Đây là chuyên đề Luyện thi đại học phần Hình học không gian tổng hợp Tài liệu này được biên soan rất công phu, các bài tập được phân dạng. Các bài tập được giải đầy đủ, chi tiết. tài liệu này hỗ trợ rất tốt cho các em luyện thi kỳ thì THPT quốc gia. Tài liệu này cũng dùng làm tài liệu tham khảo rất tốt co giáo viêndạy toán. Đặc biệt có thể in tài liệu này làm tài liệu dạy thêm rất tốt
Trang 1đường thẳng song song là các khái niệm cơ bản trong hình học phẳng, còn các khái niệm khác như : “ Đường thẳng đến mặt phẳng (đường – mặt) hay mặt phẳng đến mặt phẳng (mặt – mặt)” (ở đây các mối quan hệ giữa
đường – mặt, mặt – mặt là song song) đều được chuyển qua khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng (điểm – mặt) Do đó trên thực tế , ta thường chỉ gặp hai lớp câu hỏi về khoảng cách là: “khoảng cách giữa một
điểm tới một mặt phẳng và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau “ Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu
chi tiết về hai lớp câu hỏi này
I Bài toán gốc
1 Nội dung:
Tính d M( , ( )) ?
Trong đó M là hình chiếu vuông góc của một điểm nằm trên mặt phẳng ( ) (thường là đỉnh của hình đa
diện) xuống mặt đáy
Trước khi đi giải quyết bài toán, ta nhắc lại các kiến thức cơ bản theo sơ đồ sau:
Khái niệm khoảng cách giữa điểm và điểm (điểm – điểm), điểm và đường thẳng (điểm – đường), hai
KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM TỚI MẶT
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
Trang 2
Bước 1: Tìm giao tuyến của đáy và mặt bên : (mặt đáy) (SBC)BC
Bước 2: Kẻ MI BC (IBC)
Bước 3: Dựng MH SI (HSI), khi đó: ( ,(d M SBC))MH
Chú thích: Nếu tam giác MBC vuông tại B (hoặc C ) thì I B (hoặc I C )
II Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Cho hình chóp S ABC có ABC là tam giác đều cạnh a Hai mặt phẳng (SAC), (SAB) cùng vuông góc với đáy và góc tạo bởi SC và đáy bằng 600 Tính khoảng cách từ A tới mặt phẳng (SBC)
SCA SA ACtanSCAa 3
Gọi I H, lần lượt là hình chiếu vuông góc
của A trên BC SI, , khi đó:
15( , ( ))
5
a
d A SBC
Ví dụ 2 Cho hình chóp S ABCD có ABCD hình thang vuông tại A và D Biết ADDCa AB, 2a;
SA vuông góc với đáy và góc tạo bởi SC và mặt phẳng (SAD) bằng 0
30 Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC)
Trang 2
Trang 3Gọi K là trung điểm của AB, khi đó
ADCK là hình vuông nên:
2
AC
CK a , suy ra tam giác ACB vuông tại C hay ACCB
Mặt khác SACBCB(SAC) Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SC
Nhận xét: Ở ví dụ 2 do ACBC , nên việc dựng hình chiếu của A trên mặt phẳng (SBC) chỉ là công việc dựng hình chiếu của A trên SC như cách làm trên
Ví dụ 3 Cho hình hộp ABCD A B C D có ABCD là hình vuông cạnh ' ' ' ' a Hình chiếu vuông góc của A'
xuống mặt đáy (ABCD) là trung điểm M của AB và góc tạo bởi đường thẳng AA' và mặt phẳng
(ABCD) bằng 0
60 Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (AA C' ) theo a
Giải:
MA là hình chiếu vuông góc của AA' trên mặt phẳng(ABCD)
Nên ta có A AM' 600 là góc tạo bởi AA' và mặt phẳng(ABCD)
Suy ra A AB' là tam giác đều cạnh
Trang 43'
Trang 5
Bài 1 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A ; ABa Biết mặt phẳng (SAB)
và mặt phẳng (SAC) cùng vuông góc với đáy, góc tạo bởi đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng
0
60 Tính theo a khoảng cách từ A tới mặt phẳng (SBC)
Bài 2 Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình vuông, tam giác A’AC vuông cân, A’C = a
Tính theo a khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD’)
Bài 3 Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi cạnh a , cạnh bên SA vuông góc với đáy, 0
120
M là trung điểm của cạnh BC và SMA450 Tính theo a khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC)
Bài 4 Cho lăng trụABCD A B C D 1 1 1 1 có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, ADa 3 Hình chiếu
vuông góc của điểm A trên mặt phẳng (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD Góc giữa hai mặt 1
phẳng (ADD A1 1)và (ABCD) bằng 600 Tính theo a khoảng cách từ tâm của hình chữ nhật ABCD đến
mặt phẳng (A CD 1 )
Bài 5 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D; AB AD2a , CD = a; góc
giữa hai mặt phẳng (SBC)và (ABCD)bằng 0
60 Gọi I là trung điểm của cạnh AD Biết hai mặt phẳng
(SBI)và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD), tính khoảng cách từ I tới mặt phẳng (SBC)
Bài 6.Cho hình lăng trụ tam giác ABC A B C có ' ' ' BB'a, góc giữa đường thẳng BB'và mặt phẳng
(ABC)bằng 0
60 ; tam giác ABC vuông tại C và BAC600 Hình chiếu vuông góc của điểm B' lên mặt
phẳng (ABC)trùng với trọng tâm G của tam giác (ABC) Tính theo a khoảng cách từ G tới mặt phẳng
(BCC B' ')
Bài 7 Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA = a, SB = a 3và mặt phẳng
(SAB)vuông góc với mặt phẳng đáy Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC CD, và H là hình
chiếu vuông góc của S trên AB Tính theo a khoảng cách từ H tới mặt (SMN)
Bài 8 Cho hình lăng trụ ABC A B C có đáy là tam giác vuông tại ' ' ' A, ACa 3,BCa 7 Gọi M
là trung điểm của ABvà MA C' 600 Hình chiếu vuông góc của điểm A' trên mặt phẳng (ABC) là
trung điểm H của MC Tính theo a khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (MA C' ')
Bài 9 Cho hình chóp .S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B , ABa,BCa 3 Hình chiếu
vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC) là trọng tâm H của tam giác ABC Góc giữa hai mặt phẳng
(SAB) và (ABC) bằng 0
60 Tính theo a khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (SAC)
Bài 10 Cho hình chóp S ABC có BAC1200, BCa 3,
2
a
SA Gọi M là trung điểm của BC và
BC vuông góc với mặt phẳng (SAM) Biết góc tạo bởi SM và mặt phẳng (ABC) bằng 0
60
Tính theo a khoảng cách giữa trung điểm của AM đến mặt phẳng (SAC)
KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM TỚI MẶT
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 6Bài 1 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A ; ABa Biết mặt phẳng (SAB)
và mặt phẳng (SAC) cùng vuông góc với đáy, góc tạo bởi đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng
Suy ra góc tạo bởi SB và mặt phẳng (ABC) là ABS 600
Gọi I K, lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên BC SI,
Bài 2 Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình vuông, tam giác A’AC vuông cân, A’C = a
Tính theo a khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD’)
C
B A
H D'
C'
B' A'
B A
KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM TỚI MẶT
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 6
Trang 71 2 1 2 12 22 42 62 6
a AK
Do ABCD là hình thoi cạnh a và BAD1200
nên ABC ADC, đều là các tam giác đều cạnh a
4
a
d A SCD
Bài 4 Cho lăng trụ ABCD A B C D 1 1 1 1 có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, ADa 3 Hình chiếu
vuông góc của điểm A trên mặt phẳng (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD Góc giữa hai mặt 1
A
Trang 8Bài 5 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D; ABAD2a , CD = a; góc
giữa hai mặt phẳng (SBC)và (ABCD)bằng 0
60 Gọi I là trung điểm của cạnh AD Biết hai mặt phẳng
(SBI)và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD), tính theo a khoảng cách từ I tới mặt phẳng
55
Gọi I là trung điểm của AC Do B G' (ABC), suy ra
góc tạo bởi BB' và mặt phẳng (ABC) là B BG' 600
M I
S
H
B A
Trang 8
Trang 9a
d G BCC B
Bài 7 Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA = a, SB = a 3và mặt phẳng
(SAB)vuông góc với mặt phẳng đáy Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC CD, và H là hình
chiếu vuông góc của S trên AB Tính theo a khoảng cách từ H tới mặt (SMN)
I K
M H
D
C B
A
Trang 10Bài 8 Cho hình lăng trụ ABC A B C có đáy là tam giác vuông tại ' ' ' A, ACa 3,BCa 7 Gọi M
là trung điểm của ABvà MA C' 600 Hình chiếu vuông góc của điểm A' trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm H của MC Tính theo a khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (MA C' ')
Gọi N là trung điểm của BC , suy ra MN // AC mà AC // A C ' '
Từ (*) và (2*) suy ra: HK(MNA') hay HK(MA C' ')d H MA C( , ( ' '))HK
Xét tam giác vuông A HN ta có: '
'
32
a a
Bài 9 Cho hình chóp .S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B , ABa,BCa 3 Hình chiếu
vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC) là trọng tâm H của tam giác ABC Góc giữa hai mặt phẳng
(SAB) và (ABC) bằng 600 Tính theo a khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (SAC)
Giải:
Ta có SH (ABC) ABSH (1)
Trang 10
Trang 11Gọi E là hình chiếu vuông góc của H trên AB, suy ra ABEH (2)
Từ (1) và (2), suy ra : AB(SEH),
suy ra góc tạo bởi (SAB) và (ABC) là : SEH 600
Gọi M N, lần lượt là trung điểm của BC AC,
SA Gọi M là trung điểm của BC và
BC vuông góc với mặt phẳng (SAM) Biết góc tạo bởi SM và mặt phẳng (ABC) bằng 600 Tính theo a
khoảng cách giữa trung điểm của AM đến mặt phẳng (SAC)
Từ (1) và (2) suy ra tam giác SAM đều
Khi đó, gọi H là trung điểm của AM SHAM
mà SH BC (do BC(SAM))SH (ABC)SH AC
Kẻ HI AC ( IAC)AC(SHI)
Dựng HK SI ( KSI) HK(SAC)d H SAC( , ( ))HK
M
K I
S
C
B
A H
Trang 12Ta có SAM là tam giác đều cạnh 3
Trang 13
I Kĩ thuật chuyển điểm – đỉnh
1 Kĩ thuật chuyển điểm
Khi bài toán yêu cầu tính khoảng cách từ một điểm K (xếp vào điểm tính Khó) không phải là chân
chiều cao của khối đa diện tới mặt ( ) (không thuộc bài toán gốc) lúc này ta sẽ chuyển sang điểm D
(chuyển về bài toán gốc) là chân chiều cao của khối đa diện (xếp vào điểm tính Dễ) qua mối quan hệ sau:
Trong nhiều trường hợp việc tính khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng ta không dùng được kĩ
thuật chuyển điểm, cũng như không chuyển về được bài toán gốc Lúc này ta có thể nghĩ tới kĩ thuật
chuyển đỉnh nhờ công thức h 3V
S
(1) (với khối chóp) hoặc h V
S
(2) (với khối lăng trụ) Ý tưởng trên
được hiểu như sau: “Ta sẽ quy bài toán tìm khoảng cách về bài toán tìm chiều cao của một hình chóp
(hoặc hình lăng trụ) và giả sử là tìm khoảng cách từ đỉnh A Ban đầu ta đi tính thể tích của khối chóp
(hoặc lăng trụ) theo một con đường khác mà không dựa vào đỉnh A mà chuyển qua đỉnh A' A (chiều
cao được chuyển qua đỉnh khác) , sau đó tính diện tích đáy đối diện với đỉnh A' và sử dụng một trong
hai công thức (1) , (2)”
(sẽ được giải thích rõ hơn trong hình vẽ ở phần video bài giảng cũng như các ví dụ đi kèm)
II Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Cho hình chóp S ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a , SD vuông góc với mặt phẳng
(ABCD) Góc tạo bởi SB và mặt đáy bằng 0
60 Gọi K là trung điểm của BC Tính:
a Khoảng cách từ C đến (SAB) b Khoảng cách từ K đến (SAB)
KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM TỚI MẶT
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
Trang 1442( , ( ))
b Gọi DK AB{ }I DK (SAB){ }I Do KB// 1
2
IK BK DA
Ví dụ 2 Cho hình chóp S ABC có SBa SC, 2 ,a BSC600 Gọi M là chân đường cao kẻ từ đỉnh A
của tam giác ABC và AM 2a Biết hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC) là điểm thuộc đường thẳng AM , góc tạo bởi SB và đáy ABC bằng 300 Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng
32
SABC SBC
a V
B A
S
Trang 14
Trang 15A trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm của AB Góc tạo bởi A C và mặt phẳng đáy ' (ABC) bằng 60 Tính theo a khoảng cách từ trung điểm M của BC đến mặt phẳng (ACC A' ')
Giải:
Gọi H là trung điểm của ABA H' (ABC), suy ra
góc tạo bởi A C và mặt phẳng đáy ' (ABC) là A CH' 600
Do HM là đường trung bình trong tam giác ABC
Ví dụ 4 Cho hình chóp S ABC có ABC là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc của S xuống
mặt đáy trùng với trọng tâm tam giác ABC Góc tạo bởi mặt phẳng (SBC) và mặt đáy bằng 0
C'
B' A'
C
B A
Trang 16Do BC(SAI) nên góc tạo bởi (SBC) và mặt đáy là SIA300
Ta có ABC là tam giác đều cạnh a ,
M
H S
C
B A
Trang 16
Trang 17a
SD , hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng ABCD là trung điểm của cạnh AB Tính theo a khoảng cách từ
A đến mặt phẳng (SBD)
Bài 2 Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB a, SABC2a Biết hai mặt phẳng
(SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt đáy Tính theo a khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC)
Bài 3 (B – 2013). Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , mặt bên SAB là tam giác đều và
nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Tính theo a khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SCD)
Bài 4 Cho hình lăng trụ tam giác ABC A B C có đáy ABC là tam giác vuông tại ' ' ' A và
ABa BC a Biết hình chiếu của B' lên mặt phẳng (ABC) trùng với tâm của đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC và góc giữa đường thẳng CC và mặt phẳng ' ( ' 'A B C') bằng 0
SMA Tính theo a khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SDC)
Bài 6 Cho hình chóp S ABC , có đáy ABC là hình chóp đều cạnh a Gọi M là trung điểm của cạnh
AB, hình chiếu vuông góc của S trùng với trọng tâm của tam giác MBC , biết 2
SA Gọi M là trung điểm của BC và BC
vuông góc với mặt phẳng (SAM) Biết góc tạo bởi SM và mặt phẳng (ABC) bằng 600 Tính theo a
khoảng cách từ điểm B tới mặt phẳng (SAC)
Bài 8 Cho hình hộp ABCD A B C D có ABCD là hình vuông cạnh ' ' ' ' a Hình chiếu vuông góc của A'
xuống mặt đáy (ABCD) là trung điểm M của AB và góc tạo bởi đường thẳng AA' và mặt phẳng
(ABCD) bằng 600 Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (AA C' ) theo a
Bài 9 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật; AB2a,ADa 5 ; góc giữa đường
thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) bằng 300 Gọi Mlà trung điểm của cạnhAB Biết hai mặt phẳng
(SBD) và (SMC)cùng vuông góc với mặt phẳng(ABCD) Tính theo a khoảng cách từ C đến (SMD)
Bài 10 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, 13
Tam giác SCD vuông cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy (ABCD) Tính theo a
khoảng cách từ trọng tâm của tam giác ABD tới mặt phẳng (SAB)
Bài 1.(A, A1 – 2004) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM TỚI MẶT
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 18Bài 1.(A, A1 – 2004) Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , 3
2
a
SD , hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng ABCD là trung điểm của cạnh AB Tính theo a khoảng cách từ
Bài 2 Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình chữ nhật, ABa, SABC2a Biết hai mặt phẳng
(SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt đáy Tính theo a khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC)
KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM TỚI MẶT
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 18
Trang 19Bài 3 (B – 2013). Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , mặt bên SAB là tam giác đều và
nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Tính theo a khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SCD)
ABa BC a Biết hình chiếu của B' lên mặt phẳng (ABC) trùng với tâm của đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC và góc giữa đường thẳng CC và mặt '
Gọi H là trung điểm của BC
Do tam giác ABC vuông tại A nên H là tâm của đường
tròn ngoại tiếp tam giác ABC B H' (ABC)
H
D
C B
A
Trang 20Do ABCD là hình thoi cạnh a và BAD1200
nên ABC ADC, đều là các tam giác đều cạnh a
Bài 6 Cho hình chóp S ABC , có đáy ABC là hình chóp đều cạnh a Gọi M là trung điểm của cạnh
AB , hình chiếu vuông góc của S trùng với trọng tâm của tam giác MBC , biết 2
Trang 20
Trang 21SA Gọi M là trung điểm của BC và BC
vuông góc với mặt phẳng (SAM) Biết góc tạo bởi SM và mặt phẳng (ABC) bằng 600 Tính theo a
khoảng cách từ điểm B tới mặt phẳng (SAC)
M
H D
C B
A
M
K I
S
C
B
A H
Trang 22Ta có SAM là tam giác đều cạnh 3
Bài 8 Cho hình hộp ABCD A B C D có ABCD là hình vuông cạnh ' ' ' ' a Hình chiếu vuông góc của A'
xuống mặt đáy (ABCD) là trung điểm M của AB và góc tạo bởi đường thẳng AA' và mặt phẳng
(ABCD) bằng 600 Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (AA C' ) theo a
Giải:
MA là hình chiếu vuông góc của AA' trên mặt phẳng(ABCD)
Nên ta có A AM' 600 là góc tạo bởi AA' và mặt phẳng
(ABCD) Suy ra A AB' là tam giác đều cạnh
MH MA MI a a a
(3)
30 Gọi M là trung điểm của cạnhAB Biết hai mặt phẳng
(SBD) và (SMC)cùng vuông góc với mặt phẳng(ABCD) Tính theo a khoảng cách từ C đến (SMD) Giải:
Trang 22
Trang 23Suy ra HD là hình chiếu của SD xuống (ABCD)nên góc tạo bởi SD và (ABCD) là SDH300
Gọi ACBD{ }O ,Hlà trọng tâm tam giác ABC nên 2 2 1
9( 5)
khoảng cách từ trọng tâm của tam giác ABD tới mặt phẳng ( SAB )
Trang 24a a
Trang 25Sơ đồ trên được hiểu như sau:
Tổng quát: Dựng mặt phẳng ( ) chứa 2 và song song 1, khi đó ta chuyển khoảng cách giữa hai đường chéo nhau về khoảng cách từ điểm tới mặt qua chuỗi đẳng thức:
d( 1, 2) d( 1, ( )) d M( , ( )) MH
Lúc này ta quay về việc tính khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng
(đã được đề cập đầy đủ ở các bài học trước)
Nếu 1 2 : +) Dựng mặt phẳng ( ) chứa 2 và vuông góc 1
+) Từ 1 ( ) M , kẻ MN 2 khi đó d( 1, 2) MN
2 Chú ý
+) Thường trong đề bài sẽ có một trong hai đường 1 hoặc 2 nằm dưới mặt đáy của khối đa diện Giả
sử 1
thuộc đáy, khi đó thường ta sẽ chọn mặt phẳng phụ ( ) chứa 2 và song song với 1
+) Nếu cả hai đường 1, 2 đều không thuộc đáy ta sẽ cần lựa chọn mặt phẳng phụ ( ) một cách “linh hoạt” tùy vào dữ kiện bài toán Các bạn sẽ thấy rõ điều này ở các ví dụ minh họa và bài tập đi kèm.
KHOẢNG CÁCH GIỮA 2 ĐƯỜNG CHÉO NHAU
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
Trang 26a E
A
B Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1.Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có cạnh đáy bằng a , cạnh bên tạo với đáy (ABCD) một
góc 600 Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng:
1. SA và CD 2 SH và CD
Giải:
Do S ABCD là hình chóp đều nên
gọi AC BD H SH(ABCD), suy ra góc tạo bởi
HE HI SH a a a (4)
Ví dụ 2 (THPT QG – 2015) Cho hình chóp ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , SA vuông
góc với mặt phẳng (ABCD), góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 450 Tính theo a
khoảng cách giữa hai đường thẳng SB AC,
Giải:
Suy ra tam giác SAC vuông cân tại A
M
D
H
C B
A S
Trang 26
Trang 27Ta đi tính AI có thể theo một trong các cách sau:
Ví dụ 3. Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông, gọi M là trung điểm của AB Tam giác SAB
cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy (ABCD), biết SD2a 5, SC tạo với đáy
Theo giả thiết SM (ABCD), do đó góc tạo bởi SC và mặt phẳng (ABCD) là SCM 600
Ta có ABCD là hình vuông nên MCMD , khi đó xét tam giác SMC và SMD ta có:
Trang 28MD//AEMD//(SAE) d MD SA( , )d MD SAE( , ( ))d M SAE( , ( )) (1)
Ví dụ 4 (A – 2010) Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M và N lần lượt
là trung điểm của các cạnh AB và AD; H là giao điểm của CN với DM Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH a 3 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC theo a
S
Trang 28
Trang 29Ví dụ 5.Cho lăng trụ ABC A B C có các mặt bên đều là hình vuông cạnh ' ' ' a Gọi D E, lần lượt là trung điểm của cạnh BC A C, ' ' Tính khoảng cách giữa các cặp đường thẳng
1) B C và ' ' A B' 2) DE và AB'
Giải:
Do lăng trụ ABC A B C có các mặt bên đều là hình vuông cạnh ' ' ' a
Nên ABC A B C là lăng trụ đứng với hai đáy là tam giác đều cạnh a ' ' '
a S
K
C' A'
B'
I
D H
B A
Trang 30Bài 2 (D – 2014) Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, mặt bên SBC là tam
giác đều cạnh a và mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt đáy Tính theo a khoảng cách giữa hai đường
thẳng SA BC,
Bài 3 (A, A1 – 2012). Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc của S
trên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc cạnh AB sao cho HA = 2HB Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng 600 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC theo a
Bài 4 (A – 2011). Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = BC = 2a; hai mặt
phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC) Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua
SM và song song với BC, cắt AC tại N Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 0
60 Tính
khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SN theo a
Bài 5 (D – 2008). Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông, ABBCa, cạnh bên AA'a 2 và M là trung điểm của BC Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng AM, B’C
Bài 6 Cho hai tam giác đều ABC ABD, không cùng nằm trên một mặt phẳng Biết ABa và CDa Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD
Bài 7 Cho lăng trụ ABC A B C có đáy là tam giác đều cạnh ' ' ' a Điểm A' cách đều ba điểm A B C, , Góc giữa AA' và mặt phẳng (ABC) bằng 600 Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng A B' và '
CC
Bài 8. Cho hình chóp S ABCD , có đáy ABCD là hình chữ nhật với ABa BD, a 3 Mặt bên SAB là
tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M là điểm thuộc cạnh SD sao cho
2
MD MS Tính theo a khoảng giữa hai đường thẳng AD và MC
Bài 9 Cho hình hộp ABCD A B C D có ' ' ' ' A ABD là hình chóp đều, ' ABAA'a Tính theo a khoảng
cách giữa hai đường thẳng AB' và A C ' '
Bài 10 Cho hai tia chéo nhau Ax By, hợp với nhau góc 600, nhận ABa làm đoạn vuông góc chung Trên tia By lấy điểm C sao cho BCa Gọi D là hình chiếu vuông góc của C lên Ax Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và BD
hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này
KHOẢNG CÁCH GIỮA 2 ĐƯỜNG CHÉO NHAU
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 30
Trang 31C B
A S
Trang 32K H
A
S
Giải: ( Ta sẽ chỉ ra được BCSA nên sẽ dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng SA BC, )
Bài 3 (A, A1 – 2012). Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc của S
trên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc cạnh AB sao cho HA = 2HB Góc giữa đường thẳng SC và mặt
Bài 4 (A – 2011). Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = BC = 2a; hai mặt
phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC) Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua
SM và song song với BC, cắt AC tại N Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 0
60 Tính
600
I
D K
Trang 33khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SN theo a
Bài 5 (D – 2008). Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông, ABBCa, cạnh
bên AA'a 2 và M là trung điểm của BC Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng AM, B’C
Giải:
Gọi N là trung điểm của BB', khi đó B C' //MN B C' //(AMN)
Suy ra d B C AM( ' , )d B C AMN( ' , ( ))d C AMN( , ( ))d B AMN( , ( )) (1)
Bài 6 Cho hai tam giác đều ABC ABD, không cùng nằm trên một mặt phẳng Biết ABa và CDa
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD
Giải:
600
I
2a 2a
S
C'
A' B'
I N
M H
C
Trang 34Gọi M là trung điểm của AB Do ABC ABD, là các tam giác đều
Gọi N là trung điểm của CD , khi đó: MNCD
Mà MN AB (theo (*)), suy ra MN là đoạn vuông góc chung của
Gọi H là trọng tâm tam giác ABC và M là trung điểm của BC , khi đó A ABC là hình chóp đều '
Suy ra A H' (ABC), suy ra góc tạo bởi AA' và mặt phẳng (ABC) là góc A AH' 600
Tam giác ABC đều cạnh a nên
Trang 34
Trang 35Bài 8. Cho hình chóp S ABCD , có đáy ABCD là hình chữ nhật với ABa BD, a 3 Mặt bên SAB là
tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M là điểm thuộc cạnh SD sao cho
A S
Gọi AC DH T , khi đó T là trọng tâm của tam giác ABD DT 2 DM MT
Trang 36Trong tam giác SAD , kẻ MN // DA (NSA) Ta có AD SH AD (SAB)
77
Bài 9 Cho hình hộp ABCD A B C D có ' ' ' ' A ABD là hình chóp đều, ' AB AA'a Tính theo a khoảng
cách giữa hai đường thẳng AB' và A C ' '
C B
A
Trang 36
Trang 37Gọi H là trọng tâm tam giác ABD
Do A ABD' là hình chóp đều, nên A H' (ABD) hay A H' (ABCD)
AO AH AO Khi đó
Bài 10 Cho hai tia chéo nhau Ax By, hợp với nhau góc 600, nhận ABa làm đoạn vuông góc chung
Trên tia By lấy điểm C sao cho BCa Gọi D là hình chiếu vuông góc của C lên Ax Tính khoảng
cách giữa hai đường thẳng AC và BD
Giải:
Dựng tia Az song song và cùng chiều với By, khi đó:
(Ax By, )(Ax Az, )xAz600
Qua B , dựng đường thẳng song song với AC cắt đường
thẳng Az tại điểm E , khi đó ACBE là hình bình hành
Suy ra CK(ADK)CKAD Mặt khác CD AD (giả thiêt), do đó :
AD(CDK)ADDK hay tam giác ADK vuông tại D
K
E
z y
A
Trang 38Ta có ABCK là hình vuông nên 0
cos 60
2
a
AK BC a ADAK Xét tam giác ADE, ta có:
3