CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT : bị lắng trong 111 .Từ đây nước muối được nâng lên nhiệt độ 45 - 55 °c cùng các chất trợlắng PAM polyacrilamit hoặc hồ tinh bột sau khi hoà theo tỷ lệ cũng được trộn
Trang 1BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
Nội dung báo cáo gồm các phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty.
Phần 2: Trình bày về công nghệ sản xuất.
A Phân xưởng Xút
B Phân xưởng Clo
Phần 3: Hệ thống xử lý môi trường.
Phần 4: Nhận xét và kiến nghị với công ty.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, xem xét và tham khảo tài liệu do công ty cấp nhưng dothời gian có hạn, nội dung cần tìm hiếu lại rất rộng cộng với trình độ có hạn nên bài báo cáokhó tránh khỏi sai sót và nhầm lẫn Em rất mong các thầy cô giáo trong bộ môn và nhữngngười quan tâm góp ý và phê bình để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
I GIỚI THIỆU CHUNG :
1 Lịch sử phát triến :
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG - CN ĐIỆN HÓA K51
Trang 2NaOH- 100% 1900 t/n Axit HCl-31% 1020 t/n
Trang 3Năm 1995 nhà máy đổi tên thành Công ty Hoá Chất Việt trì thuộc Tổng công ty Hoáchất - Bộ công nghiệp.
Năm 2004 Cty cải tạo mở rộng đầu tư 28 thùng điện phân nâng sổ thùng điện phânlàm việc lên 72 thùng, nâng công suất lên 9000 Tấn/năm
Năm 2005 thực hiện chủ trương CPH DNNN Công ty hoá chất Việt trì chuyển thànhCông ty Cổ Phần Hoá chất Việt Trì
Tháng 1 năm 2006 Cty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần hóa chất Việt Trìtrục thuộc Tống Công ty Hóa Chất Việt Nam
Công ty CP Hóa Chất Việt Trì là công ty chuyên sản xuất hóa chất cơ bản Sản phẩmtruyền thống của Công Ty gồm: NaOH , Clo lỏng , axit HC1 , Dịch tẩy Javen , Na2Si03(lỏng) Ngoài ra Công ty còn phát triển các sản phẩm cho nhu cầu thị trường như: Bột giặt,
NPK, ZnCỈ2, BaCl2, CaCl2 nhằm cung cấp các hóa chất phục vụ cho các ngành kinh tế
quốc dân như: Giấy, chế biến, thực phấm, xử lý nước, các chất tay rửa và các ngành khácphục vụ nông nghiệp, quốc phòng
Trang 4BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
Trong những năm gần đây Công Ty CP Hóa Chất Việt Trì thường xuyên đạt mức tăngtrưởng từ 10% tới 15%, tăng mức thu nộp ngân sách và giữ thu nhập ổn định, đảm bảo đờisống cho CBCNV Công ty
CO CẤU TỐ CHỨC :
Trang 5BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
Trang 6BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
* Trong CN Giấy: làm hoá chất xử lý đối với gỗ, tre ,nứa đế sản xuất Giấy theophưong pháp Sulphate và Soda
*Trong sàn xuất to soi nhân tao: dùng phân huỷ ligin là chất có hại thường đi kèm vóicellulose trong bột gỗ
*Sàn xuất các chất tẩy giăt: dùng thuỷ phân chất béo trong dầu mờ động thực vật đểlàm xà phòng Sodium hydroxide và các họp chất Natri là những thành phần quan trọngtrong sản xuất các chất tẩy giặt
*Trong CN Dêt nhuôm : Dùng làm chất phân huỷ pectins , sáp trong quá trình xử lývải thô , làm tăng độ bóng và hấp thụ màu cho vải nhuộm
*Trong CN Dầu khí: điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan .loại bỏ sulphur , cáchợp chất sulphur và các hợp chất axit trong tinh chế dầu mỏ
*Trong CN thưc phẩm : loại bỏ các axit béo trong quá trình tinh chế dầu thực vật vàđộng vật trước khi dùng cho sản xuất thực phẩm Pha chế dung dịch rủa chai lọ , thiết bịtrong các nhà máy bia Pha chế dung dịch kiềm đế xử lý rau hoa quả trước khi chế biến hoặcđóng hộp
* Trong CN Nước : điều chỉnh độ PH và tái sinh nhựa trao đối ion Ngoài ra còn đượcdùng đế trung hoà và khử cặn trong đường ống
2.2 Clo Lỏng: C1T_ Liqưid Chlorine
- Hàm lượng:
s H20 trọng lượng < 0,06%
Trang 7BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
- Công suất: 3.000 tấn/ năm
- ứng dụng
* Dùng tẩy trắng trong công nghiệp Giấy , Dệt
* Dùng sát trùng nước , bệnh viện , nhà vệ sinh
* Dùng sản xuất nhiều chất hóa học , sản xuất axít HC1, chất hữu cơ có Clo và cácdung môi hữu cơ khác
Hydrochloric acid được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau
* Trong CN Hơá chất: Là nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm hoặc bán sản phẩmchứa gốc Clo như : BaCl2, CaCl2 nhựa PVC
* Trong CN thưc phẩm : là nguyên liệu quan trọng trong quá trình chế biến nước chấm, bột ngọt
Trang 8BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
Trang 9BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
2.6 Thuỷ tinh lỏng rSodium Silicate or water glass)
- Hàm lượng:
Tỷ trọng: 1,4 - 1,42 modun:2,5 - 3,2Hàm lượng: S1O2: 29 -ỉ- 32%
- Công suất: 5.000 tấn/năm
2/7 Kẽm Clorua (Zinc Chloride):
ZnCl2: 500 tấn/năm
2.8 Bôt giăt (Detergentk 5.000 tấn/năm
2.9 Phân bón tồng hơp NPK (NPK Fertilizer): 20.000 tấn/năm
3 Bố trí mặt bằng và sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất:
Hình vẽ (trang bên )
4 NỘĨ quy an toàn lao động :
Nội quy an toàn lao động do công ty chính thức ban hành dựa trên những quy định về antoàn lao động nhà nước đã ban hành, có sửa đối bố sung đế cho phù họp với đặc thù sản xuấtcủa công ty Nội quy của công ty có một số chú ý sau:
An toàn lao động khi tiếp xúc vói hóa chất.
- Hóa chất tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng, khí Với đặc thù sản xuất của công ty thìhóa chất tồn tại ở thể lỏng và khí là chính
Trang 10BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
- Hóa chất bị hấp thụ vào cơ thể qua 3 con đường: Hô hấp (chính), tiếp xúc vàtiêu hóa
- Neu tiếp xúc với môi trường hóa chất lâu dài có thế gây nhiễm độc hệ thốngđối với cơ thể (làm giảm toàn bộ chức năng của cơ thể) Ớ tình trạng tiếp xúcnặng hơn có nguy cơ gây ung thư
Biện pháp phòng ngừa: Có 4 nguyên tắc
- Loại trừ triệt, tiêu các yếu tố nguy hiểm Thay thế bằng các loại hóa chấtkhác ít độc hại hơn
- Quy định khoảng cách, che chắn, làm biển báo cho những nguy cơ mất antoàn
- Thông gió, trang bị phương tiện đế làm giảm ảnh hưởng của hóa chất
- Trang bị các phương tiện cá nhân
An toàn phòng cháy chữa cháy
- Khí H2 rất nhẹ, tốc độ bắt cháy rất lớn (xấp xỉ tốc độ ánh sáng), cháy trongcác môi trường 02, không khí đều cho nhiệt độ rất cao (1500-1600°C), khícháy không cho ngọn lửa và có khả năng tạo thành hỗn hợp nố
- 3 yếu tố duy trì sự cháy là: nguồn nhiệt, chất bắt cháy, khí 02
Biện pháp phòng cháy chữa cháy:
- Tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy do nhà nước quyđịnh
- Khi xảy ra cháy, biện pháp cần làm là cách ly hoặc làm thiếu hụt 1 trong 3yếu tố gây cháy với điểm xảy ra cháy
- Lập rào chắn, treo cao, đặt biến báo nơi có điện đi qua
- Có thiết bị, phương tiện bảo hộ cá nhân
- Bảo vệ nối đất
- Bảo vệ nối không hoặc nối đất lặp lại (nổi đất bằng nhiều cọc)
- Cắt điện bảo vệ (automat, cầu chì, rơĩe từ)
- Hạ thấp điện áp đế tránh phóng điện (trong một số trường họp đặc biệt)
- Cân bằng điện thế
Trang 11BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT :
bị lắng trong (111 ).Từ đây nước muối được nâng lên nhiệt độ 45 - 55 °c cùng các chất trợlắng PAM ( polyacrilamit) hoặc hồ tinh bột sau khi hoà theo tỷ lệ cũng được trộn lẫn vàonước muối thô đi vào lắng trong Nước muối trong được tháo qua van xuổng thiết bị lọc 0rồi chảy về bế chứa 5 ngăn ().Được bơm 0 bơm lên thùng chứa Từ thùng chứa nước muốiđạt quy cách được bơm cấp (_) bơm sang thùng cao vị ở điện giải cấp cho bình điện phân vàđược hồi lưu 1 phần nước muối về bể () Thiết bị lọc đệm được xối rửa bằng bơm 0 hút nướcmuối tù’ trong bể chứa 0 bơm ngược để rửa hết cặn bẩn và được cho vào bình chứa nướcmuối tạp Sau đó lại được bơm rửa bùn bơm quay lại thùng chứa nước rửa bùn và được rửabằng nước công nghiệp Nước muối trong được bơm rủa bùn qua van tháo sang thùng chứa
Trang 12BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
nước rửa bùn, còn bã NaCl < 15 g/1 được tháo qua van ở đáy bế thải bỏ trực tiếp xuống rạchthải
1.2 Thùng hòa tan :
* Cấu tạo thùng hòa tan :
(Hình vẽ trang bên)
1 Thùng hòa tan : được làm bằng thép có phủ lớp keo eboxy đế chống ăn mòn
2 Đường đưa dung dịch hòa tan vào
3 Đĩa phân phổi dung dịch đế hòa tan muối
4 Cửa sửa chữa và làm vệ sinh
5 Vành đai gia nhiệt, dùng hơi nóng đế tăng khả năng khay trộn và khả năng hòa tan củadung dịch
6 Băng tải vận chuyển muối nguyên liệu từ kho vào thùng hòa tan
Nước hòa tan gồm nước rửa bùn và nước muối hồi thu hoặc một phần nước côngnghiệp được bơm hoà tan bơm qua vòi phun ở đáy thùng qua tầng muối lên miệng thùng.Nước muối bão hoà chảy qua miệng chảy tràn xuống bế chứa nước muối thô Đế tăng tốc độhoà tan và hiệu suất hoà tan người ta gia nhiệt nước hoà tan lên đến 50 ± 5°c Bằng cách sục
Trang 13STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
- Cột muối trong thùnghoà tan thấp
- Chiều cao tầng muốikhông đều
- Làm vệ sinh thùng hoàtan
- Kiếm tra vệ sinh ống vòiphun nước ho à tan muối
- Khống chế chiều cao tầngmuối trong thùng ho à tanđúng quy định
- Điều chỉnh vị trí cho muốinguyên liệu vào
xút trong bể
tinh chế quá
- Chất lượng muối có sựthay đối lớn về hàm lượng
- Tính toán lại các loạinguyên liệu cho phù họp
-Hàm lượng MgO trong
liệu
2 cao. muối nguyên liệu quá thấp -Dùng axit HC1 trung hoà
-Đưa nhiều NaOH xuống
lượng xút cao trong bể tinh
Trang 14STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
- Phát hiện van hở và báo cơkhí xử lý van
- Đưa quá nhiều lượng xô
đa xuống bể tinh chế
- Van nhập dịch xô đa vàobơm hoà tan hở
- Tính toán lại lượng xô đacho phù hợp với chât lượngmuối nguyên liệu
- Rút bớt lượng muối thô vềthùng chứa rủa bùn hoặc xô
đa rồi hoà tiếp
- Phát hiện van hở báo cơkhi sửa chữa
-Hàm lượng CaO trongmuối nguyên liệu quá cao
- Đưa không đủ lượng hồithu hoặc xô đa vào bế tinhchế
- Tính toán lại lượng xút, xô
đa cần thiết cho quá trìnhtinh chế phù hợp vó' chấtlượng muối nguyên liệu
- Rút bớt lượng muối thô
về thùng rửa bùn hoặc hồithu rồi hoà tiếp
- Đưa lượng xoda bột vào
bế tinh chế với lượng thíchhợp theo tính toán
muối đi trong
- Van đáy bị tắc bùn rác
- Bơm bị hở không khí lọtvào
- Ô chèn hở,nắp chèn hỏng
-Thông van đáy
-Kiêm tra chõ hở và làm kín-Chèn lại bơm hoặc siết chặtthêm nắp chèn
Trang 15STT Hiện lượng Nguyên nhân Cách khắc phục
5 không lên - Bánh guồng bơm bị tắc
rác
- Thân bơm và ống nhậpkhông đủ dịch
-Mở bom lấy rác ra
- Kiếm tra và mồi bơm lại
-Nhiệt độ hòa tan khôngđạt yêu cầu hoặc không cóhơi nóng phải hòa nguội
-Lưu lượng bơm hòa quálớn
Khống chế chiều cao tầngmuối đúng quy định
Trang 162 Dây chuyền công nghệ
Công đoạn lắng trong:
Nhiệm vụ của quá trình này là lọc và loại bỏ các tạp chất cơ học có trong nước muốithô đế được nước muối trong hợp quy cách Đồng thời thu nhận bùn muối tù' thùng lắngtrong nước muối, tiến hành khử bùn SO42', thu hồi muối đáp ứng lượng nước muối rửa bùncho nhu cầu hòa tan tinh chế nước muối
2.1 Phương pháp lắng, lọc:
- Lắng dưới tác dụng của trọng lực, lắng gián tiếp
- Lọc: nhò' thiết bị lọc loại đệm, làm việc liên tục
BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
S Cửa nước muối vào:Dy80.
S Cửa nước muối trong ra: Dy80.
s Cửa tháo bùn:Dy80
s Miệng ống làm vệ sinh:Dy400.
S Ống trung tâm: (j) 460 và (Ị) 1200
* Nguyên lỷ làm việc của thiết bị lắng trong :
Nước muối thô ( huyền phù ) được gia nhiệt tới nhiệt độ quy định, bố sung đủ chấtkeo tụ và liên tục đi vào thiết bị lắng (1) qua ống phân phối (2) Huyền phù được chuyếnđộng theo phương tiếp tuyến của ổng (2), chuyển động trong ống trung tâm (3), qua bộ phận
ôn định dòng (4) và đi xuống phần dưới của thiết bị lắng trong Tại đây sảy ra quá trình phânriêng hệ: các hạt rắn liên kết thành hợp thể lớn rồi lắng xuống đáy thiết bị và được định kỳtháo ra Còn nước muối trong được tập trung vào các ống góp và liên tục rút ra khỏi thiết bị
Đe thải bùn lắng ở thiết bị triệt đế hơn người ta dùng khí nén sục
Để không ảnh hưởng tới quá trình lắng,vận tốc dâng của nước trong thiết bị lắng cầnduy trì sao cho nó không lớn hơn tốc độ lắng của các hạt nhỏ nhất cần lắng Đối với dungdịch nước muối vận tốc dâng nước muối cần khống chế trong giới hạn 0) = 0,5^0,8 m/h Quátrình lắng trong các hạt phân tán mịn chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện ngoại cảnh: nhiệt
độ, thành phần, tính chất pha rắn, lưu lượng huyền phù, nhất là về mùa đông thiết bị lắng cầnđược bảo ôn tốt nhằm ốn định chế độ nhiệt của thiết bị và toan thế dung dịch Thông thườngnhiệt độ ổn định ở giá trị 55 -2°c và nhiệt độ ở đầu ra không chênh lệch quá 2°c so vớinhiệt độ ở đầu vào.Khi nước muối đi vào trong thiết bị nếu nước muối không ổn định hay
Trang 17BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HỎA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
bảo Ôn không đều ở các vùng khác nhau của thân thiết bị đều gây nên chênh lệch nhiệt độgiữa các vùng của nội bộ dung dịch Điều đó dẫn tới chuyển động đối lưu nhiệt độ giữa cácvùng đồng thời tăng cường chuyến động của các hạt rắn mịn làm phá vỡ chế độ làm việc củathiết bị
Sự bất ổn của thành phần pha rắn, tính chất của pha rắn, lưu lượng huyền phù, tháodịch không đều trên toàn mặt thoáng của thiết bị đều gây ra chuyển động đối lưu giữa cácvùng chất lỏng khác nhau, làm phá vờ chế độ làm việc của thiết bị.Vì vậy thiết bị lắng cầnphải bảo ôn tốt, duy trì nghiêm túc chế độ nhiệt, thành phần và tính chất pha rắn, lưu lượnghuyền phù và rút nước trong đều trên mặt thiết bị Việc tháo bùn không triệt đế khỏi thiết bị
sẽ gây tích tụ bùn làm ngập miệng ống trung tâm cũng ảnh hưởng lớn tới sự làm việc củathiết bị lắng trong và năng suất của thiết bị
2.3 Chỉ tiêu khống chế kỹ thuật:
Nhiệt độ nước muối vào thùng lắng trong 55 3 °c
3 Công đoạn rửa bùn :
3.1 Thiết bị (hình vẽ)
3.2 Trình tự thao tác:
Trước khi nhận ca phải xem xét báo biếu, tình trạng lắng, trong ở các bế rủa bùn vànồng độ muối trong các bế theo trình tụ’ cao, trung bình, thấp
Khi vận chuyển dịch rửa bùn đều vận hành bằng bơm hút dịch qua phao nổi
Đối vói dòng điên là 11500 A
Bơm hết nước rửa bùn của bế chứa nước muối có nồng độ cao về bế chứa nước rửa bùn
Bơm hết nước trong của bế có nồng độ trung bình sang bế rủa bùn muối có nồng độ cao
Bơm hết nước trong của bể có nông độ thấp sang bế rửa bùn muối có nồng độ trung bình
Dùng khi nén sục tất cả các góc bế rồi đóng khí nén đế yên tĩnh thực hiện quá trình lắng
Mở nước công nghiệp vào bế có nồng độ thấp nhất, dung khí nén sục đều rồi mở van đáydùng bơm hút dịch bơm vào máy lọc khung bản (thải bùn vào rãnh thải)
Khi thải bùn xong thì phổi hợp với lắng trong tháo bùn vào bế với thế tích bùn bằng % bế
Trang 18BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
Bơm hết nước trong bế có nồng độ trung bình sang bế vừa tháo bùn, dùng khí nén sục kỹ
bể Sau đó để yên thực hiện quá trình lắng
Xả nước công nghiệp vào bể có nồng độ trung bình với lưu lượng quy định Dùng khí nénsục toàn bộ bể, sau đó để yên thực hiện quá trình lắng
Định kỳ bơm nước rủa bùn sang công đoạn hoà tan, tình chế theo yêu cầu sản xuất
Đối vói dòng điên 11500 A.
Dùng bơm rửa bùn, bơm nước trong của từng bế sang thùng chứa nước rửa bùn
Mở nước công nghiệp vào các bế để hoà, dung khí nén sục đều kỹ toàn bể
Đe lắng, phân tích nồng độ muối
Đổi với bể có nồng độ muối thấp sau khi bơm hết nước trong thì thải bùn sau đó tháo bùnvào bế với thế tích bùn theo quy định rồi mở nước công nghiệp vào hoà, dùng khi nén sụcđều kỹ toàn bể, để yên thực hiện quá trình lắng trong
Chất lương nước muối cấp điên phân:
Trang 19STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
đủ
- Cốc thải nướcngưng tắc
ngưngtrong thiết bị quá
Mở thêm hơi nóng
Sửa chữa cốc nướcngưng
Thải hết khí khôngngưng trong thiết bị
Chạy gia nhiệt dựphòng, báo sửa chữa
muốinguyên liệu xấuquá
lắng không đạt, lưulượng không phù
Giảm bớt lưu lượngnước muối thô rồi căn
cứ vào chất lượngnguyên liệu áp dụngcác biện pháp tươngứng xử lý
Bổ sung trực tiếp chấttrợ lắng vào thùnglắng trong, sục khínén đồng đều( khôngsục đáy bùn) rồi đểyên thực hiện quátrình lắng trong
4
trong bị đục
- Tỷ lệ bùn trên nướclớn-thời gian lắngtrong không đảmbảo
Khống chế đúng tỷ lệtheo quy định
Duy trì thời gian lắngtrong đủ 8h
Trang 20STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
Sau khi soi rửa thờigian lọc chưa nhiềunên chưa hình thànhđược màng lọc, tốc
độ lọc lớn
Thay thùng lọc mới,
bổ sung cát cho thùnglọc cũ
Đóng nhỏ van suấtgiảm tốc độ lọc chờthời gian nhất định
Khống chế lưu lượngnước vào đều, tăngthời gian soi rủa
quá bân
Do kết tinh muối
Ngừng lọc, vệ sinhsổi rủa thùng
Thông nước ngưng
Kiểm tra lại van
Trang 21STT Hiện tuợng Nguyên nhân Cách khắc phục
- Hở cố bơmnước
Chèn lại bơmPhát hiện chỗ kếttinh, chạy bơm dựphòng
- Mở to van xuất của bơm
- Nhanh chóng phát hiệnchỗ kết tinh cục bộ, dùngnuớc ngưng để thông Neukhông thông được thì phảidừng máy đế xử lý
- Khi tiến hành rủa, sụcbùn không kỹ
- Khống chế đúng tỷ lệbùn/nước theo đúng quyđịnh
Khi rửa bùn cần sục đều kỹcác vùng trong toàn bể
Trang 23BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
một số hạt nhỏ có thế chui qua lồ làm đục dịch nhung cũng có một số hạt bị kẹt vào lồ maoquản hoặc một số hạt kết dính vào với nhau , bịt một phần lồ mao quản Ket quả các hạt rắnnhỏ dần bị giử lại dịch lọc trở nên trong dần Đen một lúc nào đó tạo ra lóp màng trên bề mặtlọc lúc này dịch lọc trở nên trong suốt Dịch lọc được thu vào trong ổng góp qua các lỗ bốtrí trên bề mặt ống góp, qua miệng ống xuất xuống bế chứa Tuỳ theo lượng pha rắn tronghuyền phù , chiều dầy lóp bấn được giữ lại trên bề mặt lọc, vận tốc lọc giảm xuống Đenmột lúc nào đó trở lực của lóp lọc quá cao, cần phải ngừng lại đế tiến hành rủa bã đế khôiphục tốc độ lọc
Chu kỳ rửa ngược với lọc: Nước rửa theo ống góp 2 qua các lỗ trên bề mặt ống phân
bố đều trên toàn bộ tiết diện của thùng lọc và đi ngược lên phía trên , kéo theo các hạt rắncủa lóp bã trên bề mặt qua màng về cửa số 6 về thùng chứa nước rửa, rửa đến khi trong suốt.Lun lượng nước soi rửa khống chế sao cho vận tốc không lớn hơn vận tốc lắng của các hạt
có kích thước nhỏ nhất Đe tránh trôi hạt cát theo nước rửa ra ngoài
Chiều cao của các lóp sỏi cát không đủ, kích thước hạt không đúng, bề mặt cát bị nứt
nẻ không đều đặn có ảnh hưởng đến quá trình lọc Do đó tốc độ đọc giảm dần theo thời gianlàm việc nên cần khống chế lưu lượng nước vào trong thùng lọc tránh chảy tràn thùng lọc
5 Công đoạn điện giải:
- Vệ sinh cương vị, bảo dưỡng máy móc thiết bị thuộc phạm vi quản lý của cương vị
- Ghi chép kịp thời, rõ rang, chính xác đầy đủ các hạng mục báo biếu, có ý thức giữgìn báo biểu đầy đủ, sạch sẽ
5.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng công đoạn điện giải:
Nước muối từcông
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG - CN ĐIỆN HÓA K51
Trang 24BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
Nước muối sơ cấp trước khi vào các thùng điện phân được gia nhiệt bởi thiết bị gianhiệt dạng tấm lên nhiệt độ 85 -ỉ- 90 °c
Mặt bằng công đoạn điện giải có 72 thùng điện phân giống nhau,chia làm 4 dãy, mỗi dãy
có 18 thùng Các thùng điện phân giống nhau và được mắc nổi tiếp với nhau Các ống dẫn
(6) - phễu hứng dịch katôtlit nhựa PVC
(7) - Tấm đồng dương cực gồm 13 thanh: 800x400mm/l thanh
Trang 25BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
(11) (15)- gioăng cao su
(12) - Đai ốc giữa catôt + đế dương cực ở ngoài đai ốc có sứ cách điện giữa dương cực
và âm cực
(13) - Thân hòm catôt làm bằng thép
(14) - Tấm đồng âm cực vặn ốc trực tiếp vào thân hòm catot
(16) - Van nắp thùng với thân hòm catot
(17) - Tước đo mức dịch anolit ộ 40
(18) - Cửa lấy mẫu Cl2 (H2/C12)
(19) - Cửa nhập nước muối (Ị)40
- Tống trọng lượng nắp thùng : 776 Kg
- Kích thước bên ngoài thùng điện phân:
1.76 X 1.05 X 1.98 (m)-Tổng trọng lượng Gw =1.67 tấn
Nắp thùng được làm bằng thép trong có lót cao su, là 1 hình thang đáy lớn:13000mm, đáy nhỏ: 726mm
Cấu tạo các góc lượn các góc để dễ dán lót cao su
Hiện nay công ty đang sử dụng loại nắp compozit Lf hợp chất nhựa PVC bền vữngtrong môi trương axit-kiềm nhưng có nhược điểm là không chịu được nhiệt độ cao
- Ưu điểm của điện cực này so với điện cực các-bon graíìt:
+ Có tốc độ ăn mòn nhỏ (10 H- 50 g/năm) nên kích thước của điện cực là ốn định
Trang 26BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HỎA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010+ Điện thế thùng nhỏ (2,2V)
+ Hiệu suất điện phân thu được cao (>97%)
- Catot sau đó được phủ một lớp amiăng làm màng ngăn, màng có tác dụng không chodung dịch tù’ A sang K Màng được chế tạo bám chắc vào catot dựa vào áp lực do một bơmchân không tạo ra
* Đặc tính kỹ thuật của thùng điện phân TĨTAN DSA - 8
• Phụ tải dòng điện cực đại: 15000 A/h
• Chiều dài cực dương: 800 mm
• Chiều dày cực dương: 33 mm
Trang 27BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
anolit và mức dịch catolit do có hai mức dịch và sự chênh lệch mức dịch thuỷ tĩnh:cực âm catot cho ta sản phẩm: xút(dịch điện giải) và được tháo qua cửa số (5) quaphễu số (6) PVC cách điện
Katot cực âm cho ta sản phấm thứ 2: khí H2 tù’ vùng catôlít đi ra cửa ra, đềphòng sự cố nố thùng người ta lắp màng phòng nổ
Anốt cực dương: khí Cl2được thoát ra cửa số (1) được bơm sấy khô Cl2hút về
Vai trò và chức năng thiết bị.
Vai trò và chức năng của thùng Anot TINTANDSA - 8 đóng vai trò hết sức quantrọng trong công đoạn điện phân nước muối nói riêng và khu vực điện phân Xút - Cl2 nóichung Vì vậy về công nghệ vận hành luôn luôn phải tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt vềchỉ tiêu khống chế kỹ thuật của thùng điện phân DSA-8
5.3.3 Điểu kiện vận hành của thùng điện phân:
Trước khi mở máy cần chú ý các điều kiện sau:
- Các thùng điện phân lắp đặt hoàn chỉnh, các phụ kiện của thùng đầy đủ, các tấmđồng nối thùng lắp chính xác và tiếp xúc tốt
- Ồng công nghệ lắp đặt xong, thông rửa, thổi dịch thử áp đặt yêu cầu
- Hệ thống cấp điện (một chiều, động lực, chiếu sang) đã sẵn sàng cấp điện
- Các thiết bị, bơm, van, thuỷ phong Cl2, H2 đầy đủ và hoàn thiện
- Phân xưởng và các bộ phận liên quan có điện thoại thông tin, công nhân vận hànhphải có mặt tại cương vị
- Các điều kiện trên đã đầy đủ thì làm công tác chuẩn bị chạy máy
- Phải cho trạm N2 đốt lò trước 4 giờ để đảm bảo cung cấp đủ khí N2 hợp quy cách
- Trước khi mở máy 2h, báo công nhân cương vị điện phân, sấy khô khí Cl2, dùng N2thông toàn bộ hệ đường ống H2 Phân tích 02 dư trong đường ống, nếu nhỏ hơn 1 %thế tích là được và giữ N2 trong ống
- Trước khi chạy máy báo công nhân cương vị sấy khô Clo:
Kiếm tra thùng thuỷ phong của đường ống Clo chung xem có tốt không Cho bơmhút Clo chạy trước 30 phút
- Đối với màng mới đưa vào vận hành, trước khi mở máy 2h bắt đầu cấp nước muốivào thùng điện phân Khi thấy nước muối chảy tràn ở miệng ống xuất dịch điệngiải thì lấy nút cao su nút kín miệng ống lại
- Đối với các thùng đã vận hành, bố sung nước muối đã gia nhiệt tới mức 160 -ỉ- 300
mm Cho nước vào các thuỷ phong H2 và Cl2
- Kiếm tra các êcu đồng đáy thùng điện phân, gioăng đáy thùng, đường ống dẫn khíClo đảm bảo phải kín, không rò rỉ Neu rò rỉ phải xử lý ngay trước khi mở máy
Trang 28TT Hạng mục Chỉ tiêu Số lần - Vị trí
1 Nhiệt độ nước muối vào thùng (°C) 75-85°C Thường xuyên
3 Mức nước muối từng thùng (mm) -í- 10 so với
mức qui định Thường xuyên
Trang 2910 Áp suất H2 ổng chung (mmH20) 0-5 Thuờng xuyên
- Gia nhiệt nước muốiquá cao làm bốc hoi nướcnhiều làm muối kết tinhtrong đường ống
- Thông đường ống dẫn nướcmuối, nếu thông được phảingừng điện
- Báo cương vị nước muối xử
lý gốc SO42' và nâng cao nhiệt
Nhanh chóng chuẩn bị vật tưthay thế, nâng cao mức nướcmuối toàn bộ các thùng lên250mm Đóng van xuất nướcmuối thùng cao vị lại, nhanhchóng thay đoạn ống hỏng.Neu thùng nào cạn phải bốsung nước muối trực tiếpngay lập tức
3 H2bị cháy
- Bộ phận ngắt điện H2không sạch gây dòngđiện bị rò
- Cách điện của thùngđiện phân không tốt có
bộ phận bị tiếp đất gâylậu điện và chênh lệchđiện thế đối đất quá lớn
- Liên hệ với công đoạn sấykhô Clo khống chế áp H2dương để ngọn lửa cháy ngoàiống rồi dùng vải amiăng hoặcnút cao su nút lại cách ly H2với không khí
- Thay ông cao su bị cháy, vệsinh bộ phận ngắt điện H2
- Kiếm tra điện thế đối đất,
5.5 Các sự cố, nguyên nhân và biện pháp khắc phục:
Trang 30nếu lớn quá phải xử lý.
- Khi H2 bị cháy tuyệt đốikhông được cắt dòng điện 1chiều hoặc khống chế áp suấtH2 âm
- Ông dẫn nước muối bịrò
- Bơm Clo hút quá âm
- Tắc gia nhiệt
- Báo công đoạn nước muốicấp đủ nước muối Thông tắcgia nhiệt
- Áp suất H2 quá lớn hoặc
áp suất Clo dao độngnhiều
- Thải bỏ nước muối cũ thaynước muối mới họp qui cách
- Báo công đoạn sấy khô Clokhống chế đúng qui định
- Neu mức dịch dươngcực giảm nhanh thì domàng ngăn bị rách hoặc
bị tơi ra
- Kiểm tra xử lý tắc
- Mở lớn nước muối duy trìmức dịch phân tích hàmlượng H2/CĨ2 nếu lớn hơn 3%thì cắt ngay thùng đó
- Liên hệ với công đoạn sấykhô Clo khống chế đúng quiđịnh
- Kiểm tra thông các thủyphong Clo
Trang 31- Trong khi lắp thùng haykhi nạp nước muối làmthủng màng cách, dịchđiện giải chảy nhiều vàđục
- Khi lắp thùng bỏ quênvật bằng sắt trong thùng
Neu là thùng cũ thì do :màng già, trở lực lớn nênH2 khuếch tán sang phíacực dương nhiều
- Neu là thùng điện phân mớilắp thì tiếp tục phóng khôngH2 nâng cao mức nước muối.Neu không được thì thaymàng hoặc xử lý lấy vật bằngsắt ra
- Neu là thùng cũ thì nâng caomức dịch nước muối phóngkhông H2 tại chỗ Neu khôngđược thì thay màng cách
Trong miệng ống xuất dịchđiện phân
- Thông ống thủy phong H2
- Liên hệ với công đoạn sấykhô Clo, nếu trong thời gianngắn không xử lý được thìphóng không H2 ngay
thùng cá
Lắp thùng không chínhxác gây đoản mạch
Tháo thùng cách ly giữa anot
và catot bằng vật liệu cách
Trang 32- Điện thế thùng quá cao,nhiệt độ thùng quá cao,Clo mang nhiều hơi nướchoặc có sự đoản mạchgiữa các cực gây nhiệt độthùng cao
- Khống chế áp Clo ổngchung âm, rồi trang bị mặt nạvào thông nhánh Clo bị tắc
- Thải nước đọng
- Kiểm tra điện thế thùng quácao hoặc quá thấp thì cho cắtthùng
- Hiệu chỉnh lại Vôn kế
- Yêu cầu chỉnh lưu kiểm tralại dòng điện
- Do bề mặt tấm trao đổinhiệt bị cáu bấn cản trởquá trình trao đổi nhiệt
- Do áp suất hơi nguồntăng đột ngột
- Dừng vận hành tạm thờithiết bị, chuyến vận hành tạmthời thiết bị dự phòng, tìmcách thông tắc đường nướcmuối, sau đó chuyến thiết bịsang vận hành bình thường
- Dừng vận hành thiết bị,chuyển vận hành sang thiết bị
dự phòng Sau đó đưa thiết bị
về chế độ bảo dưỡng
- Khống chế lại van hơi nóngcấp vào thiết bị
-Sứ cách điện bị kết tinhmuối
- Hoa sen không phẳng
- Rửa nước cất rồi lau khô
- Đặt hoa sen phăng cáchphễu một khoảng xác định
Trang 33- Bộ phận chỉnh lưu tiếpđất bị lậu điện.
- Tháo xuống rủa sạch rồi laukhô
- Thay đầu phun nước muốikhác
- Kiếm tra và loại bỏ
- Neu xử lý như trên khônghiệu quả thì do bộ phận chỉnhlưu bị lậu điện cần báo cho họ
- Tấm đồng tiếp xúckhông tốt
Neu là thùng cũ do:
-Màng cách quá già
Đổi với thùng mới:
-Thay thế dương cực mới.Xiết chặt các mối tiếp xúc
Đối với thùng cũ:
-Thay thế dương cực, nângcao mức nước muối, tháomàng đem rửa hoặc thay thếmàng mới
- Vặn chặt các mối tiếp xúc,bôi dầu bảo vệ
đó tìm cách làm kín hoặc thayvan hơi nóng vào thiết bị gianhiệt dự phòng
-Dòng điện dao động lớnnhiều lần Đề nghị công ty giải quyết:
-Yêu cầu chỉnh lưu lại chính
Trang 34-Dòng điện một chiều xác.
báo cao hơn thực tế
-Có thể do phân tích nồng độ-Đo thể tích dịch điện không chính xác, yêu cầuphân không chính xác kiểm tra lại
-Phản ứng phụ do: -Đo thể tích điện phân cho+Nhiệt độ điện phân
thấp +Màng cách già hoặc +Báo công đoạn nước muối
khống chế nước muối xử lý kịp thời
thấp quá, nồng độ dịchđiện phân quá cao -Báo sửa chữa gấp.
+Khống chế luu lượngnước muối không ổnđịnh
-Khống chế mức nước muốiđúng quy định, nếu khôngđược tháo rủa màng hoặc thaymàng cách mới
+Áp suất Cl2, H2 daođộng quá lớn -Khống chế lưu lượng nước
muối ốn định
-Mất điện nhiều do:
-Liên hệ công đoạn sấy khô+Chân sứ bị vỡ Cĩo, khống chế áp suất ổn+Hoa sen vị lệch phễu,
định
chạm thùng -Tuỳ theo tình hình thực tế mà+ống nhánh H2 bẩn
giải quyết cho phù họp
Trang 35lưu chỉ không đúng điện cho đúng
- Đưa muối tinh khiết tách ra sau khi cô đặc sang cương vị lọc muối đế xử lý
- Nâng cao ý thức trách nhiệm và tay nghề, phấn đấu hạ thấp tiêu hao năng lượng,hơi nóng, muối công nghiệp
- Vệ sinh, sửa chữ những thiết bị, van thuộc phạm vi quản lý của cương vị
- Ghi chép rõ ràng, chính xác, kịp thời và đầy đủ các hạng mục của bảng biếu Có ýthức bảo vệ, giữ gìn báo biểu đầy đủ, sạch sẽ
- Dây chuyển công
nghệ ĩ
Dịch sauđiện phântrong thùngchứa
6.2 Nồi CÔ đặc:
6.3.1 Cấu tạo :
Trang 36BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
a cấu tạo của thiết bị cô đặc (hình vẽ)
- Là loại ống tuần hoàn trung tâm
- Phân xưởng cô đặc có 2 nồi chính Làm việc xuôi chiều có cấu tạo giống nhau gồm 3phân chính: buồng đốt, buồng bốc hơi, đáy nón
'C Tổng diện tích truyền nhiệt: (ị) 80 m2
'C 1 ống tuần hoàn trung tâm ^500 mm và 224 ống truyền nhiệt có ^57
X 3,5
Các ống được làm bằng inox Đầu trên và đầu dưới của các ổng được ghép với mặt sàng đếđảm bảo độ kín giữa ống với mặt sang và ống với vỏ thiết bị
s 1 cửa nhập hơi đốt ộ 280 mm.
s 1 cửa xả nước ngưng ộ 57 mm
s 1 cửa xả khí không ngưng ộ 280
s 1 cửa nhập dịch ộ 89 mm,gắn ống nhập dịch đưa vào ổng trung tâm.
Trang 37BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
V 1 cửa hơi thứ : (Ị) 280 mm.
S 1 bộ tách giọt và 1 bộ thu hồi giọt ộ 50mm đế không cho xút bốc hơi
theo hơi thứ
V 1 cửa đo nhiệt độ hơi thứ ệ 32mm.
S 2 cửa nhập nước rửa ệ 57 X 3,5mm
V 1 cửa đo nhiệt độ buồng bốc
S 1 cửa sửa chữa buồng bốc ộ 400 mm
S 1 cửa lấy mẫu ^32mm đế kiếm tra mẫu
s 1 cửa tuần hoàn tách muối ộ 108 mm
- Nguyên tắc hoạt động chung của hai hiệu là: làm việc xuôi chiều
- Ớ hiệu 1 dung dịch xút có lẫn muối được đun sôi nhờ hơi đốt là hơi nước bão hòa do
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng -> trao đổi nhiệt gián tiếp Hơi thứ của hiệu 1ngay khi tạo thành đã bị hút vào hiệu 2 do có sự chênh lệch áp suất giữa hai hiệu; ởmồi hiệu thì dung môi lại bay hơi một phần làm cho nồng độ của dung dịch tăng dầnlên và muối dễ bị kết tinh nhiều hơn
- Việc tạo áp suất chân không cho hiệu 2 là điều kiện hiện quan trọng đế hai hiệu làmviệc liên tục, nối tiếp nhau Ớ điều kiện đó thì dù nhiệt độ hơi thứ từ hiệu 1 sang hiệu 2
có giảm đáng kể nhưng nhiệt độ sôi của dung dịch lại giảm nhiều hơn mặc dù nồng độcủa nó tăng
Trang 38BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HỎA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
- Hiện nay, ngoài 2 hiệu chính thì nhà máy còn có thêm 1 hiệu phụ nữa đế tăng năng
suất và hiệu quả cô đặc
Hơi nóng được đi vào buồng đốt ở cửa số 2 vào khoảng trống giữa các ống truyềnnhiệt Dịch được nhập ở cửa 12 buồng bốc hơi rồi vào ống trung tâm Lượng nhiệt được cấpcho ống truyền nhiệt (theo đơn vị thế tích) lớn hơn nhiều so với ổng trung tâm và được sôimạnh liệt hơn tạo ra sự chênh lệch trọng lượng riêng và dịch tràn vào ống trung tâm đi xuốngdưới tạo ra dòng tuần hoàn tự nhiên liên tục Hơi thứ được bốc lên ở hiệu I và làm hơi đốtcho hiệu II Dịch được chuyến từ nồi I sang nồi II nhò' sự chênh lệch áp giữa 2 nồi qua cửaxuất dịch 1 Nước ngưng trong buồng đốt được thu hồi qua cửa 14 Nước ngưng ở hiệu 2 cókéo theo 1 lượng xút nhở được chứa vào thùng chứa nước ngưng đế cấp cho lò hơi Nướcngưng hiệu I được tháo qua gia nhiệt đế gia nhiệt dịch điện giải trước khi vào nồi cô đặc vàsau đó tháo vào thùng chứa để hoà muối
Ớ hiệu II sau khi bốc hơi nước dịch có nồng độ cao hơn, độ nhớt lớn hơn, muối kếttinh nhiều và phải dùng bơm tuần hoàn tách bớt 1 lượng muối, dịch được tuần hoàn về cửa
số 5 Hiệu 2 phải tạo độ chân không > 550mmHg, ứng với nhiệt độ sôi của dịch từ 70-80°C.Dịch sau khi chuyến tù' hiệu 1 sang hiệu 2 bị lạnh đi do sự chênh lệch nhiệt độ sẽ tốn ra mộtlượng nhiệt làm bốc hơi 1 lượng hơi gọi là quá trình tự bốc hơi Hơi thứ ở hiệu 2 được bơmtuye hút qua cửa số 9 và tháo vào bể thuỷ phong Cửa số 4 thường xuyên kiểm tra lấy mẫucho đạt yêu cầu kỹ thuật, dịch đạt yêu cầu được tháo qua cửa 1 bơm về thùng làm lạnh táchbớt một lượng muối rồi bơm ra thùng chứa
Bộ phận thu hồi dịch xút, tấm chắn tách giọt xút đế thu hồi lượng xút bay theo hơi thứ.Cửa số 10 để nhập nước rửa hiệu khi bị muối bám nhiều làm giảm năng suất cô đặc Trongquá trình cô đặc có lượng khí không ngưng được xả định kỳ qua cửa sổ 3
6.4 Trình tự thao tác
a Chuân bi chay máy:
- Kiếm tra thiết bị, van, đường ống, dụng cụ đo phải đạt yêu cầu hoạt động bìnhthường
- Căn cứ vào quá trình công nhân phối hợp với các cương vị khác kiểm tra các thiếtbị,van, đường ống có liên quan đến cương vị mình phải đảm bảo làm việc tốt
- Mở van xả khí không ngưng, mở van nước ngưng vào và ra thiết bị, gia nhiệt, mởvan nước ngưng, cốc tháo nước ngưng vào thùng chứa nước ngưng, mở van nước vào bơmTuye, mở van phóng không hơi nước, mở van thải nước ngưng trực tiếp
Trang 39BẢO CẢO THỰC TẬP TẠI CTY CÓ PHẢN HỎA CHẤT VIỆT TRÌ I 2010
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ sửa chữa, trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ phân tích vàbáo biểu ghi
- Kíp truởng kiếm tra sự phối họp với các cương vị khác
- Báo điều độ nhận hơi nóng
b Thao tác chay máv:
- Báo trạm bơm 2 bơm nước cấp cho Tuye đạt áp suất qui định
- Đợi cho chân không ở hiệu 2 tăng dần, báo cương vị chạy bơm tiến hành chạy bơmdịch điện giải vào hiệu 1 dưới mắt kính trên, sau đó mở van cho dịch điện giải tuần hoàn vềthùng chứa dịch điện giải
- Báo điều độ nhận hơi nóng và thải nước ngưng Khi nước ngưng thải hết tù' tù' mởvan hơi nóng chung; duy trì 10 phút thông hơi nóng ở hiệu 1 ( áp suất Pduy trì = 4 -r 6 at) Khithấy hơi bốc ra, nhiều thì đóng van thải chung lại Mở van xuất,nhập của cốc thải nướcngưng, đóng van thải trực tiếp lại, sau đó mở van thải khí không ngưng ra một lúc rồi đónglại
- Khi dịch trong hiệu 1 sôi đều thì mở van qua liệu để đưa dịch từ hiệu 1 sang hiệu 2tới mức qui định rồi từ từ mở van hơi nóng tới áp suất qui định
- Sau khi áp suất hơi nóng ở hiệu 2 tăng lên, đế yên van thải khí không ngưng một lúcrồi đóng lại
- Khi thấy hiệu 2 xuất hiện nhiều muối báo cho cương vị vận hành bơm chạy bơm tuầnhoàn hiệu 2 tiến hành tách muối Điều chỉnh lưu lượng dịch xút và lưu lượng bơm muối chothích hợp, duy trì việc tách muối sao cho bùn muối tương đổi đặc
Trang 40BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỎ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
- Thường xuyên chú ý mức dịch của thùng trung gian dịch xút chưa kịp thời rút vàohiệu cô đặc 2
- Phải khống chế các chỉ tiêu kĩ thuật, đảm bảo theo qui trình
d Thao tác xuất liêu:
- Thường xuyên dùng bome kế kiếm tra tỷ trọng dịch cô hiệu 2, nếu tỷ trọng của dịch
cô hiệu 2 đạt 38,5 -S- 39° B (Đối với xút 30%) và 34,5 ^35° B (Với xút 25%) thì tiến hànhxuất liệu
- Mở van xuất liệu vào thùng trung gian xuất liệu
- Đóng van đáy xyclon, đóng van dịch về hiệu, mở van hút dịch để giảm độ chânkhông của hiệu 2
- Báo cho cương vị vận hành bơm xuất liệu
- Khi xuất liệu hết dịch thì đóng chặt van xuất liệu, van lấy mẫu
- Qua liệu tù' hiệu 1 sang hiệu 2 tiến hành cô mẻ dịch khác
e Ngừng máy
* Ngừng mảy tạm thời:
- Liên hệ với điều bộ chuấn bị tốt công tác ngừng máy
- Khi cô đặc hiệu 2 đạt 38,5 4- 39 °B (Đối với xút 30%) và 34,5 4- 35°B(đối với xút25%) thì ngừng qua liệu, ngừng hơi nóng vào hiệu 1, ngừng bơm nước cho Tuye, xuất liệutoàn bộ xút đặc hiệu 2, ngưng bơm tuần hoàn hiệu 2
- Duy trì mức dịch bình thường ở 2 hiệu, sau đó ngừng bơm cấp dịch điện giải
- Khi chạy máy lại, trước hết phải mở chân không ở hiệu 2, đưa hơi nóng vào hiệu 1(P=l 4-2 at), tiến hành mở máy bình thường
* Ngừng máy sửa chữa theo kế hoạch.
- Căn cứ vào thời gian ngừng máy báo điều độ ngừng cấp hơi nóng hiệu 2 Cô đặcdịch hiệu 2 đạt đến nồng độ cho phép thì ngừng nhập liệu và qua liệu; giảm áp suất hơi nónghiệu xuống 1 4- 2 at