1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định

39 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 137,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vấn đề trên từ rất sớm , ngay từ lúc mới thành lập Công ty cổ phần Chí Tín đã coi công tác kế hoạch đầu tư là một nhiệm vụ chiến lược cần phải thực hiện và hoàn thành tốt

Trang 1

Công tác kế hoạch và đầu tư là một hoạt động quan trọng của tất cả những doanh nghiệp muốn thành công trên thương trường Nếu một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác này, doanh nghiệp đó có thể kiểm soát được những vấn đề cơ bản nhất của doanh nghiệp mình, qua đó có thể ước lượng được sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Nhận thức được vấn đề trên từ rất sớm , ngay từ lúc mới thành lập Công ty cổ phần Chí Tín đã coi công tác kế hoạch đầu tư là một nhiệm vụ chiến lược cần phải thực hiện và hoàn thành tốt của công ty Là một công ty hàng đầu trong nước chuyên về

lĩnh vực Thi công xây lắp: Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông,

thuỷ lợi; lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí và vệ

sinh môi trường, giám sát công trình xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi,

tư vấn đầu tư, kinh doanh mua bán xăng dầu, đại lý vật liệu xây dựng, kinh

doanh nhà hàng, lữ hành nội địa và các dịch vụ khác Vì vậy công tác kế hoạch sẽ là một yêu cầu hàng đầu khi tiến hành tổ chức thi công các công trình sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hóa dịch vụ Bên cạnh đó, công tác đầu tư vào các trang thiết bị máy móc của công ty theo chu kỳ là một điều không thể thiếu , để đưa công ty : Một mặt nâng cao khả năng hoạt động của mình Mặt khác góp phần tạo sức mạnh cạnh tranh của công ty trên thị trường

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác kế hoạch và đầu tư cũng như qua thực tế nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty cổ phần Chí Tín em đã hoàn thành được Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 2

Bài báo cáo gồm ba phần:

Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về công ty cổ phần Chí Tín

Phần 2: Thực trạng kế hoạch và đầu tư của công ty cổ phần Chí TínPhần 3: Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị về công tác kế hoạch và đầu tư ở công ty cổ phần Chí Tín

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

CHÍ TÍN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Chí Tín

1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÍ TÍN

Tên tiếng anh: CHI TIN JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: CÔNG TY CP CHÍ TÍN

Năm thành lập: Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4101072431

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng của Công ty.

Công Ty Cổ Phần Chí Tín được thành lập vào năm 2010 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 410172431 do Sở kế hoạch và đầu tư Bình Định cấp ngày 20/04/2010

Công ty đã đăng kí thay đỗi lần thứ 9 ngày 05/08/2014 (kèm theo bảng sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 410172431) Với số vốn điều lệ đăng kí là 10.000.000.000 đồng

Công ty có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh độc lập Được tự chủ về tài chính và quản lý thực hiện theo Luật doanh nghiệp của Nhà Nước

Trong những năm qua, Công ty đã tham gia thi công, giám sát nhiều công trình xây dựng trên địa bàn Huyện Được các chủ đầu tư, gồm các cơ quan ban ngành đánh giá tương đối cao về mặt chất lượng và tiến độ Có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, kỹ sư, chuyện viên nghiệp vụ, công nhân lành nghề

Trang 4

có trình độ cao và giàu kinh nghiệm Thiết bị xa máy gồm nhiều loại mới, hiện đại như : Máy đào, máy ủi, máy đầm, xa tải, máy trộn bê tông,…

1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty.

Tổng số lao động hiện có: 77 người

Trong đó, cán bộ chuyên môn, công nhân lành nghề:

+ Đại học: 10 người

+ Cao đẳng: 3 người

+ Trung cấp: 0 người

+ Công nhân lành nghề: 64 người

1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, đóng góp vào ngân sách của công ty từ năm 2012-2014.

Bảng 1.1: Chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn

2012-2014

Đơn vị tính : Đồng

1 Doanh thu thuần

Trang 5

1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần Chí Tín

1.2.1 Chức năng của Công Ty

Công ty hoạt động kinh doanh đa nghành nghề và quản lý,bảo hành, bảo trì các cơ sở hạ tầng đặc biệt chuyên về thi công các công trình thủy lơị, thủy điện và một số ngành nghề khác phù hợp với năng lực của công ty được nhà nước chấp nhận theo quy định của pháp luật

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Xây dựng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn

Xây dựng kế hoạch tài chính cho phù hợp để sản xuất kinh doanh, tổ chức và theo dõi các hoạt động tài chính trong công ty và ngoài công ty nhằm cân đối tình hình tài chính

Nghiên cứu xây dựng các dự án mới, tìm kiếm các cơ hội và các đối tác sản xuất kinh doanh, khai thác các dự án về đĩa ốc, xây dựng dân dụng , xuất khẩu lao động, dạy nghề

Khảo sát đánh giá lập các dự án đầu tư, cũng như lập dự toán, thiết kế bản vẽ thi công

Kiểm tra giám sát công trình đang thi công chặt chẽ đẩy mạnh tiến độ thi công theo đúng thiết kế tránh chậm tiến độ, bàn giao công trình chậm làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty

Tổ chức quản lý khối lượng, đơn giá và thanh quyết toán công trình, tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động cho người lao động

Tìm kiếm và cân đối các nguồn vốn trong các dự án làm chủ đầu tư hay nhà thầu xây dựng.Quản lý các đội, xí nghiệp trực thuộc công ty trong lĩnh vực xây lắp

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

1.3.1 Các loại hình kinh doanh, dịch vụ Công ty hiện đang kinh doanh.

Thi công xây lắp: Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi; lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí và vệ sinh môi trường

Trang 6

- Giám sát công trình xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi.

- Tư vấn đầu tư

- Kinh doanh mua bán xăng dầu

- Đại lý vật liệu xây dựng

- Kinh doanh nhà hàng, lữ hành nội địa và các dịch vụ khác

1.3.2 Thị trường hoạt động.

Miền Trung

Tây Nguyên

1.3.3 Nguồn vốn kinh doanh

Bảng 1.2 : Chỉ tiêu về nguồn vốn của Công ty

Tổng nguồn vốn của công ty liên tục tăng qua các năm từ 2012 đến

2014 Năm 2013 tăng 1,72 lần so với năm 2012 Năm 2014 tăng 1,81 lần so với năm 2013 Nguồn vốn công ty sử dụng phần lớn là vốn chủ sở hữu (vốn chủ sở hữu chiếm từ 57.7-92,5% tổng nguồn vốn so nợ phải trả) cho thấy công ty sẽ chịu rủi ro thấp vì tỷ lệ này càng lớn càng gia tăng áp lực trả nợ cho doanh nghiệp, hay thêm cả lãi vay phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay Đặc biệt đối với những doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay lớn, chi phí lãi vay gần như “cuỗm hết” lợi nhuận trong kỳ, là nguyên nhân cốt yếu khiến các doanh nghiệp này “ngập lún” trong lỗ và nợ

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của công ty.

1.3.4.1 Về tài sản.

Bảng 1.3: Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản của Công ty qua một số năm gần đây

Trang 7

+ Công nhân lành nghề: 64 người

Công ty có Có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, kỹ sư, chuyên viên nghiệp

vụ, công nhân lành nghề có trình độ cao và giàu kinh nghiệm

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doah và tổ chức quản lý tại công ty 1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.

Sơ đồ 1.1 : Quy trình tư vấn thiết kế của công ty

KÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾKHẢO SÁT ĐỊA HÌNH ĐỊA CHẤT

KHOAN, THÍ NGHIỆP CÁC MẪUTHIẾT KẾ KỸ THUẬTTHẨM ĐỊNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT

Trang 8

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình quản lí và giám sát Đấu thầu

Ký hợp đồng với chủ đầu tư

Tổ chức thi côngNghiệm thu kỹ thuật tiến độ thi công với bên ABàn giao, thanh quyết toán công trình với bên A

 Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc qua giao thầu trực tiếp

 Ký hợp đồng xây dựng với các chủ đầu tư công trình

 Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết với chủ đầu tư công trình Công ty đã tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm Giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức và phân công lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng và hoàn thiện công trình

 Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình

về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý.

1.4.2.1.Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

LẬP TỔNG DỰ ÁN

GIÁM SÁT THIẾT KẾ CHO ĐẾN KHI BÀN GIAO CÔNG TRÌNH

Trang 9

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT PHÒNG KINH DOANH PHÒNG HÀNH CHÍNH-NHÂN SỰ

PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Chú thích: : Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ hỗ trợ

(Nguồn phòng hành chính – nhân sự)

1.4.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.

Đại hội đồng cổ đông:

- Thông qua định hướng phát triển của Công ty;

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định Luật Doanh nghiệp

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty;

- Trình báo quyết toàn tài chính hàng năm lên đại hội đồng cổ đông;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

Trang 10

- Ban kiểm soát thực hiện giám sát hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản

lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và độ cẩn trọng quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị

Phòng kỹ thuật:

Là cơ quan tham mưu của Công ty Cổ Phần Chí Tín, giúp Giám đốc công ty thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực:

- Khoa học kỹ thuật, công nghiệp chất lượng công trình

- Quản lý chất lượng công trình

- Tư vấn đấu thầu

Phòng Kinh doanh:

- Là cơ quan tham mưu của Công ty Cổ Phần Chí Tín, giúp Giám đốc công ty thực hiện các chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực:

- Xây dựng chiến lược, Kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Hợp đồng kinh tế và tư vấn đấu thầu

- Nghiên cứu thị trường

- Lập các dự án đầu tư mới và quản lý các dự án đầu tư

- Quản lý máy móc thiết bị của công ty

Trang 11

Phòng tài chính – kế toán:

Là cơ quan tham mưu của Công ty Cổ Phần Chí Tín, giúp Giám đốc công ty thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực:

-Tài chính, hạch toán kế toán

-Kế toán quản trị và thống kê tổng hợp

Phòng hành chính – nhân sự:

Là cơ quan tham mưu của Công ty Cổ Phần Chí Tín, giúp Giám đốc công ty thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực:

-Tổ chức bộ máy, cán bộ, lao động, tiền lương

-Giải quyết chế độ chính sách với người lao động

-Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân

-Công tác văn thư, hành chính, lưu trữ, quản trị và đời sống Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật thông tin liên lạc cho mọi hoạt động của công ty

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CHÍ TÍN

2.1. Tình hình thực tế về công tác kế hoạch tại công ty

2.1.1. Vai trò và nhiệm vụ của kế hoạch tại công ty

2.1.1.1 Vai trò.

Xây dựng một kế hoạch hợp lý về mặt khoa học kỹ thuật trong quá trình thi công (cũng như các công tác quản lý, hoạch toán ) sẽ đem lại hiệu qủa kinh tế cao, tiết kiệm chi phí , giảm thất thoát Từ đó sẽ thu về lợi nhuận đáng kể cho công ty

Việc lập kế hoạch cho hoạt động của công ty là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Nó chiếm một vị trí

Trang 12

rất quan trọng trong việc đề ra các công việc đang làm ở hiện tại và sẽ thực hiện ở tương lai

2.1.1.2 Nhiệm vụ.

Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư Chủ trì lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch ngắn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty Thống kê, tổng hợp tình hình các công việc sản xuất kinh doanh của công ty

và các công tác khai thác được phân công theo quy định Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty

Lập kế hoạch tại Công ty cổ phần Chí Tín được hiểu là sự lựa chọn một trong những phương án hành động tương lai cho Công ty và cho từng bộ phận, là quá trình xác định các mục tiêu, các nhiệm vụ và phương pháp tốt nhất để đạt được các mục tiêu đó Việc lập kế hoạch có bốn mục đích quan trọng: ứng phó với những tình huống bất định và thay đổi, tập trung sự chú ý vào các mục tiêu, tạo khả năng tác nghiệp kinh tế, giúp cho các nhà quản lý kiểm tra, giám sát

2.1.2 Nguyên tắc lập kế hoạch tại công ty

-Phải đảm bảo tính cân đối của sản xuất

+Cân đối theo không gian

+Cân đối theo thời gian

-Đảm bảo tính song song của quá trình sản xuất

-Đảm bảo tính nhịp nhàng

2.1.3 Căn cứ lập kế hoạch

Để lập một bản kế hoạch nào cũng cần phải có căn cứ, việc lập kế hoạch tại Công ty cổ phần Chí Tín dựa vào những căn cứ sau:

Trang 13

2.1.3.1 Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước.

Mặc dù ngày nay Nhà nước giao cho các doanh nghiệp quyền độc lập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình song các doanh nghiệp vẫn phải bị giới hạn trong những phạm vi nhất định Nó phải được ràng buộc trong mối quan hệ với luật pháp, với chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước Chí Tín là một doanh nghiệp xây dựng chủ yếu là xây dựng hạ tầng, do đó các kế hoạch xây dựng, kinh doanh của Công ty phải dựa trên quy hoạch tổng thể của Nhà nước

Căn cứ này sẽ giúp cho phương án phát triển của doanh nghiệp hợp lý, đúng hướng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội

2.1.3.2 Định hướng tăng trưởng và phát triển của Công ty.

Để tồn tại trong cơ chế thị trường và phát triển, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định cho mình những phương hướng, mục tiêu trong sản xuất, kinh doanh và trong tiêu thụ sản phẩm Các định hướng phát triển trong giai đoạn trung hạn ( khoảng 3- 5 năm) về phát triển quy mô sản xuất, tăng sản lượng hoạch mở rộng thị trường…

Đây cũng là một căn cứ quan trọng giúp Công ty xác định sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sao cho vừa đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo đáp ứng được mục tiêu phát triển của Công ty

Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn này là tập trung xây dựng công ty thành một đơn vị kinh tế vững mạnh về tài chính, năng lực chuyên môn để kích thích, phát huy nguồn lực từ cổ phần hóa, phát huy tối đa năng lực hiện có, nhất là những ngành nghề chủ lực Đồng thời nghiên cứu

mở rộng lĩnh vực kinh doanh, nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án mang tính chiến lược, nhằm tạo bước đột phá, đảm bảo hiệu quả và tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp

2.1.3.4 Năng lực của Công ty năm kế hoạch.

Trang 14

Một bản kế hoạch muốn có tính khả thi cao cần phải dựa vào khả năng trong tương lai và tương ứng với nguồn lực hiện có Trọng tâm căn cứ để đề

ra kế hoạch là khả năng hiện có của các nguồn lực: nguồn vốn, công nghệ, nguồn nhân lực Năng lực thực hiện là một căn cứ Công ty có thể lựa chọn chỉ tiêu kế hoạch lớn hơn năm báo cáo, nhưng sự chênh lệch này không thể quá lớn Mặt khác Công ty cũng không xác định chỉ tiêu cho năm kế hoạch nhỏ hơn nhiều so với năng lực sản xuất, bởi vì điều đó sẽ gây sự lãng phí nguồn lực, không tận dụng lợi thế về quy mô dẫn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm

Để hoạt động của Công ty được liên tục, cần phải có sự sẵn sàng về yếu

tố sản xuất, kinh doanh Do đó các kế hoạch hàng năm của Công ty luôn được lập dựa trên sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa năng lực hiện tại, tình hình thực hiện

kế hoạch của năm trước đó để đề ra các chỉ tiêu kế hoạch cho năm tiếp theo một cách hợp lý và hiệu quả, đảm bảo việc hoàn thành các chỉ tiêu một cách tốt nhất

2.1.4 Phương pháp lập kế hoạch

Hiện nay, Công ty Cổ phần Chí Tín sử dụng chủ yếu phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động Đây là một phương pháp lập kế hoạch có tính chất truyền thống và vẫn được sử dụng rộng rãi Theo phương pháp này, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh phải xem xét, phân tích hệ thống và tổng thể nhiều vấn đề Phải biết đặt tình trạng của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế của các yếu tố ngoại lai Xem xét các yếu tố cơ bản sau :

- Các yếu tố kinh tế như: GDP của nền kinh tế và của tỉnh, sự phát triển của các doanh nghiệp trong tỉnh và khả năng thu hút đầu tư mới…

- Các yếu tố chính trị và pháp luật như luật canh tranh , luật thuế

Trang 15

- Sự thay đổi của khoa học công nghệ, cấu trúc ngành nghề như cấu trúc giá, chi phí xây dựng…

- Các đặc điểm về nguồn lực của doanh nghiệp như trình độ lao động , chi phí tiền lương, tình hình doanh thu

2.1.5 Hệ thống kế hoạch hằng năm của Công ty.

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Kế hoạch huy động vốn

- Kế hoạch sử dụng vốn

- Kế hoạch lao động tiền lương

- Kế hoạch công tác điều hành sản xuất

- Kế hoạch công tác quản lý chất lượng

- Kế hoạch công tác tài chính kế toán

- Kế hoạch công tác quản lý vật tư

- Kế hoạch hoạt động của các đoàn thể

2.1.6 Tình hình thực hiện kế hoạch của công ty giai đoan 2012-2014.

2.1.7.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Để đánh giá kết quả của việc lập kế hoạch ta dựa vào tình hình thực hiện trong những năm qua của Tổng công ty

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Chí Tín giai đoạn 2012-2014.

ĐVT: Đồng

Chỉ

tiêu

Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện hoạch Kế Thực hiện

6.800.000.000

6.987.230.126

10.000.000.000

11.939.087.465Lợi

1.573.000.747

1.700.000.000

1.672.690.595

(Nguồn: Phòng kinh tế-kế hoạch)

Qua bảng bảng số liệu trên, ta có thể thấy tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2012, 2013, 2014 đều đã thực hiện ngày càng tốt chỉ tiêu kế hoạch doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 16

đều tang qua các năm và thực hiện vượt so với kế hoạch đề ra Trong năm

2012, có doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh đạt từ 102.93% tỷ lệ hoàn thành so với kế hoạch thì đến năm 2014 tỷ lệ hoàn thành đã tăng lên đến 119.4% con số tang lên quả không nhỏ Đặc biệt trong 3 năm này thì năm

2014 là năm tăng mạnh nhất và thực hiện tốt nhất so với năm trước Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế qua các năm có xu hướng ngày càng giảm từ 100.93% năm 2012 xuống còn 98.39% năm 2014 trong đó năm 2014

là ngưỡng giảm thấp nhất và không đạt được kế hoạch đề ra Việc lợi nhuận qua các năm có xu hướng giảm vì nền kinh tế khủng hoảng trì trệ nên công ty làm ăn cũng khó hơn nên việc sản xuất kinh doanh có đạt đúng kế hoạch đề ra hay không còn phụ thuộc vào các yếu tố tác động bên ngoài Vì vậy khi lập kế hoạch phải dựa trên tình hình thực tế của công ty và phải lường trước được các yếu tố có thể xảy ra tác động đến việc thực hiện kế hoạch phù hợp

2.1.7.2 kế hoạch huy động vốn của Công ty trong giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của Công ty giai

đoạn 2012-2014.

Đơn vị tính: ĐồngChỉ tiêu

Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiệnTổng

phải trả

220.000.0

00

237.365.000

thu về

400.000.0

00

467.100.300

Qua các số liệu ở bảng trên ta thấy năm 2012 đến năm 2014 Công ty có

nguồn vốn vừa đủ, không vay ngân hàng Để mở rộng quy mô và đầu tư công

ty đã tăng nhu cầu vốn vượt bậc trong năm2013 và 2014 Như vậy ta đã thấy được sự cố gắng và hiệu quả của công ty

Trang 17

2.1.7.3 Kế hoạch sử dụng vốn của Công ty giai đoạn 2012-2014.

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vốn của Công ty giai đoạn 2012-2014. Đơn vị tính: Đồng

Kế hoach Thực hiện TH/KH(%) Kế

hoạch

Thực hiện

108,59% 6.122.00

0.000

6.172.909.424

468.020.008

112,14% 4.850.00

0.000

4.801.302.160

98,99% 8.000.000.00

0

7.940.512.014

99,26%

Tổng quỹ

lương

700.000.000

741.868.406

304.084.000

34.625.416

101.84% 87.000.0

00

85.625.416

110,52% 8.600.000 8.514.000 99%

Trang 18

Nhìn chung công ty đã sử dụng vốn hợp lý, Tổng chi phí không vượt quá

dự kiến Năm 2012 công ty vượt kế hoạch 8,59%, năm 2013 vượt 0,83%, năm

2014 vượt 1,77% Chi phí bán hàng thì có năm tăng có năm giảm Năm 2012

là 12,14% đến năm 2013 giảm xuống 0,64% đến năm 2014 tiếp tục giảm 0,74% Tổng quỹ lương tăng đều qua các năm Năm 2012 là 5,98% đến năm

2013 tăng lên 10,14%, năm 2013 tăng 2,13% BH,KPCĐ và các khoản khác trong năm đầu thì đều tăng Năm 2012 tăng 1,36% đến năm 2013 tăng lên 15,14%, năm 2014 tăng 14.29% Chi phí tài chính giảm dần qua các năm Năm 2012 tăng 1,84% đến năm 2013 giảm 1,58% và năm 2014 tiếp tục giảm 0,46% Chi phí khác có năm tăng năm giảm năm 2012 tăng 1,64% đến năm

2013 tiếp tục tăng 10,52% đến năm 2014 giảm 1%

Trang 19

2.1.7.4 Kế hoạch lao động tiền lương.

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012-2014.

2013 Tỷ

trọng (%)

2014 Tỷ

trọng (%)Tổng số

lý bởi vì công nhân trực tiếp sản xuất nhiều hơn công nhân gián tiếp Số công nhân trực tiếp sản xuất chiếm khoảng 75% còn công nhân gián tiếp sản xuất chỉ chiếm 25% Xét về trình độ chuyên môn tay nghề lao động của công ty chủ yếu là lao động phổ thông và một số ít là trình độ đại học còn lại là cao đẳng và Lao động nam chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động và được bố trí công việc sản xuất trực tiếp, điều này rất phù hợp với ngành nghề sản xuất của công ty

Như vậy, qua bảng số liệu trên chứng tỏ cơ cấu lao động của công ty là tương đối phù hợp Cơ cấu này tạo cho bộ máy gọn nhẹ, đội ngũ lao động chuyên môn sâu, trình độ văn hóa tương đối tốt đảm bảo khả năng sáng tạo và phục vụ tốt công tác quản lý và sản xuất của công ty

Ngày đăng: 02/06/2016, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình quản lí và giám sát                     Đấu thầu - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình quản lí và giám sát Đấu thầu (Trang 8)
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 15)
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của Công ty giai - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của Công ty giai (Trang 16)
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vốn của Công ty giai đoạn 2012-2014. Đơn vị tính: Đồng - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vốn của Công ty giai đoạn 2012-2014. Đơn vị tính: Đồng (Trang 17)
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của công ty năm 2012-2014. - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của công ty năm 2012-2014 (Trang 19)
Bảng 2.5: Năng suất lao động của công ty giai đoạn 2014 - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.5 Năng suất lao động của công ty giai đoạn 2014 (Trang 20)
Bảng 2.8: Kế hoạch huy động vốn cho năm 2015. - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.8 Kế hoạch huy động vốn cho năm 2015 (Trang 22)
Bảng 2.10: Tình hình đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng giai đoạn 2012- - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.10 Tình hình đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng giai đoạn 2012- (Trang 23)
Bảng 2.11: Đầu tư mới trong XDCB của công ty giai đoạn 2012-2014 - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.11 Đầu tư mới trong XDCB của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 24)
Bảng 2.13 Bảng tổng kết trình đọ nguồn lao động giai đoạn 2012-2014. - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.13 Bảng tổng kết trình đọ nguồn lao động giai đoạn 2012-2014 (Trang 25)
Bảng 2.12: Cơ cấu vốn đầu tư hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2012- - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.12 Cơ cấu vốn đầu tư hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2012- (Trang 25)
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo trong giai đoan 2012-2014. - báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Chí Tín Thôn Định Tố, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh thạnh, tỉnh Bình Định
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo trong giai đoan 2012-2014 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w