1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING C ỦA Diana

9 3,5K 54

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Mục tiêu nghiên cứu 3.1 Mục tiêu chung: Nghiên cứu về cơ hội và thách thức của sản phẩm Diana thông qua các cửa hàng bán si và bán lẽ trên địa bàn phường Lê Bình.. Đề xuất một số giải

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA M ẶT HÀNG BVS

DIANA TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG LÊ BÌNH_Q CÁI RĂNG_TP CẦN THƠ

- -I PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

1) Phạm vi nghiên cứu.

1.1 Không gian: đề tài chọn địa bàn nghiên cứu là phường Lê Bình, Q Cái

Răng, TP Cần Thơ

1.2 Thời gian:

Số liệu thứ cấp : số liệu sử dụng trong bài là số liệu từ 2009 – 2010

nghiên cứu được thực hiện từ: 08/09 – 15/09/2010

Số liệu sơ cấp: nhóm thực hiện thu thập từ ngày 08/09 – 15/09/2011.

1.3 Phạm vi về nội dung

Tìm hiểu môi trường marketing vĩ mô và môi trường vi mô

2) Đối tượng nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian, chi phí, nhân lực nên nhóm chúng em chỉ nghiên cứu về

cơ hội và thách thức của sản phẩm BVS Diana

3) Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung:

Nghiên cứu về cơ hội và thách thức của sản phẩm Diana thông qua các cửa hàng bán si và bán lẽ trên địa bàn phường Lê Bình Đề xuất một số giải pháp để phát huy tối

đa những điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu của sản phẩm trên địa bàn phường

Trang 2

3.2 Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu thực trạng về độ phũ kênh phân phối sản phẩm Diana ở các cửa hàng, tiệm tạp hóa trong phường Lê Bình

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ hội và thách thức của sản phẩm Diana tại địa bàn phường Lê Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế các điểm yếu và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Diana tại địa bàn phường Lê Bình

2 Phương pháp nghiên cứu

- Lược khảo tài liệu quản trị marketing, marketing căn bản, nghiên cứu

marketing…

3 Phương pháp thu thập số liệu

 Nguồn số liệu thứ cấp : thu thập qua báo, internet, các cửa hàng và một số tài liệu liên quan khác…

 Nguồn số liệu sơ cấp: nghiên cứu định tính thông qua số liệu thứ cấp

từ các sách báo, internet, lược khảo tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, thảo luận sơ bộ tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến cơ hội và thách thức của sản phẩm Diana

II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Công ty cổ phần Diana được thành lập vào năm 1997 tại Việt Nam, là công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm chăm sóc phụ nữ và trẻ em - chuyên sản

Trang 3

mức giá phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam Công nghệ sản xuất Băng vệ sinh

và Tã trẻ em của Diana là dây chuyền hiện đại bậc nhất hiện nay tại Italy và Việt Nam

Tầm nhìn: Diana mong muốn trở thành một trong những công ty hàng đầu về sản

xuất hàng tiêu dùng tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Với phương châm đưa những công nghệ tiên tiến nhất của thế giới đến với người tiêu dùng Việt Nam cũng như trong khu vực, thông qua những sản phẩm cao cấp của mình, Diana đã, đang và sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển phồn vinh của xã hội

Sứ mệnh: Ngay từ khi ra đời, Diana đã luôn kiên trì xây dựng và phát triển theo

phương châm “Đưa tiến bộ của thế giới đến với phụ nữ Việt Nam” Ngày nay,

phương châm này đã biến thành sứ mệnh lớn lao mà CBNV Diana luôn nỗ lực thực hiện

III CÁC YẾU TỐ TRONG MÔI TRƯỜNG VI MÔ

1) Sản phẩm

Nhà

cung

ứng

Nhóm công chúng

KHÁCH HÀNG

Công

gian Marketing Đối thủ

Trang 4

- Từ năm 1999 cho đến nay sản phẩm Diana luôn được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao

- Diana là sản phẩm BVS đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam được cấp chứng chỉ quốc tế ISO 9001:2000 (do tổ chức SGS-Vương quốc Anh cấp) và là sản phẩm đầu tiên và duy nhất được Hội sản phụ khoa khuyên dùng

- Đa dạng về mẫu mã, đáp ứng đựơc nhu cầu khách hàng

- Giá cả phù hợp

- Không ngừng áp dụng các công nghệ tiên tiến đi đầu của thế giới vào các sản phẩm của mình

2) Khách hàng

Chủ yếu tập trung ở hai thị trường chính:

- Thị trường người tiêu dùng là khách hàng nữ khoảng từ 13 – 50 tuổi

- Thị trường nhà bán buôn trung gian như các cửa hàng bán lẻ, tiệm tạp hóa,

3) Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh chính của Diana là Kotex của tập đoàn Kimberly Clark (chiếm 43,3% thị phần) Kotex với thế mạnh là một thương hiệu quốc tế đã thống trị thị trường BVS phụ nữ, với các chương trình quảng cáo sôi động, đầy sức sống dành cho đối tượng tuổi teen hay hình ảnh chuyên nghiệp, tự tin, quyến rũ của những phụ nữ thành đạt Còn Diana tuy là một thương hiệu còn non trẻ nhưng đã nhanh chóng tạo được nét độc đáo của riêng mình Sự khác biệt mà Diana đem đến cho giới tiêu dùng mục tiêu không phải là lợi ích lý tính

mà là lợi ích cảm tính, là niềm kiêu hãnh được là con gái

- Về thông điệp:

Trang 5

Kotex: Quảng cáo “Tự tin là chính tôi” gây ấn tượng mạng với hình ảnh những

cô gái hết sức cá tính, tự tin, cho thấy con gái có thể làm những việc được cho là

“bất thường”, “khác thường”, đập tan quan niệm con gái “yếu đuối, ủy mị”

Diana: Quảng cáo “Là con gái thật tuyệt” với các lời bình được bắt đầu “Bởi vì

chút con gái ” đi vào nét đẹp duyên dáng truyền thống của con gái nhưng cũng không kém phần hiện đại

Ngoài ra, hiện nay trên địa bàn phường đã xuất hiện nhiều loại hàng giả, hàng kém chất lượng, nhất là nhãn hiệu Disana gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng

4) Nhóm công chúng

Nhóm công chúng trực tiếp thuộc Các phương tiện thông tin như: chương trình quảng cáo trên báo, truyền hình, internet, ; các chương trình tặng sản phẩm mẫu, khuyến mãi, tài trợ ; những đóng góp tích cực trong các hoạt động xã hội như các hoạt động từ thiện ủng hộ đồng bào lũ lụt, trẻ em tàn tật , các hoạt động tài trợ khuyến khích các cá nhân, tập thể có thành tích tốt đặc biệt là vì sự phát triển của phụ nữ, hỗ trợ tạo điều kiện cho các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn vươn lên

III- CÁC YẾU TỐ TRONG MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Môi trường

vĩ mô

Chính trị- pháp luật

Tự nhiên

Văn hóa-

xã hội

Kỹ thuật- công nghệ

Kinh tế

Nhân khẩu học

Trang 6

Trong 6 tháng đầu năm 2011, với sự nỗ lực của các ngành, các cấp và quần chúng nhân dân, phường Lê Bình đã có những kết quả quan trọng về ổn định chính trị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh trật tự, đặc biệt là công tác an sinh xã hội trên địa bàn phường đạt nhiều kết quả quan trọng như công tác chính sách, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc trẻ em, giải quyết việc làm,… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số hạn chế nhất định

1) Về kinh tế

- Phường khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở đầu tư vốn mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm góp phần tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đáp ứng cho nhu cầu người tiêu dùng

- Phương hướng nhiệm vụ của 6 tháng cuối năm sẽ đẩy mạnh triển khai các chương trình phát triển kinh tế-xã hội gắn với giải quyết việc làm Khuyến khích tối đa các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn phường, phát triển mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nhiều việc làm cho lao động, đồng thời hỗ trợ người dân có việc làm, tăng thu nhập để xóa đói giảm nghèo

2) Về chính trị - Pháp luật

- Tình hình chính trị - Pháp luật của phường trong thời gian qua tương đối

ổn định, phường đã có nhiều phương hướng điều chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm để phát hiện và ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh, ngăn chặn những hành vi gian dối đến với người tiêu dùng và những hành vi bừa bãi trong kinh doanh

- Chiến dịch truyền thông “Người Việt dung hàng Việt” đã tác động mạnh

Trang 7

- Độ tuổi dưới 13: 1.137 (nữ)

- Độ tuổi từ 13 đến 50: 6.633 (nữ)

b) Thu nhập bình quân

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 17 triệu/người/năm tăng 6,25%

so với năm 2009 (khoảng 16 triệu)

c) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Cục thống kê thành phố Cần Thơ vừa thông báo chỉ số giá tiêu dùng của tháng 8/2011 tăng 0,55% so với tháng trước Trong đó, các nhóm hàng như lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng có mức tăng từ 0,08-0,84% Nguyên nhân là do chi phí xăng dầu, lãi suất ngân hàng còn ở mức cao, học phí các cấp học nhân mùa khai giảng năm học mới,…được nhận định là các yếu tố tác động tăng đến CPI trong tháng 9/2011

IV- MA TRẬN SWOT

Liệt kê các

điểm mạnh (S)

1

2

3

Liệt kê các

điểm yếu (W)

1

2

3

… Liệt kê các cơ

hội (O)

1

CÁC CHIẾN LƯỢC SO

Sử dụng các điểm mạnh để tận

CÁC CHIẾN LƯỢC WO

Hạn chế các điểm yếu để lợi

Trang 8

3

Liệt kê các đe

dọa (T)

1

2

3

CÁC CHIẾN LƯỢC ST

Vượt qua những bất trắc bằng tận dụng các điểm mạnh

CÁC CHIẾN LƯỢC WT

Tối thiểu hóa các điểm yếu và tránh khỏi các đe dọa

 CÁC ĐIỂM MẠNH (S)

S1: Sản phẩm được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao, được cấp chứng chỉ quốc tế ISO 9001:2000 (do tổ chức SGS-Vương quốc Anh cấp) và là sản phẩm đầu tiên và duy nhất được Hội sản phụ khoa khuyên dùng

S2: Giá cả hợp lý, mẫu mã đa dạng

S3: Khách hàng mục tiêu rộng lớn

S4: Hình ảnh quảng cáo đem lại hiệu quả, có khả năng cạnh tranh cao S5: Luôn đi đầu trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất

S6: Tạo được lòng tin của khách hàng

Trang 9

W3: Các chương trình khuyến mãi, quảng bá sản phẩm chưa phổ biến.

W4: Chưa có đại lý, nhà phân phối lớn trên địa bàn phường

 CÁC CƠ HỘI (O)

O1: Phường luôn tạo điều kiện và khuyến khích đầu tư góp phần đa dạng hóa các mặt hàng tiêu dùng

O2: Thu nhập bình quân đầu người tăng

O3: Chiến dịch truyền thông “người Việt dùng hàng Việt”

O4: Độ phủ kênh phân phối rộng lớn

 CÁC THÁCH THỨC (T)

T1: Đối thủ cạnh tranh mạnh

T2: Có nhiều sản phẩm thay thế với giá rẻ

T3: Thị trường hàng nhái bắt đầu xâm nhập gây hoang mang cho người tiêu dùng

T4: Nhóm công chúng trực tiếp gây trở ngại cho việc

KẾT HỢP CÁCYẾU TỐ

 S-O:

- Tận dụng thế mạnh của sản phẩm (chất lượng, giá cả) cũng như lòng tin của khách hàng và cơ hội chiến dịch “người Việt dùng hàng Việt” đang sôi nổi và phát triển, từ đó đưa ra các chiến lược quảng bá để nâng cao lòng tin của người tiêu dùng về “hàng Việt Nam chất lượng cao”

- Mẫu mã hàng hóa đa dạng cùng với tính an toàn mà sản phẩm mang lại sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao khi chất lượng cuộc sống được nâng lên

 W-O:

- Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động “người Việt dùng hàng Việt” để góp phần thay đổi tâm lý người tiêu dùng

 S-T:

- Phát huy tối đa tất cả các thế mạnh sẵn có của sản phẩm và thương hiệu bằng các chương trình khuyến mãi, tặng sản phẩm mẫu, tổ chức các buổi giao lưu,

tư vấn kiến thức về giới tính,… nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu

 W-T:

- Tuyên truyền, hướng dẫn cách nhận biết sản phẩm thật nhằm củng cố tâm lý người tiêu dùng

Ngày đăng: 07/01/2016, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

S4: Hình ảnh quảng cáo đem lại hiệu quả, có khả năng cạnh tranh cao. S5: Luôn đi đầu trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất. - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING C ỦA Diana
4 Hình ảnh quảng cáo đem lại hiệu quả, có khả năng cạnh tranh cao. S5: Luôn đi đầu trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w