Sau khi có mặt trên thị trường, các sản phâm của Công ty CP Kim Tín Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân Bảng 1.1- Kết quă hoạt động sản xuất kỉnh doanh Từ năm 200
Trang 1Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân
LỜI NÓI ĐÀU
thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Nhàm tạo điều kiện đế thế hệ trẻ, đặc biệt là sinh viên được tiếp xúc vớinhững vấn đề do thực tiễn xảy ra, đảm bảo thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành,
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân
chưa nhiều nên bản báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy,
Trang 2Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân
PHÀN I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CP KIM TÍN
Thương mại Linh Anh bàng mọi nồ lực của mình đã không ngừng vươn lên,
không ngừng phát triển và ngày càng lớn mạnh
Năm 2006, căn cứ theo Quyết định số 046/2006/QĐ-LIAN của Chủ
đồng thành viên Công ty TNHH Thương mại Linh Anh quyết định chuyển
TNHH Thương mại Linh Anh thành Công ty CP Kim Tín
Trang 3Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Doanh thu thuần 7.988.155.7
104.900.000
1.531.000
241.700.0001.800.000
T 200 4 200 5 200 6
1 Bố trí cơ cấu tài sản:
1.1 Tài sản cố định/Tông tài sản
1.2 Tài sản lun động/Tổng tài sản
%
%
11,65
%88,35
%
16,96
%83,04
%
13,15
%86,85
%
83,54
%16,46
%
85,45
%14,55
%
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân
những mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và xây dựng như các mặt hàng que hàn
Nhật, Đức, Hàn Quốc, Ân Độ, Thái Lan, Trung Quốc
Sau khi có mặt trên thị trường, các sản phâm của Công ty CP Kim Tín
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân
Bảng 1.1- Kết quă hoạt động sản xuất kỉnh doanh
Từ năm 2004 đến năm 2006
Đon vị tỉnh: VNĐ
(Nguồn: Trích số liệu trong Bảo cảo tài chỉnh từ năm 2004 đến năm 2006 của phòng tài chính kế toán Công ty)
Thông qua một số chỉ tiêu sau có thể đánh giá khai quát tình hình hoạt
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân
Bảng 1.2 - Bảng chỉ tiêu chất lượng kỉnh doanh
Từ năm 2004 đến năm 2006
Trang 43 Tỷ suất sinh lời.
3.1 Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế/Doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh
thu
3.2 Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tông
%12,74
%
2,3
%1,66
%
1,09
%0,78
%5,38
Doanh thu của Công ty CP Kim Tín tăng đều qua các năm kéo theo lợi
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân
1.2/ Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty CP Kim Tín.
Quy trình kinh doanh của Công ty bắt đầu từ khâu nhập hàng cho đến khâu
tinh Thái Nguyên, Việt Trì, Sơn La Vùng Nam Sông Hồng gồm các tỉnh Nam
Trang 5Bảo cáo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tê Quôc dân
Sơ đồ 1.2: Mạng lưới kinh doanh của Công ty CP Kim Tín.
Trang 6Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.3/ Đặc điếm tố chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Kim Tín
Công ty được tổ chức theo các bộ phận chuyên môn hóa cụ thể theo chức năng
và nhiệm vụ rõ rang giữa các phòng ban.Công ty thực hiện chế độ lãnh đạo một thủtrưởng với sự tư vấn của các bộ phận chức năng Theo những đặc điểm trên, bộ máycủa Công ty chia thành các phòng ban sau:
Hội đồng Quản trị Công ty: Là cơ quan cao nhất của Công ty Hội đồng quản
Phòng Kỉnh doanh: Có chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch
kinh doanh của Công ty Liên hệ trục tiếp và mật thiết với khách hàng Hiện nay, Công
ty có 3 phòng kinh doanh, mỗi phòng có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, giới thiệu
và bán sản phẩm, chăm sóc khách hàng trên khu vục mình phụ trách
Phòng Ke toán: Có chức năng hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đầy đủ, chính xác, kip thời đảm bảo tính hợp pháp hợp lý của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo quy định hiện hành Xác định chi phí kết quả hoạt động kinh doanh và
Trang 7Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
nhận Kịp thời xử lý các phát sinh về chứng từ tại Cảng Khiếu nại về sự cố hàng hóađúng nơi, đúng hạn định Đảm bảo dư nợ L/C không vượt quá mức quy định cho phép
và không quá 45 ngày trước ngày hàng về
Phòng Kho vận: Quản lý sắp xếp kho bãi hàng hóa Quản lý đội xe tải Công ty.
Điều phối hàng hóa, phương tiện vận tải theo lệnh giao hàng một cách chính xác, đúng
hạn và hiệu quả
Phòng Hành chính Nhân sự: Có chức năng điều chỉnh cơ cấu tố chức và hoạch
định nguồn nhân lực nhằm thực hiện chiến lược lâu dài của Công ty Xây dựng hệ
Trang 8Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.4/ Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty CP Kim
toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Ban hành theo Quyết định số 1177/TC/QĐ/CĐKTngày 23/12 và Quyết định số 144/2001/QĐ/BTC sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh
nghiệp vừa và nhỏ) và các chuân mực có liên quan áp dụng ban hành theo quyết định
số định 1141 ngày 01/11/1995 và bổ sung theo Thông tư 89 ngày 09/01/2002 của BộTài chính
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty CP Kim Tín hiện nay là hình thức Nhật
ký chung Đặc trung cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào số nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo thứ tụ1 thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệutrên các sổ Nhật ký để chuyển ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng tù' gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế
toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào số Nhật ký chung, sau
đó chuyển ghi vào các số Cái có liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái lập bảng Cân đối sốphát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu số liệu tổng hợp trên
Số Cái và số liệu chi tiết sẽ lập Báo cáo tài chính
Trang 9- Bảng biểu
Nghiệ
p
vụ
Nhập
số
-Sô chi tiết
Sổ nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Sô Cái tài khoản
Bảng Cân đối sốBáo cáo kế toán
Bảng tổng hợp số
: Ghi hàng ngày
.p.: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng hoặc ghiđịnh kỳ
Do sự phát triển của công nghệ thông tin và yêu cầu của nền kinh tế thị trườngđòi hỏi phải cung cấp các thông tin tài chính một cách nhanh chóng kịp thời, Công ty
đã ứng dụng tin học vào trong kế toán Hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kếtoán AC Soft- Phần mềm Ke toán Doanh nghiệp Sản xuất Công nghiệp Phần mềm kếtoán AC Soft được xây dựng bởi VCC1 và được ứng dụng chung cho toàn Tập đoànKim Tín Đe theo dõi chi tiết chi phí phát sinh của tùng ngành hàng, từng khách hàng,
kế toán Công ty phải tiến hành mã hóa:
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
• Mã hóa ngành hàng: Hiện nay Công ty đang kinh doanh và tiêuthụ hàng trăm mặt hàng khác nhau trong lĩnh vục vật liệu điện, hàn và kim khí Mỗimặt hàng đều được mở mã cấp riêng (từ cấp 1 đến cấp 6)
VD: Đối với mặt hàng Que hàn được mở chi tiết như sau:
+/ Cấp 1:01: Que hàn
+/ Cấp 2: 0101: Que hàn KT+/ Cấp 3: 010101 :Que hàn KT421+/ Cấp 4: 01010101: Que hàn KT421-2.5+/ Cấp 5: 01010102: Que hàn KT421-3.2+/ Cấp 6: 01010103: Que hàn KT421-4.0Tương tự đổi với mặt hàng Que hàn KT6013, Que hàn GL26
• Mã hóa khách hàng: Hiện nay mạng lưới kinh doanh của Công tyđược trải rộng khắp các tỉnh từ Vinh, Thanh Hóa, Nghệ An cho đến các tỉnh HảiPhòng, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Sơn La Đe thuậntiện trong việc theo dõi lượng hàng tiêu thụ và tình hình công nợ khách hàng tại cáckho hàng trực thuộc, mỗi kho hàng đều được cài đặt phần mềm AC Sofe Tại đây, kế
Ghi cuối tháng hoặc định
Trang 10Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
*/ Một số đặc điếm kinh tế tài chính khác:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dươnglịch
Tính thuế Giá trị gia tăng theo Phương pháp khấu trừ.
Hàng tồn kho được hạch toán theo Phương pháp kê khai thường xuyên.
Ke toán hàng hóa được thực hiện theo Phương pháp thẻ song song.
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật kỷ chung.
Tính giá hàng tồn kho theo Phương pháp bình quân gia quyền.
Tài sản cổ định được tính theo Phương pháp khấu hao đường thăng.
*/ Tổ chức vận dụng chửng từ kế toán tại Công ty CP Kim Tín.
Hệ thống chứng tù’ sử dụng: Bao gồm 5 loại chứng từ:
Loại 1: Chứng tù’ về lao động tiền lương Bao gồm: Bảng chấm công, Bảng
thanh toán lương, Phiếu hoàn thành công việc, Họp đồng giao khoán, Phiếu làm thêmca
Loại 2: Chứng từ về hàng tồn kho gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ
kho, biên bản giao nhận hàng hóa
Loại 3: Chứng từ về cung cấp dịch vụ gồm: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế,
Biên bản giao nhận, Hóa đơn Giá trị gia tăng
Loại 4: Chứng từ về Tài sản cố định gồm: Hóa đơn mua Tài sản cổ định, thẻ
tài
sản cố định
Loại 5: Chứng từ về tiền tệ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,
Trang 11hiêm xã hội Thủ quỳ
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.4.2 Đặc điếm tố chức bộ mảy kế toán tại Công ty CP Kim Tín
Phòng Tài chính Ke toán của Công ty ra đời ngay từ khi Công ty được thànhlập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay phòng tài vụ của Công ty gồm
có 5 người, dưới kho vận có 1 người Tất cả kế toán chi nhánh tại các tỉnh chịu sự chỉđạo trục tiếp vê nghiệp vụ của phòng Tài chính Ke toán Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừaphân tán:
Ke toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính kế toán: Chỉ đạo công tác tài
chính
kế toán, chịu sự chỉ đạo trục tiếp của Giám đốc Công ty, tham mun cho Ban Giám đốctrong mọi công việc có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Ke toán tông họp kiêm kế toán bản hàng: Theo dõi hạch toán doanh thu, kết
chuyến giá vốn hàng bán và xác định kết quả Đồng thời thực hiện công tác kế toántống họp, lập báo cáo tài chính theo chế độ quy định
Ke toán phụ trách các chi nhảnh: Kiểm tra lại tính xác thực của đơn hàng,
phiếuthu, chi của kế toán chi nhánh chuyến lên, tống họp báo cáo bán hàng hàng ngày củacác chi nhánh
Ke toán Ngân hàng và kế toán thuế: Thực hiện các giao dịch với Ngân hàng,
theo dõi lãi vay và các nghiệp vụ liên quan đến Ngân hàng, hạch toán thuế, tính vàphân bố lãi tiền vay
Ke toán tiền ỉưong và Bảo hiếm xã hội (BHXH), Tài sản cổ định (TSCĐ'): Ghi
chép và phản ánh kịp thời số lượng, chất lượng lao động của công nhân viên trongCông ty Tính toán chính xác số tiền lương phải trả và Giám đốc việc chấp hành sửdụng quỹ tiền lương Phân bố chính xác và kịp thời chi phí tiền lương vào chi phí có
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Mỗi kho hàng trực thuộc Công ty tại các tỉnh đều có một kế toán theo dõi tìnhhình nhập xuất hàng, công nợ, chính sách chiết khấu đối với khách hàng Các kho hàng
này hạch toán phụ thuộc thông qua tài khoản phải thu, phải trả nội bộ
Phòng Tài chính kế toán ở các kho hàng trực thuộc thực hiện toàn bộ công tác
kế toán ỏ' các kho hàng đó, định kỳ gửi báo các kế toán về phòng tài vụ của Công ty(hàng tuần)
Phòng Tài chính kế toán Công ty thu nhận các chứng tù' ban đầu tù' kế toán cáckho hàng trục thuộc gửi lên rồi xử lý các chứng tù’ đó cùng toàn bộ các nghiệp vụ phát
sinh khác tại CO' quan văn phòng, đồng thời tiến hành tống họp sổ liệu, lập báo cáo kế
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Ke toán tổnghợp kiêm kế
Trang 12Nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi
TẠI CÔNG TY CÒ PHÀN KIM TÍN
2.1/ Các hình thức vốn bằng tiền và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền tại Công
ty CP Kim Tín.
vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanhnghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ thuộc vốn lun động của doanh nghiệp baogồm: tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ), tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam,ngoại tệ) Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là tàisản được sử dụng linh hoạt nhất và nó được tính vào khả năng thanh toán tức thời củadoanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý chặt chẽ tình hình thu, chi,
tồn quỹ để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của vốn bằng tiền
Mọi nghiệp vụ phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất
“đồng” Ngân hàng Việt Nam để phản ánh (VNĐ)
Hiện nay, mạng lưới kinh doanh của Công ty trải rộng khắp cả nước, lượng tiền
đố về Công ty là tương đổi lớn, doanh nghiệp đã mở tài khoản tại Ngân hàng đế thựchiện việc thanh toán qua Ngân hàng, chuyến số tiền nhàn dỗi vào Ngân hàng, ký quỹ
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Quan hệ đối chiếu
2.2/ Ke toán quỹ tiền mặt tại Công ty CP Kim Tín.
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp baogồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu.Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ đế phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình, số tiền thường xuyên tồnquỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳ thuộc vào quy mô, tínhchất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào Ngân hàng hoặc các
tổ chức tài chính khác
Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thựchiện Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ họp lệ chứng minh vàphải có chữ ký của Ke toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị Sau khi thực hiện thu, chi
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hàng ngày, sau khi nhận được báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc có liênquan do thủ quỹ gửi lên, kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu số liệu trên chứng từ với
số liệu đã ghi trên số quỹ Sau khi kiếm tra xong số quỹ, kế toán định khoản ghi vào số
Chứng từ và số sách sử dụng áp dụng tại Công ty đều tuân theo mẫu biếu của
Bộ Tài Chính ban hành, bao gồm: Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán,phiếu chi, phiếu thu, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết TK tiền mặt, sổ tổng họp chi tiết TKtiền mặt, bảng kê cuối kỳ, sổ Cái TK tiền mặt
Đế phản ánh tình hình thu chi tiền mặt kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt”, tàikhoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: Các khoản tiền mặt nhập quỹ.
Sổ Quỹ
Ghi cuối kỳ
Bảng kê
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngày 05/01/07 Căn cứ vào chứng từ gốc: Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho,giấy thanh toán (lệnh duyệt thu, chi), giấy tạm ứng kế toán viết phiếu thu, phiếu chi
Ngày 05 tháng 01 năm 2007
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 3 AI 1 khu Đầm Trấu- Hai Bà Trung- Hà Nội
Điện thoại: Mã số thuế:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Diệp
Đồng thời kế toán lập phiếu xuất kho
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim Tín PHIẾU XưẤT KHO số:
Địa chỉ: Lô 3 AI 1 Đầm Trấu
Ngày 05 tháng 01 năm 2007 Nợ
Có
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Ngọc DiệpĐịa chỉ (bộ phận): Công ty CP thiết bị Hồng Hà
Trang 130002.400.000
131.841.358134.241.35805/
24.000.0002.400.000
Tài Số phát sinh S
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đon vị: Công ty CP Kim Tín PHIẾU THƯ số' Mầu số: 01-TT
15/2006/ỌĐ-BTC
Ngày 05 tháng 01 năm 2007 Nợ:
ngày 20 tháng 03 năm 2006
Có' của Bộ Tài
Chính
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Ngọc Diệp
Địa chỉ: Công ty CP Thiết bị Hồng Hà
Lý do nôp: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 26.400.000đ (bằng chữ: Hai mươi sáu triệu bổn trăm ngàn đồng
chẵn./.)Kèm theo: 01 Chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT số 0065016 (05/01/07)
+ Tý giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):.
+ Số tiền quy đổi:
Ngày 05/01/07 Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng số 0068975 ngày 03/01/07 xuấtbán hàng cho Công ty TNHH Vĩnh Xuân, khách hàng thanh toán tiền hàng, kế toán lập
phiếu thu số tiền ghi trên hoá đơn là 10.604.000đ (Mười triệu sáu trăm linh bổn ngàn
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 3 AI 1 Đầm Trấu- Hà Nội
SÓ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 01/2007
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 3 AI 1 Khu Đầm Trấu- Hà Nội
SỐ CHI TIÉT TÀI KHOẢN 1111
Tháng 01/2007
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 1 AI 1 khu Đầm Trấu- Hà Nội
SÓ NHẶT KÝ CHƯNG
Từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2007
Trang 14Số trang trước chuyển sang
Thuế suất GTGT: 05% Tiền thuế GTGT: 325.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu tám trăm hai lăm ngàn đồng chẵn./
01 06 Mua máy tính văn phòng 6427 6.500.000 138.345.358
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngày 12/01/2007 Căn cứ Hoá đơn số 12322 ngày 10/01/2007 và giấy đề nghịthanh toán của anh Trần Ngọc Linh mua 01 máy tính văn phòng, kế toán lập phiếu chi
Họ tên nguời mua hàng: Trần Ngọc
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim Tín PHIẾU CHI số' số: 01 -TT
Địa chỉ: Lô 3 AI 1 khu Đầm Trấu Ar , w QĐ số: BTC ngày
Lý do nhận tiền: thanh toán tiền mua 01 máy tính Sony
Số tiền: 6.825.000Ổ (bằng chữ: sáu triệu tám trăm hai lăm ngàn đồng chẵn./.)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc: hóa đon số 12322
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Ngày 12 thảng 01 năm 2007
Giám đốc Ke toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Họ và tên người nộp tiền: Chu Thị Minh HiếuĐịa chỉ: Công ty CP Kim Tín
Lý do nôp: Rút tiền ngân hàng về nhập quỹ
Số tiền: 250.000.000d (Viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn./.)
Kèm theo: 01 Chứng tù' gốc: Giấy báo nợ ngày 15/02/07
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 3 AI 1 Đầm Trấu- Hà Nội
SÓ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 01/2007
Trang 15Tài kho ản
Số phát sinh S
6 12/01 Mua máy tính văn phòng 1331 325.000
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 3 AI 1 Khu Đầm Trấu- Hà Nội
SỐ CHI TIÉT TÀI KHOẢN 1111
Tháng 01/2007
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 1 AI 1 khu Đầm Trấu- Hà Nội
SÓ NHẶT KÝ CHƯNG
Từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2007
Trang 16Cộng chuyển trang sau 256.825. 000 256.825. 000
Trang 17Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngày 31/01/07 căn cứ đề nghị tạm ứng của anh Trần Văn Thuần để mua đồdùng văn phòng, kế toán yêu cầu anh Thuần viết giấy tạm ứng gửi Ban Giám đốc vàphòng kế toán
Đon vị: Công ty CP Kim Tín Địa chỉ: Lô 3 All khu Đầm Trấu PHIEƯ ĐE NGHI TAM UNG
Họ và tên: Trần Văn Thuần Chức vụ: CBKT Bộ phận: phòng kỹ thuật
Số tiền tạm ứng: 2.500.000Ổ
Lý do tạm ứng: mua đồ dùng văn phòng
Hà nội, ngày 31 tháng 01 năm 2007
Đon vị: Công ty CP Kim Tín PHIẾU CHI số' Mấu số: 01-TT
Địa chỉ: Lô 3 AI 1 khu Đầm Trấu _ f w XT ỌĐ số: 15/2006/ỌĐ-BTC ngày 20
Lý do nhận tiền: mua đồ dùng văn phòng
Số tiền: 2.500.000đ (Viết bằng chữ: hai triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./.)Kèm theo: 01 Chứng tù' gốc: giấy tạm ứng
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Số tiền thực chi nhỏ hơn số tiền tạm ứng kế toán yêu cầu hoàn ứng Đây là căn
cứ đế kế toán lập phiếu thu
Họ và tên nguời nộp tiền: Trần Văn ThuầnĐịa chỉ: phòng kỹ thuật
Lý do nôp: hoàn ứng số tiền tạm ứng mua đồ dùng văn phòng
Số tiền: 575.000đ (Viết bằng chữ: Năm trăm bảy lăm ngàn đồng chẵn./.)Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Ngày 31 thảng 01 năm 2007
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
Trang 18Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đon vị: Công ty CP Kim Tín PHlÉư CHI
Địa chỉ:Lô 3 All khu Đầm Trấu
Giám đốc Ke toán trưởng Người nộp tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu)(Kỷ, họ tên) (Kỷ, họ tên)
Mẩu số: 01 -TT
QĐ số: BTC ngày
15/2006/QĐ-20 tháng 03 năm 15/2006/QĐ-2006
của Bộ
Ngày 31 tháng 01 năm 2007
Người lập phiếu Thủ quỹ
SỐ:
Nợ:
Có:
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 3 AI 1 Đầm Trấu- Hà Nội
SÓ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 01/2007
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 3 AI 1 Khu Đầm Trấu- Hà Nội
SỐ CHI TIÉT TÀI KHOẢN 1111
Tháng 01/2007
Đơn vị tính: VNĐ
Báo cảo thực tập tôt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty CP Kim TínĐịa chỉ: Lô 1 AI 1 khu Đầm Trấu- Hà Nội
SÓ NHẶT KÝ CHƯNG
Từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2007