1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần vật tư thiết bị văn hóa

35 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 673,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự đổi mới sâu sắc của co chế thị trường, sự phát triến của nềnkinh tế trong nước và nước ngoài, Công ty cố Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa đã không ngùng hoàn thiện bộ máy quản lý

Trang 1

MỤC LỤC

1. Khái quát chung về công ty cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa- Bộ

Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch 2

1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa 2

1.2 Loại hình doanh nghiệp và Nhiệm vụ của doanh nghiệp 3

1.3 Lịch sử phát triển của công ty 3

2. Phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh của công ty cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa 5

2.1. Bảng 1: Ket quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005-2009

5 2.2. Bảng 2: Giá trị Tài sản cố định bình quân trong các năm từ 2005 -2009 7

2.3. Bảng 3: Vốn lun động bình quân trong các năm tù' 2005- 2009 7

2.4. Bảng 4: số lượng lao động bình quân trong các năm từ 2005- 2009 8 3. Quy trình công nghệ 8

3.1. Thuyết minh dây chuyền kinh doanh tại công ty: 9

3.1.1. Sơ đồ dây chuyền quy trình công nghệ đối với lĩnh vực mua bán xuất nhập khâu hàng hóa như sau: 9

3.1.2. huyết minh sơ đồ: 9

3.2. Đặc điếm công nghệ sản xuất 10

3.2 ỉ ặc điếm phương pháp giao dịch 11

3.2.2. Đặc điếm về trang thiết bị phục vụ cho quá trình giao dịch 11

3.2.3. ổ trí mặt bang công ty, các phòng ban 12 5. Co’ câu tô chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty 14

5.1 Sơ đồ tố chức bộ máy quản lý của công ty 14

5.2 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Công ty 17

5.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 17

5.3.1 Nhóm điều hành và quản lý 18

5.3.2 Nhóm tác nghiệp 19

6. Khảo sát, phân tích các yếu tố đầu vào, đầura của công ty 21

6.1. Khảo sát và phân tích các yếu tố “ đầu vào” 21

6.1.1. Yeu to đoi tượng lao động ( nguyên vật liệu và năng lượng) 21 6.1.2. Yeu tổ lao động 22

6.1.3. Yếu tố vốn 27

6.2. Khảo sát và phân tích các yếu tố “đầu ra” 27

6.2.1. Nhận diện thì tnrờng 27

6.2.2. Tình hình doanh thu theo loại hình thực hiên doanh thu 28

6.2.3. Tình hình tiêu thụ sản phâm và một số công trình, dự án mà CEMCO đã thực hiện trong những năm gần đây 29

7. ôi trưòng kinh doanh của công ty 35

7.1 Môi truờng Vĩ mô 35

7.1.1 Môi trường kinh tế 35

7.1.2. Môi trường công nghệ 37

7.1.3. Môi trường tự nhiên- Vãn hóa xã hội 37

7.1.4. Môi trường luật pháp 37

7.1.5. Môi trường quốc tế 38

7.2 Môi trường ngành 38

8. Thu hoạch của sinh viên qua giai đoạn thực tập tổng quan 40

KÉT LUẬN 42

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, Việt Nam đang nỗ lưc hết mình đế bắt kịp với xu hướng pháttriển của nền kinh tế thế giới Đe làm được như vậy, Việt Nam cần phải tìm cách

thúc đấy nền kinh tế phát triến lên một tầng cao mới Một trong những yếu tốquan trọng nhất góp phần vào công cuộc đối mới đó là các Doanh nghiệp ViệtNam Các doanh nghiệp Việt Nam có tồn tại và phát triển được thì nền kinh tếcủa quốc gia mới đi lên được

Cùng với sự đổi mới sâu sắc của co chế thị trường, sự phát triến của nềnkinh tế trong nước và nước ngoài, Công ty cố Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa đã

không ngùng hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, bố trí

lại lực lượng lao động họp lý, duy trì và phát huy những tiềm lực sẵn có nhằmtối đa hóa lợi nhuận Mục tiêu của công ty cố Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa là

luôn giữ được hình ảnh một Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đầy hiệu quả và

có uy tín cao với khách hàng trên thương trường nhiều biến động và cạnh tranh

gay gắt như hiện nay Công ty cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa luôn là mộttrong những công ty hàng đầu của Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch Hiện nay,

sự mở cửa và hội nhâp với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thếgiới đã mang lại cho Công ty cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa nói riêng cũng

như các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung những cơ hội và những thách thứcmới Đe duy trì và phát triến được hình ảnh của mình trong sự cạnh tranh gay gắt

Trang 3

1. Khái quát chung về công ty cố Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa- Bộ Văn

Hóa, Thể Thao và Du Lịch

1.1 Giới thiệu chưng về công ty Co Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ VĂN HÓATên giao dịch: CEMCO

Tống giám đốc: ông Nguyễn Thời Tinh

Trụ sở chính: 67 Trần Hưng Đạo- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Điện thoại: (04)39439382 , (04)39439956

Fax: (04)39439715

Email: CEMCOHN@VNN.VN

Tư cách pháv nhân của Côns ty đươc xác đinh bởi các văn bản:

-Quyết định số 1530/QĐ-BVHTTDL ngày 22/11/2007 của Bộ Văn Hóa,Thể Thao và Du Lịch ra về việc quyết định chuyển Công ty Xuất Nhập Khẩu vật

tư thiết bị Văn hóa thành Công ty cố phần Vật Tư thiết bị Văn hóa.

-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0103022193 do Sở Ke Hoạch và

Đầu Tư thành phố Hà Nội đã cấp ngày 28-1-2008

-Mã số thuế: 01001 10630

102010000028345

Trang 4

1.2 Loại hình doanh nghiệp và Nhiệm vụ của doanh nghiệp

- CEMCO là một công ty cố phần chuyên kinh doanh vật tư thiết bị phục

vụ

hoạt động văn hóa nghệ thuật, hội họp, thông tin cố động, truyền thanh côngcộng cho các cơ quan đoàn thê và các nhu câu của nhân dân

-Công ty tăp trung viêc kinh doanh chủ yếu vào các lĩnh vưc sau:

+Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh

+Nhập khấu ủy thác các mặt hàng theo yêu cầu của khách hàng

Cung cấp trang thiết bị vật tư cho các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thông

tin cố động và nhừng hoạt động khác của các cơ quan và tố chức

+Nhận tư vấn thiết kế và thiết kế các hệ thống âm thanh, hệ thống điện nhẹ,

hệ thống chiếu sáng sân khấu, hệ thống kiếm tra báo động, giám sát bằng mànhình (CCTV)

+Cung cấp lắp đặt, chuyển giao công nghệ các hệ thống âm thanh, ánh sáng

cho sân khấu, nhà văn hóa, cho nhà thi đấu, sân vận động, khu thế thao Âmthanh cho các hội trường các phòng họp, hệ thống thông báo các nhà ga, sân bay,

siêu thị và các nhà máy xí nghiệp, phòng thu cho đài phát thanh, phòng thu làm

chương trình cho băng và đĩa, hệ thống camera giám sát, trang âm, báo cháy, an

ninh, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp

Trang 5

đổi tên Công ty Sản xuất và cung ứng vật phẩm Văn hoá và Thông tin thành Tổng

công ty vật phẩm văn hoá

-Ngày 22/06/1993, thực hiện Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội

đồng Bộ trưởng về đăng ký lại doanh nghiệp khu vực kinh tế quốc doanh, Bộ Văn

hoá có Quyết định số 786/QĐ - BVH thành lập Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư

thiết bị Văn hoá

-Theo quyết định số 1530/QĐ-BVHTTDL ngày 22/11/2007 của Bộ Văn Hóa,

Thể Thao và Du Lịch, Công ty Xuất Nhập Khẩu vật tư thiết bị Văn hóa chuyển

thành Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa.

Công ty Cố Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa là doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu trải qua nhiều năm và có kinh nghiệm cao Công ty Cô Phần Vật Tư

Thiết Bị Văn Hóa là đại lý phân phối sản phẩm âm thanh và ánh sáng chuyêndùng của nhiều hãng nổi tiếng trên thế giới

Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa có một lượng hàng phong phú về

chủng loại, đủ về số lượng sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu đồng bộ cũng như đột

xuất của mọi khách hàng Đặc biệt Công ty Cô Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa là

đại lý phân phối chính của hãng TOA - một hãng sản xuất thiết bị âm thanh nổi

tiếng thế giới của Nhật Bản Thiết bị TOA đã được khách hàng Việt Nam tintưởng, nhất là hệ thống thiết bị truyền thanh, thiết bị âm thanh phục vụ hội

Trang 6

Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2009

1 58,633,000,00059,354,000,00059,288,000,00065,020,677,90063,029,620,0822

9,710,944,00010,884,757,00010,255,431,00011,816,862,30912,349,517,797

-8 5,813,277,1285,916,233,2535,685,427,3566,197,813,9036,532,367,1559

Chi phí quản lý DN 2,896,505,0342,968,533,1752,568,423,1223,885,275,8433,851,747,435

10

thuế

1,001,161,8381,999,990,5722,001,580,5221,733,772,5631,965,403,207

1

1 280,325,314 559,997,360 560,442,546 485,456,317 550,312,8981

Lợi nhuận thuần từ

Tài sản cổ định

vô hình

7,138,889,144 10,097,544,127 9,338,506,000 17,689,812,780 12,867,519,400

Thiết Bị Văn Hóa

Hoạt động kinh doanh có hiệu quả và có uy tín cao với khách hàng là hình ảnh

nổi bật của công ty cố Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa trên thương trường nhiều

biến động và cạnh tranh gay gắt như hiện nay Công ty luôn là một trong những

đơn vị hàng đầu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du Lịch kinh doanh có hiệu quả

Công ty luôn có nhiều khách hàng truyền thống như : Các đơn vị văn hoá nghệ

thuật của Trung ương, địa phương, các ngành Quân đội, công an, Liên đoàn Lao

động, các đơn vị hành chính sự nghiệp, Cục Văn hoá thông tin cơ sở, Cục Nghệ

thuật biểu diễn, các sở Văn hoá thông tin tỉnh, các nhà Văn hoá quận, huyện, Các

đơn vị trong ngành Giáo dục, các trường Đại học, Cao đẳng, Ngành Thể dục thể

thao, trang bị hệ thống truyền thanh cho các sân vận động, nhà thi đấu, các khu

chế xuất, nhà máy, xí nghiệp Các ban quản lý dự án quốc gia đều coi công ty cổ

Đơn vi tính : VNĐ

(Ngnôn : Phòng kê hoạch- tài vụ)

-* -7 -Nhân xét:

Qua bảng trên nhìn chung ta thấy tình hĩnh kinh doanh của Công ty từ năm

2005 đến 2009 khá tốt Doanh thu của công ty khá ổn định , từ năm 2005 đếnnăm 2008, doanh thu của công ty táng đều, năm 2009 có giảm nhưng không

nhiều so với tình hình chung trong vòng 5 năm Những năm vừa qua, có thế nói

công ty đã kiếm soát chi phí tốt, không bị biến động thất thường Là 1 doanhnghiệp hoạt động kinh doanh lâu năm, Công ty đã có những kế hoạch tận dụng

tối đa mọi nguồn thu và hạn chế mọi nguồn chi vì thế đã không mất các chi phí

phụ và không phải chịu các khoản giảm trừ doanh thu nên lợi nhuận của công ty

luôn ổn định và ở mức khá tốt Qua đó ta có thế đánh giá Công ty cổ Phần

2.2 Bảng 2: Giá trị Tài sản cố định bình quân trong các năm từ 2005 -2009

Đơn vi tỉnh : VNĐ

(Nguồn : Phòng kế hoạch- tài vụ)

Theo bảng 2, nhìn chung giá trị tài sản cố định của Công ty tăng dần qua các

năm, điều này chứng tỏ nguồn vốn của Công ty là tăng Tình hình tài sản củacông ty tuông đối tốt và đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của công ty

Trang 7

Lập kế hoạch và báo cáo

các mặt hàng xuất

Vận chuyển về kho và

lưu tại kho hàng

sang các nước hàng hóavực

Qua bảng trên ta thấy trong các năm đều có sự thay đổi về nhân lực trong công

ty, cả về nam và nừ Ta thấy số lượng lao động giảm dần qua từng năm, từ năm

2005 có 60 người, đến năm 2009 còn 52, giảm 8 người Do công ty sắp xếp

chức lại cơ cấu bộ máy nên số lượng lao động năm 2009 giảm đi so với các năm

trước

3.1. Thuyết mình dây chuyền kinh doanh tại công ty:

3.1.1. Sơ đô dây chuyền quy trình công nghệ đôi với lĩnh vực mua hán xuất nhập

khâu hùng hóa như sau:

3.1.2. huyết minh sơ đồ:

-Trước tiên, Phòng kế hoạch - tài vụ lập kế hoạch và báo cáo các mặt hàng cần

xuất nhập khẩu:

+ số lượng hàng hóa cần nhập khẩu

+SỐ lượng hàng hóa xuất khẩu+ Giá cả , chất lượng và mẫu mã loại hàng cần xuất nhập khấu

+Trình kế hoạch lên ban giám đốc xem xét và ký duyêt

-Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài bao gồm các công việc sau:

Trang 8

+Vận chuyển hàng hóa về kho của Công ty

+Kiếm kê số hàng đã nhập và lưu tên mặt hàng, số lượng và giá cả từng loạihàng

-Phân phối và tiêu thụ hàng hóa ra thị trường:

+Phân phối hàng hóa ra chi nhánh và các cửa hàng trong nước đế bán ra thịtrường

+Làm thủ tục xuất khấu hàng hóa ra các nước trong khu vực có nhu cầu

3.2. Đặc điếm công nghệ sản xuất

Ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã có sựphân công và phối họp công việc rất họp lý Mồi khâu trong việc kinh doanh đều

được phân bồ cho các phòng ban và trách nhiệm của các phòng ban là thực hiên

công việc chính xác, nhanh chóng sao cho hiệu quả của dây chuyền sản xuất là

cao nhất

T hực hiện dây chuyền kinh doanh của công ty chia làm 2 nhóm:

-Nhóm quản lý ( ban giám đốc): Phê duyệt các kế hoạch, ký kết giấy tờ.-Nhóm tác nghiệp ( các phòng ban và các cửa hàng):

+Phòng Dự án và phòng kế hoạch- tài vụ thực hiên công việc lập kế hoạch vàbáo cáo kế hoạch lên ban giám đốc

+Phòng xuất nhập khấu chịu trách nhiêm làm thủ tục giấy tờ nhập khấu hànghóa qua hải quan

Trang 9

3.2.1. ặc diêm phương pháp giao dịch

-Khách hàng có thế tìm mua các mặt hàng của công ty Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa

tại chi nhánh và hệ thống các cửa hàng của công ty:

+ Chi nhánh: số 18 Nguyễn Văn Thủ, quận I, thành phố Hồ Chí Minh

+Cửa hàng 66 Hai Bà Trưng- Hà Nội

+Cửa hàng 53 Hàng Bài- Hà Nội

+Cửa hàng 67 Trần Hưng Đạo- Hà Nội

+Cửa hàng 19 Phan Bội Châu- Hà Nội

+Cửa hàng 93Lê Hồng Phong- Hà Nội

-Khách hàng cũng có thế đến phòng kinh doanh của công ty tai 67 Trần Hưng

Đạo - Hà Nội đế giao dịch, ký kết hợp đồng nếu mua với số lượng lớn Ngoài ra

cũng có thê gọi điện thoại với phòng kinh doanh (84-4)39439110 đế nghe tư vấn

về các mặt hàng Khi khách hàng đến làm việc tại Công ty, nhân viên sẽ hướng

dẫn các thủ tục cần làm đế tạo cho khách hàng những điều kiện làm việc thuận

lợi nhất, tốn ít thời gian và sức lực

-Bên cạnh đó, khi khách hàng không muốn đến Công Ty giao dịch thì Công

Trang 10

-Đối với các khách hàng ở nơi xa, Công ty cũng hỗ trợ ô tô đưa đón, cung cấp

phí công tác, nơi nghỉ ngơi cho nhân viên, tạo điều kiên cho việc giao dịch với

khách hàng có hiệu quả cao

3.2.3. 0 trí mặt bằng công ty, các phòng ban

-Trụ sở chính của công ty tại số 67 Trần Hưng Đạo- Hoàn Kiếm- Hà Nội, nơiđây tập trung các cơ quan làm việc và là khu trung tâm của thành phố Công ty

CEMCO nằm ở vị trí mặt phố rộng thuận tiên cho các phương tiện đi lại nhất là

có chỗ đỗ ô tô Chính điều này đã tạo điều kiên cho khách hàng biết đến công ty

nhiều và dễ dàng cho việc giao dich cũng như vận chuyển hàng hóa về Công ty

-Ngoài ra, Các phòng ban trong Công ty được bố trí 1 cách khoa học với diệntích vuông văn, có đầy đủ trang thiết bị làm viêc, luôn luôn được dọn dep

và thông thoáng Thêm vào đó phòng kinh doanh của Công ty CEMCO cũngđược bố trí thêm phòng tiếp khách riêng nên thuận tiện có việc đi lại và giao dịch

với khác hàng Công ty có diện tích sân lớn thuận tiện cho việc để xe của cán bộ

nhân viên làm việc tại công ty và khách hàng đến giao dịch tại công ty

Trang 11

4. ổ chức thực hiện giao dịch cung cấp xuất nhâp khấu các thiết bị vật tư

văn hóa và kết cấu của các giao dịch

hiên họp đồng mua bán

4.2. Ket cẩu của các giao dịch

- Bộ phân giao dịch chỉnh: đế tiến hành các hoạt động kinh doanh của công

ty,

phòng Kinh Doanh phụ trách chính trong việc bán hàng Khi hàng hóa đượcnhập khấu và đưa về kho của công ty, sau khi kiếm kê tên, số lượng và giá cả các

mặt hàng thì hàng hóa có thế được cung cấp ra thị trường Khách hàng có thếđến trực tiếp phòng kinh doanh đế các nhân vên hướng dẫn, tư vấn về các mặt

hàng và ký hợp đồng mua bán Ngoài ra khách hàng cũng có thế gọi điện

Trang 12

Cửa hàng Cửa hàng Cửa Cửa hàng

Đạo: 1 người: 1 người

: 6 người: 5 người: 3 người: 11 người

: 4 người

: 52 người

:34 người:1 người: 12 người:2 người

- Bộ phận cung cấp và vận chuyên: Trong qua trình thực hiên giao dịch với

khách hàng, bộ phận lái xe thuộc công ty có nhiệm vụ chuyên chở nhân viên đi

thực hiện giao dịch, tư vấn với khách hàng ở xa, những khách hàng có nhu cầu

Mặt khác bộ phận lái xe cũng thực hiên quá trình chuyên chở hàng hóa tới noi

khách hàng yêu cầu

5. Cơ cấu tố chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty

5 / Sơ đồ tố chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty có cơ cấu tố chức bộ máy quản trị theo kiểu trực tuyến nên mức độ tập

trung hóa của cơ cấu này rất cao, mọi quyền lực quản lý tập trung vào cơ quan

cao nhất là hội đồng quản trị, công tác quản lý được phân cấp rõ ràng, sự phối

kết hợp giữa các phòng ban rất chặt chẽ, mô hình này gọn nhẹ năng động thích

nghi với môi trường

Cơ cấu trực tuyến có ưu điểm là tạo thuận lợi cho việc áp dụng chế độ thủtrưởng, tập trung, thống nhất, làm cho tô chức nhanh nhạy linh hoạt với sự thay

Nguyên tắc hoạt động của hộ máy quản lý công ty có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

Cửa hàng 93

Lê HồngPhong

Sơ đồ 5.1 : Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Vật tư thiết bị Văn hoá

- Cơ cấu tổ chức của Công ty cô phần Vật tư thiết bị Văn hoá hiện nay :

+5 cửa hàng+ 1 Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

-Về nhân sự công tỵ hao gồm

Cán bộ chủ chốt của công ty là 10 người ( 8 nam và 2 nữ ) nắm giữ các vị trí

quan trọng trong Công ty Đa số đều tốt nghiệp Đại học chuyên ngành

Trang 13

5.2 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lỷ Công ty

Công ty Cố Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa sử dụng phương pháp trực tuyến.Mối quan hệ giữa tập thể lao động và giám đốc công ty thực hiện mối quan hệ

giữa đối tượng quản lý và chủ thể quản lý Giám đốc có quyền quyết định mọihoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp lý và ban lãnh đạo

Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng, ban thông qua hệ lãnh đạo công ty ban

hành các quy chế, quy định hoạt động của Công ty và kiểm tra việc thực hiện các

quy định Các phòng, ban chức năng vừa phối hợp với nhau trong việc thực hiện

nhiệm vụ được giao, vừa chuẩn bị các quyết định tham mưu cho giám đốc Công

ty tổ chức cơ cấu theo mô hình trực tuyến chức năng, theo mô hình này cácphòng, ban chức năng không có quyền ra lệnh trực tiệp cho các cửa hàng mà các

phòng chức năng này chỉ tham mưu tư vấn giúp Ban giám đốc chuẩn bị quyếtđịnh tìm ra giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Các quyết định này được

đưa xuống các cửa hàng thông qua lãnh đạo Có nghĩa là quyền quyết định những

vấn đề vẫn thuộc về Ban giám đốc và các phòng, ban chỉ nhận được mệnh

Trang 14

công ty CEMCO có thế được chia thành hai nhóm: Nhóm điều hành quản lý và

-Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty

-Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị

-Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quyết định

* Hội đồng quản trị: do Hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý

của công ty, có nhiệm vụ:

-Báo cáo trước Đại hội đồng cố đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi

nhuận, chia lãi cố phần, báo cáo quyết toán tài chính, phương hướng phát triển

và kế hoach hoạt động kinh doanh của công ty

-Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động và quỹ lương của Công

-Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của ban giám đốc

Trang 15

-Tố chức triến khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch

kinh doanh, kiến nghị phưong án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ

Công ty theo đúng Điều lệ, nghị quyết Đại hội cố đông và Hội đồng quản trị.-Bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý của Công ty: giám đốc, phó

giám đốc chi nhánh, truởng phòng, phó phòng sau khi đuợc Hội đồng quản trịphê duyệt

-Ký các văn bản, họp đồng, chứng từ theo sự phân cấp điều lệ của công ty

-Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh

doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản

trị

CEMCO là công ty có mô hình tổ chức gọn nhẹ và chia các phòng ban thành

hai mảng công việc, đó là:

+Mảng nghiệp vụ gồm các phòng : Hành chính-Tổ chức, Kế hoạch - Tài vụ, Kho

Trang 16

tài chính kế toán đế đảm bảo tuân thủ quy chế của công ty và các quy định liên

quan đến pháp luật Ke toán trưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trungthực, phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước BanGiám đốc Ngoài ra phòng còn có chức năng theo dõi, giúp đỡ cho các phòngkhác trong Công ty

* Phòng Kho Vận: Sau khi hàng hóa được đi vè công ty và cất giữ trong

kho,phòng kho vận có nhiệm vụ kiếm kê và sắp xếp hàng hóa theo thứ tự

Trang 17

* Phòng xuất nhập khấu: Phòng xuất nhập khấu chịu trách nhiêm làm

hàng hóa tới tay người tiêu dùng

6. Khảo sát, phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra của công ty

6.1. Khảo sát và phân tích các yếu tố “ đầu vào ” 6.1.1. Yếu tố đổi tượng lao động ( nguyên vật liệu và năng lượng)

Khác với các Doanh nghiệp sản xuất, Công ty cố Phần Vật Tư Thiết Bị VănHóa thuộc lĩnh vực kinh doanh mua bán xuất nhập khẩu các thiết bị văn hóa, đi

kèm đó là các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn, sửa chữa, thiết kế nền nguồn nguyên vật

liệu mà công ty sử dụng chủ yếu ở đây là hệ thống máy vi tính, máy Fax, máy in,

máy photocopy hiện đại Cụ thể:

-20 máy vi tính hiện đại do công ty máy tính Trần Anh cung cấp

-5 máy in hiện đại giá 7.800.000/ 1 máy và 15 máy in mini giá 4.000.000/ máy

do công ty thiết bị máy tính Trần Anh cung cấp với thời gian bảo hành là 12tháng

-7 máy Fax Canon do công ty thiết bị máy tính Trần Anh cung cấp với giá

phát điện đề phòng trường hợp mất điện để đảm bảo công tác được diễn ra thông

suốt

6.1.2. Yeu to lao động

* Cơ cấu lao dông và so lưọng lao động trong từng thành phần cơ cấu lao động

Bảns 5: Cơ cấu lao đông cưa Côns ty từ các năm 2005- 2009

Yếu tố lao động cũng là một yếu tố hết sức quan trọng góp phần không nhỏcho sự phát triến của công ty Năm 2009, công ty có 52 Nhân viên, trong đó có

34 người trình độ đại học, 1 người trình độ cao đắng, 17 người trình độ trungcấp Với các chính sách, chế độ phù hợp thực tế, 100% lao động được tiếp nhân

vào làm việc tại Công ty đều được ký kết hợp đồng, có các chính sách, chế độ

nghỉ ngơi khi ốm đau, thai sản Những điều đó đã khuyến khích và thu hút được

đông đảo lao động làm việc tích cực

Công ty có nguồn nhân lực trẻ, khỏe, chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo cơ

bản, cán bộ quản lý rất có kinh nghiệm và hầu hết có trình độ đại học trở lên, có

tâm huyết, nhiệt tình với công việc và trách nhiệm của mình Nguồn nhân lực

Ngày đăng: 04/01/2016, 18:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Bảng 2: Giá trị Tài sản cố định bình quân trong các năm từ 2005 -2009 - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần vật tư thiết bị văn hóa
2.2. Bảng 2: Giá trị Tài sản cố định bình quân trong các năm từ 2005 -2009 (Trang 6)
Sơ đồ 5.1 : Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Vật tư thiết bị Văn hoá - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần vật tư thiết bị văn hóa
Sơ đồ 5.1 Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Vật tư thiết bị Văn hoá (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w