1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

37 2,7K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ hội: Biết được về môi trường tự nhiên nơi phân phối sản phẩm, là điều kiện để sản xuất hoặc cải thiện sản phẩm phù hợp với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường... Cơ hội: + Việc

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

1.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:

9 Dân số đặc trưng 193 18 211

Tổng cộng toàn phường 4.079 7.511 7.903 15.414

Trang 2

Diện tích tự nhiên phường Lê Bình, quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ là: 236,5 Ha, chia thành 08 khu vực nêu trên Trong đó:

- Dân tộc Hoa: 301 hộ có 1512 nhân khẩu

- Dân tộc KhơMe: 33 hộ có 116 nhân khẩu

- Dân tộc Chăm 01 hộ có 05 nhân khẩu.

Số còn lại là dân tộc Kinh.

+ Về Tôn giáo: Tổng số tín đồ Tôn giáo có 441 tín

Trang 4

Cơ hội: Dân số đông dẫn đến nhu cầu tiêu dùng và chi tiêu cao là thị trường tốt để tiêu thụ sản phẩm.

Trang 5

1.2 Môi trường kinh tế:

Thu thập được các số liệu sau:

Sản xuất kinh doanh:

+ Hộ sản xuất : 36

+ Hộ kinh doanh ăn uống: 67

+ Hộ kinh doanh thương nghiệp: 320

+ Hộ kinh doanh dịch vụ: 131

+ Hộ kinh doanh vận tải: 01

+ Hộ tiêu thụ đặc biệt (karaoke): 04

+ Số hộ kinh doanh nhỏ tổng số là 245 hộ tại 7 khu

vực Phân ra như sau:

Khu vực Yên Thượng là 21 hộ

Khu vực Yên Thuận là 21 hộ

Trang 6

Khu vực Yên Bình là 25 hộ

Khu vực Yên Hòa là 26 hộ

Khu vực Yên Hạ là 47 hộ

Khu vực Yên Trung là 50 hộ

Riêng khu vực Thị Trấn do Ban quản lý chợ trực tiếp thu phi vì cơ quan này do UBND quận quản

nghèo và cận nghèo chiếm khoảng 6,1% tổng số

hộ

Trang 7

• Thu - Chi:

+ Thu nhập chủ yếu của người dân

ở mức trung bình khá.

+ Ngành nghề TTCN ở địa phương luôn duy trì và ổn định.

+ Đồng loạt thực hiện việc tiết kiệm chi tiêu để kiềm chế lạm phát.

Trang 8

Cơ hội:

+ Theo diều tra sơ bộ, người tiêu dùng thường mua sản phẩm ở các tiệm tạp hóa, mà các hộ sản xuất, buôn bán tạp hóa ở phường Lê Bình rất nhiều, đây là yếu tố thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm

+ Mức độ chi tiêu ổn định là tiền đề

cho việc xem xét hay điều chỉnh mức

giá và phân phối sản phẩm phù hợp

với người tiêu dùng.

Trang 9

1.3 Môi trường tự nhiên:

- Tập thể các hộ dân ở khu vực Yên Trung bị ô nhiễm

tiếng ồn do cơ sở thợ thiếc và đã phản ánh lên phòng tài nguyên quận nhờ xem xét, giải quyết.

- Lập lại trật tự chợ Cái Răng.

- Việc tiêm ngừa cho gia súc, gia cầm chống dịch cúm, dịch heo tai xanh và đảm bảo công tác an toàn lưới điện trên địa bàn phường luôn được theo dõi và kiểm tra.

Trang 10

Cơ hội: Biết được về môi trường

tự nhiên nơi phân phối sản phẩm,

là điều kiện để sản xuất hoặc cải thiện sản phẩm phù hợp với môi trường, không gây ô nhiễm môi

trường

Trang 11

1.4 Môi trường công nghệ:

- Các cơ sở hạ tầng mọc lên ngày càng

nhiều trong đó có việc xây dựng và thành

lập bệnh viện của quận tại phường cùng

việc áp dụng các khoa học công nghệ vào việc điều trì và chữa bệnh cho bệnh nhân.

- Việc áp dụng các công nghệ vào dạy học như máy chiếu, phòng máy vi tính,phòng

thực hành,… phục vụ tốt hơn cho việc học

và giảng dạy của giảng viên, giáo viên cùng học sinh, sinh viên.

- Nhu cầu sử dụng laptop cũng ngày một

tăng cao.

Trang 12

-Các quán nước cũng thực hiện việc thu hút khách hàng bằng việc chiếu

phim 3D miễn phí vào 1 ngày mỗi tuần

- Công nghệ ngày một hiện đại, thu

nhập người dân ngày một cải thiện,

dẫn tới nhu cầu sử dụng công nghệ

ngày càng cao và việc lựa chọn ra sản phẩm tốt đáp ứng nhu cầu thiết yếu

cũng như giải trí của người dân ngày một khắc khe

Trang 13

Cơ hội:

+ Việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên

tiến, công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ góp phần tăng hiệu quả kinh doanh,giảm chi phí, thu hút sức mua của khách hàng.

+ Áp dụng công nghệ tiên tiến vào việc

quảng cáo thông qua báo đài, truyền

thanh,…sẽ tiếp cận gần hơn với khách hàng

Trang 14

1.5 Môi trường chính trị và pháp luật:

Chính trị:

- Nền chính trị ổn định, đảm bảo điều kiện kinh

doanh thuận lợi

- Nước ta chủ trương thực hiện nền kinh tế

mở,định hướng XHCN,tạo điều kiện giao lưu, trao đổi cũng như tìm kiếm cơ hội đầu tư hoặc thiết lập mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp trong

và ngoài nước nhằm phát triển có hiệu quả.

- Trật tự xã hội và tệ nạn xã hội được ngăn chặng

và đẩy lùi; Công tác quân sự địa phương luôn

được giữ vững ổn định.

Trang 15

Pháp luật:

- Tuyên truyền vận động người dân tuân thủ pháp luật.

- Việc phổ biến pháp luật tại địa phương

không ngừng nâng cao.

- Luôn áp dụng một cách có hiệu quả pháp luật vào việc xử lý các vụ vi

phạm pháp luật, tệ nạn xã hội,…

Cơ hội:

+ Nền chính trị ổn định là môi trường thuận

lợi để tiến hành hoạt động kinh doanh.

+ Pháp luật là chuẩn mực của xã hội, thông

qua đó việc kinh doanh sẽ được tuân thủ

tốt, không vi phạm pháp luật.

Trang 16

1.6 Môi trường văn hóa:

- Công tác giáo dục ngày càng được

cũng cố và phát triển tốt, hệ thống giáo dục của địa phương hoàn chỉnh các

Trang 17

- Nền văn hóa ở địa phương mang đậm

chất miền Tây,tổng hợp của các dân tộc:

Hoa, Khơ me, Chăm, Kinh và sự ảnh hưởng của các tôn giáo như: Phật giáo, Công giáo, Hòa hảo, Tin lành, Cao đài, Đạo hồi.

- Là một môi trường giao lưu văn hóa, vì thế cũng thu hút khách du lịch đến tham quan.

Cơ hội: Văn hóa của địa phương ảnh

hưởng đến hành vi mua hàng của khách

hàng, hiểu được điều đó ta sẽ có chiến lược quảng bá cũng như tung ra sản phẩm để

thu hút được khách hàng.

Trang 18

2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ:

2.1 Doanh nghiệp:

- Trong những năm gần đây,thị trường hàng tiêu dùng trong và ngoài nước diễn ra hết

sức quyết liệt,đặc biệt là các sản phẩm có

nguồn gốc từ các công ty đa quốc gia đang

có mặt và thống lĩnh thị trường Việt Nam

Uniliver – Việt Nam là một trong số các công

ty sản xuất hàng tiêu dùng lớn với các sản phẩm như: kem đánh răng P/S, dầu gội

Sunsilk, bột giặt Omo… Đây không chỉ là

thách thức cho các nhà sản xuất trong nước

mà còn là cơ hội để các doanh nghiệp học hỏi về kinh nghiệm

Trang 19

- Cơ cấu hệ thống nhân sự quản lý tốt.

- Nguồn vốn mạnh và luôn được ổn

Cơ hội: Khẳng định vị trí trên thương

trường và tạo hiệu quả tích cực trong

kinh doanh sản phẩm, mặt hàng của công ty, trong đó có bột giặt Omo

Trang 20

2.2 Đối thủ:

- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

+Có thể là nhân viên của công ty,

am hiểu rõ về sản phẩm sau đó rời

khỏi công ty để ra hoạt động riêng lẽ

+ Những nhà đầu tư cũng có

nguy cơ rời bỏ công ty để thành lập,

kinh doanh mặt hàng tương tự

+ Những nhà kinh doanh có ý

định chuyển sang loại hình kinh doanh sản phẩm bột giặt…

Trang 21

- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

+ Những sản phẩm bột giặt ra đời trước và sau Omo

- Sản phẩm thay thế:

+ Nước giặt

Cơ hội:

+ Sản phẩm bột giặt Omo là 1 thương hiệu mạnh

hiện nay, đang chiếm lĩnh thị trường bột giặt với các điểm mạnh như: chất lượng tốt, kiểu dáng đa dạng, thị trường phân phối sản phẩm rộng cùng với các chương trình khuyến mãi hấp dẫn sẽ thu hút và tạo sự tin tưởng ở phần lớn khách hàng.

+ Nhận biết được các đối thủ sẽ dễ dàng đưa ra

các chiến lược kinh doanh nhằm lôi kéo khách

hàng về phía công ty.

Trang 22

2.3 Trung gian marketing:

Là những nơi hỗ trợ công ty phân phối sản phẩm đến khách hàng và tiêu thụ sản phẩm của công ty như: các tiệm tạp hóa trên địa bàn của

phường, siêu thị mini.

Cơ hội: Trung gian marketing vừa

là cầu nối đưa sản phẩm của công

ty đến với người tiêu dùng, vừa là khách hàng của công ty.

Trang 23

- Nhóm khách hàng phụ: Là những người sử dụng không cố định,

thường thay đổi sản phẩm.

Trang 24

Cơ hội: Hiện nay bột giặt Omo vẫn

người rất dễ dàng khi chọn mua

sản phẩm.

Trang 25

2.5 Nhà cung cấp:

- Unilever là nhà sản xuất ra sản phẩm bột giặt Omo,Unilever Vietnam đang

duy trì quan hệ hợp tác chặt chẽ với

mạng lưới gồm 10 Doanh Nghiệp hợp tác sản xuất gia công, hơn 100 Doanh Nghiệp cung cấp nguyên vật liệu, bao bì

- Uniliver đã hỗ trợ về vốn, công nghệ, kiểm soát chất lượng, các tiêu chuẩn

an toàn và môi trường cho nhiều hãng sản xuất và các nhà cung ứng

Trang 26

Cơ hội: 2 yếu tố trên đã góp phần

làm nên thành công cho việc sản

xuất và cung ứng sản phẩm của

Uniliver nói chung và sản phẩm bột giặt Omo nói riêng, làm nền tảng

để bám rễ sâu vào nền kinh tế

trong nước.

Trang 27

- Giới tài chính: Các công ty đầu tư,

các ngân hàng, các cổ đông luôn hợp tác chặt chẽ với công ty, đảm bảo cho nguồn vốn luôn được ổn định

Trang 28

Cơ hội: Với thương hiệu mạnh,

đảm bảo chất lượng, sản phẩm bột giặt Omo sẽ tạo hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng thông qua giới

truyền thông và kinh doanh tốt với nguồn vốn được duy trì.

Trang 29

có sản phẩm Omo

T( Thách thức):

Sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ

Trang 30

S(Điểm mạnh):

- Được sự hỗ trợ của tập đoàn Unilever toàn cầu nên có tài chính vững mạnh

- Chính sách thu hút tài năng hiệu quả.

- Tình hình nghiên cứu và phát triển công

nghệ của Unilever Việt Nam luôn được chú trọng và đầu tư thoả đáng

- Giá tương đối chấp nhận được,trong khi

chất lượng cao,không thua hàng ngoại

- Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách

hàng.

Trang 31

-Môi trường văn hoá doanh nghiệp

mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và có tinh thần trách nghiệm vì mục tiêu

chung của công ty, đặc biệt các quan

hệ với công chúng rất chú trọng tại

công ty

- Sự đa dạng của sản phẩm cùng với việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh

Trang 32

W(Điểm yếu):

- Gần đây công ty đã cắt giảm ngân sách ít nhiều do những khó khăn mà sự kiện 11-9 gây ra cho nền kinh tế thế giới.

- Các vị trí chủ chốt trong công ty vẫn người nước ngoài năm giữ

- Vẫn còn những công nghệ không áp dụng được tại Việt Nam do chi phí cao, vì vậy

phải nhập khẩu ngoài nên tốn kém chi phí không tận dụng được hết nguồn lao động

dồi dào và có năng lực ở Việt Nam

Trang 33

- Giá cả của Unilever còn khá cao so

với thu nhập của người Việt Nam, nhất

là những vùng nông thôn

- Là một công ty có nguồn gốc Châu

Âu, chiến lược quảng bá sản phẩm của Unilever còn chưa phù hợp với văn hoá

Á Đông

Trang 34

CÁC CHIẾN LƯỢC

SO:

Sử dụng các điểm mạnh về công nghệ, khả năng phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

ST:

Liên kết, tạo sự thuận lợi,trong giao

dịch Phát triển sản phẩm để cạnh

tranh

Trang 35

Tìm ra giải pháp để đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng, điều

chỉnh sản phẩm với mức giá phù hợp cho người Á Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng

WT:

Phát triển, tìm ra thị truờng về sản

phẩm khác để tránh sự cạnh tranh và từng buớc nâng cao hơn các điểm yếu

Ngày đăng: 07/01/2016, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w