiên cứu cũng như trong kinh doanh rừng thì việc xácđịnh rõ đối tượng nghiên cứu cũng như kinh doanh và đồng thời làm cơ sở định hướngcho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý.
Biểu 4.1 Kết quả phân loại trạng thái rừng hiện tại.
OTC Trạng thái N/ha (cây) D (cm) H(m) G / ha(m2)1
Qua phương pháp trên thì kết quả phân loại trạng thái rừng tại tiểu khu 121 KhuBảo Tồn thiên nhiên Văn Hóa Đồng Nai như kết quả biểu 4.1
Qua biểu trên ta thấy thái IIB có:
D (cm) từ 16cm đến 18cm H(m) từ 14m đến 17m
G / ha(m2) từ 24m2 đến 35m2, N/ha (cây) từ 900cây đến 1130cây
Còn ở trạng thái IIIA1 thì:
D (cm từ 15,31cm đến 18 cm, H(m) từ 12m đến 14m
G / ha(m2) từ 25m2 đến 30m2 N/ha (cây) từ 855cây đến 1025cây
Do đó ta thấy về D thì Trạng thái IIIA1 cao hơn trạng Thái IIB nhưng về chiều caomật độ và tồng G và chiều cao thì lại thấp hơn trạng thái IIB
4.1.2 Cấu trúc rừng
4.1.2.1 Cấu trúc tổ thành