Sau đây em xin trình bày báo cáo về 3 sản phẩm của công ty, bao gồm : - Phân xưởng sản xuất Tecpin hydrat - Phân xưởng sản xuất DEP - Phân xưởng sản xuất Cao Đông Dược Trong bản báo cáo
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Phần I GIỚI THIỆU CHUNG 3
I Giới thiệu về công ty 3
II Nội quy an toàn lao động 5
Phần II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 10
II.1 Quy trình công nghệ sản xuất Terpin Hydrat 10
II.1.1 Tổng quan về Terpin Hydrat 10
II.1.2 Nguyên liệu 12
II.1.3 Nguyên tắc phản ứng 13
II.1.4 Quy trình sản xuất 15
II.1.5 Đánh giá dây chuyền sản xuất và sản phẩm 20
II.1.6 Các thiết bị sử dụng 20
II.1.7 Kết luận 20
II.2 Quy trình công nghệ sản xuất 1,2-diethyl phthalate (D.E.P) 21
II.2.1 Tổng quan về D.E.P 21
II.2.4 Quy trình sản xuất 23
II.3 Quy trình công nghệ sản xuất Sắt (II) oxalate 28
II.3.1 Tổng quan về Sắt (II) oxalate 28
A.Cấu tạo 28
II.3.5 Các thiết bị sử dụng 37
II.3.6 Kết luận 37
Phần III CÁC THIẾT BỊ CHÍNH DÙNG TRONG SẢN XUẤT 37
III.1 Thiết bị phản ứng 37
III.1.1 Thiết bị phản ứng cho Terpin Hydrat 37
III.1.2 Thiết bị phản ứng tạo DEP, SẮT OXALAT 39
Trang 2III.5.2 Thiết bị sấy điện 46
III.5.3 Nội quy sử dụng 48
III.10 Hệ thống thiết bị cô chân không 54
KẾT LUẬN 56
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, đi kèm theo nó là môi trường ngày càng bị ô nhiễm nặng nề hơn, nguy cơ mắc bệnh của con người cũng tăng lên Do đó vai trò của thuốc càng lúc càng quan trọng với đời sống của mỗi người Nhu cầu sử dụng thuốc tăng lên kéo theo nhu cầu về sản xuất các tá dược, dược chất, các dạng bào chế cũng trở nên cấp thiết Ngành công nghiệp Hóa Dược nước ta đang từng bước phát triển để đáp ứng được nhu cầu đó
Để nâng cao kiến thức thực tế và chuẩn bị cho quá trình công tác sau này, chúng em đã được nhà trường và bộ môn Hóa Dược & HCBVTV giới thiệu cho đi thực tập tại Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam Là một đơn vị có truyền thống trong lĩnh vực sản xuất tá dược và thuốc, công ty là địa điểm thực tập của các lớp Hóa Dược từ khóa 45 cho đến nay Mục đích là cho chúng em có cơ hội được tiếp cận thực
tế làm việc sản xuất, có một cái nhìn đúng đắn về triển vọng phát triển của ngành Hóa Dược còn đang non trẻ và bổ sung các kiến thức đã được học trong trường
Trong quá trình thực tập, được sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ kĩ thuật, các chú tổ trưởng và anh chị công nhân, chúng em đã được tham quan tìm hiểu nhiều phân xưởng của công ty Sau đây em xin trình bày báo cáo về 3 sản phẩm của công ty, bao gồm :
- Phân xưởng sản xuất Tecpin hydrat
- Phân xưởng sản xuất DEP
- Phân xưởng sản xuất Cao Đông Dược
Trong bản báo cáo này em xin được trình bày lại những gì mình đã thu thập được trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam
Trang 3Phần I GIỚI THIỆU CHUNG
I Giới thiệu về công ty
I.1 Lịch sử thành lập
Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam với tiền thân là Xí nghiệp thủy tinh Hóa Dược Hà Nội được thành lập ngày 23/9/1966 Sau đó được tách thành hai xí nghiệp là:
xí nghiệp Thủy Tinh và xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội
Xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội có nhiệm vụ sản xuất các nguyên liệu ban đầu làm thuốc và sản xuất một số sản phẩm thuốc đơn giản với khoảng hơn 40 mặt hàng, do nhà nước cung ứng và bao tiêu Là đơn vị sản xuất nguyên liệu làm thuốc duy nhất ở Đông Dương, nhưng với qui mô sản xuất nhỏ, cơ chế hoạt động bao cấp, xí nghiệp hầu như không phát triển
Đến năm 2004, bộ trưởng Bộ Y Tế đã phê duyệt phương án cổ phần hóa, và ngày 8 tháng 12 năm 2004, quyết định số 4420/QĐ- BYT được kí, Xí nghiệp chính thức có tên giao dịch mới là Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế : VIET NAM CHEMICO – PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY
Tên viết tắt : VCP
Sau khi thành lập Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam được Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007195 Đăng ký lần đầu ngày 29 tháng 03 năm 2005 Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 07 năm 2006
I.2 Cơ sở vật chất đất đai, nhà xưởng
Địa điểm : số 192 Đức Giang – Gia Lâm (Cách Hà Nội 12km)
Diện tích đất : 14.141 m2
Nhà sản xuất : 380 m2
Điện thoại : 043.8533396/5639852
Fax : 04.8534148
I.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 4• Tổng số cán bộ nhân viên : 194 người
Phòng KH – CT, Phòng KT – NC, Phòng KN
- Phân xưởng Hóa dược : gồm 3 tổ sản xuất và tổ cơ điện, nồi hơi.
- Phân xưởng bào chế : gồm 2 tổ sản xuất (Dập viên và Đóng gói).
I.4 Trình độ công nghệ
đây nên đã xuống cấp, lạc hậu
nghiên cứu, thiết kế, triển khai lắp đặt các thiết bị nhập khẩu không đồng
bộ hoặc chế tạo trong nước
I.5 Nguồn nguyên liệu
axit, kiềm, các loại muối vô cơ và các loại dược thảo đã phơi khô
cơ cơ bản và trung gian Do ngành công nghiệp hóa chất trong nước chưa đáp ứng được nên nguyên liệu này chủ yếu nhập khẩu Phần lớn là
từ Trung Quốc, Pakistan
I.6 Ngành nghề kinh doanh
làm thuốc
Trang 5• Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng.
sản phẩm vệ sinh vật tư và trang thiết bị y tế
bán thuốc lá (không bao gồm kinh doanh quán bar)
nhân và đồ dùng gia đình
II Nội quy an toàn lao động
II.1 Nội quy làm việc tại xưởng sản xuất
người lao động phải nắm vững nguyên lý vận hành thiết bị Khi có sự cố xảy ra phải báo ngay cho phụ trách đơn vị biết, phải bảo quản tốt tài sản của xưởng
bảo hộ lao động đúng theo quy định của công ty Không được vào xưởng sản xuất khi chưa được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cần thiết như: Quần áo bảo hộ, mũ, găng tay, khẩu trang Chỉ những người đã được học quy trình sản xuất và được phụ trách đơn vị phân công thì mới được phép làm việc tại xưởng sản xuất Khi tinh chế phải tuân thủ đúng theo quy trình đã được huấn luyện, nghiêm cấm việc cắt bỏ, bớt xén quy trình sản xuất Nếu có hiện tượng bất thường trong quá trình sản xuất thì phải kịp thời báo cho phụ trách đơn vị biết
sinh sạch sẽ Sản phẩm tạo thành phải được bảo quản tốt, tránh để nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm
ra khỏi xưởng khi chưa có sự đồng ý của phụ trách đơn vị Tại xưởng sản xuất không được để các chất dễ nổ, độc hại quá mức quy định Đối
Trang 6với các chất độc hại phải có quy định nghiêm ngặt về bảo quản và xuất nhập Tất cả các hóa chất đều phải có nhãn rõ ràng.
các bước thực hiên, số mẻ sản xuất, số lượng nguyên liệu đã sử dụng, người thực hiện Khi cần làm việc ngoài giờ quy định phải báo cáo và được sự đồng ý của phụ trách đơn vị Không được tiếp khách lạ trong xưởng sản xuất Không được ăn uống, nói chuyện tán gẫu, làm việc riêng hay rời vị trí khi đang trong dây chuyền sản xuất
dụng cụ đã sử dụng Phải có sổ giao ca, ghi chép đầy đủ thời gian, quá trình tiếp theo để người ca sau nắm rõ Trước khi ra về phải kiểm tra lại nhà xưởng, khóa các van khí, vòi nước, tắt các công tắc và ngắt cầu dao điện
khác phải vệ sinh nhà xưởng và thiết bị chung
nội quy trên
II.2 Nội quy an toàn nhà kho
II.2.1 Các quy tắc an toàn khi sắp xếp hàng
việc bảo quản, sử dụng, phải có biển báo đối với từng mặt hàng
II.2.2 Các quy tắc an toàn khi làm việc trong kho
phụ trách đơn vị, nếu là kho thuốc người thủ kho phải có trình độ về ngành dược Thủ kho nhất thiết phải được trang bị bảo hộ lao động khi làm việc
lại trong khu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên
phải dọn ngay để thông đường
đồng ý của thủ kho hoặc thủ trưởng đơn vị Những người không có nhiệm vụ thì không được vào kho
Trang 7• Luôn giữ kho sạch sẽ, dụng cụ, thành phẩm được xếp gọn gang.
thì phải báo ngay cho phụ trách đơn vị kịp thời giải quyết
tắt các công tắc và ngắt cầu dao điện
II.3 Nội quy an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại
cụ phòng hộ trong khi làm việc,vận chuyển, tiếp xúc với hóa chất độc hại
độc
các công tắc và ngắt cầu dao điện
II.4 Quy tắc an toàn bộ phận cơ điện
II.4.1 Các quy tắc an toàn với dụng cụ thủ công
thay mới, khi lưỡi bị hỏng, lung lay
đầu sắc nhon
II.4.2 Các quy tắc an toàn điện
hòm phân phối điện
Trang 8• Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện.
II.5 Sơ cứu người bị bỏng Axit Sunfuric và Xút
Trong khi đang làm việc với axit và xút, nếu xảy ra tai nạn bị bắn axit hoặc xút vào người, phải nhanh chóng xử lý như sau:
- Dội rửa nhiều bằng nước.
- Rửa lại bằng nước sạch nhiêu lần.
- Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.
- Rửa bằng nước nhiều lần.
- Đắp bằng dung dịch axit boric 3%.
- Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.
II.6 Phương pháp cấp cứu người bị điện giật
• Nguyên tắc : cấp cứu nhanh, kiên trì, tại chỗ, chính xác và liên tục
- Tìm các biện pháp đỡ ngã cao trước khi cắt điện.
- Cắt cầu dao điện.
- Dùng các vật cách điện để đỡ nạn nhân.
- Nắm quần áo nạn nhân kéo ra khỏi nguồn điện.
- Đưa nạn nhân ra nơi thoáng.
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu thấp và ngửa về sau.
- Nếu nạn nhân bị chết giả tiến hành hà hơi thổi ngạt kết hợp xoa
bóp lồng ngực, làm liên tục cho tới khi cán bộ y tế tới
- Cử người đi gọi cho y tế cơ quan.
- Gọi điện thoại cấp cứu 115.
- Nghiêm cấm đưa nạn nhân đi bệnh viện khi trên đường đi không
có thiết bị hà hơi thổi ngạt
II.7 Nội quy phòng cháy chữa cháy
Để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ quan, Giám đốc quy định nội quy phòng cháy và chữa cháy như sau:
Trang 9Điều 1 Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ và trách nhiêm của toàn thể
cán bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khách đến quan hệ công tác
Điều 2 Cấm không được sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho và
nơi cấm lửa
Điều 3 Cấm không được câu, mắc, sử dụng điện tùy tiện, hết giờ làm việc
phải kiểm tra và tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về
Không:
Điều 4 Sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện trong kho phải gọn gang,
sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường, để tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết
Điều 5 Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gang, có lối đi lại, khi đỗ xe phải
hướng đầu xe ra ngoài
Điều 6 Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hàng lang, cầu
thang
Điều 7 Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, và
thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào việc khác
Điều 8 Cán bộ công nhân viên thực hiên tốt quy định này sẽ được khen
thưởng, người nào vi phạm sẽ tùy thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật
Trang 10Phần II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
II.1 Quy trình công nghệ sản xuất Terpin Hydrat
II.1.1 Tổng quan về Terpin Hydrat
B Tính chất
đắng
tồn tại ở thể khí Ngược lại khi để trong không khí ẩm thì lại dễ hút ẩm
Trang 11• Nóng chảy ở khoảng nhiệt độ từ 115- 117oC kéo theo sự mất nước Terpin hydrat
nhiều trong nước nóng và công 96,5o
thoi từ nước, nóng chảy ở 116 –
1170 C.thăng hóa ở nhiệt độ ~100°
khi làm nóng lên từ từ.có mùi
chuyển nhanh thành dạng hidrat
khi phơi sang 1 gram tan trong 34
ml nước sôi, 13 ml cồn, 3ml cồn
sôi, 135 ml chloroform, 140 ml ete
methanol, 13 ml etyl acetat, 250 ml
nước, 77 ml benzene, 290 ml
cacbon tetraclorid
Số đăng kí: 565-50-4 Đặc tính: Kết tinh dạng lăng trụ,
điểm chảy 158 – 1590 C ở 200 C 1 gram tan trong 11 ml methanol, 20
ml etyl acetat, 100 ml nước, 250 ml benzene, 250 ml cacbon tetraclorid
Điểm chảy: 158-159°
Trang 12Điểm chảy: mp 116-117°; mp
104-105°
II.1.2 Nguyên liệu
II.1.2.1 Dầu thông:
không màu, đặc trưng không có cặn và nước Là hỗn hợp của
có một lượng nhỏ các setquitecpen và các dẫn xuất axit của tecpen Những chỉ số lí hoá đặc trưng của tinh dầu thông thương phẩm: khối lượng riêng (ở 25oC) 0,8570 - 0,8650 g/cm3; chiết suất với tia D ở 20oC
là 1,4620 - 1,4720 Tinh dâu thông được sử dụng chủ yếu làm dung môi trong công nghiệp sơn; làm nguyên liệu để tổng hợp các chế phẩm long não, tecpin hiđrat, tecpineol, thuốc trừ sâu Ở Việt Nam, tinh dầu thông được chia làm hai loại: I và II
chất lượng tinh dầu thông bằng hàm lượng α-pinene
Trang 13δ-cadinene 5.3-14.9
Thanh Hóa Qua quá trình kiểm nghiệm thì thấy dầu thông mua về từ Quảng Ninh có chất lượng tốt hơn, điều này có thể lí giải do ở Quảng Ninh điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây thông hơn
II.1.2.2 Axit Sunfuric (H 2 SO 4 )
thì hiệu suất phản ứng càng lớn, nhưng do axit sunfuric là một chất oxi hóa mạnh nên ở nồng độ cao dễ oxi hóa tinh dầu thông Qua quá trình nghiên cứu và làm việc lâu năm người ta rút ra được nồng độ tối ưu của axit sunfuric đem dùng là 25% hay là 19,5o Be có d = 1,5
tiến hành pha chế trước khi sử dụng Cách pha là nhỏ từ từ axit đậm đặc vào thùng chứa đầy nước cho tới khi đạt nồng độ yêu cầu thì thôi Tuyệt đối tránh làm ngược lại cho nước vào axit do quá trình hòa tan axit vào nước tỏa nhiệt rất mạnh gây bắn axit rất nguy hiểm
II.1.2.3 Cồn
người ta sử dụng cồn là dung môi phản ứng Có tác dụng trộn lẫn hai pha lỏng trên tan vào nhau Do tinh dầu thông tan một phần trong cồn và axit sunfuric thì tan tốt trong cồn
II.1.3 Nguyên tắc phản ứng
II.1.3.1 Phương trình phản ứng
Trang 14Terpin hydrat được sản xuất theo phản ứng hydrat hóa α-pinen, là thành phần chính có trong tinh dầu thông, dùng H2SO4 làm xúc tác.
Phương trình phản ứng được biểu diễn như sau:
H2SO4
C10H16 + 3H2O C10H20O2 H2O + Q
Cồn 96o
Trong đó: H2SO4 đóng vai trò là chất xúc tác, cung cấp H+ cho phản ứng hydrat
axit tan vào nhau, tạo hỗn hợp phản ứng
II.1.3.2 Cơ chế phản ứng
- Phản ứng giữa hai pha không đồng tan
- Phản ứng hai chiều, có tỏa nhiệt
Do đó phải khống chế nhiệt độ phản ứng (làm mát) và sử dụng lượng xúc tác
Trang 15H+ với nồng độ tối ưu Đồng thời trong quá trình thực hiện phản ứng luôn khuấy trộn tăng tiếp xúc pha.
II.1.4 Quy trình sản xuất
II.1.4.1 Sơ đồ sản xuất
Hình 1 Quy trình sản xuất Terpin Hydrat
II.1.4.2 Thuyết minh sơ đồ
II.1.4.2.1 Tiến hành phản ứngBước 1 Tiến hành làm vệ sinh thiết bị phản ứng trước khi thực hiện phản ứng
Bước 2 Bơm từ 600l ÷ 700l dầu thông vào thiết bị phản ứng
Trang 16Bước 3 Bơm khoảng 1600l ÷ 1800l axit sunfuric vào thùng phản ứng đàm bảo tỉ lệ Vtinh dầu : Vaxit = 1 : 2,45 và pH trong thiết bị là từ 4,5 ÷ 5,5 Ta tiến hành cho axit vào đồng thời khuấy trộn liên tục, vì axit có tỉ trọng lớn hơn nên sẽ chìm xuống đáy thiết bị, trong quá trình đó sẽ là tăng tiếp xúc của tinh dầu thông vào axit tạo thành hỗn dịch.
chất thêm vào để kéo hai pha axit và tinh dầu thông phân tán vào nhau Sau khi cho nguyên liệu vào bắt đầu bật cánh khuấy
Bước 5 Mặc dù là phản ứng tỏa nhiệt song giai đoạn đầu vẫn phải tiến hành cấp nhiệt cho phản ứng này
Bước 6 Sau khi thấy hiện tượng tăng nhiệt chứng tỏ phản ứng đã bắt đầu xảy ra, ngừng cấp nhiệt cho phản ứng và tiến hành duy trì nhiệt
độ ở 35o - 37oC bằng cách dung nước làm mát đi trong vỏ Tiến hành phản ứng trong 4 ngày cho đến khi thấy hiện tượng mất nhiệt trong thiết bị phản ứng, điều này chứng tỏ phản ứng đã kết thúc
Bước 7 Kết thúc phản ứng ta để nguội trong vòng 4 ÷ 5 giờ Lúc này do sự khác nhau về tỉ trọng nên dung dịch trong thiết bị chia làm
3 lớp Sau đó ta tiến hành các công đoạn như sau:
Sản phẩm phản ứng
Axit sunfuric sau phản ứng
Axit sunfuric sau phản ứng
Axit sunfuric
tái sử dụng
Sản phẩm
Trang 17• Ta tiến hành tháo dầu thông sau phản ứng ra bằng xiphông Dầu này sau đó được loại axit lẫn vào và bán cho các cơ sở thủ công
mỹ nghệ
có vai trò xúc tác cho phản ứng nên lượng gần như không mất đi sau phản ứng Tuy vậy còn lẫn cồn và dầu thông, do đó đem đi chưng cất loại bỏ tạp chất và tái sử dụng trong các lần sản xuất sau
sản phẩm tạo dạng hidrat kết tinh nên trong khi sản phẩm phải bơm nước vào thiết bị để tránh tắc đường ống dẫn sản phẩm ra.II.1.4.2.2 Xử lí sản phẩm thô
rửa axit và dầu thông bằng nước máy cho tới khi sản phẩm có màu trắng ngà Chứng tỏ đã loại bỏ phần lớn dầu thông còn sót
Trong quá trình này sẽ loại bớt nước giảm nồng độ axit
của môi trường nước trung tính
II.1.4.2.3 Xử lí sản phẩm tinh
II.1.4.2.3.1 Hòa tan sản phẩm thô
chế lại nhằm loại bỏ hết tạp chất và dầu dư
- Bước 1: Cho cồn vào trước, vừa cho vừa bật cánh khuấy
hydrat thô vào bắt đầu quá trình hòa tan, sau đó sục hơi đốt vào đun hỗn hợp Quá trình hòa tan terpin hydrat thô được
được gia nhiệt bằng hơi nước bão hòa trong thùng 2 vỏ Trong quá trình tinh chế cồn bay hơi được thu qua sinh hàn
và thu lại vào thùng đựng
Trang 18- Bước 3: Dẫn dịch trong nồi còn nóng vào các thùng kết tinh Tiến hành lọc qua các lớp vải nhằm loại bỏ các thành phần màu và không tan Lượng vải lọc phụ thuộc vào màu của dung dịch thường sử dụng 12 ÷ 15 lớp
II.1.4.2.3.2 Kết tinh
nhiệt độ khác nhau Với terpin hydrat thì ở nhiệt độ cao có độ tan tốt hơn do vậy khi giảm nhiệt độ sẽ có hiện tượng kết tinh
ra tinh thể
quanh thành bình
II.1.4.2.3.3 Xử lí tinh thể
ly tâm Do trong thùng có cả cồn và tinh thể Terpin Hydrat nên khi vẩy ly tâm, nhờ lực ly tâm các tinh thể va đập vào nhau và bám vào vải còn cồn sẽ qua vải lọc ra ngoài.Yêu cầu như sau :
- Chỉ tiêu là từ 12kg tinh thể sau khi vẩy thu được 10kg tinh thể là đạt yêu cầu
- Nhận biết quá trình vẩy đạt yêu cầu là không thấy dung dịch chảy ra ở đáy thiết bị Thường thì thực hiện trong vòng từ 5 – 10 phút là đạt yêu cầu
gió mang vào và đốt nóng bởi hơi nước bão hòa đi trong ống
- Chú ý không để nhiệt độ trong buồng sấy quá cao vì như vậy sản phẩm sẽ bị thăng hoa
Trang 19- Chế độ làm việc gián đoạn Với năng suất 160kg/mẻ 2 ngày.
- Mặt khác do cấu trúc lò sấy không cân xứng nên phải tiến hành đảo các khay Tiến hành đảo khay ở trên xuống dưới
và trái qua phải
- Trong thời gian đầu quá trình sấy, phải mở van tháo nước ngưng còn sau đó thì do lượng nước rất ít nên đóng van lại tránh tổn thất nhiệt
- Cứ 10kg sản phẩm sau vẩy, sấy còn khoảng 9kg là đạt yêu cầu
để giảm nhiệt độ đồng thời hút ẩm) để đảm bảo nếu sản phẩm còn chút ẩm nào cũng được kéo ra hết (do ta biết là độ ẩm của không khí ở nhiệt độ thấp nhỏ hơn ở nhiệt độ cao)
ngay tại phòng bảo quản
II.1.4.3 Kiểm nghiệm thành phẩm
Terpin hydrate được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam III
• Tính chất: Tinh thể trong suốt, không màu hay bột kết tinh trắng không mùi
kim Để ở không khí nóng và khô, chế phẩm sẽ dần dần bị mất hơi nước kết tinh và nhiệt độ nóng chảy sẽ giảm Hơi tan trong nước, tan trong nước nóng và ethanol 96%, dễ tan trong ethanol 96% nóng, hơi tan trong ether, cloroform
• Định tính:Sử dụng một trong các phương pháp: Phổ hồng ngoại, xác định điểm
chảy, phương pháp sắc ký, và một số phương pháp sử dụng chất chỉ thị hóa học khác
• Độ trong và màu sắc của dung dịch: Dung dịch S: Hòa tan 2,5g chế phẩm trong
màu
Trang 20• Giới hạn acid – kiềm: Lấy 10 ml dung dịch S, thêm 0,1 ml dung dịch xanh
bromothymol Không dùng quá 0,2 ml dung dịch HCl 0,02N hoặc dung dịch NaOH 0,02N để làm chuyển màu chỉ thị
• Tạp chất liên quan: Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng để xác định.
• Nước: Từ 8,0% - 10% Dùng 0,02g chế phẩm.
• Tro sunfat: Không được quá 0,1% Dùng 1,0g chế phẩm
• Định lượng: Bằng phương pháp sắc ký khí
II.1.5 Đánh giá dây chuyền sản xuất và sản phẩm
phản ứng có hiệu suất cao 70%
lạnh vì nếu làm không tốt sẽ ảnh hưởng tới kết quả của toàn bộ quá trình sản xuất
II.1.6 Các thiết bị sử dụng
1 Thiết bị phản ứng loại 2 vỏ có khuấy
2 Máy vẩy ly tâm
trải qua nhiều giai đoạn Do đó để có thể thu được sản phẩm có chất lượng tốt và hiệu suất cao cần thực hiện cẩn thận ở tất cả các bước
thiết kế và xác định điều kiện thích hợp cho phản ứng để có thể thu được sản phẩm có chất lượng cao, khối lượng lớn
Trang 21II.2 Quy trình công nghệ sản xuất 1,2-diethyl phthalate (D.E.P)
II.2.1 Tổng quan về D.E.P
A Cấu tạo
• Công thức phân tử : C 6 H 4 (COOC 2 H 5) 2
[201-550-6] (tự nhiên)
B Tính chất
C Tác dụng dược lí
phthalate và ethanol sau khi uống vào đường tiêu hóa hoặc trong các tế bào niêm mạc ruột Thủy phân của DEP cũng diễn ra ở thận
và gan sau khi hấp thu toàn
Các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu DEP được chuyển hóa bởi esterase carboxyl , được tổng hợp trong gan của con người
• Trong ống nghiệm nghiên cứu cho thấy DEP làm giảm men glucuronyl transferase hoạt động Nó cũng quan sát thấy rằng
tăng lên trong môi trường nuôi cấy của các tế bào gan chuột Ngoài ra DEP gây ra các hoạt động của enzyme catalase , dẫn đến gan phổ biến và có thể gây ra peroxisome
II.2.2 Nguyên liệu
Trang 22• Anhydride phatalic: dạng bột có độ tinh khiết 99.8% chứa
trong bao 25.5kg nhập khẩu từ Trung Quốc.
Công thức cấu tạo:
Tính chất vật lý:
Anhydrit phtalic ở điều kiện thường là chất rắn, tinh thể hình kim, không màu, dễ thăng hoa; t nc = 131 o C; t s = 284,5 o C; khối lượng riêng 1,527 g/cm 3 Không tan trong nước, tan trong etanol và ete
• Tính chất hóa học:
Phản ứng rượu tạo hỗn hợp este:
C6H4(CO)2O + ROH C 6H4(CO2H)CO2R
C6H4(CO2H)CO2R + ROH C6H4(CO2R)2 + H2OPhản ứng với H2O2 :
C6 H4(CO)2O + H2O2 C6H4(CO3H)CO2H
C10H8 + 4.5O2 → C6H4(CO)2O + 2H2O + 2CO2
Anhydrit phtalic là anhydrit của axit phtalic, nên ta có thể điều chế nó bằng cách loại nước của axit phtalic:
Trang 23• Rượu Etylic 96%
• Acid H2SO4: dạng rắn, có độ tinh khiết 98%.
II.2.3 Phương trình phản ứng
Anhydrid phtalic tạo este với rượu etylic với sự xúc tác của axit sunfuric
II.2.4 Quy trình sản xuất
II.2.4.1 Sơ đồ sản xuất
Trang 24Hình 2 Quy trình sản xuất D.E.P
II.2.4.2 Thuyết minh sơ đồ:
II.2.4.2.1: Tiến hành phản ứng:
Trang 25• Thiết bị phản ứng: Tiến hành phản ứng trong nồi 2 vỏ tráng men, có cánh khuấy.
trong thiết bị phản ứng Tiến hành phản ứng trong 7-8h, sử dụng cánh khuấy để khuấy trộn đều dung dịch phản ứng Nhiệt độ phản ứng duy trì
ở 80-900C nhờ hơi nước bão hoà ở 1200C
• Bước 1: Vệ sinh nồi phản ứng, kiểm tra đường hơi, điện, máy bơm,máy hút chân không, cánh khuấy, các chỉ tiêu an toàn khác theo quy định
hỗn hợp mono etyl phtalic lên bình phẩn ứng hỗn hợp được hút vào theo đường dẫn ở đáy nồi
bình phản ứng: khoảng 750l
• Bước5 : khóa van đáy nồi, mở nắp nồi phản ừng, đổ Anhydrid phtalic 99,8% vào nồi phant ứng, kể cả mono etyl phtalic sẽ tương đương với khoảng 575 kg anhydrid phtalic ( khoảng 23bao*25 kg)
độ Trong thời gian 8h
II.2.4.2.2: Sử lý, tinh chế sản phẩm:
Mục đích: Thêm nước để rửa loãng axit sunfuric Sau phản ứng, ta bơm thêm nước lạnh vào nồi phản ứng, khuấy đều, rồi tăt cánh khuấy, để lắng trong khoảng 30 phút đến 1 giờ ,do hỗn hợp tách lớp, lớp nước trên cùng nên dùng xiphong hút lớp nước ra ngoài Làm tương tụ như thế 3 lần
Kết quả :Khi nước rửa gần trung tính là được, kiểm tra bằng giấy quỳ
Dung dịch sau khi rửa còn có độ pH khá thấp 3-4, ta tiến hành trung hoà lượng acid dư bằng dung dich Na2CO3 57Be0 (sử dụng
Trang 26khoảng từ 15-20l với một bình phản ứng 2000l) Sau khi trung hoà
ta kiểm tra pH của dung dịch từ 6.5-7 là đạt yêu cầu Nếu pH quá cao và quá thấp ta cần điều chỉnh pH đến giá trị nêu trên
- Mục đích: tách lớp hỗn hợp sau phản ứng
- Dung dịch sau khi được rửa bằng nước sẽ được để lắng quá đêm( khoảng 5 đến 6h) Nhờ tỉ trọng của hỗn hợp trong dung dịch khác nhau, nên sau khi lắng dung dịch sẽ phân thành 3 lớp:
+ Lớp nứơc nhẹ ở trên cùng
+ Lớp dưới đáy là D.E.P trong suốt có lẫn nước
Sử dụng ống xi-phông để hút hết phần nước phía trên cùng ra ngoài Phần Mono ethyl phatalate và acid H2SO4 được đưa lại thiết bị phản ứng để chuẩn bị cho mẻ phản ứng tiếp theo Còn phần D.E.P lẫn nước sẽ được chuyển qua giai đoạn sau
Mono etyl phtalic, axit sunfuric D.E.P
Mono etyl phtalic,
axit sunfuric
Sản phẩm phản ứng
Tinh chế
Trang 27• Bước 4: Cô đặcDung dịch D.E.P có lẫn nước được đưa vào thiết bị cô đặc nhờ bơm hút chân không Tiến hành loại bớt nước trong dung dich bằng thiết bị cô đặc nồi 2 vỏ tráng men, và có cánh khuấy Nhiệt
Dung dịch sau khi được loại bỏ một phần lớn nước còn lần trong D.E.P đươc tiến hành làm khan hoàn toàn và tẩy màu dung dịch Dung dịch trong thiết bị cô đặc được để nguội trong điều kiện
khan hoàn toàn bằng Na2SO4 khan và cho thêm than hoạt tính để tẩy màu dung dịch Lưu ý khi cho Na2SO4 khan và than hoạt tính ta phải tiến hành từ từ tránh hiện tượng trào do giảm sức căng bề mặt
Dung dịch sau khi làm khan hoàn toàn và được tẩy màu ta tiến hành lọc Cho dung dịch ra các thùng chứa phía trên có các máng lọc bằng vải Mỗi máng lọc có sử dung 2-3 lớp vải để loại bỏ cặn,
Na2SO4 khan và than hoạt tính có lẫn trong dung dịch Sau khi lọc ta
có dung dịch thuốc D.E.P khan có độ tinh khiết cao (khoảng 700/1 mẻ)
II.2.4.2.3 Đóng gói
DEP thành phẩm được đong và chưa vào các phi nhựa, chuyển vào kho bảo quản
II.2.4.3 Kiểm nghiệm sản phẩm
Theo tiêu chuẩn Dược Điển III
Trang 28II.2.5 Các thiết bị sử dụng
1 Nồi phản ứng tráng men 2 vỏ có khuấy
2 Các thùng nhựa, thép không gỉ
3 Bơm hút chân không
II.3 Quy trình công nghệ sản xuất Sắt (II) oxalate
II.3.1 Tổng quan về Sắt (II) oxalate
A.Cấu tạo
• Công thức phân tử : Fe [C 2 O 4]
Sắt oxalat (II) là thường gặp phải như các dihydrate, Fe [C 2 O 4] · 2H 2 O,
Cấu trúc tinh thể của nó bao gồm dây chuyền của các nguyên tử sắt oxalat-bắc cầu, giới hạn bởi các phân tử nước
B.Tác dụng dược lý:
cầu hoặc về huyết cầu tố (còn gọi là hemoglobin) hoặc giảm cả hai Bình thường huyết cầu tố từ 13-18g/100ml ở nam và 12-16g/100ml ở nữ và trẻ em Thiếu máu xảy ra khi huyết cầu tố bình thường dưới 13g/100ml ở nam giới và
nhỏ hơn 12g/100ml ở nữ giới Một trong những nguyên nhân là do thiếu sắt.
và rất quan trọng để tổng hợp hemoglobin Trong cơ thể người lớn bình thường