MỞ ĐẦU MỞ ĐẦU Trước tốc độ tăng trưởng chóng mặt của dân số thế giới trong khi diện tích đất nông nghiệp lại không ngừng thu hẹp, các quốc gia bắt đầu chú trọng tới an ninh lương thực Điều này đã dẫn[.]
Trang 1Trước tốc độ tăng trưởng chóng mặt của dân số thế giới trong khi diệntích đất nông nghiệp lại không ngừng thu hẹp, các quốc gia bắt đầu chú trọngtới an ninh lương thực Điều này đã dẫn đến sự ra đời của FAO - tổ chứclương thực và nông nghiệp liên hợp quốc với mục tiêu thu thập nghiên cứutình hình lương thực toàn cầu cũng như trợ giúp các quốc gia về vốn và kĩthuật nông nghiệp.
Một trong các kĩ thuật nông nghiệp quan trọng đó chính là sử dụngphân bón để thâm canh tăng năng suất và chất lượng nông sản trên nền diệntích đất canh tác có sẵn và không thể mở rộng ra dù nhu cầu lương thực đangtăng lên cùng với sự gia tăng dân số thế giới
Nhu cầu về phân hóa học hầu như là quốc gia nào cũng có nhưngkhông phải quốc gia nào cũng sản xuất được hoặc sản xuất được với chi phíthấp Vì vậy mặt hàng này cũng được mua bán trên thị trường quốc tế giữacác nước Tại Việt Nam, một số loại phân hóa học đã được xuất khẩu đi cácnước khác, đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu và thu về một lượngngoại tệ cho đất nước
Công ty TNHH TM&DV Quốc tế Bảo Trung là cầu nối giữa nhà sảnxuất Việt Nam và nhà tiêu dùng quốc tế Kể từ ngày thành lập công ty đã thuđược những kết quả tích cực trong hoạt động xuất khẩu phân hóa học ra thịtrường quốc tế, góp phần đưa sản phẩm phân hóa học Việt Nam đến với thếgiới
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo cũng như tập thể nhân viêntrong công ty TNHH TM&DV Quốc tế Bảo Trung, em đã được thực tập tạiquý công ty trong bốn tháng Trong bốn tháng thực tập này em đã trang bị đầy
đủ và toàn diện hơn về thực tế hoạt động thương mại quốc tế, đồng thời vậndụng một cách cụ thể những kiến thức lý luận đã học vào trong thực tiễn hoạtđộng xuất khẩu phân hóa học của công ty Bảo Trung
Trang 2Trong thời gian thực tập tại quý công ty em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phân hóa học của công ty TNHH TM&DV Quốc tế Bảo Trung” để nghiên cứu.
Nội dung chuyên đề gồm có hai chương:
Chương 1 : Thực trạng xuất khẩu phân hóa học của công ty TNHHTM&DV Quốc tế Bảo Trung
Chương 2 : Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phân hóa học của công tyTNHH TM&DV quốc tế Bảo Trung
Trang 3CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU PHÂN HÓA HỌC CỦA CÔNG TY TNHH TM&DV QUỐC TẾ BẢO TRUNG 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN HÓA HỌC
Nông nghiệp hiện nay phải sản xuất một lượng lớn thức ăn không chỉ
để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn phục vụ việc xuất khẩu Trong khi đó,diện tích đất trồng trọt tính theo đầu người ngày càng giảm do dân số gia tăng
và cũng vì sự phát triển thành phố và việc sử dụng cho những mục đích phinông nghiệp Do đó, người ta cần phải thâm canh mạnh hơn Một trong cácbiện pháp thâm canh được sử dụng nhiều nhất là tăng cường sử dụng các loạiphân bón để thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của thực vật
1.1.1 Khái niệm
Phân hóa học hay phân vô cơ là những hóa chất chứa các chất dinh
dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý hóahọc, cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho cây, được bón vào cây nhằm tăngnăng suất
1.1.2 Các loại phân hóa học
1.1.2.1 Phân loại theo thành phần hóa học chính chứa trong các loại phân hóa học
Trang 4c Các loại phân đạm thường dùng
Phân urê
Phân urê (CO(NH2)2) có 44–48% nitơ nguyên chất Loại phân nàychiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới.Urê là loại phân có tỷ lệ nitơ cao nhất Trên thị trường có bán 2 loại phân urê
có chất lượng giống nhau:
- Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm
là hút ẩm mạnh
- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống
ẩm nên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nôngnghiệp
Phân amôni nitrat
Phân amôn nitrat (NH4NO3) có chứa 33–35% nitơ nguyên chất Ở cácnước trên thế giới loại phân này chiếm 11% tổng số phân đạm được sản xuấthàng năm
Phân này ở dưới dạng tinh thể muối kết tinh có màu vàng xám
Phân sunphat đạm ( chính là ammoni sulphate)
Còn gọi là phân SA, sunphat đạm ((NH4)2SO4 có chứa 20–21% nitơnguyên chất Trong phân này còn có 24-25% lưu huỳnh (S) Trên thế giới loạiphân này chiếm 8% tổng lượng phân hoá học sản xuất hàng năm
Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh Phânnày có mùi nước tiểu (mùi amôniac), vị mặn và hơi chua Cho nên nhiều nơigọi là phân muối diêm
Sunphat đạm là loại phân bón tốt vì có cả N và lưu huỳnh là hai chấtdinh dưỡng thiết yếu cho cây
Phân đạm clorua ( ammoni chlorua)
Phân này (NH4Cl) có chứa 24–25% nitơ nguyên chất
Đạm clorua có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà
Trang 5 Phân Xianamit canxi
Phân này có dạng bột không có tinh thể, màu xám tro hoặc màu trắng,đốt không có mùi khai Xianamit canxi có chứa 20 – 21% N nguyên chất, 20– 28% vôi, 9 – 12% than Vì có than cho nên phân có màu xám đen Cũng cóloại phân tỷ lệ than thấp hoặc không có than nên phân có màu trắng
Phân này có phản ứng kiềm, bởi vậy có thể khử được chua, dùng rất tốt
ở các loại đất chua
Phân lân :
a Định nghĩa: phân lân là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơcung cấp lân (P-Phosphate: lân ) cho cây
b Vai trò : Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng Lân
có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộphận mới của cây Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâuvào đất và lan rộng ra chung quanh, tạo thêm điều kiện cho cây chống chịuđược hạn và ít đổ ngã Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩycây ra hoa kết quả sớm và nhiều Lân làm tăng đặc tính chống chịu của câyđối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu độ chua củađất, chống một số loại sâu bệnh hại v.v… Thiếu lân không những làm chonăng suất cây trồng giảm mà còn hạn chế hiệu quả của phân đạm Hiệu suấtcủa phân lân khá cao
Lân có dạng bột mịn, màu nâu thẫm hoặc đôi khi có màu nâu nhạt Tỷ
lệ lân nguyên chất trong phân thay đổi rất nhiều, từ 15% đến 25% Loại phânthường có trên thị trường có tỷ lệ là 15 – 18%
c Các loại phân lân
Trang 6Thường loại apatit giàu được sử dụng để chế biến thành các loại phân lânkhác, còn loại trung bình và loại nghèo mới được đem nghiền thành bột đểbón cho cây.
Supe lân
Là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc màu xám thiếc Một sốtrường hợp supe lân được sản xuất dưới dạng viên Trong supe lân có 16 –20% lân nguyên chất Phân thường phát huy hiệu quả nhanh, ít bị rửa trôi
Tecmô phôtphat (phân lân nung chảy, lân Văn Điển)
Phân có dạng bột màu xanh nhạt, gần như màu tro, có óng ánh Tỷ lệlân nguyên chất trong tecmô phôtphat là 15 – 20% Ngoài ra trong phân còn
có canxi 30% một ít thành phần kiềm, chủ yếu là magiê 12 – 13%, có khi có
cả kali
Phân lân kết tủa
Phân có dạng bột trắng, nhẹ, xốp trong giống như vôi bột Phân có tỷ lệlân nguyên chất tương đối cao, đến 27 – 31% Ngoài ra trong thành phần củaphân có một ít canxi
Trang 7Kali làm tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lượng đườngtrong mía
Trên phương diện khối lượng, cây trồng cần nhiều K hơn N Nhưng vìtrong đất có tương đối nhiều K hơn N và P, cho nên người ta ít chú ý đến việcbón K cho cây
c Các loại phân Kali
Phân clorua kali
Phân có dạng bột màu hồng như muối ớt Cũng có dạng clorua kali cómàu xám đục hoặc xám trắng Phân được kết tinh thành hạt nhỏ Hàm lượngkali nguyên chất trong phân là 50 – 60% Ngoài ra trong phân còn có một ítmuối ăn (NaCl) Clorua kali là loại phân chua sinh lý
Phân sunphat kali
Phân có dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng Hàm lượng kali nguyênchất trong sunphat kali là 45 – 50% Ngoài ra trong phân còn chứa lưu huỳnh18% Phân này có thể sử dụng thích hợp cho nhiều loại cây trồng Sử dụng cóhiệu quả cao đối với cây có dầu, rau cải, thuốc lá, chè, cà phê
Trang 8+ Ngoài ra còn có MKP (Mono potassium phosphate) hàm lượng phổbiến là 0-52-45
- Các dạng phân ba NPK thường là: 16-16-8, 20-20-15, 24-24-20
Phân tổng hợp sử dụng tiện lợi hơn phân đơn, tác dụng tương đươngnhư phân đơn khi bón cùng lượng nguyên chất
1.1.2.2 Phân loại theo trạng thái ( hay thể dạng )
- Loại nước: Lọai phân này thường được dùng cho cây cảnh trong nhà
hay trong nhà kính
- Loại viên thì đươc chia làm hai loại, không hòa tan đươc, chỉ đem
bón trực tiếp ra đồng ruộng mà không cần phải pha nước, rồi phân nằm trongđất từ từ nhả ra cung câp cho cây đang trồng trong đồng ruộng
- Lọai bột có hai loại: Lọai này dễ tồn trữ, dễ vận chuyển, và rẻ hơn
loại nước
Tóm lại : Phân hóa học có rất nhiều loại, các loại phân đặc tính rất là
khác nhau Khi trồng cây để cho có năng xuất tối đa cần phải hiểu rõ từng thểloai một và từng đặc tính của từng loại phân thì mới áp đụng được chính xáctrên từng loại cây, từng vùng khí hậu, từng loại đất, từng giai đọan phát triểncủa cây, như vậy sẽ tiết kiệm được nhiều tiền bạc mà thu hái về nhiều cây tráihơn
1.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu dùng phân hóa học trong nước
1.1.3.1 Tình hình sản xuất
Vốn xuất phát từ văn minh trồng lúa nước, nông nghiệp chiếm giữ mộtvai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế nước ta Việt Nam chủ yếu xuấtkhẩu các mặt hàng nông nghiệp như hạt điều, cà phê… nhưng nổi bật nhất làgạo Thực tế cho thấy Việt Nam đứng thứ 3 về xuất khẩu gạo thế giới và thứ 2trong khu vực châu Á sau Thái Lan
Trang 9Vì vậy đầu vào cho nông nghiệp - phân bón cũng là ngành nhận được
sự quan tâm và đầu tư từ Nhà nước cũng như các tổ chức trong và ngoài nướckhác, cụ thể sản lượng phân bón tăng trưởng đều qua từng năm
Hình 1 : Sản lượng một số loại phân bón chính sản xuất tại Việt Nam
(đơn vị : nghìn tấn)
Nguồn : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - AGRO DATA
Từ biểu đồ trên có thể thấy, nếu như năm 2008 Việt Nam chỉ sản xuấtđược Lân và NPK trong những loại phân chủ lực thì đến năm 2009 Việt Nam
đã bắt đầu sản xuất được Ure và DAP Đến năm 2010 thì sản lượng NPK,DAP tăng đáng kể Kết quả trên cho thấy sự đầu tư vào trang thiết bị nghiêncứu, sản xuất phân bón của nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân
Năm 2011 sản xuất phân bón trong được đẩy mạnh ngay từ đầu năm donhu cầu trong nước tăng cao Đến năm 2012, Việt Nam hoàn toàn tự túc đượcNPK, lân và urê Còn đối với phân DAP, dù hiện đã có Nhà máy DAP Đình
Vũ (Hải Phòng) với công suất 330 nghìn tấn/năm, nhưng cũng chỉ đáp ứngđược 35% nhu cầu cả nước Tập đoàn hóa chất đang tích cực xúc tiến việcxây dựng nhà máy DAP ở Lào Cai, có công suất tương đương với Nhà máy
Trang 10Đình Vũ Như vậy, chỉ sau vài năm nữa, lượng DAP nhập khẩu sẽ giảm đáng
kể Còn 2 loại phân quan trọng khác là SA và kali vẫn phải nhập 100% từnước ngoài, bởi trong nước hiện nay chưa có nhà máy nào sản xuất 2 loạiphân bón này
Từ một nước luôn phải phụ thuộc phần lớn vào nguồn phân đạm urênhập khẩu, bắt đầu từ năm 2012, Việt Nam đã có thể tự chủ hoàn toàn đượcloại phân bón quan trọng này Đặc biệt, khi các dự án mới về sản xuất phânđạm urê đi vào hoạt động ổn định trong quý 4/2012 và nguồn cung phân bóntổng hợp NPK các loại cũng đã vượt xa nhu cầu cần thiết thì các doanhnghiệp sẽ có nhiều cơ hội để hướng tới xuất khẩu
Theo Hiệp hội Phân bón Việt Nam (FAV) , năm 2012, lần đầu tiên ViệtNam tự túc được hoàn toàn nhu cầu phân đạm urê khi Nhà máy đạm Cà Maucủa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam công suất 800 nghìn tấn/năm và Nhà máyPhân bón Ninh Bình của Tập đoàn Công nghiệp hóa chất Việt Nam công suất
560 nghìn tấn/năm đi vào hoạt động, nâng tổng công suất đạm urê lên 2,36triệu tấn, tăng hơn gấp đôi so với năm 2011 Điều này sẽ giúp cho thị trườngphân hóa học Việt Nam không chỉ giữ được sự bình ổn, hạn chế nhập siêu, màcòn chấm dứt tình trạng khan hiếm nguồn hàng mỗi khi vào mùa vụ và hướngđến xuất khẩu trong một tương lai gần Như vậy năng lực sản xuất phân hóahọc của Việt Nam sẽ được tăng cường một cách mạnh mẽ trong năm 2012,làm đổi chiều xu hướng của thị trường phân hóa học nước ta từ nhập siêusang xuất siêu
Sản xuất phân bón tại Việt Nam có mức độ tập trung cao Cả nước cókhoảng 500 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón nhưng 4-5 doanhnghiệp lớn nắm giữ phần lớn sản lượng Hiện tại Tổng công ty Phân bón vàHóa chất Dầu khí (PVFCCo) chiếm tới 80% sản lượng đạm sản xuất trongnước, 20% còn lại được sản xuất bởi Công ty Phân Đạm và Hóa chất Hà Bắc.Supe lân có 2 công ty sản xuất trong đó Công ty Supe Phốt phát và Hóa chấtLâm Thao sản xuất 880,000 tấn super lân/năm, chiếm trên 80% tổng sản
Trang 11lượng Phân lân nung chảy có 3 đơn vị sản xuất bao gồm công ty cổ phầnPhân lân nung chảy Văn Điển, Công ty CP Phân lân Ninh Bình và Công tySupe Phốt phát Lâm thao mỗi đơn vị có công suất 300,000 tấn/năm 10 đơn vịthành viên của Vinachem - Tập đoàn hóa chất Việt Nam sản xuất khoảng trên
2 triệu tấn NPK, trên 1 triệu tấn còn lại được sản xuất bởi gần 40 doanhnghiệp khác
Do phân bón là yếu tố đầu vào quan trọng trong sản xuất nông nghiệp,hiện nay ngành sản xuất phân bón vẫn được nhà nước hỗ trợ dưới nhiều hìnhthức Hiện nay nhà nước vẫn trợ cấp khá lớn đối với giá khí và một phần giáthan- nguyên liệu chủ yếu để sản xuất phân urea Ngoài bao cấp về giá, ViệtNam còn một số chính sách bảo hộ sản xuất phân bón trong nước như ưu tiên
về thuế cho phân bón sản xuất trong nước (thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuếtài nguyên,…); hỗ trợ vốn đầu tư cải tạo, vốn sản xuất cho các nhà máy phânbón khi mở rộng sản xuất; trợ giá vận tải…
1.1.3.2 Tình hình sử dụng phân hóa học của Việt Nam
Ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, phân vô cơ được sửdụng khá nhiều nhờ vào ưu thế về chi phí và những hiệu quả nhanh chóng tácđộng lên cây trồng So với các nước sử dụng nhiều phân bón trên thế giới,Việt Nam mới sử dụng phân bón ở mức 2% trong chi phí đầu vào của sảnxuất nông nghiệp
Nhu cầu phân bón hằng năm của Việt Nam khoảng 9 – 10 triệu tấnphân bón các loại trong đó loại phân NPK có nhu cầu cao nhất khoảng 3 triệutấn/năm, kế đến là phân urê 2 triệu tấn năm, phân lân 1.5 triệu tấn/năm Theotính toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhu cầu phân bón cácloại của cả nước trong năm 2012 sẽ khoảng 9,8 triệu tấn Trong đó, phân NPK3,5 triệu tấn, phân urê 2 triệu tấn, phân lân các loại 1,8 triệu tấn, DAP 950nghìn tấn, kali 920 nghìn tấn, đạm SA 710 nghìn tấn
Trang 12Hình 2 : Nhu cầu sử dụng phân hóa học của Việt Nam qua các năm
( đơn vị : triệu tấn )
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Có thể thấy nhu cầu cho phân hóa học của nước ta có tốc độ tăng giảmdần qua các năm Điều này thể hiện nhu cầu cho mặt hàng này ngày càng ổnđịnh, không có biến động lớn Trong khi đó, năng lực sản xuất lại có xuhướng tăng cao trong hai năm gần đây Vì vậy, xuất khẩu phân hóa học là mộtcánh cửa mới đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp trong nước
Hình 3 : Cân đối cung cầu phân bón 2011
Nguồn : báo cáo thường niên ngành phân bón năm 2012 của bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 131.1.3.3 Thực trạng xuất khẩu phân hóa học của Việt Nam
Với truyền thống trồng lúa nước, nông nghiệp là ngành kinh tế quantrọng của Việt Nam, năm 2011, giá trị sản lượng của nông nghiệp đạt trên168,39 nghìn tỉ đồng, tăng 4,2% so với năm 2010 và chiếm 13,85% tổng sảnphẩm trong nước (GDP) Với quy mô nông nghiệp lớn như vậy, Việt Nam cần
sử dụng một lượng phân bón không nhỏ, đặc biệt khi diện tích nông nghiệp thuhẹp nhưng sản lượng vẫn không ngừng tăng lên thì việc sử dụng phân bón chonăng suất cao là điều tất yếu Vì vậy, dù đã đầu tư cho ngành sản xuất phân bónthì cung vẫn không đáp ứng đủ cho cầu và Việt Nam thường phải nhập khẩukhoảng 50% lượng cầu cho một số loại phân như Ure, DAP
Tuy nhiên cũng có loại phân hóa học mà Việt Nam có năng lực sảnxuất cao và đã xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, đó là phân lân, NPK Cùngvới năng suất ngày càng cao của các nhà máy, lượng xuất khẩu cũng tăngtheo từng năm
Hình 4 : Xuất khẩu phân hóa học của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2011
( đơn vị: tấn )
Nguồn : Thống kê của Bộ công thương
Trang 14Cùng với việc mở rộng sản xuất, thị trường xuất khẩu cũng được mởrộng Nhóm sản phẩm phân bón NPK có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu caonhất do các đơn vị quan tâm đầu tư xúc tiến các hoạt động xuất khẩu, đầu tưcải tiến công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất phân bón NPK để cósản phẩm đáp ứng yêu cầu của nhà nhập khẩu.
Đặc biệt trong năm 2012, cùng với việc đi vào hoạt động ổn định củacác nhà máy lớn như Nhà máy đạm Cà Mau (công suất 800.000 tấn/năm),Nhà máy đạm Ninh Bình (công suất 560.000 tấn/năm)… nên sản lượng urêtrong nước không những lần đầu tiên đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn
có dư để xuất khẩu Các doanh nghiệp sản xuất urê đã bắt đầu tìm kiếm thịtrường xuất khẩu để giảm bớt áp lực cạnh tranh trong nước và có đầu ra ổnđịnh cho hoạt động sản xuất
Trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệpsản xuất phân hóa học lớn trong nước diễn ra khá nhộn nhịp
Trong năm 2011 Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) đã xuấtkhẩu 127 nghìn tấn phân hóa học, tăng 35% so với năm 2010, giá trị xuấtkhẩu đạt 88,5 triệu USD, tăng 61% so với năm 2010
Vinachem cũng đang tập trung đầu tư mở rộng sản xuất phân bón đểtrở thành doanh nghiệp xuất khẩu các sản phẩm phân bón vào năm 2015 khicông suất đạm urê của Vinachem cán mốc 1,1 triệu tấn, công suất lân chế biếnđạt 2 triệu tấn/năm, NPK đạt 4 triệ†u tấn/năm
Công ty cổ phần Phân bón miền Nam năm 2011 đã xuất khẩu hơn 80nghìn tấn, chiếm tới 24% sản lượng sản xuất, đem lại kim ngạch 30 triệuUSD Năm 2012, Công ty sẽ nâng lượng xuất khẩu lên 30% để đảm bảo đầu
ra ổn định cho sản xuất Hiện các thị trường xuất khẩu chính của công ty này
là Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Newzeland và Nhật Bản Châu Phi cũng làthị trường tiềm năng cho xuất khẩu phân bón bởi nhu cầu tiêu thụ rất lớn
Hiện nay, thị trường châu Phi đang có nhu cầu lớn về phân bón các loạinhưng xuất khẩu vào thị trường này cũng khá rủi ro cho các doanh nghiệp
Trang 15Việt Nam, bởi các ngân hàng ở các nước châu Phi không đảm bảo về thanhtoán Vì vậy, nếu Chính phủ Việt Nam ký được Hiệp định bảo đảm thanh toánvới chính phủ các nước châu Phi nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuấtkhẩu không bị thiệt hại thì kim ngạch xuất khẩu phân bón vào châu Phi cóthể nâng lên rất cao.
Theo FAV - Hiệp hội phân bón Việt Nam, xuất khẩu phân bón là mộthướng mở tiềm năng cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước, nhưng thịtrường xuất khẩu phân bón của Việt Nam cũng đang bị cạnh tranh khốc liệtvới các sản phẩm phân bón của Trung Quốc, Thái Lan, các nước Trung Đông,Nga - những nước đã đi trước chúng ta về sản xuất xuất khẩu Vì vậy, bêncạnh việc mỗi doanh nghiệp sản xuất phân bón phải chủ động đầu tư cải tiếncông nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng, giảm giá thành để tăng sức cạnhtranh, cũng như có chiến lược xây dựng thương hiệu thì sự hợp tác liên kếtgiữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề sẽ rất cần thiết giúp các doanhnghiệp Việt Nam thắng lợi trên thị trường trong và ngoài nước, nâng cao kimngạch xuất khẩu phân hóa học của Việt Nam
1.2 HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHÂN HÓA HỌC CỦA CÔNG
TY TNHH TM&DV QUỐC TẾ BẢO TRUNG
1.2.1 Tổng quan về công ty TNHH TM&DV quốc tế Bảo Trung
1.2.1.1 Quá trình hình thành & phát triển
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa của thế giới, năm 2007 Việt Namchính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO đã tạo điều kiện thuậnlợi cho ngành thương mại quốc tế của nước ta phát triển mạnh mẽ Hoạt độngcủa các doanh nghiệp thương mại quốc tế ngày càng hiệu quả hơn, đóng gópmột phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của cả nước
Nắm bắt cơ hội đó, ngày 9/6/2007 Công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ quốc tế Bảo Trung đã được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là 2 tỷ đồng
* Tên công ty : Công ty TNHH Thương mại & dịch vụ quốc tế Bảo Trung
Trang 16* Tên giao dịch : Bao Trung International Trade and Services LimitedCompany
* Tên viết tắt : BAOTRUNG ITS CO., LTD
* Địa chỉ trụ sở chính : Số 1, ngõ 444/34/17, Đội Cấn, Ba Đình, HàNội, Việt Nam
hệ thống tổ chức rõ ràng với chức năng của từng phòng ban riêng biệt, cụ thể gồm
có 4 phòng dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc (gồm phó giám đốc và giám đốc)thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chủng loại mặt hàng kinh doanh của công ty ngày càng phong phú và
đa dạng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề ra, mở rộng ngành nghềlĩnh vực kinh doanh, từng bước xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh
Mặt khác, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước và tuân thủpháp luật
1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
a Cơ cấu tổ chức
Chỉ sau năm năm hoạt động công ty đã hình thành một bộ máy tổ chứctuy đơn giản khá rõ ràng và có trật tự để phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa công ty
Trang 17Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM&DV QT Bảo Trung
Nguồn : Phòng Hành chính nhân sự của công ty TNHH TM&DV Quốc
tế Bảo Trung
Trong cơ cấu tổ chức trên:
- Ban giám đốc gồm có : Giám đốc và phó giám đốc
- Phòng xuất khẩu bao gồm : trưởng phòng xuất khẩu, nhân viên tạonguồn, nhân viên nghiên cứu thị trường xuất khẩu, nhân viên thực hiện xuấtkhẩu
- Phòng nhập khẩu bao gồm : trưởng phòng nhập khẩu, nhân viên thựchiện nhập khẩu, nhân viên tiêu thụ hàng nhập khẩu
- Phòng kế toán tài chính : kế toán trưởng và các thuế toán viên vềmảng xuất khẩu, mảng nhập khẩu, mảng tiêu thụ hàng nhập khẩu
- Phòng hành chính nhân sự : gồm nhân viên hành chính, trưởng phòngnhân sự, nhân viên nhân sự
b Chức năng các bộ phận của công ty TNHH TM&DV Bảo Trung+ Giám đốc : là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo, là đại diện pháp nhâncủa công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật mọi hoạt động của công ty
Trang 18Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Giám đốc cũng là người đại diện của công ty trong quan hệ giao dịch ký kếthợp đồng kinh tế, nắm quyền tổ chức bộ máy công ty.
+ Phó giám đốc : là người có trách nhiệm giúp Giám đốc điều hành,quản lý một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của Giámđốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về pháp luật và nhiệm vụ được Giámđốc giao cho
+ Phòng xuất khẩu :
- Giao dịch với bên cung ứng nguồn hàng cũng như bên đối tác nhập khẩu
- Thực hiện các công việc để đảm bảo hàng được xuất sang nước bạntheo đúng yêu cầu trong hợp đồng
Trang 19- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kíchthức người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.
- Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị củaBan Giám đốc
Môi trường làm việc tại công ty chuyên nhiệp, nghiêm túc và thânthiện Nội bộ công ty luôn có sự đoàn kết nhất trí và gắn bó chặt chẽ, nỗ lựchết mình hoàn thành công việc, đạt hiệu quả tốt nhất
1.2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động và sản phẩm kinh doanh
Công ty Bảo Trung hoạt động trên hai lĩnh vực xuất nhập khẩu phânbón và hóa chất Cụ thể, công ty thực hiện hai hoạt động chính:
+ Xuất nhập khẩu phân hóa học
+ Xuất khẩu hóa chất
Các sản phẩm kinh doanh của công ty :
+ Mặt hàng xuất khẩu :
* Phân hóa học
Phân Supe lân vê viên
Phân lân nung chảy
Phân đa dinh dưỡng NPK các loại
Trang 211.2.1.4 Thị trường xuất khẩu của công ty
Qua 5 năm hoạt động công ty đã có rất nhiều bạn hàng trên khắp thếgiới
Về thị trường xuất khẩu, công ty đã thiết lập được một mạng lưới tiêu thụ trênnhiều nước trải từ châu Á đến châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Phibao gồm nhiều nước như Lào, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Mianma,Nhật Bản, Newzealand, Pháp, Ý, Đức, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Costa Rica…trong đó thị trường chủ yếu của công ty là thị trường các nước Asean do hầuhết những nước ở thị trường này đều là những nước đang phát triển, nôngnghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế
Đối với thị trường nhập khẩu, công ty nhập phân bón từ các thị trường TrungQuốc, Thái Lan, Ấn Độ, Belarus để phục vụ nhu cầu trong nước và để tái xuấtkhẩu Do hoạt động nhập khẩu là hoạt động thứ yếu của công ty nên thịtrường nhập khẩu không phong phú bằng thị trường xuất khẩu
1.2.1.5 Kết quả kinh doanh
Bắt đầu hoạt động từ tháng 6/2007, qua năm năm hoạt động công ty đã
có những bước tiến đáng kể và những thành tựu tích cực phản ảnh dưới bảng
Trang 22quản lý
Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm
2011bảng cân đối kế toán quý I năm 2012
Thông qua các chỉ tiêu trên, tình hình hoạt động kinh doanh của công tyđược thể hiện rõ phần nào Cụ thể như sau:
Qua 5 năm hoạt động tổng doanh thu của công ty có sự tăng trưởng ổnđịnh Doanh thu năm 2009 tăng 18% so với năm 2008, năm 2010 tăng 26,7%
so với năm 2009, doanh thu năm 2011 tăng 28,1% so với năm 2010 Với tốc
độ tăng trưởng của năm sau cao hơn năm trước như vậy chứng tỏ công ty hoạtđộng có hiệu quả Riêng năm 2009 có tốc độ tăng doanh thu thấp hơn hẳn sovới năm 2010 và năm 2011 là vì thị trường phân hóa học trong và ngoài nướcthời điểm năm 2009 có những biểu hiện rất xấu do cuộc khủng hoảng kinh tếthế giới từ giữa năm 2008 gây ra Sau khi giá phân bón tăng cao từ năm 2007
và đạt đỉnh vào tháng 9 năm 2008 thì bắt đầu từ tháng 10 năm 2008 giá phânbón đột ngột giảm mạnh khiến cho các công ty kinh doanh phân bón gặpnhiều khó khăn do giá mua đầu vào cao trong khi giá bán ra lại thấp Vì vậydoanh thu của công ty Bảo Trung năm 2009 chỉ tăng nhẹ, có được tốc độ tăngtrưởng 18% còn do sự điều chỉnh tỷ giá USD/VND khá lớn vào cuối năm
2008 và trong năm 2009 Tuy nhiên có được sự tăng trưởng và lợi nhuận sauthuế dương trong thời điểm này đã là một sự cố gắng nỗ lực đáng ghi nhậncủa công ty Sang đến năm 2010 và 2011 khi tình hình kinh tế thế giới đãkhởi sắc hơn thì doanh thu và lợi nhuận của công ty cũng tăng lên rõ rệt Cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh sau đây sẽ cho một cái nhìn rõ nét hơn
về hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Trang 23Chỉ tiêu (%) (%)
(%)
(%)
Nhìn vào bảng trên có thể thấy năm 2010 và năm 2011 có tốc độ tănglợi nhuận khá cao, trên 50%, năm 2009 tốc độ tăng lợi nhuận tuy có thấpnhưng vẫn thể hiện rằng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm này khôngchỉ dương mà còn tăng so với năm 2008 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trênchi phí, tỷ suất lợi nhuận trên vốn và hiệu suất sử dụng vốn đều cho thấydoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và hiệu quả ngày càng cao
1.2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu phân hóa học của công ty TNHH TM&DV quốc tế Bảo Trung
1.2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu phân hóa
học của công ty
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường thế giới vàbức tranh kinh tế toàn cầu ảm đạm doanh nghiệp thương mại quốc tế gặp rấtnhiều khó khăn, nhưng những năm vừa qua kim ngạch xuất khẩu phân hóahọc của Công ty vẫn không ngừng tăng lên Trong các mặt hàng xuất khẩu thìmặt hàng phân hóa học luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực và góp phần chủyếu vào tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nói chung của Công ty trong thờigian qua Điều đó thể hiện trong bảng số liệu thống kê sau: