1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận Môn : MARKETING

61 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong kinh doanh nếu chỉ biết sản xuất ra sản phẩm mà không cân tìm hiểu xem khách hàng cần gì?nhu cầu của khách hàng là gì thị sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ không bán được..  học thuyế

Trang 1

Bài thảo luận Môn : MARKETING

Trang 2

Nguyễn Đức Việt

Nguyễn Đình TrườngDương thị Yến

Trang 3

 Chương I:

Câu 1: tại sao thỏa mãn nhu cầu là vấn đề Sống còn của công ty ? Trình bày các thang bậc nhu cầu của Maslow?

Trang 4

* nhu cầu là một thuật ngữ mà nội dung của nó hàm chứa 3

mức độ: nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán

+ Trong kinh doanh nếu chỉ biết sản xuất ra sản phẩm mà không cân tìm hiểu xem khách hàng cần gì?nhu cầu của khách hàng là gì thị sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ không bán được người bán muốn bán được hàng thì phải có người mua Nhưng

người mua chỉ mua những mặt hàng phục vụ cho nhu cầu của

họ

Trang 5

 việc thỏa mãn nhu cầu là một khâu rất khó, cần được đầu tư lâu dài vì vậy nhu cầu khách hàng là vấn đề sống còn của công ty.

+Để thỏa mãn nhu cầu của con người không hề đơn giản bởi nhu cầu của con người luôn thay đổi và những mong muốn đòi hỏi ngày càng cao Trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt hiện nay, thương trường như chiến trường, thì việc tìm hiểu nhu cầu

tương lai của con người cũng khá quan trọng nếu nhà kinh

doanh muốn chớp thời cơ và chiếm ưu thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Trang 6

Thứ bậc nhu cầu của Maslow

Trang 7

 Khi nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn, con người đòi hỏi thỏa mãn nhu cầu cao hơn

 học thuyết này muốn giúp người làm marketing nhận thức được rằng cần phải có sản phẩm và hoạt động marketing khác nhau, tương ứng với những điều kiện

cụ thể của thị trường ,xã hội.

Trang 8

Câu2 : so sánh quan điểm bán hàng và marketing hiện đại ?

Trước đây nhiều người vẫn nhầm tưởng bán hàng và

marketing là một Nhưng thực tế bán hàng chỉ là một trong những khâu của marketing

Chúng có những điểm giống nhau và khác nhau :

Giống nhau :

 Đều là những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 9

 Khác nhau:

Quan điểm bán hàng Marketing hiện đại

Điểm xuất phát Nhà máy Thị trường mục tiêu

Trung tâm chú ý Sản phẩm Tập trung vào việc tìm hiểu nhu

cầu của khách hàng.

Các biện pháp Kích thích mua sắm Marketing hỗn hợp

Mục tiêu Tăng lợi nhuận nhờ tăng

lượng bán Tăng lợi nhuận nhờ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu

Trang 10

Câu 3: trình bày các lợi ích của marketing đối với dn với

người tiêu dùng và đối với xã hội

Dn muốn tồn tại thì phải có những hoạt động chức năng như: sản xuất, tài chính ,quản trị nhân lực… nhưng những hoạt động

đó đủ đảm bảo cho dn tồn tại, và lại càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của dn

 +marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của dn với thị trường.đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của dn hướng theo hướng thị trường Biết lấy thị trường- nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất ch mọi quyết định kinh doanh

Trang 11

 Hoạt động marketing khách hàng

Chiếc cầu nối giữa dn vơi khách hàng thể hiện một vai trò rất quan trọng Nếu không có marketing thì khách hàng sẽ không biết tới các sản phẩm của dn dù sản phẩm có chất

lượng

Trang 12

 Hoạt động marketing trên thị trường hiện nay tạo ra một làn sóng mới mẻ đối với khách hàng cũng như xã hội

 + tạo môi trường cạnh tranh mãnh liệt

 + môi trường làm việc mới

 +thu hút nhân tài

 + giúp dn hòa nhập với xã hội cũng như hòa nhập cùng thế giới

Trang 13

CHƯƠNG II

Câu 1:

Vai trò của hệ thống thông tin marketting trong việc đề ra các quyết định của doanh nghiệp?

Trang 15

- Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, biết khách hàng cần gì, thích

gì từ đó có chiến lược thích hợp về sản phẩm

-Hệ thống thông tin marketting cho doanh nghiệp biết được đánh giá cua người tiêu dùng về sản phẩm của mình từ đó có phương pháp cải thiện sản phẩm phu hợp với nhu cầu của khách hàng

-Việc ra quyết định của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào thông tin Thông tin marketting cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có thể quyết định được giá cả cho sản phẩm để vừa đảm bảo hợp túi tiền

người mua vừa mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 16

-Thông tin marketting cho ta biết được thi trường cần khai thác và thị

trường tiềm năng vì thế doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản

xuất,có những mở rộng về quy mô

-Ngoài ra nó con cho doanh nghiệp biết được những thông tin quan trọng

về đối thủ cạnh tranh,đối thủ tiềm ẩn từ đó có những biện pháp ứng phó

và phòng ngừa

-Hệ thống thông tin marketting là bàn đạp vững chắc cho doanh nghiệp phát triển trên cơ sở nắm bắt được thi trường và khách hàng

Trang 17

+Những nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng tới hành vi mua sắm và sử dụng của họ

+Tại sao họ cần sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn - họ muốn lợi ích cơ bản hay lợi ích khác

+Tại sao họ mua sản phẩm của bạn chứ không phải của các đối thủ của bạn

+Họ đánh giá dịch vụ khách hàng của bạn như thế nào

+họ cảm thấy thế nào về giá cả của bạn

+Họ hy vọng gì về công ty của bạn, ví dụ dịch vụ khách hàng, giao hàng nhanh hoặc sản phẩm đáng tin cậy

+Họ mong muốn bạn thay đổi hoặc cải thiện cái gì

Trang 18

-Đối với khách hàng tiềm năng, bạn cần phải biết:

+họ là những ai, và cái gì sẽ thu hút họ

+bao nhiêu người sẽ nằm trong nhóm này

+tại sao hiện giờ họ không mua sản phẩm của bạn

+bạn cần cải thiện sản phẩm của bạn như thế nào

sở thích tiêu dùng của họ; họ đi mua hàng lúc nào và ở đâu

Trang 19

2 Với đối thủ cạnh tranh:

-Các điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh so với bạn -Những lợi thế của bạn so với đối thủ cạnh tranh

-Những điểm giống nhau giữa bạn và họ

*Với mỗi loại, liệt kê các điều khoản sau:

Trang 20

Câu 3:

Thông tin nghiên cứu có thể thực hiện từ những nguồn chính yếu nào? Cho biết

phương pháp thu thập thông tin từ các nguồn khác biệt?

Trả lời:

Có rất nhiều kênh và công cụ doanh nghiệp có thể tận dụng để thu thập thông tin về đối thủ của mình mà không vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh Một trong những công cụ đó chính là WEBSITE Ngoài ra bạn có thể thu thập thông tin từ các hiệp hội , báo chí , tạp chí, thống kê chuyên ngành , các ban ngành chính phủ có liên quan, tìm đến thông tin trên mạng, tham khảo các dịch vụ tư vấn Vậy ta

có thể thu thập được những thông tin gì từ website của đối thủ?

-Sản phẩm/Dịch vụ Một trang web mà không có đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp xem như là một sự lãng phí rất to lớn! Đối thủ của bạn đang cung cấp những sản phẩm gì, có bao nhiêu dòng sản phẩm, lợi ích và chức năng của từng dòng sản phẩm ra sao, các điểm khác biệt thế nào, dòng sản phẩm nào đang được

nghiên cứu và phát triển… Có hẳn cả một chuyên mục cho bạn khám phá về sản phẩm

và dịch vụ trên website của họ.

Trang 21

-Giá cả.

Chiến lược giá là một trong những lợi thế cạnh tranh không ít doanh

nghiệp tận dụng Dù không cạnh tranh về giá, nhưng nắm rõ được mức giá đối thủ đưa ra cũng giúp bạn định hình rõ chiến lược kinh doanh và tiếp thị của mình Với những sản phẩm, dịch vụ thông thường, thông tin

về giá thường được niêm yết rõ ràng và cụ thể trên website Tuy nhiên với những sản phẩm, dịch vụ mang tính chất giải pháp và tư vấn, có thể bạn cần phải làm thêm một bước nữa là xem số điện thoại và gọi trực

tiếp tới phòng tư vấn khách hàng của họ!

-Địa điểm cửa hàng, phòng trưng bày, hệ thống đại lý hay điểm cung

Trang 22

Nắm rõ thông tin về chiến lược phân phối và địa điểm có thể giúp bạn đưa ra những quyết định đúng đắn và chính xác khi xây dựng và phát

triển hệ thống phân phối và hệ thống cửa hàng của mình Hãy thường

xuyên ghé thăm trang web của đối thủ để xem họ có mở thêm cửa hàng, đại lý nào mới nằm trong gần khu vực cửa hàng hay đại lý của mình

không Nếu có, bạn cần nhanh chóng theo dõi, và nhanh chóng điềuchỉnh các tổ hợp tiếp thị một cách hợp lý nhằm tăng khả năng cạnh tranh

-Kế hoạch, chiến lược chiêu thị.

Hầu như mọi chương trình khuyến mãi hay khuyến mại của đối thủ đều được đưa lên trang web nhằm truyền tải thông tin một cách nhanh nhất tới khách hàng, hệ thống phân phối, đối tác… Hãy lên kế hoạch theo dõi website của đối thủ một cách định kì nhằm thu thập những thông tin

quan trọng này

Trang 23

-Đội ngũ nhân sự cốt cán:

Một trong những nguồn tài sản quý giá của doanh nghiệp chính là nguồn nhân lực Họ chính là nguồn lực vận hành và thực thi bộ máy chiến lược của toàn doanh nghiệp Bất kỳ sự thay đổi nhân sự cốt cán nào cũng đều cho thấy khả năng thay đổi trong sự vận hành chiến lược nói chung Ví

dụ sự xuất hiện của một giám đốc marketing mới có thể báo hiệu một

chiến lược cạnh tranh mới hay chiến lược mở rộng thị trường và gia tăng thị phần đang hình thành và chuẩn bị được triển khai Một giám đốc tài chính mới có thể mang lại cho doanh nghiệp một dòng ngân lưu dương

Trang 24

Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tài chính

Với những công ty niêm yết, thông tin về kết quả hoạt động và báo cáo thường niên thường được cập nhật trong phần Quan hệ Cổ đông (IR:

Investor Relation) Đây sẽ là nguồn thông tin tham khảo quý giá, giúp doanh nghiệp nắm được bức tranh hoạt động tổng thể của đối thủ, qua

đó có những kế hoạch điều chỉnh chiến lược hợp lý

Thông tin cơ bản về doanh nghiệp Ngày tháng thành lập doanh nghiệp, loại hình sở hữu, những mốc thời gian quan trong liên quan tới sự phát triển, cơ sở hạ tầng, sứ mênh, tầm nhìn, giá trị… của doanh nghiệp

Những thông tin này có thể giúp bạn đánh giá về tiềm lực và khả năng của đối thủ

Trang 25

CHƯƠNG 3:

CÂU1:PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK?

Trang 26

1.2 Lĩnh vực hoạt động

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK

Nhóm bột dinh dưỡng dành cho trẻ ăn dặm Nhóm sữa bột dinh dưỡng

Nhóm sản phẩm dinh dưỡng cao năng lượng Nhóm sản phẩm dinh dưỡng hỗ trợ điều trị Nhóm các sản phẩm sữa uống triệt trùng

Trang 27

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK

• Phát triển:Vinamilk là doanh

nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilk chiếm

khoảng 39% thị phần toàn quốc Hiện tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản

phẩm Vinamilk và có trên

140.000 điểm bán hàng trên hệ

thống toàn quốc Bán hàng qua

tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.

Trang 28

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

◘ Mức sống của đại bộ phận dân Việt Nam còn thấp.

- Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2009 là khoảng 18,7 triệu đồng

- Người thành thị thu nhập bình quân cao hơn người nông thôn 2,04 lần

- Thu nhập bình quân của đồng bào thiểu số chỉ bằng 40%

so với trung bình cả nước Giá 1kg sữa tươi tiệt trùng bằng 3kg gạo, vì vậy người dân nghèo chưa có tiền

uống sữa

3.1.1 Yếu tố kinh tế

Trang 29

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

lượng bò sữa

- Giá thức ăn cao

Người chăn nuôi bò sữa Việt Nam bán 1 lít sữa

(trung bình thực nhận 6000đ) chỉ mua được 1,1kg thức ăn (tỷ giá là 1,1) Tại Thái Lan tỷ giá này là 1,5;

Mỹ 3,3 Hà Lan 2,1; Úc 1,6 (nguồn IFCN, 2007)

- Giá bò giống, công lao động và mọi chi phí khác đều tăng cao

3.1.1 Yếu tố kinh tế

Trang 30

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Hiện tượng sữa có chứa chất melamin

Phát hiện đầu tiên vào ngày (24/11/2008) ở Trung Quốc

Từ đó các công ty sữa không ngừng bị kiểm tra chất lượng vì sự phản ảnh của người dân về sữa nhiễm chất độc Melamine Ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều công ty trong đó có vinamilk

3.1.1 Yếu tố kinh tế

Trang 31

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

- Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số

30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội.

- Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 09/01/2009 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân

sách Nhà nước năm 2009.

3.1.2 Chính trị - pháp luật

Trang 32

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

- Ngày 6/4/2009: Bộ Chính trị đã ra kết luận về tình hình kinh tế-xã hội quý I/2009 và các giải pháp chủ yếu

đến cuối năm 2009

- Ngày 19/6/2009, kỳ họp thứ 5, Quốc hội Khoá XII đã

ra Nghị quyết số 32/2009/QH12 với nội dung:

“Tập trung mọi nỗ lực ngăn chặn suy giảm kinh tế,

phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý,

bền vững, giữ ổn định kinh tế vĩ mô; chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại, trong đó, mục tiêu hàng

đầu là ngăn chặn suy giảm kinh tế”

3.1.2 Chính trị - pháp luật

Trang 33

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN

NGOÀI

Thói quen uống sữa

Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa,

vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ

sữa.

3.1.3 Văn hóa, dân số và xã hội

Trang 34

Thu mua sữa tươi nguyên liệu

Vì mục đích lợi nhuận, các điểm thu mua chỉ được thiết lập khi có đủ số lượng bò,

đủ lượng sữa để đặt bồn và không quá xa nhà máy để giảm chi phí vận chuyển và

an toàn vệ sinh sữa Đây là khó khăn để

mở rộng địa bàn chăn nuôi đến những

vùng có tiềm năng đất đai và lao động.

Trang 35

Khách hàng tiềm năng của vinamilk rất lớn.

Độ tuổi:

Mọi lứa tuổi từ khi mang thai cho đến lúc già

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN

NGOÀI

Trang 36

Bệnh lý:

Suy dinh dưỡng Tiểu đường Béo phì

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN

NGOÀI

Trang 37

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Mâu thuẫn giữa nhà máy chế biến và người chăn nuôi

bò sữa:

- Phương thức thu mua sữa giữa các Công ty với người

chăn nuôi chưa thật bình đẳng và rõ ràng, khiến người

chăn nuôi luôn có cảm giác phần thiệt thuộc về mình Tiêu chuẩn chất lượng sữa mua vào do các nhà máy đưa ra

không cao (chất khô 12%; chất béo 3,5%; thời gian mất

màu xanh methylen 4giờ)

- Người chăn nuôi hoài nghi kết quả đánh giá sữa của họ vì nhà máy thu mua tự kiểm tra chất lượng không có sự

chứng kiến của họ Thật ra đây là “mâu thuẫn tiềm tàng” giữa bên mua và bên bán

3.1.3 Văn hóa, dân số và xã hội

Trang 38

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN

NGOÀI

Ngành sữa trước sự thay đổi của khí hậu toàn cầu:

- Khoảng nhiệt độ tối ưu đối với bò sữa là 20 –220C , theo

Terry Mader của đại học Nebraska-Lincoln, cứ mỗi một độ tăng lên trên với mức tối ưu này thì năng suất sữa sẽ giảm khoảng 2%

- Người ta dự đoán rằng cùng với hiện tượng ấm lên của trái

đất, thời tiết cũng khắc nghiệt hơn, thiên tai xảy ra nhiều hơn

và nhiệt độ trung bình sẽ cao hơn, đây là tin xấu cho những người chăn nuôi gia súc ở Việt Nam và toàn thế giới

- Trái đất ấm lên sẽ làm giảm lượng cỏ, cây bụi và những loại cây thức ăn gia súc khác ở nhiều vùng và đồng thời cũng

ảnh hưởng trực tiếp đến sinh lý của bò sữa

3.1.3 Văn hóa, dân số và xã hội

Trang 39

CÂU 2 : HÃY CHỌN MỘT CÔNG TY MÀ ANH CHỊ

BIẾT RÕ VÀ PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING CỦA CÔNG TY ĐÓ?

Trang 40

I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:

Công ty TNHH Nam Sao Việt được thành lập vào năm 2002, là một công ty Cổ phần Đầu năm 2006 tách ra là một Công ty độc lập chuyên sản xuất về xe đạp điện.

Chiến lược là Công ty tập trung phát triển sản xuất mặt hàng xe đạp điện với thương hiệu Fivestars Hiện tại sản phẩm sản xuất tập trung tiêu thụ nội địa, có xuất khẩu đến thị trường Pháp.

Quy mô sản xuất: Với công nghệ sản xuất xe đạp điện của Nhật

Chủ yếu gia công tại xưởng:

Sườn, máy móc, linh kiện điện tử, điện Còn lại nhập phụ tùng xe đạp của

Đài Loan, Trung Quốc.

Trang 41

II- Ảnh hưởng của môi trường vi mô tới công ty:

A- môi trường bên trong công ty;

3.1- công ty :

Bao gồm: Phòng tài chính, Phòng nghiên cứu thiết kế thử

nghiệm, Phòng cung ứng vật tư, bộ phận sản xuất và kế toán

Đối với những người soạn thảo các kế hoạch marketing chính tất cả những nhóm này tạo nên môi trường vi mô của

công ty

Ngày đăng: 06/01/2016, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w