Với một công ty, để thành công không chỉ cần thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mà còn cần thỏa mãn nhu cầu của các nhân viên trong công ty... Để chỗ dựa vững chắc và làm đòn bẩy phát triển
Trang 1Bài Thảo Luận : Makerting
Trang 2Câu 1 : Tại sao thỏa mãn nhu cầu là vấn đề sống còn của công
ty ? Trình bày các thang bậc nhu cầu của Maslow ?
Trả lời :
Thỏa mãn nhu cầu là vấn đề sống còn của công ty.
Nhu cầu luôn thôi thúc con người hành động nói chung và mua hàng nói riêng Vậy nhu cầu là gì ?.Chúng ta hãy tìm hiểu nó
Nhu cầu thường được nhiều người hiểu đơn giản là sự đòi hỏi của con người về một thứ gì đó Nhưng nhu cầu có 3 mức
độ : Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán
Với một công ty, để thành công không chỉ cần thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mà còn cần thỏa mãn nhu cầu của các nhân viên trong công ty
Trang 3 Thỏa mãn nhu cầu khách hàng rất quan trọng :
- Khách hàng là người có tác động quan
trọng tới sự tồn tại của công ty.
- Khách hàng quyết định rất lớn sự tồn
tại của công ty.
- Khách hàng là người trả lương cho
doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển trên thị trường nếu được
sự chấp nhận của khách hàng Thỏa mãn nhu cầu khách hàng là vấn đề rất quan trọng của doanh nghiệp.
Trang 5 Thỏa mãn nhu cầu của các nhân viên cũng là yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển :
- Nhân viên là bộ phận chính hình thành công ty.
- Nhân viên là người quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm của công ty.
- Góp phần làm tăng lợi nhuận và sự phát triển của công ty.
- Nhân viên có ảnh hưởng tới sự tồn tại của doanh nghiệp.
Một DN chỉ có thể tồn tại và phát triển
trên thị trường nếu các nhân viên hoạt
động hết mình vì lợi ích công ty Vì vậy
doanh nghiệp cần chú trọng thỏa mãn
nhu cầu của các nhân viên trong công ty
Trang 6 Có thể nói, Doanh nghiệp tồn tại và phát triển phải dựa vào khách hàng và các nhân viên Để chỗ dựa vững chắc và làm đòn bẩy phát triển cần thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và các nhân viên
mà doanh nghiệp có thể đáp ứng Vì vậy : Thỏa
mãn nhu cầu là vấn đề sống còn của công ty.
Trang 7 Các thang bậc nhu cầu của Maslow :
Thuyết nhu cầu của Maslow là thuyết đã đạt tới đỉnh cao trong việc nhận dạng các nhu cầu tự nhiên của con người nói chung.
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người chia thành các thang bậc từ “thấp” lên tới “cao”, phản ánh mức độ
“cơ bản” đến “phức tạp” của nó với sự tồn tại và phát triển của con người
Trang 8 Các cung bậc nhu cầu trong thuyết của Maslow :
1 Nhu cầu sinh lí
2 Nhu cầu an toàn
3 Nhu cầu xã hội
4 Nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa vị xã hội
5 Nhu cầu tự hoàn thiện
Trang 9Để tồn tại , trước tiên con người cần được thỏa mãn những nhu cầu bậc thấp như sinh lý , an toàn… sau đó mới có mong muốn để thỏa mãn những nhu cầu bậc cao hơn.
Trong một doanh nghiệp, khi trình độ quản lí (trên cơ sở quan niệm lãnh đạo) chỉ có thể đáp ứng, thỏa mãn 2 nhu cầu bậc thấp thì chỉ có thể làm hài lòng và giữ chân những người có trình độ thấp Họ “có
vẻ trung thành” với doanh nghiệp Những người có năng lực cao rất
dễ chạy chỗ, tìm cơ hội thể hiện ở nơi khác Doanh nghiệp sẽ không
sử dụng hết năng lực của họ
Trang 10
Muốn giữ chân những người có năng lực cao thì nhà quản lí cần thừa nhận năng lực, cải thiện tích cực môi trường và cách quản lí để thỏa mãn tốt nhu cầu từ bậc 3 trở lên Khi đó sẽ hình thành văn hóa tổ chức, biến tổ chức
thành nơi văn minh, tự hoàn thiện và chuyên nghiệp Như vậy sẽ thu hút được người tài và họ sẽ gắn bó với tinh thần, thái độ nhiệt huyết, cống hiến.
Trang 11 Vì vậy, nhà quản lí cần tùy hoàn cảnh cụ thể mà vận dụng thuyết nhu cầu Maslow vào việc phát hiện nhu cầu từng nhân viên và phát triển các kĩ năng khuyến khích nhân viên một
cách thích hợp
Trang 12 Câu 2: So sánh quan điểm bán hàng và
Marketing hiện đại?
Trả lời :
Trước đây nhiều người vẫn nhầm tưởng bán hàng và marketing là một Nhưng thực
tế bán hàng chỉ là một trong những khâu của marketing
Trang 13+ Quan điểm kinh doanh tập trung vào bán hàng : Đây là quan điểm
cho rằng người tiêu dùng bảo thủ và do đó có sức ỳ hay thái độ
ngần ngại trong việc mua hàng Vì vậy muốn thành công doanh
nghiệp cần tập trung nguồn lực và cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, khuyến mãi, tạo ra cửa hàng hiện đại, huấn luyện đội ngũ nhân viên bán hàng biết lôi kéo, thuyết phục khách hàng vượt qua trở ngại tâm lí và mua hàng.
Bán được nhiều hàng và thu được nhiều tiền từ phía khách hàng là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng và hiệu quả công việc.
Trang 14
+ Quan điểm kinh doanh theo cách thức Marketing : Quan điểm này
khẳng định chìa khóa để đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là xác định đúng những nhu cầu, mong muốn của khách
hàng, từ đó tìm cách thỏa mãn nhu cầu, mong muốn đó bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh
Trang 15 So Sánh :
Giống nhau :
Đều có mục tiêu :giải quyết đầu ra và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Đều có hoạt động : trao đổi mua và bán để khuyến khích mua hàng.
có ít nhất 2 bên tham gia là bên bán
và bên mua.
Trang 16 Khác nhau :
Quan điểm bán hàng Marketing hiện đại
Điểm xuất phát Nhà máy Thị trường mục tiêu – lấy
nhu cầu của khách hàng làm xuất phát điểm
Trọng tâm Sản xuất ra sản phẩm theo
chủ ý của nhà kinh doanh Tập trung vào việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
Định hướng nỗ lực Doanh số
Kế hoạch ngắn hạn Chú trọng nhu cầu của nhà sản xuất.
Khả năng thu lời
Kế hoạch dài hạn Chú trọng nhu cầu người mua
Cách làm Sản xuất ra rồi tìm cách bán Tìm hiểu nhu cầu của khách
hàng rồi với sản xuất và bán
Công cụ thực hiện Kích thích mua hàng nhờ
các nỗ lực thương mại. Sử dụng tổng hợp và phối hợp các biện pháp marketing
(Marketing hỗn hợp)
Mục tiêu cần đạt được Tăng lợi nhuận nhờ tăng
doanh số bán hàng Tăng lợi nhuận nhờ thỏa mãn tôt nhu cầu của khách
hàng.
Trang 17Câu 3 (chương I) : Trình bày các lợi ích của
Marketing đối với doanh nghiệp, đối với người tiêu
dùng và đối với xã hội.
Trang 18I.Lợi ích của Marketing với Doanh Nghiệp :
_ Marketing- chức năng kết
nối hoạt động của DN với thị
trường , với khách hàng, với
môi trường bên ngoài để
đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của DN hướng theo
thị trường , lấy thị trường-
nhu cầu của khách hàng
làm cơ sở cho mọi quyết
định kinh doanh Nhờ các
hoạt động Marketing giúp
doanh nghiệp đứng vững
trên thị trường.
Trang 19_ Marketing giúp cho DN
đạt được mức tiêu thụ cao nhất khi có được các sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường mục tiêu, các mặt hàng hấp dẫn, có sức cạch tranh cao cho các thị trường mục tiêu, được bán với giá phù hợp khả năng thanh
toán bằng các kênh phân phối hiệu quả và nỗ lực
chiêu thị tương thích lợi nhuận cao nhất.
Trang 20_ Marketing thúc đẩy hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển qua việc mở rộng thị trường, nâng cao
năng lực sx để thỏa mãn tốt hơn nhu cầu Các nỗ lực
cạnh tranh sẽ nâng cao vị thế của DN và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Marketing cũng nâng cao lợi nhuận qua phát triển các thị trường mục tiêu, giảm chi phí
sx Marketing hạn chế các rủi
ro cho DN nhờ việc nghiên
cứu thị trường kĩ lưỡng ( vai trò của Marketing trong quản lí
Trang 21 _ Marketing có nhiệm vụ kết nối nhằm đảm bảo sự thống nhất hữu cơ với
các chức năng trong
doanh nghiệp, là một
trong 4 chức năng không thể thiếu trong các doanh nghiệp (chức năng sản xuất, chức năng tài
chính, quản trị nhân sự
và chức năng marketing)
Trang 22II Lợi ích của Marketing đối với người tiêu dùng
- Giúp người tiêu dùng lựa
marketing để cung cấp thêm
thông tin về sản phẩm cho
người tiêu dùng có được lựa
chọn phù hợp nhất
Trang 23Marketing cũng nâng cao mức sống cá nhân và xã hội qua
việc kích thích mua hàng, giúp cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
Marketing ảnh hưởng tới lợi ích của mỗi cá nhân chúng ta
Ví dụ : Bạn có thể dùng dầu gội Sunsilk do tác động của quảng cáo trên truyền hình hoặc được bạn bè truyền miệng về giá rẻ
và chất lượng phù hợp
Hệ thống Marketing tạo điều kiện dễ dàng cho người tiêu dùng tiếp cận tới hàng hóa
Trang 24 Marketing được xem như
là “tiếng nói của khách hàng” : ví dụ về cafe
Trung Nguyên : Khách hàng có nhu cầu về 1 loại cafe mới có hương vị đặc trưng nhưng họ không
thể nói được nhu cầu
chính thức của họ là gì Quá trình Marketing của Trung Nguyên đã tìm
hiểu nhu cầu khách hàng
và đưa ra 1 loại cafe mới
đó là cafe chồn
Trang 25III Lợi ích của Marketing đối với xã hội
Trang 26 - Doanh nghiệp từ việc thỏa mãn các nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng tăng lợi nhuận công ty tăng lợi cho xã hội xã hội ( bằng việc nộp thuế)
Marketing cũng góp phần truyền bá những hình ảnh độc đáo, nói lên nét đẹp của dân tộc.
Trang 27 Ngày nay các công ty đều đang nỗ lực với những
đóng góp thực sự cho xã
hội hay với những chiến dịch marketing mang tính
cộng đồng ( Ví dụ: chương trình “Đèn đom đóm “ của Dutch Lady hay “Omo áo trắng ngời sáng tương lai” của Unilever.), quỹ sữa
vươn cao Việt Nam (sữa Vinamilk) Marketing giúp nâng cao ý thức tự giác và thay đổi hành vi của công dân nhằn hướng tới 1 xã hội tốt đẹp hơn.
Trang 28Tại Việt Nam ngày nay, các doanh nghiệp lớn rất quan tâm đến hoạt động xã hội, từ thiện vì công đồng Họ có thể thông qua các tổ chức phi
chính phủ, hay các cơ quan truyền thông để tổ chức các hoạt động này, từ đó nâng cao nhận thức của xã hội về thương hiệu và thể hiện trách nhiệm với cộng đồng, giành thêm tâm phần và não phần của người tiêu dùng tại Việt Nam
Ví dụ : chương trình “Ngôi
nhà mơ ước ”, “Vượt qua
chính mình’ trên HTV7
Trang 29- Marketing cân bằng cung- cầu xã hội, tiết kiệm được
nguồn lực khan hiếm vì sản xuất đúng cái cần, tránh lãng phí, thất thoát do sản xuất mặt hàng không có nhu cầu Các điều tiết của Nhà nước vào
nền kinh tế hay các quyết định mang tính vi mô sẽ giúp hạn chế các khủng hoảng thừa và thiếu (ví dụ : các gói kích cầu của Nhà nước trong giai đoạn khủng hoảng sẽ kích thích tiêu dùng, đẩy mạnh sản xuất)
Marketing tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh (vai trò của Marketing trong quản lí vĩ mô
Trang 30 - Marketing giúp hạn chế lạm phát, thất nghiệp,
kích thích sản xuất Nhờ
có các hoạt động
marketing, các doanh
nghiệp mới đứng vững, tạo thêm việc làm.
Trang 31 Nói tóm lại, qua việc phân tích và chỉ ra ở trên, ta khẳng định : Marketing mang lại những lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và cho toàn xã hội.
Trang 32Câu 1 ( Chương II ): Vai trò của hệ thống thông tin marketing trong việc đề ra
quyết định markating của doanh nghiệp?
+ Hệ thống thông tin Marketing là một hệ thống tương tác giữa con người và các
thiết bị phương pháp dùng để thu nhập , xử lý , lưu trữ và chia sẽ thông tin một cách chính xác , kịp thời cho các quyết định marketing trong doanh nghiệp.
+Hệ thống thông tin Marketing bao gồm:
Trang 33 Hệ thống con thứ nhất là hệ thống ghi chép nội bộ đảm bảo cung cấp những số liệu hiện thời về mức tiêu thụ, chi phí, dự trữ và những tài khoản phải thu và phải chi.
Giúp cho các nhà quản trị nắm bắt được hoạt của công ty
Vd : bản báo cáo kết quả kinh doanh ; Chu kỳ đặt hàng - chuyển tiền …
Hệ thống con thứ hai là hệ thống tình báo Marketing, cung cấp cho những nhà quản trị Marketing những thông tin hàng ngày về những diễn biến trong môi trường ở bên ngoài.
Nó giúp cho các nhà quản trị trong việc dễ dàng ra quyết định marketing
Vd : Tại Tập đoàn BCVT Việt Nam, hàng ngày có các chuyên viên theo dõi tin tức khen chê của khách hàng trên các báo chí
Trang 34 Hệ thống thứ ba là nghiên cứu Marketing đảm bảo thu thập những thông tin liên quan đến một vấn đề Marketing cụ thể đặt ra trước công ty và là chìa khóa thành công của các doanh nghiệp.
VD : Ở công ty Vinamilk : bộ phận marketing thu thập dữ liệu về nhu cầu sử dụng sữa tại việt nam.
Hệ thống thứ tư là hệ thống hỗ trợ quyết định Marketing gồm các phương pháp thống kê và các mô hình quyết định để hỗ trợ những nhà quản trị Marketing thông qua và ra các quyết định đúng đắn hơn
Vd : lĩnh vực nghiên cứu về quảng cáo ( động cơ , nội dung, phương tiện , hiệu quả.
Trang 35• Hệ thống thông tin Marketing bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu
thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời và chính xác gửi cho những người soạn thảo các quyết định Marketing tiến hành phân tích lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra
• Hệ thống thông tin giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đỡ tốn thời gian trong việc tìm kiêm thông tin để ra các quyết định marketing và đưa ra sản
phẩm mới thay thế sản phẩm cũ
Trang 36• Các hoạt động Marketing ngày càng phức tạp hơn, phạm vi và địa bàn ngày càng rộng hơn do cạnh
tranh ngày càng mạnh cùng với xu hướng toàn cầu hoá
Do vậy, thông tin
Marketing ngày càng đa dạng, đối tượng sử dụng ngày càng nhiều và địa bàn rộng hơn.
• Mong đợi của khách hàng ngày càng cao, doanh
nghiệp ngày càng phải
quan tâm nhiều đến khách hàng Do vậy, doanh
nghiệp ngày càng cần
nhiều các nghiên cứu
Marketing.
Trang 37Xu hướng hội tụ giữa tin học và viễn thông tạo ra sự dễ dàng cho việc thiết lập các cơ sở dữ liệu lớn được nối mạng Một hệ thống
thông tin được thiết kế và tổ chức tốt có thể cung cấp các nguồn
thông tin Marketing đầy đủ, tiện lợi với chi phí thấp cho các nhà quản trị Marketing ra quyết định
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp ngày càng phức tạp và đa dạng, đòi hỏi phải có đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết
Do vậy doanh nghiệp cần phải có
hệ thống thông tin marketing Nó giúp cho doanh nghiệp có các
thông tin marketing đầy đủ , kịp thời và chính xác để ra các quyết định Marketing đứng đắn
Trang 38 Vai trò của hệ thống thông tin là xác định những nhu cầu thông tin của người quản trị, phát triển những thông tin cần thiết và
phân phối thông tin đó kịp thời cho những nhà quản trị Marketing. Thông tin cần thiết được phát triển thông qua ghi chép nội bộ ở công ty, hoạt động tình báo Marketing, nghiên cứu Marketing và phân tích hỗ trợ quyết định Marketing.
Trang 39
Câu 2 ( Chương II ): Những thông tin nào về
khách hàng và đối thủ cạnh tranh mà
doanh nghiệp cần quan tâm?
Thông tin của khách hàng mà DN cần quan
nghiệp thương mại ; Các tổ chức nhà nước
Trang 40Với khách hàng là cá nhân :
Thông tin cơ bản của khách hàng :
VD : Họ tên ; Giới tính ; Địa chỉ ; số điện thoại; Dân tộc; Đặc điểm tính cách …
Trình độ học vấn :
VD : Học lực cao nhất, chuyên nghành, các khoá đào tạo; Sở
thích, sở trường …
Tình hình gia đình của khách hàng:
Vd: Đã lập gia đình chưa; Có con trai hay con gái ; Họ tên, trình
độ, sở thích, sở trường, ngày sinh của vợ hoặc chồng…
Các mối quan hệ
Vd : Tình hình người thân ( số lượng, cuộc sống ) ; Mối quan hệ với người thân ; Mối quan hệ với bạn bè ; Tình hình của những người xung quanh…
Tình hình công việc của khách hang :
VD : Địa vị của khách hàng trong công ty hiện nay ra sao ; Thái
độ của khách hàng với công ty ; thu nhập hàng năm của công ty hiện nay ; Quan hệ với công ty như thế nào; Thành tựu cá nhân
mà khách hàng cảm thấy hài lòng nhất hiện nay; Coi trọng sự phát triển trước mắt hay sự phát triển tương lai (đưa ra lí do)…
Trang 41 Những kinh nghiệm đã trải qua:
Vd: Việc muốn hoàn thành trước mắt ; Việc hài lòng nhất hiện nay ;
Trước mắt muốn phát triển cái gì…
Tình hình nghiệp vụ
Vd: Khách hàng này có suy nghĩ gì về đạo đức ; Ý kiến và cách nhìn của khách hàng đối với công ty cũng như đối thủ cạnh tranh; Cách nhìn của khách hàng đối với sản phẩm của công ty hiện nay ; Cách đối nhân xử thế như thế nào; …